Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 12)
Đề thi

Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 12)

A
Admin
ToánLớp 4103 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm.

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số "Sáu trăm linh tư triệu sáu trăm linh bảy nghìn chín trăm sáu mươi" viết là:

604 607 960

604 706 906

640 706 096

460 760 960

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số "Sáu trăm linh tư triệu sáu trăm linh bảy nghìn chín trăm sáu mươi" viết

là: 604 607 960.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 385 052 đến hàng trăm nghìn được:

300 000

390 000

386 000

400 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Làm tròn số 385 052 đến hàng trăm nghìn:

Chữ số hàng chục nghìn là: 8.

Do 8 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn là: 3 + 1 = 4

Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.

Vậy số 385 052 được làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 400 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 7 627 715, giá trị của chữ số 7 thuộc lớp nghìn hơn giá trị của chữ số 7 thuộc lớp đơn vị là:

6 330 đơn vị

6 930 đơn vị

6 300 đơn vị

6 999 300 đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 7 627 715, g

Giá trị của chữ số 7 thuộc lớp nghìn là: 7 000

Giá trị của chữ số 7 thuộc lớp đơn vị là: 700

Vậy giá trị của chữ số 7 thuộc lớp nghìn hơn giá trị của chữ số 7 thuộc lớp đơn vị là:

7 000 – 700 = 6 300

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy đường thẳng vuông góc với đường thẳng CE?

Có mấy đường thẳng vuông góc với đường thẳng CE? (ảnh 1)

1

3

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 3 đường thẳng vuông góc với đường thẳng CE. Gồm: BC, ED, EG.

Có mấy đường thẳng vuông góc với đường thẳng CE? (ảnh 2)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chị Hà được sinh ra vào năm cuối cùng của thế kỉ XX. Năm đó là:

1999

2000

2001

2002

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chị Hà được sinh ra vào năm cuối cùng của thế kỉ XX. Năm đó là: 2000

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1973 thuộc dãy số nào dưới đây?

0, 2, 4, 6, ...

0, 5, 10, 15,..

1, 3, 5, 7,...

0, 4, 8, 12,...

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số 0, 2, 4, 6, ... gồm các số chẵn

Dãy số 0, 5, 10, 15,.. gồm các số chia hết cho 5 nên bao gồm cả số chẵn và số lẻ.

Dãy số 1, 3, 5, 7,... gồm các số lẻ.

Dãy số 0, 4, 8, 12,... gồm các số chẵn

Mà số 1973 là số lẻ. Vậy số 1973 thuộc dãy số 1, 3, 5, 7,...

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người khách đặt mua gạo. Chú Minh phải chở 2 chuyến mới giao hết số gạo đó. Chuyển thứ nhất chú chở 3 bao được 1 tạ 20 kg gạo. Chuyến thứ hai chú chở 4 bao. Các bao gạo cân nặng như nhau. Vậy người khách đó đã mua của chú Minh số gạo là:

160 kg

200 kg

280 kg

320 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đổi: 1 tạ 20 kg = 120 kg

1 bao gạo nặng số ki-lô-gam là:

120 : 3 = 40 (kg)

Chuyến thứ hai chở số ki-lô-gam gạo là:

40 × 4 = 160 (kg)

Người khách đó đã mua của chú Minh số gạo là:

120 + 160 = 280 (kg)

Đáp số: 280 kg gạo

8. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận.

Điền vào chỗ trống:

Cho các số: 273 468         548 392         554 819         198 347

a) Trong số 273 468, chữ số 7 thuộc hàng ………….. và lớp …………..

b) Giá trị của chữ số 9 trong số 198 347 là …………..

c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

…………..…………..…………..…………..

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được …………..

Xem đáp án

Cho các số: 273 468         548 392         554 819         198 347

a) Trong số 273 468, chữ số 7 thuộc hàng chục nghìn và lớp nghìn

b) Giá trị của chữ số 9 trong số 198 347 là 90 000

c) Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ lớn đến bé:

554 819548 392273 468198 347

d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được 200 000.

Giải thích:

c) Sắp xếp các số 273 468; 548 392; 554 819; 198 347

So sánh các số: 273 468; 548 392; 554 819; 198 347 đều có 6 chữ số nên ta so sánh các chữ số trong cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm nghìn: 5 > 2 > 1

+) So sánh các số: 548 392; 554 819 có:

Chữ số hàng chục nghìn: 5 > 4

Vậy: 554 819 > 548 392

Vậy: 554 819 > 548 392 > 273 468 > 198 347

Vậy các số trên được sắp xếp theo thứ tự từ lớn tới bé là:

554 819; 548 392; 273 468; 198 347.

d) Số nhỏ nhất là: 198 347

Làm tròn số 198 347 đến hàng trăm nghìn:

Chữ số hàng chục nghìn là: 9

Do 9 > 5 nên ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn: 1 + 1 = 2

Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.

Vậy số được làm tòn là: 200 000.

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

368 219 + 250 825

…………………

…………………

…………………

508 370 – 214 805

…………………

…………………

…………………

72 965 : 4

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

…………………

 

12 140 ´ 6

…………………

…………………

…………………

Xem đáp án

368 219 + 250 825

+368  219250  825¯    619  044

508 370 – 214 805

−508  370214  805¯    293  565

72 965 : 4

           72  9654   ¯418  241           32           32     ¯              0  9                   8    ¯                   16                   16     ¯                     05                        4¯                         1

12 140 ´ 6

×12  140              6¯   72  840

10. Tự luận
1 điểm

Số? 

2 yến 20 kg = ….. kg

5 phút 35 giây = ….. giây

7 tấn 25 tạ = ….. kg

8 phút 20 giây = ….. giây

Xem đáp án

2 yến 20 kg = 40 kg

5 phút 35 giây = 335 giây

7 tấn 25 tạ = 9 500 kg

8 phút 20 giây = 500 giây

Giải thích:

2 yến 20 kg = ….. kg

Ta có:

2 yến = 2 × 10 kg = 20 kg

Vậy: 2 yến 20 kg = 20 kg + 20 kg = 40 kg

5 phút 35 giây = ….. giây

Ta có: 5 phút = 5 × 60 giây = 300 giây

Vậy: 5 phút 35 giây = 300 giây + 35 giây = 335 giây

7 tấn 25 tạ = ….. kg

Ta có:

7 tấn = 7 × 1 000 kg = 7 000 kg

25 tạ = 25 × 100 kg = 2 500 kg

Vậy: 7 tấn 25 tạ = 7 000 kg + 2 500 kg = 9 500 kg

8 phút 20 giây = ….. giây

Ta có:

8 phút = 8 × 60 giây = 480 giây

Vậy: 8 phút 20 giây = 480 giây + 20 giây = 500 giây

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

175 + 202 + 208 + 315

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….

(105 100 + 105 010) + 105 890

= ……………………………….

= ……………………………….

= ……………………………….  

Xem đáp án

175 + 202 + 208 + 315

= (175 + 315) + (202 + 208)

= 490 + 410

= 900

(105 100 + 105 010) + 105 890

= 105 100 + (105 010 + 105 890)

= 105 100 + 210 900

= 316 000  

12. Tự luận
1 điểm

Số? 

• Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AC là: ……………………..  • Góc đỉnh E cạnh EG, EB có số đo góc là … (ảnh 1)

• Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AC là: ……………………..

• Góc đỉnh E cạnh EG, EB có số đo góc là ………………………………

Xem đáp án

• Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AC là: ……………………..  • Góc đỉnh E cạnh EG, EB có số đo góc là … (ảnh 2)

• Các đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng AC là: AG, CD

• Góc đỉnh E cạnh EG, EB có số đo góc là 120o

Giải thích:

Góc đỉnh E cạnh EG, EB có số đo góc là: 180o – 60o = 120o

13. Tự luận
1 điểm

Sau khi sấy thử 4 yến vải tươi, cô Tâm thu được 8 kg vải sấy khô. Cô gửi số vải sấy khô đó cho các đối tác dùng thử. Ngay sau đó, cô nhận được một đơn đặt hàng là 1 tạ 2 yến vải sấy khô. Hỏi để hoàn thành đơn đặt hàng đó cô Tâm cần bao nhiêu ki-lô-gam vải tươi?

Bài giải

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

Bài giải

Đổi 4 yến = 40 kg; 1 tạ 2 yến = 120 kg

Để thu được 1 kg vải sấy khô cần số ki-lô-gam vải tươi là:

40 : 8 = 5 (kg)

Cô Tâm cần số ki-lô-gam vải tươi là:

5 × 120 = 600 (kg)

Đáp số: 600 kg vải tươi