Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 6 Right on có đáp án - Đề 3
40 câu hỏi
Listen to Joe talking about his house. For each blank, write no more than TWO words and/or a number.
Joe and his family live in a house in ___________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Argentina
Thông tin: I'm Joe, and I'm 12 years old. I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina.
Hướng dẫn dịch: Tôi là Joe và tôi 12 tuổi. Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina.
Joe’s house isn’t a(n) ___________house.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ordinary
Thông tin: My house isn't an ordinary house.
Hướng dẫn dịch: Nhà của tôi không phải là một ngôi nhà thông thường.
The kitchen is on the ___________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: first floor
Thông tin: There is an open kitchen on the first floor.
Hướng dẫn dịch: Có một căn bếp mở ở tầng một.
There are two bedrooms and ___________on the second floor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: one bathroom
Thông tin: On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom.
Hướng dẫn dịch: Trên tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm.
The relaxing room on the second floor is Joe's ___________place.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: favorite
Thông tin: There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here.
Hướng dẫn dịch: Có một phòng thư giãn nhỏ cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi yêu thích của tôi vì từ đây có phong cảnh tuyệt đẹp khi nhìn ra thị trấn của tôi và những ngôi nhà nhỏ miền quê khác.
Nội dung bài nghe:
I'm Joe, and I'm 12 years old. I live with my parents and a 10-year-old brother in a house in Argentina. My house isn't an ordinary house. It is a cottage without any straight walls. It doesn't have a balcony or a garage. It has got two floors. There is an open kitchen on the first floor. On the second floor, there are two bedrooms and one bathroom. There is a small relaxing room next to my bedroom on the second floor. This is my favorite place because there's a great view of my town and other cottages from here. What's your favorite place? What's your house like?
Dịch bài nghe:
Tôi là Joe và tôi 12 tuổi. Tôi sống cùng bố mẹ và em trai 10 tuổi trong một ngôi nhà ở Argentina. Nhà của tôi không phải là một ngôi nhà thông thường. Đó là một ngôi nhà không có bức tường nào thẳng tắp. Nó không có ban công hay gara. Nó có hai tầng. Có một căn bếp mở ở tầng một. Trên tầng hai có hai phòng ngủ và một phòng tắm. Có một phòng thư giãn nhỏ cạnh phòng ngủ của tôi trên tầng hai. Đây là nơi yêu thích của tôi vì từ đây có phong cảnh tuyệt đẹp khi nhìn ra thị trấn của tôi và những ngôi nhà nhỏ miền quê khác. Địa điểm yêu thích của bạn là ở đâu? Ngôi nhà của bạn như thế nào?
Listen to Betty and Derek talking about their school subjects. Choose the best option.
Betty is good at __________.
history
English
art
music
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: Hi, I'm Betty. And I go to Greenhill Secondary School. I like history, English, music and geography. I'm excellent at music.
Hướng dẫn dịch: Xin chào, tôi là Betty. Và tôi đến trường trung học Greenhill. Tôi thích môn lịch sử, tiếng Anh, âm nhạc và địa lý. Tôi rất giỏi môn âm nhạc.
Betty has history on __________.
Mondays
Tuesdays
Wednesdays
Thursdays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: But my favorite subject is history. I have it every Monday.
Hướng dẫn dịch: Nhưng môn học yêu thích của tôi lại là lịch sử. Tôi học nó vào thứ Hai hàng tuần.
Derek’s most favourite subject is __________.
geography
English
maths
P.E.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: I like maths best.
Hướng dẫn dịch: Tôi thích môn toán nhất.
Derek plays basketball on __________.
Mondays
Tuesdays
Thursdays
Fridays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: I'm in the basketball team. So I have basketball practice every Friday.
Hướng dẫn dịch: Tôi ở trong đội bóng rổ. Vậy nên tôi có buổi tập bóng rổ vào thứ Sáu hàng tuần.
Derek has __________ on Tuesdays.
science
history
P.E.
maths
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: What about history? I have it every Tuesday.
Hướng dẫn dịch: Còn lịch sử thì sao? Tôi học nó vào thứ Ba hàng tuần.
Nội dung bài nghe:
1. Hi, I'm Betty. And I go to Greenhill Secondary School. I like history, English, music and geography. I'm excellent at music. But my favorite subject is history. I have it every Monday. I have art on Wednesday and Friday. I don't like this subject because I'm bad at drawing.
2. I'm Derek. I'm in the sixth grade at Blackwood Secondary School. I love science, math, and PE. I like maths best. I have it on Thursday. I love PE too. I'm in the basketball team. So I have basketball practice every Friday. What about history? I have it every Tuesday. I don't really like it. I'm really terrible at dates.
Dịch bài nghe:
1. Xin chào, tôi là Betty. Và tôi đến trường trung học Greenhill. Tôi thích môn lịch sử, tiếng Anh, âm nhạc và địa lý. Tôi rất giỏi môn âm nhạc. Nhưng môn học yêu thích của tôi lại là lịch sử. Tôi học nó vào thứ Hai hàng tuần. Tôi có môn mĩ thuật vào thứ Tư và thứ Sáu. Tôi không thích môn này lắm vì tôi vẽ tệ.
2. Tôi là Derek. Tôi đang học lớp sáu tại trường trung học Blackwood. Tôi yêu môn khoa học, toán và thể dục. Tôi thích môn toán nhất. Tôi học môn này vào thứ năm. Tôi cũng yêu môn thể dục nữa. Tôi ở trong đội bóng rổ. Vậy nên tôi có buổi tập bóng rổ vào thứ Sáu hàng tuần. Còn lịch sử thì sao? Tôi học nó vào thứ Ba hàng tuần. Tôi không thích môn này lắm. Tôi thực sự tệ trong việc nhớ ngày tháng.
Choose the best option to complete the text.
Keira is 11 years old, and she lives in Leeds, England. Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom (21) _______ breakfast for her family. She usually has breakfast at 6:15 a.m. Then, she gets dressed and goes to school by bicycle with her best friend, Carey. They often (22) __________ school at 7:30 a.m. Then, they often walk around the school (23) __________ and look at beautiful flowers before class. After school, lots of students play sports, but Keira and Carey (24) ________ music lessons at 3:45 p.m. every Tuesday and Friday. They are excellent at playing the piano. The two girls go home at 4:45 p.m. Keira helps her mother cook dinner. After dinner, her family always (25) _______ time watching TV together.
Keira is 11 years old, and she lives in Leeds, England. Every day, she gets up at 5:45 a.m. and helps her mom (21) _______ breakfast for her family.
eat
prepare
do
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
prepare breakfast: chuẩn bị bữa sáng
Hướng dẫn dịch: Hằng ngày, cô ấy thức dậy lúc 5:45 sáng và giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng cho cả nhà.
They often (22) __________ school at 7:30 a.m.
go
come
reach
get
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. go (v): đi – cần dùng kèm “to”
B. come (v): đến – cần dùng kèm “to”
C. reach (v): đến nơi => không cần giới từ theo sau
D. get (v): đến nơi – cần dùng kèm “to”
Hướng dẫn dịch: Họ thường đến trường lúc bảy rưỡi sáng.
Then, they often walk around the school (23) __________ and look at beautiful flowers before class.
music club
garden
market
park
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. music club (n): câu lạc bộ âm nhạc
B. garden (n): vườn
C. market (n): chợ
D. park (n): công viên
Địa điểm có thể có hoa trong trường học là “garden”.
Hướng dẫn dịch: Sau đó, họ thường đi dạo xung quanh khu vườn trong trường và ngắm nhìn những bông hoa tươi thắm trước khi vào lớp.
After school, lots of students play sports, but Keira and Carey (24) ________ music lessons at 3:45 p.m.
have
play
listen
do
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
have lessons: có tiết học
Hướng dẫn dịch: Tan trường, có rất nhiều bạn học sinh chơi thể thao, nhưng Keira và Carey lại có lớp học âm nhạc vào 3:45 vào mỗi ngày thứ Ba và thứ Sáu.
After dinner, her family always (25) _______ time watching TV together.
has
takes
makes
spends
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Cấu trúc dành ra thời gian để làm gì: spend time + động từ đuôi -ing
Hướng dẫn dịch: Sau bữa tối, gia đình cô ấy thường dành thời gian để xem TV cùng nhau.
Dịch bài đọc:
Keira 11 tuổi và cô sống ở Leeds, Anh. Hàng ngày, cô thức dậy lúc 5h45 sáng và giúp mẹ chuẩn bị bữa sáng cho gia đình. Cô ấy thường ăn sáng lúc 6:15 sáng. Sau đó, cô mặc quần áo và đến trường bằng xe đạp cùng với người bạn thân của mình, Carey. Họ thường đến trường lúc 7h30 sáng. Sau đó, hai người thường đi dạo quanh vườn trường và ngắm những bông hoa xinh đẹp trước khi vào học. Sau giờ học, có rất nhiều học sinh chơi thể thao, nhưng Keira và Carey có lớp học âm nhạc lúc 3:45 chiều. thứ Ba và thứ Sáu hàng tuần. Họ chơi piano rất giỏi. Hai cô gái về nhà lúc 4h45 chiều. Keira giúp mẹ nấu bữa tối. Sau bữa tối, gia đình cô luôn dành thời gian cùng nhau xem TV.
Read the text about Rosa and Lila's school day. Choose TRUE or FALSE or NI (Not given).
ROSA AND LILA'S SCHOOL DAY
Rose and Lila are eleven years old. They go to Worcester Secondary School from Monday to Friday by bus. There are twenty-eight students in their class. Their school starts at 7:30 a.m. There is a short break at 9:15 a.m. and a lunch break at 11:30 a.m. Rose often brings her packed lunch, but Lila usually buys a hot school dinner. They always have their lunch at the canteen. In the afternoon, there are more lessons from 1:15 p.m. to 3 p.m. When school finishes, Rosa and Lila often have piano lessons. The lessons are on Mondays, Wednesdays and Fridays. At 4 p.m., they go home. They really love their school. School dinner (UK) also means school lunch.
Rosa and Lila walk to school together.
True
False
Not Given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Rose and Lila are eleven years old. They go to Worcester Secondary School from Monday to Friday by bus.
Hướng dẫn dịch: Rose và Lila mười một tuổi. Họ đến trường trung học Worcester từ thứ Hai đến thứ Sáu bằng xe buýt.
There are three breaks in a school day.
True
False
Not Given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: There is a short break at 9:15 a.m. and a lunch break at 11:30 a.m.
Hướng dẫn dịch: Có giờ giải lao lúc 9:15 sáng và nghỉ trưa lúc 11:30 sáng.
Lila loves her hot school dinner.
True
False
Not Given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Rose often brings her packed lunch, but Lila usually buys a hot school dinner.
=> Câu trên chỉ đề cập đến việc Lila thường mua bữa trưa ở trường, không đề cập về việc Lila có thích bữa ăn trưa ở trường hay không.
Hướng dẫn dịch: Rose thường mang cơm trưa đến trường, nhưng Lila thường mua trưa ở trường.
They eat lunch at the canteen.
True
False
Not Given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: They always have their lunch at the canteen.
Hướng dẫn dịch: Họ luôn ăn trưa ở căng-tin.
Rosa and Lila have piano lessons three times a week.
True
False
Not Given
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: When school finishes, Rosa and Lila often have piano lessons. The lessons are on Mondays, Wednesdays and Fridays.
Hướng dẫn dịch: Khi tan trường, Rosa và Lila thường đi học piano. Lớp học diễn ra thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần.
Dịch bài đọc:
NGÀY HỌC CỦA ROSA VÀ LILA
Rose và Lila mười một tuổi. Họ đến trường trung học Worcester từ thứ Hai đến thứ Sáu bằng xe buýt. Có hai mươi tám học sinh trong lớp của họ. Giờ học bắt đầu lúc lúc 7:30 sáng. Có giờ giải lao lúc 9:15 sáng và nghỉ trưa lúc 11:30 sáng. Rose thường mang cơm trưa đến trường, nhưng Lila thường mua trưa ở trường. Họ luôn ăn trưa ở căng tin. Buổi chiều có thêm tiết học từ 1h15 đến 3h chiều. Khi tan trường, Rosa và Lila thường đi học piano. Lớp học diễn ra thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu hàng tuần. Lúc 4 giờ chiều, họ về nhà. Họ thực sự yêu ngôi trường học của họ.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
Mars
garden
water
car
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm /ɔː/, các đáp án khác phát âm /ɑː/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
eats
walks
enjoys
stops
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm /z/, các đáp án khác phát âm /s/.
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
cabinet
unusual
washbasin
beautiful
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Choose the word that has a stress pattern different from the others.
music
puzzle
habit
routine
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Choose the best option.
At the weekend, I like going to the __________ to read science books.
cinema
library
hospital
post office
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. cinema (n): rạp phim
B. library (n): thư viện
C. hospital (n): bệnh viện
D. post office (n): bưu điện
Read the science book: đọc sách khoa học => Cần đến thư viện
Hướng dẫn dịch: Vào cuối tuần, tôi thích đến thư viện để đọc sách khoa học.
Hey, Jim! Look at the picture. ________ is my uncle; he has got two children.
Those
There
This
They
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
“My uncle” là danh từ số ít, “this” là chỉ từ duy nhất trong những phương án trên dùng kèm “is” để chỉ những danh từ đếm được số ít.
Hướng dẫn dịch: Jim ơi! Nhìn vào bức ảnh này đi. Đây là chú của tớ đấy; chú ấy có 2 người con.
His new canal boat house is really _____________.
beautiful
beautifully
beautify
beauty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. beautiful (adj): đẹp
B. beautifully (adv): đẹp
C. beautify (v): làm đẹp
D. beauty (n): vẻ đẹp
Ở sau động từ to be trong câu này ta có thể điền một tính từ hoặc một danh từ. Tuy nhiên trước chỗ trống cần điền có từ nhấn mạnh “really”, mà từ này bổ nghĩa cho tính từ.
Hướng dẫn dịch: Căn nhà thuyền mới của anh ấy rất đẹp.
Do they __________ to basketball practice every Friday and Sunday?
have
go
play
take
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
go to the basketball practice: đi đến sân tập bóng rổ
Hướng dẫn dịch: Họ có đến sân tập bóng rổ vào mỗi thứ Sáu và Chủ Nhật không?
They don’t like to go skateboarding _________ the winter.
at
in
on
of
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Với các mùa trong năm, ta dùng kèm giới từ “in”.
Hướng dẫn dịch: Họ không thích đi trượt ván vào mùa đông.
When do you often go bowling?
In the playground.
At home.
In the park.
After school.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Câu hỏi có “When” là từ dùng để hỏi về thời điểm. “After school” là đáp án duy nhất chứa thông tin liên quan đến thời gian, các phương án còn lại đều mang thông tin về địa điểm.
Hướng dẫn dịch: Bạn thường chơi bowling khi nào? - Sau giờ học.
Make complete sentences using the prompts.
The bathroom / be / second / floor / near / the living room.
=>___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The bathroom is on the second floor near the living room.
Cấu trúc câu khẳng định với động từ to be ở thì Hiện tại đơn:
Chủ ngữ + to be + giới từ + địa điểm.
Hướng dẫn dịch: Phòng tắm nằm ở tầng 2 gần phòng khách.
Make complete sentences using the prompts.
Nick / do jigsaw puzzles / Tuesday afternoon?
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Does Nick do jigsaw puzzles on Tuesday afternoon?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì Hiện tại đơn với động từ thường:
Does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian?
Hướng dẫn dịch: Nick có chơi trò chơi ghép hình vào buổi chiều thứ 3 không?
Make complete sentences using the prompts.
Linh and San / have / piano lessons / Monday and Thursday?
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Do Linh and San have piano lessons on Monday and Thursday?
Cấu trúc câu hỏi Yes/No ở thì Hiện tại đơn với động từ thường:
Do + chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + tân ngữ + trạng từ thời gian?
Hướng dẫn dịch: Linh và San có lớp học piano vào thứ Hai và thứ Năm không?
Make questions for the underlined words.
Every day I go to school by bus.
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: How do you go to school every day?
- Phần được gạch chân mang thông tin về cách thức di chuyển => dùng “How” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “How” với động từ ở thì hiện tại đơn:
How + do + chủ ngữ ngôi thứ 2 hoặc chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + trạng từ tần suất?
Hướng dẫn dịch: Bạn đến trường mỗi ngày bằng cách nào?
Make questions for the underlined words.
The bedside cabinet is next to the bed.
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is next to the bed?
- Phần được gạch chân mang thông tin về đồ vật => dùng “What” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “What” với động từ tobe ở thì hiện tại đơn: What + is + giới từ?
Hướng dẫn dịch: Cái gì ở bên cạnh cái giường vậy?
Make questions for the underlined words.
Sang has lunch in the restaurant at 11:30 a.m.
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Where does Sang have lunch?
- Phần được gạch chân mang thông tin về nơi chốn => dùng “Where” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “When” với động từ ở thì hiện tại đơn: Where + does + chủ ngữ số ít + động từ nguyên mẫu?
Hướng dẫn dịch: Sang ăn trưa ở đâu vậy?
Make questions for the underlined words.
His birthday is on August 20th.
=>___________________________?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: When is his birthday?
Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ tobe ở thì hiện tại đơn:
Từ để hỏi + to be + chủ ngữ?
Hướng dẫn dịch: Sinh nhật anh ấy vào khi nào?
Rearrange the given words to make complete sentences.
catches / school / Trang / at / every / 7 a.m. / to / morning. / bus / the
=>___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Trang catches bus to school at 7 a.m. every morning.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số ít + động từ chia + trạng từ thời gian + trạng từ tần suất.
Hướng dẫn dịch: Trang bắt xe buýt đến trường lúc 7 giờ mỗi buổi sáng.
Rearrange the given words to make complete sentences.
the / goes / every / amusement park / weekend. / Tân / to
=>___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tan goes to the amusement park every weekend.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số ít + động từ chia + trạng từ thời gian + trạng từ tần suất.
Hướng dẫn dịch: Tân đến công viên giải trí vào mỗi cuối tuần.
Rearrange the given words to make complete sentences.
Tommy’s / is / on / ? / floor / house / What
=>___________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is on Tommy’s house floor?
Cấu trúc câu hỏi Wh với động từ tobe ở thì hiện tại đơn:
Từ để hỏi + to be + giới từ + danh từ?
Hướng dẫn dịch: Cái gì ở trên sàn ngôi nhà của Tony vậy?







