Đề thi giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Bài số 1 - Đề 5)
10 câu hỏi
Clo hoá một ankan thu được một dẫn xuất monoclorua có tỉ khối hơi so với H2 là 39,25. CTPT của ankan là
C2H6.
C3H8.
C4H10
C5H12.
Để phân biệt CH4, C3H6, C2H2 dùng cặp hoá chất
H2, dd Br2.
KMnO4, dd Br2.
dd Br2, AgNO3/ NH3.
O2, AgNO3/ NH3.
Cho hỗn hợp gồm 3 ankin đi qua bình đựng nước brom, thấy làm mất màu dung dịch chứa tối đa 16 gam brom. Tổng số mol của 3 ankin là:
0,025
0,05.
0,075
0,1.
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol. Hai anken đó là:
2 – metylpropen và but – 1 – en.
propen và but – 2 – en.
eten và but – 2 – en.
eten và but – 1 – en.
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
benzen; isopren; but – 1 – en.
eten; propilen; buta – 1, 3 – đien.
1, 2 – điclopropan; vinylaxetilen; benzen.
buta – 1, 3 – đien; benzen; but – 2 – en.
Đốt cháy hoàn toàn hai hiđrocacbon mạch hở trong cùng một dãy đồng đẳng thu được nCO2>nH2O. Hai hiđrocacbon đó có thể thuộc dãy đồng đẳng nào sau đây?
Ankan
Anken.
Ankin.
Parafin.
Cho buta – 1,3 – đien phản ứng với dd brom không thu được sản phẩm là:
3,4 – đibrom – but – 1 – en.
1,4 – đibrom – but – 2 – en.
1,2,3,4 – tetrabrombutan.
1,1 – đibrombutan.
Ankin nào sau đây có thể tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/ NH3?
Butađien.
Axetilen.
Vinylaxetilen.
Axetilen và vinylaxetilen.
Có thể phân biệt nhanh 2 đồng phân mạch hở, chứa một liên kết ba của C4H6 bằng thuốc thử là:
dung dịch HCl.
dung dịch AgNO3/ NH3.
dung dịch Br2.
dung dịch KMnO4.
Phân tử khối trung bình của PE là 420 000 đvC. Hệ số polime hóa của PE là:
12 000.
13 000.
15 000.
17 000.








