Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 9)
12 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số “Bảy mươi hai triệu” viết là:
7 200
72 000 000
7 200 000
72 000
Đáp án đúng là: B
Số “Bảy mươi hai triệu” viết là: 72 000 000
Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục nghìn số đơn vị là:
3
2
4
1
Đáp án đúng là: C
Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm là 9 hơn chữ số hàng chục nghìn là 5 số đơn vị là:
9 – 5 = 4 (đơn vị).
Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:
500 000
600 000
1 500 000
1 600 000
Đáp án đúng là: C
Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.
Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 500 000
“12 tấn 3 kg = …kg”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
123
1 203
12 003
12 300
Đáp án đúng là: C
12 tấn 3 kg = 12 003 kg
Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là:
XIX
XX
IXX
XXI
Đáp án đúng là: A
Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là: XIX.
Cho hình vẽ dưới đây:
Số góc nhọn là:
1
2
3
4
Đáp án đúng là: B
Có 2 góc nhọn là: góc đỉnh O, cạnh OM và ON; góc đỉnh D, cạnh DV và DU.
Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là:
3 can
11 can
21 can
12 can
Đáp án đúng là: C
Có tất cả số lít dầu là: 12 × 7 = 84 (lít)
Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là: 84 : 4 = 21 (can).
Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là:

con đường 3
con đường 4
con đường 1
con đường 6
Đáp án đúng là: C
Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là: con đường 1

Phần 2. Tự luận
Đặt tính rồi tính.
54 021 + 21 688 | 85 235 – 9 361 | 12 123 × 3 | 97 925 : 9 |
…………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… | …………………… …………………… …………………… …………………… …………………… |
54 021 + 21 688 | 85 235 – 9 361 | 12 123 × 3 | 97 925 : 9 |
+54 02121 688¯ 75 709 | −85 235 9 361¯ 75 874 | × 12 123 3¯ 36 369 | 9792507910880 79 72 05 5 |
Có 9 hộp kẹo như nhau chứa tổng cộng 144 viên kẹo. Cô giáo lấy 8 hộp kẹo như thế chia đều cho 32 học sinh. Hỏi mỗi em được chia bao nhiêu viên kẹo?
Bài giải
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài giải
Mỗi hộp kẹo có số kẹo là:
144 : 9 = 16 (viên)
8 hộp kẹo như thế có số kẹo là:
16 × 8 = 128 (viên)
Mỗi em học sinh được chia số viên kẹo là:
128 : 32 = 4 (viên)
Đáp số: 4 viên kẹo
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
1. Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. ![]()
2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. ![]()
1. Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. ![]()
2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. ![]()
Giải thích:
1. Số liền sau của số 199 999 là số 199 999 + 1 = 200 000.
2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút 40 giây.
Cho các thẻ số dưới đây.

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số.
b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

a) Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số là: 754 003
b) Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số là: 300 574.








