Bộ 15 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 15)
11 câu hỏi
Đặt tính rồi tính:
276 415 + 332 608 ………………… ………………… ………………… | 725 823 – 93 915 ………………… ………………… ………………… | 84 188 : 6 ………………… ………………… ………………… ………………… ………………… …………………
|
23 109 ´ 4 ………………… ………………… ………………… | ||
276 415 + 332 608 + 276 415332 608¯ 609 023 | 725 823 – 93 915 − 725 823 93 915¯ 631 908 | 84 188 : 6 84 1886 ¯614 031 24 24 ¯ 0 1 0 0 ¯ 18 18 ¯ 08 6¯ 2 |
23 109 ´ 4 × 23 109 4¯ 92 436 | ||
I. Phần trắc nghiệm.
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số "Năm trăm linh tư triệu không trăm năm mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi" viết là:
540 540 540
504 504 504
504 540 054
504 054 540
Đáp án đúng là: D
Số "Năm trăm linh tư triệu không trăm năm mươi tư nghìn năm trăm bốn mươi" viết là: 504 054 540
Số 27 351 283 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
27 400 000
27 300 000
27 350 000
27 500 000
Đáp án đúng là: A
Số 27 351 283 làm tròn đến hàng trăm nghìn:
Chữ số hàng chục nghìn là: 5
Ta cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn: 3 + 1 = 4
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn ta chuyển thành chữ số 0.
Vậy số 27 351 283 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 27 400 000
Năm cuối cùng của thế kỉ XI là:
1000
1100
1101
1001
Đáp án đúng là: B
Năm cuối cùng của thế kỉ XI là: 1100.
Trong các góc dưới đây, góc có số đo góc lớn nhất là:
Góc nhọn
Góc vuông
Góc tù
Góc bẹt.
Đáp án đúng là: D
Góc nhọn có số đo nhỏ hơn 90o
Góc vuông có số đo bằng 90o
Góc tù có số đo nhỏ hơn 180o
Góc bẹt có số đo bằng 180o
Vậy góc có số đo góc lớn nhất là: góc bẹt.
Các số thuộc dãy số 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, .... là:
71 và 75
120 và 128
350 và 405
610 và 752
Đáp án đúng là: C
Dãy số 0, 5, 10, 15, 20, 25, 30, .... gồm các số chia hết cho 5.
Vậy số chia hết cho 5 là: 350 và 405.
Cô Hà thuê chú Sơn và bác An chở bốn bao gạo (như bức tranh) giao về cùng một địa chỉ cho khách. Chú Sơn có thể chở nhiều nhất 1 tạ 20 kg gạo, bác An có thể chở nhiều nhất 1 tạ gạo. Theo em, cô Hà nên làm gì?

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 2, bác An chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 4, bác An chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 3, bác An chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 4, bác An chở hai bao còn lại.
Đáp án đúng là: D
Đổi: 1 tạ 20 kg = 120 kg; 1 tạ = 100 kg
Bao số 1: 5 yến 8 kg = 58 kg
Bao số 2: 6 yến 8 kg = 68 kg
Bao số 3: 41 kg
Bao số 4: 48 kg
+) Đáp án A:
Chú Sơn chở bao gạo số 1 và số 2 là:
58 + 68 = 126 (kg)
So sánh: 126 > 120. Vậy chú Sơn không thể chở được số gạo trên. Đáp án A sai.
+) Đáp án B:
Chú Sơn chở bao gạo số 1 và số 4 là:
58 + 48 = 106 (kg)
So sánh: 106 < 120. Vậy chú Sơn chở được số gạo trên.
Bác An chở hai bao còn lại là:
68 + 41 = 109 (kg)
So sánh: 109 > 100. Vậy bác An không thể chở số gạo trên. Đáp án B sai.
+) Đáp án C:
Chú Sơn chở bao gạo số 2 và số 3:
68 + 41 = 109 (kg)
So sánh: 109 < 120. Vậy chú Sơn chở được số gạo trên.
Bác An chở hai bao còn lại là:
58 + 48 = 106 (kg)
So sánh: 106 > 100. Vậy bác An không chở được số gạo trên. Đáp án C sai
+) Đáp án D:
Chú Sơn chở bao gạo số 2 và số 4 là:
68 + 48 = 116 (kg)
So sánh: 116 < 120. Vậy chú Sơn chở được số gạo trên.
Bác An chở hai bao còn lại:
58 + 41 = 99 (kg)
So sánh: 99 < 100. Vậy bác An chở được số gạo trên. Đáp án D đúng.

>; <; = ?
5 tấn 8 tạ ….. 10 000 kg – 5 200 kg 25 tấn 15 kg ….. 7 545 kg : 3 | 5 phút 30 giây ….. 55 giây x 6 2457 giây : 7 ….. 6 phút 15 giây |
5 tấn 8 tạ > 10 000 kg – 5 200 kg 25 tấn 15 kg > 7 545 kg : 3 | 5 phút 30 giây = 55 giây ´ 6 2457 giây : 7 < 6 phút 15 giây |
Giải thích:
5 tấn 8 tạ ….. 10 000 kg – 5 200 kg
Ta có:
5 tấn 8 tạ = 5 × 1 000 kg + 8 × 100 kg = 5 000 kg + 800 kg = 5 800 kg
10 000 kg – 5 200 kg = 4 800 kg
So sánh: 5 800 kg > 4 800 kg nên 5 tấn 8 tạ > 10 000 kg – 5 200 kg
25 tấn 15 kg ….. 7 545 kg : 3
Ta có:
25 tấn 15 kg = 25 × 1 000 kg + 15 kg = 25 000 kg + 15 kg = 25 015 kg
7 545 kg : 3 = 2 515 kg
So sánh: 25 015 kg > 2 515 kg nên 25 tấn 15 kg > 7 545 kg : 3
5 phút 30 giây ….. 55 giây ´ 6
Ta có:
5 phút 30 giây = 5 × 60 giây + 30 giây = 300 giây + 30 giây = 330 giây
55 giây × 6 = 330 giây
So sánh: 330 giây = 330 giây nên 5 phút 30 giây = 55 giây ´ 6
2457 giây : 7 ….. 6 phút 15 giây
Ta có:
2 457 giây : 7 = 351 giây
6 phút 15 giây = 6 × 60 giây + 15 giây = 360 giây + 15 giây = 375 giây
So sánh: 351 giây < 375 giây nên 2457 giây : 7 < 6 phút 15 giây
Bài 4.
Số?
Hình vẽ bên có:

….. góc nhọn, ….. góc tù, ….. góc vuông, ….. góc bẹt.
Hình vẽ bên có:

4 góc nhọn. Gồm:
Góc đỉnh A, cạnh AD, AE
Góc đỉnh D, cạnh DA, DE
Góc đỉnh C, cạnh CH, CB
Góc đỉnh B, cạnh BC, BH
2 góc tù. Gồm:
Góc đỉnh A, cạnh AD, AB
Góc đỉnh B, cạnh BA, BC
6 góc vuông. Gồm:
Góc đỉnh A, cạnh AB, AE
Góc đỉnh B, cạnh BA, BH
Góc đỉnh E, cạnh EA, ED
Góc đỉnh E, cạnh EA, EH
Góc đỉnh H, cạnh HB, HC
Góc đỉnh H, cạnh HE, HB
2 góc bẹt. Gồm:
Góc đỉnh E, cạnh ED, EH
Góc đỉnh H, cạnh HE, HC
Tính bằng cách thuận tiện:
1 240 + 2 810 + 4 190 + 2 760 = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. | 5 430 + (10 162 + 570) = ………………………………. = ………………………………. = ………………………………. |
1 240 + 2 810 + 4 190 + 2 760 = (1 240 + 2 760) + (2 810 + 4 190) = 4 000 + 7 000 = 11 000 | 5 430 + (10 162 + 570) = (5 430 + 570) + 10 162 = 6 000 + 10 162 = 16 162 |
Hiền và Mai đi vào một cửa hàng văn phòng phẩm. Hiền mua 8 cái bút chì hết 68 000 đồng. Mai cũng muốn 8 cái bút chì như của Hiền nhưng số tiền Mai có chỉ vừa đủ mua 3 cái. Hỏi Mai có bao nhiêu tiền?
Bài giải
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
Bài giải
1 cái bút chì có giá tiền là:
68 000 : 8 = 8 500 (đồng)
Mai có số tiền là:
8 500 × 3 = 25 500 (đồng)
Đáp số: 25 500 đồng








