Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 471 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số gồm 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục và 8 đơn vị viết là:

9 570 418

957 418

957 481

950 418

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số gồm 9 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục và 8 đơn vị viết là: 957 418.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây có lớp nghìn không chứa chữ số 5?

123 456 789

1 234 567

210 975 543

987 546 321

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giá trị của chữ số 2 trong số 3 075 239 là: 200

Số 1 234 567 có lớp nghìn gồm các chữ số 2; 3; 4 không chứa chữ số 5.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 623 203 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

623 200

700 000

600 000

620 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (6) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.

Số 623 203 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 600 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

16 tấn 2 yến = ….yến”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

1 602

162

18

16 002

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

16 tấn 2 yến = 1600 yến + 2 yến = 1 602 yến

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ

II

III

XXII

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bà Triệu (Triệu Thị Trinh) sinh năm 226. Năm đó thuộc thế kỉ III.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:

Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:   A. Góc nhọn B. Góc tù C. Góc vuông D. Góc bẹt (ảnh 1)

Góc nhọn

Góc tù

Góc vuông

Góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình ảnh được tạo ra trong hình dưới đây là góc:   A. Góc nhọn B. Góc tù C. Góc vuông D. Góc bẹt (ảnh 2)

Hình ảnh được tạo ra là góc vuông

7. Trắc nghiệm
1 điểm

3 túi kẹo có 48 viên kẹo. 5 túi kẹo như thế có số viên kẹo là:

16 viên kẹo

80 viên kẹo

240 viên kẹo

96 viên kẹo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3 túi kẹo có 48 viên kẹo.

1 túi kẹo như thế có số viên kẹo là: 48 : 3 = 16 (viên)

5 túi kẹo như thế có số viên kẹo là: 16 × 5 = 80 (viên)

Đáp số: 80 viên kẹo.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là:

Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là:    A. NK B. NP C. MQ D. NK và MQ (ảnh 1)

NK

NP

MQ

NK và MQ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là: NK và MQ

Trong hình dưới đây, cạnh vuông góc với cạnh MN là:    A. NK B. NP C. MQ D. NK và MQ (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (2 điểm)

a) 4024 – (9 653 – 7 653)

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

b) 9 000 × 5 : 3

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem đáp án

a) 4024 – (9 653 – 7 653)

= 4 024 – 2 000

= 2 024

b) 9 000 × 5 : 3

= 45 000 : 3

= 15 000

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

a) 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = ……….kg

b) 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = ……….giây

Xem đáp án

a) 5 tạ 6 kg + 2 yến 3 kg = 529 kg

b) 2 phút 24 giây + 1 phút 15 giây = 219 giây

11. Tự luận
1 điểm

Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 3 kg hết 48 000 đồng.

a) Hỏi mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết bao nhiêu tiền? (0,5 điểm)

b) Minh có 30 000 đồng, theo em số tiền của Minh có đủ để mua quả dưa hấu ruột đỏ nặng 2 kg không? (0,5 điểm)

Xem đáp án

a) 1 kg dưa hấu ruột đỏ có giá là:

48 000 : 3 = 16 000 (đồng)

Mua một quả dưa hấu ruột đỏ nặng 5 kg hết số tiền là:

16 000 × 5 = 80 000 (đồng)

b) Mua quả dưa hấu ruột đỏ nặng 2 kg hết số tiền là:

16 000 × 2 = 32 000 (đồng)

Vì 32 000 đồng > 30 000 đồng nên số tiền của Minh không đủ để mua.

Đáp số: a) 80 000 đồng

b) không đủ.

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:      (1 điểm)

1. Một trăm triệu là số có 9 chữ số 0.                       

2. Số liền sau của số 999 999 là số 1 000 000.         

Xem đáp án

1. Một trăm triệu là số có 9 chữ số 0.                      S

2. Số liền sau của số 999 999 là số 1 000 000.         Đ

Giải thích:

1. Một trăm triệu viết là 100 000 000 là số có 8 chữ số 0.

2. Số liền sau của số 999 999 là: 999 999 + 1 = 1 000 000.

13. Tự luận
1 điểm

a) Tính bằng cách thuận tiện nhất. (0,5 điểm)

11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

b) Tìm số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a)

  11 + 22 + 33 + 44 + 55 + 66 + 77 + 88 + 99

= (11 + 99) + (22 + 88) + (33 + 77) + (44 + 66) + 55

=      110      +       110     +     110     + 110       +    55

= 110 × 4 + 55

= 495

b) Tìm số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10. (0,5 điểm)

Số nhỏ nhất có 6 chữ số và tổng các chữ số của số đó là 10 thì chữ số hàng trăm nghìn phải là số nhỏ nhất khác 0 và các chữ số phía sau nhỏ nhất có thể.

Ta có: 10 = 1 + 9

Vậy số cần tìm là: 100 009.