Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Toán 4 Cánh diều có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 497 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Bảy mươi hai triệu” viết là:

7 200

72 000 000

7 200 000

72 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số “Bảy mươi hai triệu” viết là: 72 000 000

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục nghìn số đơn vị là:

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong số 1 056 900, chữ số hàng trăm là 9 hơn chữ số hàng chục nghìn là 5 số đơn vị là:

9 – 5 = 4 (đơn vị).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

500 000

600 000

1 500 000

1 600 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chữ số đằng sau chữ số hàng trăm nghìn (5) là 2 nên khi làm tròn đến hàng trăm nghìn ta giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn và thay các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn bằng các chữ số 0.

Số 1 524 125 làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 1 500 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

12 tấn 3 kg = …kg”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

123

1 203

12 003

12 300

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

12 tấn 3 kg = 12 003 kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là:

XIX

XX

IXX

XXI

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Bóng đèn sợi đốt đầu tiên được phát minh vào năm 1879. Năm đó thuộc thế kỉ là: XIX.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Số góc nhọn là: (ảnh 1)Số góc nhọn là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Có 2 góc nhọn là: góc đỉnh O, cạnh OM và ON; góc đỉnh D, cạnh DV và DU.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 7 thùng dầu, mỗi thùng có 12 lít. Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là:

3 can

11 can

21 can

12 can

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Có tất cả số lít dầu là: 12 × 7 = 84 (lít)

Với số dầu đó chia đều vào các can 4 lít thì chia được số can là: 84 : 4 = 21 (can).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là:

Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là: (ảnh 1)

con đường 3

con đường 4

con đường 1

con đường 6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là: con đường 1

Cho hình vẽ dưới đây. Con đường song song với con đường 2 là: (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Tự luận

 Đặt tính rồi tính.

54 021 + 21 688

85 235 – 9 361

12 123 × 3

97 925 : 9

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

……………………

Xem đáp án

54 021 + 21 688

85 235 – 9 361

12 123 × 3

97 925 : 9

+54  02121  688¯    75  709

−85  235   9  361¯    75  874

×    12  123                 3¯      36  369

         9792507910880             79                72                   05                      5

10. Tự luận
1 điểm

Có 9 hộp kẹo như nhau chứa tổng cộng 144 viên kẹo. Cô giáo lấy 8 hộp kẹo như thế chia đều cho 32 học sinh. Hỏi mỗi em được chia bao nhiêu viên kẹo? 

Bài giải

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi hộp kẹo có số kẹo là:

144 : 9 = 16 (viên)

8 hộp kẹo như thế có số kẹo là:

16 × 8 = 128 (viên)

Mỗi em học sinh được chia số viên kẹo là:

128 : 32 = 4 (viên)

Đáp số: 4 viên kẹo

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 

1. Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. Media VietJack

2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. Media VietJack

Xem đáp án

1. Số liền sau của số 199 999 là số 200 000. Media VietJack

2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút. Media VietJack

Giải thích:

1. Số liền sau của số 199 999 là số 199 999 + 1 = 200 000.

2. 4 phút 50 giây + 1 phút 50 giây = 6 phút 40 giây.

12. Tự luận
1 điểm

Cho các thẻ số dưới đây.

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số.   b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số.  (ảnh 1)

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số. 

b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số. 

……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a) Lập số lẻ lớn nhất có 6 chữ số.   b) Lập số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số.  (ảnh 2)

a) Số lẻ lớn nhất có 6 chữ số là: 754 003

b) Số chẵn nhỏ nhất có 6 chữ số là: 300 574.