Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 11)
13 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số "Ba trăm linh tư triệu sáu trăm linh tư nghìn sáu trăm" viết là:
304 604 600
304 640 600
340 604 060
304 640 006
Đáp án đúng là: A
Số “Ba trăm linh tư triệu sáu trăm linh tư nghìn sáu trăm” viết là: 304 604 600.
Làm tròn số 29 564 121 đến hàng trăm nghìn được
29 500 000
29 600 000
29 400 000
29 700 000
Đáp án đúng là: B
Số 29 564 121 có chữ số hàng chục nghìn là 6, mà 6 > 5 nên ta làm tròn lên.
Ta cộng thêm 1 đơn vị vào chữ số hàng trăm nghìn, các chữ số sau nó chuyển thành chữ số 0. Vậy làm tròn số 29 564 121 đến hàng trăm nghìn được: 29 600 000.
Số lớn nhất trong các số 842 525, 805 999, 851 444, 607 351 là:
842 525
805 999
851 444
607 351
Đáp án đúng là: C
Các chữ số đã cho đều có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số tương ứng trong cùng một hàng từ trái sang phải.
Hàng trăm nghìn có: 8 > 6
Nên số bé nhất là số 607 351.
Tiếp tục so sánh ba số: 842 525, 805 999, 851 444
Chữ số hàng chục nghìn: 5 > 4 > 0
Nên: 851 444 > 842 525 > 805 999
Vậy: 851 444 > 842 525 > 805 999 > 607 351.
Số lớn nhất trong các số đã cho là: 851 444.
Góc đỉnh B cạnh BA, BC là:

Góc nhọn
Góc vuông
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án đúng là: D

Góc đỉnh B cạnh BA, BC là: Góc bẹt.
Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ nào ?
XVIII
XIX
XX
XXI
Đáp án đúng là: C
Cầu Long Biên được đưa vào sử dụng năm 1903. Năm đó thuộc thế kỉ thứ XX.
Hà mua 5 hộp sữa hết 35 000 đồng. Vậy nếu Hà mua 7 hộp sữa loại đó thì Hà phải trả số tiền là:
40 000 đồng
56 000 đồng
49 000 đồng
63 000 đồng
Đáp án đúng là: C
Hà mua 1 hộp sữa hết số tiền là:
35 000 : 5 = 7 000 (đồng)
Hà mua 7 hộp sữa loại đó phải trả số tiền là:
7 000 × 7 = 49 000 (đồng)
Đáp số: 49 000 đồng
Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không chở hàng là 2 280 kg. Sau khi kiểm tra, các chú cảnh sát giao thông đã xử phạt và không cho phép một trong bốn chiếc xe tải qua cầu. Chiếc xe tải đó là:


Đáp án đúng là B.
Đổi 5 tấn = 5 000 kg.
Vì cây cầu có tải trọng là 5 tấn mà cân nặng của các xe khi không chở hàng là 2 280 kg nên số cân nặng của hàng hóa mà xe tải được phép chở là:
5 000 – 2 280 = 2 720 (kg)
Ta có:
Đáp án A. 2 tấn 2 tạ = 2 200 kg < 2 720 kg ⟶ Được phép qua cầu.
Đáp án B. 27 tạ 200 kg = 2 900 kg > 2 720 kg ⟶ Bị xử phạt.
Đáp án C. 2 tấn 450 kg = 2 450 kg < 2 720 kg ⟶ Được phép qua cầu.
Đáp án D. 2 tấn 7 yến = 2 070 kg < 2 720 kg ⟶ Được phép qua cầu.
II. Phần tự luận.
Đặt tính rồi tính:
307 918 + 205 062 ………………… ………………… ………………… | 739 080 – 586 045 ………………… ………………… ………………… | 50 105 : 5 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… …………………
|
12 105 ´ 7 ………………… ………………… ………………… | ||
307 918 + 205 062 + 307 918205 062¯ 512 980 | 739 080 – 586 045 − 739 080586 045¯ 153 035 |
50 105 : 5 ![]() | 12 105 × 7 × 12 105 7¯ 84 735 |
Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
328 025 + 10 095 : 5 = ………………………………. = ………………………………. | 120 716 – (150 531 – 90 105) = ………………………………. = ………………………………. |
328 025 + 10 095 : 5 = 328 025 + 2 019 = 330 044 | 120 716 – (150 531 – 90 105) = 120 716 – 60 426 = 60 290 |
>; <; = ?
a) 17 tạ 2 yến ….. 1 702 kg c) 2 tấn 9 tạ ….. 200 yến 9 kg | b) 5 phút 55 giây ….. 111 giây ´ 5 d) 1 050 giây : 5 ….. 3 phút 30 giây |
a) 17 tạ 2 yến > 1 702 kg c) 2 tấn 9 tạ > 200 yến 9 kg | b) 5 phút 55 giây < 111 giây × 5 d)1 050 giây : 5 = 3 phút 30 giây |
Giải thích:
a)Đổi: 17 tạ 2 yến = 1 720 kg. Ta thấy 1 720 kg > 1 702 kg nên 17 tạ 2 yến > 1 702 kg
b)Đổi: 5 phút 55 giây = 355 giây.
Tính: 111 giây × 5 = 555 giây.
Ta thấy 355 giây < 555 giây nên 5 phút 55 giây < 111 giây × 5
c)Đổi: 2 tấn 9 tạ = 2 900 kg.
Đổi: 200 yến 9 kg = 2 009 kg.
Ta thấy 2 900 kg > 2 009 kg nên 2 tấn 9 tạ > 200 yến 9 kg
d)Tính: 1 050 giây : 5 = 210 giây.
Đổi: 3 phút 30 giây = 210 giây.
Vậy 1 050 giây : 5 = 3 phút 30 giây.
Số?
Hình vẽ bên có:

….. góc nhọn, ….. góc tù, ….. góc vuông, ….. góc bẹt.
Hình vẽ bên có: 8 góc nhọn, 2 góc tù, 8 góc vuông, 2 góc bẹt. | ![]() |
- Có 8 góc nhọn gồm:
+ Góc nhọn đỉnh A; cạnh AD, AN.
+ Góc nhọn đỉnh A; cạnh AN, AM.
+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, ND.
+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, NM.
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MN, MC.
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MC, MB.
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CN, CM.
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM, CB.
- Có 2 góc tù gồm:
+ Góc tù đỉnh M; cạnh MA, MC.
+ Góc tù đỉnh N; cạnh NA, NC.
- Có 8 góc vuông gồm:
+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AM, AD.
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DA, DN.
+ Góc vuông đỉnh M; cạnh MA, MN.
+ Góc vuông đỉnh M; cạnh MB, MN.
+ Góc vuông đỉnh N; cạnh NM, ND.
+ Góc vuông đỉnh N; cạnh NM, NC.
+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BM, BC.
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh CB, CN.
- Có 2 góc bẹt gồm:
+ Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MB.
+ Góc bẹt đỉnh N; cạnh ND, NC.
Tính bằng cách thuận tiện:
76 500 + 20 600 + 12 500 + 80 400 = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. | (128 217 + 152 580) + 222 103 = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. |
76 500 + 20 600 + 12 500 + 80 400 = (76 500 + 12 500) + (20 600 + 80 400) = 89 000 + 101 000 = 190 000 | (128 217 + 152 580) + 222 103 = (128 217 + 222 103) + 152 580 = 350 320 + 152 580 = 502 900 |
Hà vào một cửa hàng bán trà sữa. Hà thấy một người khách trước đó mua 4 cốc trà sữa phải đợi 6 phút để lấy được trà sữa. Hà muốn mua 6 cốc trà sữa. Hỏi Hà phải đợi bao lâu để lấy được số cốc trà sữa đó? Biết thời gian nhân viên cửa hàng làm mỗi cốc trà sữa là như nhau.
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
Đổi: 6 phút = 360 giây
Thời gian đợi mua 1 cốc trà sữa là:
360 : 4 = 90 (giây)
Thời gian Hà phải đợi mua 6 cốc trà sữa là:
6 × 90 = 540 (giây)
Đáp số: 540 giây










