Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 8)

A
Admin
ToánLớp 488 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 583 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

500 000

600 000

580 000

590 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 8 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta thêm vào chữ số hàng trăm nghìn 1 đơn vị (5 + 1 = 6) và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.

Số 583 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 600 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

5 kg hành tím bán với giá 195 000 đồng. Hỏi với giá đó thì 3 kg hành tìm bán được bao nhiêu tiền?

65 000 đồng

39 000 đồng

117 000 đồng

150 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5 kg hành tím bán với giá 195 000 đồng.

1 kg hành tím có giá là: 195 000 : 5 = 39 000 (đồng)

3 kg hành tìm bán được số tiền là: 39 000 × 3 = 117 000 (đồng)

Đáp số: 117 000 đồng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Đường thẳng vuông góc với đường thẳng MN là đường thẳng đi qua điểm X và điểm ….

Chữ thích hợp điền vào chỗ chấm là:

Cho hình vẽ dưới đây. Đường thẳng vuông góc với đường thẳng MN là đường thẳng đi qua điểm X và điểm ….  Chữ thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 1)

P

Q

T

O

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ dưới đây. Đường thẳng vuông góc với đường thẳng MN là đường thẳng đi qua điểm X và điểm T.

Cho hình vẽ dưới đây. Đường thẳng vuông góc với đường thẳng MN là đường thẳng đi qua điểm X và điểm ….  Chữ thích hợp điền vào chỗ chấm là: (ảnh 2)

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số “Sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn bảy trăm ba mươi mốt” viết là:

6 045 731

6 450 731

6 504 731

6 450 317

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn bảy trăm ba mươi mốt” viết là: 6 450 731.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong số 135 264 987, các chữ số thuộc lớp đơn vị là:

1; 3; 5

2; 6; 4

9; 8; 7

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 135 264 987, các chữ số thuộc lớp đơn vị là: 9; 8; 7

6. Trắc nghiệm
1 điểm

2 tấn 3 yến  … 230 yến”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

=

>

<

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2 tấn 3 yến  = 203 yến < 230 yến 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Hỏi máy bay được phát minh vào thế kỉ nào?

XIX

XX

IXX

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Năm 1903, người ta công bố phát minh ra máy bay. Hỏi máy bay được phát minh vào thế kỉ XX.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc 7 giờ sáng, góc tạo bởi kim phút và kim giờ là

góc nhọn

góc bẹt

góc vuông

góc tù

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lúc 7 giờ sáng, góc tạo bởi kim phút và kim giờ là góc tù.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận

Tính giá trị của biểu thức.

a) (12 879 – 9 876) × 4

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

b) 4 672 – (3 583 – 193)

………………………………………….

………………………………………….

………………………………………….

Xem đáp án

a) (12 879 – 9 876) × 4

= 3 003 × 4

= 12 012

b) 4 672 – (3 583 – 193)

= 4 672 – 3 390

= 1 282

10. Tự luận
1 điểm

Minh gấp 9 chiếc thuyền hết 36 phút, Huy gấp 6 chiếc thuyền hết 30 phút. Hỏi Minh gấp 6 chiếc thuyền và Huy gấp 5 chiếc thuyền thì ai gấp xong trước? (biết hai bạn bắt đầu gấp thuyền cùng một lúc)

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………............................................................

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………........................................

…………………………………………………………………………………………….....................

Xem đáp án

Bài giải

Minh gấp 1 chiếc thuyền hết thời gian là:

36 : 9 = 4 (phút)

Huy gấp 1 chiếc thuyền hết thời gian là:

30 : 6 = 5 (phút)

Minh gấp 6 chiếc thuyền hết thời gian là:

4 × 6 = 24 (phút)

Huy gấp 5 chiếc thuyền hết thời gian là:

5 × 5 = 25 (phút)

Hai bạn bắt đầu gấp thuyền cùng một lúc và 24 phút < 25 phút nên Minh gấp xong trước

11. Tự luận
1 điểm

Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế.

Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế. (ảnh 1)

Xem đáp án

Chọn số đo phù hợp với cân nặng của mỗi con vật trong thực tế. (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

a) Tìm số lớn nhất có các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó bằng 24. 

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

b) Tính hiệu của số vừa tìm được ở trên với số nhỏ nhất có 6 chữ số. 

……………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a)

Số lớn nhất có các chữ số khác nhau và tổng các chữ số của nó bằng 24 thì số đó phải nhiều chữ số nhất có thể.

Ta có: 24 = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 3 = = 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 9

Vậy số cần tìm là: 9 543 210

b)

Số nhỏ nhất có 6 chữ số là: 100 000.

Hiệu là: 9 543 210 – 100 000 = 9 443 210.