Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 10)
13 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Tám mươi nghìn” có bao nhiêu chữ số 0?
5
4
3
6
Đáp án đúng là: B
Tám mươi nghìn viết là: 80 000.
Vậy “Tám mươi nghìn” có 4 chữ số 0.
Số “Hai trăm bảy mươi lăm triệu” viết là:
275 000
275 000 000
2 700 000
27 000 000
Đáp án đúng là: B
Số “Hai trăm bảy mươi lăm triệu” viết là: 275 000 000.
Điền số thích hợp vào chỗ trống theo thứ tự:
125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139
129; 131; 137
137; 131; 129
128; 130; 136
128; 129; 130
Đáp án đúng là: A
125; 127; …..; …...; 133; 135; ……; 139
Dãy số trên là dãy số lẻ bắt đầu từ 125 và kết thúc là số 139.
Vậy số cần điền là: 129; 131; 137.
“416 tạ × 4 = …. yến”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
1 664
10 664
16 640
166 400
Đáp án đúng là: C
Ta có: 416 tạ × 4 = 1 664 tạ = 16 640 yến
Vậy số cần điền là: 16 640.
“1 phút 15 giây = ….. giây”. Điền số thích hợp vào chỗ trống?
60 giây
75 giây
85 giây
95 giây
Đáp án đúng là: B
Ta có: 1 phút = 60 giây
Vậy 1 phút 15 giây = 60 giây + 15 giây = 75 giây.
Vậy số cần điền là: 75
Góc sau đây có tên gọi là gì?

Góc nhọn
Góc tù
Góc vuông
Góc nhọn hoặc góc tù
Đáp án đúng là: A

Ta có: Góc tạo bởi cạnh MP và MN là góc nhỏ hơn 90o
Vậy góc có tên là: góc nhọn.
Cặp cạnh nào sau đây không vuông góc với nhau?

MN và MQ
NM và NK
NK và NP
QM và QK
Đáp án đúng là: C
Vậy cặp cạnh không vuông góc với nhau là: NK và NP.

Mua một quả mít nặng 3 kg hết 48 000 đồng. Hỏi mua một quả mít nặng 5 kg hết bao nhiêu tiền?
60 000
80 000
120 000
100 000
Đáp án đúng là: B
Mua 1 kg mít hết số tiền là:
48 000 : 3 = 16 000 (đồng)
Mua quả mít nặng 5 kg hết số tiền là:
16 000 × 5 = 80 000 (đồng)
Số thùng cam gia đình An thu hoạch tuần trước được ghi lại như sau:
Số thùng cam gia đình An thu hoạch
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
Số thùng cam | 16 | 15 | 17 | 19 | 13 | 12 | 10 |
Quan sát bảng số liệu thống kê trên và trả lời các câu hỏi:
a) Thứ Hai thu hoạch được bao nhiêu thùng cam?
..............................................................................................................................................
b) Ngày nào thu hoạch được nhiều cam nhất? Ngày nào thu hoạch được ít cam nhất?
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Số thùng cam gia đình An thu hoạch
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm | Thứ Sáu | Thứ Bảy | Chủ Nhật |
Số thùng cam | 16 | 15 | 17 | 19 | 13 | 12 | 10 |
a)
Thứ Hai thu hoạch được: 16 thùng cam.
b)
So sánh số lượng thùng cam các ngày ta có:
10 < 12 < 13 < 15 < 16 < 17 < 19.
Vậy số lớn nhất là: 19 nên ngày thu hoạch được nhiều cam nhất là: thứ Năm.
Số nhỏ nhất là: 10 nên ngày thu hoạch được ít cam nhất là: Chủ nhật.
Tính:
a) 1 574 tấn + 321 tấn = ….. tấn c) 5 467 yến – 2 134 yến = ….. yến | b) 3 phút 20 giây = ….. giây d) 2 thế kỉ = ….. năm |
a) 1 574 tấn + 321 tấn = 1 895 tấn c) 5 467 yến – 2 134 yến = 1 895 yến | b) 3 phút 20 giây = 200 giây d) 2 thế kỉ = 200 năm |
Giải thích:
b) 3 phút 20 giây = ….. giây
Ta có: 3 phút = 3 × 60 giây = 180 giây
Vậy: 3 phút 20 giây = 180 giây + 20 giây = 200 giây
d) 2 thế kỉ = ….. năm
Ta có: 2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm
Có 18 viên bi đựng trong 3 hộp đều nhau. Hỏi 42 viên bi thì đựng trong mấy hộp như vậy?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài giải
Một hộp đựng được số viên bi là:
18 : 3 = 6 (viên)
42 viên bi đựng trong số hộp là:
42 : 6 = 7 (hộp)
Đáp số: 7 (hộp)
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
a) 36 + 14 + 8 = …………........................... = …………........................... = …………........................... | b) 32 + 22 + 28 = …………........................... = …………........................... = …………........................... |
a) 36 + 14 + 8 = (36 + 14) + 8 = 50 + 8 = 58 | b) 32 + 22 + 28 = 32 + (22 + 28) = 32 + 50 = 82 |
a) Làm tròn số 13 647 đến hàng nghìn.
……………………………………………………………………………………………
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: 12 345, 21 234; 34 123; 87 352
……………………………………………………………………………………………
a)
Số 13 647 có chữ số hàng trăm là 6. Có 6 > 5.
Mà chữ số hàng nghìn là: 3 nên ta đổi chữ số hàng nghìn 3 thành 4 và chuyển các chữ số hàng trăm, chục, đơn vị thành chữ số 0.
Vậy làm tròn số 13 647 đến hàng nghìn là: 14 000.
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:
So sánh các số 12 345, 21 234; 34 123; 87 352 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 8 > 3 > 2 > 1
Vậy: 87 352 > 34 123 > 21 234 > 12 345
Vậy các số 12 345, 21 234; 34 123; 87 352 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:
87 352; 34 123; 21 234; 12 345.








