Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 7 THCS Tân Phong năm học 2022-2023 có đáp án
40 câu hỏi
Read the passage. Circle the best answer A, B, C or D to each of the questions.
Judo, one of the most popular martial arts, comes from Japan and it is quite well-known in Viet Nam. When we do judo, we will learn some basic techniques in throwing, grappling, and striking. We learn them carefully and steps by steps so that we do not have to worry too much about injuries. Judo teaches us how to train our bodies and minds as well as how to use our energy in the best way. It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964 and since 1972 it has been an official event in the Olympic Games. Vietnamese judokas – people who do judo – have won some international recognition and are trying their best to win first medals in the Olympic Games.
What is the passage mainly about?
The development of judo.
The development and benefits of judo.
The development of judo in Viet Nam.
All are correct
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Judo teaches us how to train our bodies and minds as well as how to use our energy in the best way.’’ => lợi ích của Judo
Dịch: Judo dạy chúng ta cách rèn luyện cơ thể và trí óc cũng như cách sử dụng sức lực một cách tốt nhất
What does the word It in bold in the paragraph mean?
Energy
Mind
Judo
Sport
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Thông tin ở câu trước đang nhắc đến ‘’Judo teaches us how to train our bodies and minds as well as how to use our energy in the best way.’’ => C
Dịch: Judo xuất hiện lần đầu tiên trong Thế vận hội Olympic ở Tokyo vào năm 1964 và kể từ năm 1972, nó đã trở thành một sự kiện chính thức trong Thế vận hội Olympic.
What is one of the benefits of practising judo?
Knowing how to throw people.
Learning to control our bodies.
Winning medals in competitions.
Meeting peope
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Judo teaches us how to train our bodies.’’
Dịch: Judo dạy chúng ta cách rèn luyện thân thể.
When did Judo first appear in the Olympic Games?
In 1954
In 1964
In 1968
In 1988
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’It first appeared in the Olympic Games in Tokyo in 1964.’’
Dịch: Nó lần đầu xuất hiện trong Thế Vận hội Tokyo vào năm 1964.
How many Olympic medals did Vietnamese judokas win in 1972?
None
One
Two
Three
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Thông tin ở câu ‘’Vietnamese judokas – people who do judo – have won some international recognition and are trying their best to win first medals in the Olympic Games.’’
Dịch: Judokas Việt Nam -những người Việt học Judo - đã có được những chiến thắng quốc tế đáng kể và đang cố gắng hết mình để thắng giải nhất đầu tiên ở Thế Vận hội.
Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others
Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others: condition, protect, tofu, concern
condition
protect
tofu
concern
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án C phát âm là /əʊ/; các đáp án còn lại phát âm /ə/
Dịch: A. Một điều kiện B. bảo vệ C. đậu phụ D. quan tâm
Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others: maturity, orphanage, adult, teenager
maturity
orphanage
adult
teenager
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án D phát âm là /eɪ/; các đáp án còn lại phát âm /ə/
Dịch: A. trưởng thành B. trại trẻ mồ côi C. người lớn D. thiếu niên
Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others: developed, planted, needed, decided
developed
planted
needed
decided
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A phát âm là /t/; các đáp án còn lại phát âm /id/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
Dịch: A. phát triển B. trồng C. cần thiết D. quyết định
Choose the word whose underlined part is pronounced different from the others: enjoyed, played, volunteered, cooked
enjoyed
played
volunteered
cooked
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án D phát âm là /t/; các đáp án còn lại phát âm /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /tʃ/, /θ/, /ʃ/, /s/, /k/, /p/, /f/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/, /d/
+ Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại
Dịch: A. rất thích B. đã chơi C. tình nguyện D. nấu chín
Choose the best option to complete each sentence. Circle A, B, C or D
You can use this ____ to stick these pieces of color paper to decorate your dollhouse.
nail
glue
model
picture
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. nail: móng tay
B. glue: keo dán
C. model: mô hình
D. picture: bức tranh
Dịch: Bạn có thể dùng keo dán này để dán những tờ giấy màu và trang trí nhà búp bê của mình.
When Tom was a teenager, his hobby ___________ horse riding.
is
were
are
was
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Dấu hiệu: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When Tom was …”; chủ ngữ: his hobby là danh từ số ít
Dịch: Khi Tom còn là thiếu niên, sở thích của cậu ấy là cưỡi ngựa.
Alice often does judo at 5 p.m. every day, but today she ___________ some homework.
is doing
do
was doing
did
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cách dùng: Diễn tả một sự thay đổi trong thói quen. => dùng HTTD
Dịch: Alice thường tập võ judo lúc 5 giờ chiều mỗi ngày, nhưng hôm nay cô ấy đang làm bài về nhà.
Look at those students. They are picking _________ used bottles to help save the environment.
over
in
up
on
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cụm “pick up sth”: nhặt cái gì
Dịch: Nhìn những học sinh kia. Họ đang nhặt những chai lọ đã qua sử dụng để giúp bảo vệ môi trường.
What is tofu? - It’s a ___________ from soybeans.
produce
product
producer
production
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. produce (v): sản xuất
B. product (n): sản phẩm
C. producer (n): nhà sản xuất
D. production (n): sự sản xuất
Dịch: - Đậu phụ là gì? - Đó là một sản phẩm từ đậu nành.
Do you know that the sun always ___________ in the East?
rise
risen
rose
rises
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Dấu hiệu: “always” + diễn tả 1 sự thật hiển nhiên, chân lý => HTĐ
Dịch: Cậu biết rằng mặt trời luôn mọc ở đằng Đông không?
Look! Toby ___________ some fast food again!
is having
have
has
had
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói; Dấu hiệu: “Look!”
Dịch: Nhìn kìa! Toby lại đang ăn đồ ăn nhanh nữa rồi!
Tom is having a lot of fast food! He needs to change his ___________.
hobby
diet
condition
food
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa của câu => B
A. hobby (n): sở thích
B. diet (n): chế độ ăn
C. condition (n): tình trạng
D. food (n): thức ăn
Dịch: Tom đang ăn quá nhiều đồ ăn nhanh. Cậu ấy cần thay đổi chế độ ăn của mình.
When I was in Nha Trang last month, I ___________ some beautiful seashells.
collects
collecting
collect
collected
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Vế đầu tiên chỉ thời gian chia thì quá khứ đơn “When I was …”; chủ ngữ “I” số ít => Dùng QKĐ
Dịch: Tháng trước khi tôi vẫn đang ở Nha Trang, tôi đã sưu tập một vài vỏ sò đẹp.
Some hobbies can help students learn to be ___________ with their work.
patient
popular
valuable
kind
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. patient (adj): kiên nhẫn
B. popular (adj): phổ biến
C. valuable (adj): quý giá
D. kind (adj): tốt bụng
Dịch: Một số thú vui có thể giúp học sinh học cách kiên nhẫn với công việc của mình.
When children take care of their pets, they learn how to take on ___________.
happiness
maturity
responsibility
interest
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Căn cứ vào nghĩa
A. happiness (n): hạnh phúc
B. maturity (n): sự trưởng thành
C. responsibility (n): trách nhiệm
D. interest (n): niềm đam mê
Dịch: Khi trẻ em chăm sóc thú cưng, các em học cách gánh vác trách nhiệm
Someone ___________ away a pile of rubbish on the pavement yesterday.
threw
threws
throw
thrown
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu: “yesterday”: ngày hôm qua => thì QKĐ
Dịch: Ai đó đã vứt một đống rác ở vỉa hè vào ngày hôm qua.
I ______________ now because I feel very tired.
is not studying
is studying
am not studying
am studying
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Dấu hiệu: “now”: ngay bây giờ => thì HTTD: S + tobe + Ving
Dịch: Tôi đang không học bài vì tôi cảm thấy mệt mỏi.
Trung never ___________ TV before finishing all his homework.
watched
is watching
watch
watches
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Dấu hiệu: “never”: không bao giờ => thì HTĐ: S + V(s/es)
Dịch: Trung không bao giờ xem ti-vi trước khi hoàn thiện hết bài tập về nhà.
___________ Jenny ___________ in the local hospital last summer?
Did - volunteer
Did - volunteered
Do - volunteer
Does - volunteer
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu: “last summer”: mùa hè năm ngoái => thì QKĐ: S + V(ed/PII)
Dịch: Jenny có từng làm tình nguyện viên ở bệnh viện địa phương vào mùa hè năm ngoái không?
- Look at you! Why _______ you ______ (pick) up litter?
- To save the environment.
am - picking
are - picking
are - pick
is - picking
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Dấu hiệu: “look at you!” diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói => thì HTTD: S + tobe + Ving
Dịch: Nhìn cậu kìa! Sao cậu lại đang nhặt rác rồi?
My parents normally __________ breakfast at 7:00 a.m.
eat
are eating
is eating
eats
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Dấu hiệu: normally ... at 7:00 a.m.
"My parents" - chủ ngữ số nhiều nên ta dùng động từ nguyên mẫu trong thì hiện tại đơn.
Dịch: Bố mẹ tôi thường ăn sáng vào lúc 7h
My life is so boring -- I just ________ TV every night.
watch
watches
watched
watching
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu: every night
Chủ ngữ "I" chia với động từ ở dạng nguyên mẫu
Dịch: Cuộc sống của tôi chán quá - Tôi mỗi tối đều chỉ xem TV
Rohan __________ card games last night.
play
plays
is playing
played
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Dấu hiệu: last night => Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V-ed/V2
Dịch: Rohan chơi bài đêm qua.
She want _________ a singer.
be
being
to be
is
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Cấu trúc: want + to V: muốn làm gì
Dịch: Cô ấy muốn trở thành một ca sĩ.
They ______ to bed at 9.00 p.m.
doesn't go
don't go
don't goes
aren't go
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Cấu trúc phủ định thì hiện tại đơn: S + don't / doesn't + V nguyên mẫu
Dịch: Họ không đi ngủ lúc 9 giờ tối.
Choose the correct sentences
My father often collects stamps in his free time. (HOBBY)
My father’s hobby collects stamps.
My father’s hobby is collecting stamps.
My father’s hobby is collected stamps.
My father’s hobby is stamping collect.
Đáp án đúng là: B
Giải thích: often + V in the free time = hobby: thói quen
Dịch: Sở thích của bố tôi là sưu tầm tem.
It often takes her hours to draw pictures every Sunday. (SPENDS)
She often spends hours drawing pictures every Sunday.
She often spends hours to draw pictures every Sunday.
She often spends hours draw pictures every Sunday.
She often spends hours with drawing pictures every Sunday.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: It takes + sb + time + to Vinf = S + spend + time + V-ing: Ai đó dành bao nhiêu thời gian làm gì
Dịch: Cô ấy thường dành hàng tiếng đồng hồ vẽ tranh vào mỗi chủ nhật.
The Japanese have a healthy diet so they live long lives. (OF)
The Japanese live long lives of their healthy diet.
The Japanese live long lives so their healthy diet.
The Japanese live long lives because their healthy diet.
The Japanese live long lives because of their healthy diet.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc: because of + N / Noun phrase: bởi vì điều gì
Dịch: Người Nhật Bản sống lâu vì chế độ ăn uống của họ.
We donate these clothes to children who have no home. (HOMELESS)
We give these clothes from homeless children.
We give these clothes to children homeless.
We give these clothes to homeless children.
We give these clothes with homeless children.
Đáp án đúng là: C
Giải thích: children who have no home = homeless children.
Dịch: Chúng tôi tặng những bộ quần áo này cho những trẻ em vô gia cư.
My mother began to teach English in 1996. (WORKING)
My mother started working as an English teacher in 1996.
My mother started worked as an English teacher in 1996.
My mother start working as an English teacher in 1996.
My mother started working as an English teacher since 1996.
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Cấu trúc: begin to Vinf/ Ving = start to Vinf / Ving
Dịch: Mẹ tôi bắt đầu dạy tiếng Anh vào năm 1996.
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others. Circle A, B, C or D
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others: private, provide, arrange, advise
private
provide
arrange
advise
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A nhấn trọng âm vào âm thứ nhất, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ hai
Dịch: A. riêng tư B. cung cấp C. sắp xếp D. tư vấn
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others: resurface, knowledge, technical, export
resurface
knowledge
technical
export
Đáp án đúng là: A
Giải thích: Đáp án A nhấn trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. tái tạo bề mặt B. kiến thức C. kỹ thuật D. xuất khẩu
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others: medical, entertainment, atmosphere, suburb
medical
entertainment
atmosphere
suburb
Đáp án đúng là: B
Giải thích: Đáp án B nhấn trọng âm vào âm thứ ba, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. y tế B. giải trí C. khí quyển D. vùng ngoại ô
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others: recipe, cinema, similar, expertise
recipe
cinema
similar
expertise
Đáp án đúng là: D
Giải thích: Đáp án B nhấn trọng âm vào âm thứ ba, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: Một công thức B. điện ảnh C. tương tự D. chuyên môn
Pick out the word whose stress pattern is different from that of the others: indicate, forefinger, procedure, enemy
indicate
forefinger
procedure
enemy
Đáp án đúng là: C
Giải thích: Đáp án B nhấn trọng âm vào âm thứ hai, các đáp án còn lại nhấn vào âm thứ nhất
Dịch: A. chỉ ra B. ngón trỏ C. thủ tục D. kẻ thù






