
40 câu hỏi
5th floor.
15th floor.
3rd floor.
4th floor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tony: My aunt is on the fifth floor. My apartment is on the fifteenth floor.
Hướng dẫn dịch: Dì tôi ở tầng năm. Căn hộ của tôi ở trên tầng mười lăm cơ.
Big with a balcony.
Big.
Small with a balcony.
Small.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: I'm Vicky, and I'm from Iowa, the USA. I'm 12 years old. I live in a small flat, but it got a balcony.
Hướng dẫn dịch: Tôi là Vicky và tôi đến từ Iowa, Hoa Kỳ. Tôi 12 tuổi. Tôi sống trong một căn hộ nhỏ nhưng có ban công.
At home.
At a gym.
At Lucy’s house.
At Sam's house.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Alex: Hi, Sam. I have a martial arts lesson at a local gym this morning, and then go to Lucy's house.
Hướng dẫn dịch: Chào Sam. Sáng nay tôi có buổi học võ tại một phòng tập thể dục gần nhà, sau đó thì đến nhà Lucy.
San Jose.
San Francisco.
London.
San Diego.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Bob: I'm from the USA. My house is in San Francisco. I come to visit you. Jack here in London.
Hướng dẫn dịch: Bob: Tôi đến từ Mỹ. Nhà tôi ở San Francisco. Tôi đến thăm Jack ở London.
There is a garage.
It’s quite big
There isn’t a fireplace.
It has an armchair.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin:
Skyler: Has it got a fireplace?
Pam: Yes, I put an armchair to sit and read books there on cold days.
Hướng dẫn dịch:
Có lò sưởi không?
Có, tôi đặt một chiếc ghế bành để ngồi đọc sách vào những ngày lạnh.
Nội dung bài nghe:
1. What floor is Tony's flat on?
Josh: Hi, Tony. It's Josh. I'm excited about coming to your new flat this Sunday.
Tony: I'm happy you can come.
Josh: What floor is your flat on? I can't remember. Is it on the third or fifth?
Tony: No. Olivia's house is on the third floor.
Josh: Oh, I'm sorry. What about the fifth floor?
Tony: My aunt is on the fifth floor. My apartment is on the fifteenth floor.
Josh: Thanks, Tony. See you on Sunday.
Tony: Goodbye.
2. What is Vicky's flat like?
I'm Vicky, and I'm from Iowa, the USA. I'm 12 years old. I live in a small flat, but it got a balcony. I often read books there at the weekend. My flat is near school, so I walk there every morning. I love my flat.
3. Where is Alex now?
Sam: Hi, Alex. Why are you here? I think you are at home.
Alex: Hi, Sam. I have a martial arts lesson at a local gym this morning, and then go to Lucy's house. Her house has a big garden. It's great.
Tony: Oh, I see.
4. Where is Bob's house?
Bob: Hi, Colin. My name is Bob. I'm Jack's cousin.
Colin: Hi, Bob. Nice to meet you.
Bob: Nice to meet you, too.
Colin: Where are you from, Bob?
Bob: I'm from the USA. My house is in San Francisco. I come to visit you. Jack here in London.
Colin: Cool. I have got an uncle. He lives in San Hose.
Bob: Really? It's not far from my place.
Colin: Yes.
5. What is not true about Pam's house?
Skyler: Hi, Pam. What is your new house like in the city?
Pam: Hi, Skyler. It's quite big.
Skyler: Is there a garage in your house?
Pam: Yes, there is.
Skyler: Has it got a fireplace?
Pam: Yes, I put an armchair to sit and read books there on cold days.
Skyler: Cool.
Dịch bài nghe:
1. Căn hộ của Tony ở tầng mấy?
Josh: Chào Tony. Đó là Josh. Tôi rất vui mừng được đến căn hộ mới của bạn vào Chủ nhật này.
Tony: Tôi rất vui vì bạn có thể đến.
Josh: Căn hộ của bạn ở tầng mấy? Tôi nhớ lắm. Tầng 3 hay tầng 5 nhỉ?
Tony: Không phải. Nhà của Olivia mới là ở tầng ba.
Josh: Ồ, tôi xin lỗi. Còn tầng năm thì sao?
Tony: Dì tôi ở tầng năm. Căn hộ của tôi ở trên tầng mười lăm cơ.
Josh: Cảm ơn, Tony. Hẹn gặp lại vào Chủ nhật nhé.
Tony: Tạm biệt.
2. Căn hộ của Vicky như thế nào?
Tôi là Vicky và tôi đến từ Iowa, Hoa Kỳ. Tôi 12 tuổi. Tôi sống trong một căn hộ nhỏ nhưng có ban công. Tôi thường đọc sách ở đó vào cuối tuần. Căn hộ của tôi gần trường học nên tôi đi bộ đến đó mỗi sáng. Tôi yêu căn hộ của tôi.
3. Alex hiện đang ở đâu?
Sam: Chào Alex. Tại sao bạn lại ở đây? Tôi nghĩ bạn đang ở nhà chứ.
Alex: Chào Sam. Sáng nay tôi có buổi học võ tại một phòng tập thể dục gần nhà, sau đó thì đến nhà Lucy. Nhà cô ấy có một khu vườn rộng. Tuyệt vời.
Tony: Ồ, tôi hiểu rồi.
4. Nhà của Bob ở đâu?
Bob: Chào Colin. Tên tôi là Bob. Tôi là anh họ của Jack.
Colin: Chào Bob. Rất vui được gặp bạn.
Bob: Tôi cũng rất vui khi được gặp bạn.
Colin: Bạn đến từ đâu thế Bob?
Bob: Tôi đến từ Mỹ. Nhà tôi ở San Francisco. Tôi đến thăm Jack ở London.
Colin: Tuyệt. Tôi cũng có một người chú. Chú ấy sống ở San Francisco.
Bob: Thật sao? Nó không xa chỗ của tôi lắm.
Colin: Đúng rồi.
5. Điều gì không đúng về nhà của Pam?
Skyler: Chào Pam. Ngôi nhà mới của bạn ở thành phố như thế nào?
Pam: Chào, Skyler. Nó khá lớn.
Skyler: Có gara trong nhà bạn không?
Pam: Có đấy.
Skyler: Thế có lò sưởi không?
Pam: Có, tôi đặt một chiếc ghế bành để ngồi đọc sách vào những ngày lạnh.
Skyler: Tuyệt.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: E
Thông tin: Every Monday, I get up early at 6 a .m. Then I run with my friends in the park at quarter past six.
Hướng dẫn dịch: Mỗi thứ Hai, tôi dậy sớm lúc 6 giờ sáng. Sau đó, tôi chạy với bạn bè trong công viên lúc sáu giờ mười lăm phút.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thông tin: On Tuesday afternoon, we usually go to the cinema.
Hướng dẫn dịch: Vào chiều thứ Ba, chúng tôi thường đi xem phim.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: On Wednesday evening, my classmates and I go bowling at the mall.
Hướng dẫn dịch: Vào tối thứ Tư, các bạn cùng lớp và tôi đi chơi bowling ở trung tâm thương mại.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
Thông tin: On Saturday morning, my parents usually go to the theater, but I don't like it because it's very boring. I love going to the amusement park with my cousins.
Hướng dẫn dịch: Vào sáng thứ Bảy, bố mẹ tôi thường đi xem kịch, nhưng tôi không thích vì nó rất nhàm chán. Tôi thích đi công viên giải trí với anh em họ của tôi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: On Sunday evening, I always watch football on TV with my family at home.
Hướng dẫn dịch: Vào tối Chủ Nhật, tôi luôn xem bóng đá trên TV với gia đình ở nhà.
Nội dung bài nghe:
Hello, I'm Mark. I will tell you about my free time activities. Every Monday, I get up early at 6 a .m. Then I run with my friends in the park at quarter past six. We love running together. We don't run in the afternoon because it's very hot. On Tuesday afternoon, we usually go to the cinema. On Wednesday evening, my classmates and I go bowling at the mall. I'm excellent at bowling, and I love it. On Saturday morning, my parents usually go to the theater, but I don't like it because it's very boring. I love going to the amusement park with my cousins. It's great fun there. On Sunday evening, I always watch football on TV with my family at home.
Dịch bài nghe:
Xin chào, tôi là Mark. Tôi sẽ kể cho bạn nghe về các hoạt động trong thời gian rảnh rỗi của tôi. Mỗi thứ Hai, tôi dậy sớm lúc 6 giờ sáng. Sau đó, tôi chạy với bạn bè trong công viên lúc sáu giờ mười lăm phút. Chúng tôi thích chạy cùng nhau. Chúng tôi không chạy vào buổi chiều vì trời rất nóng. Vào chiều thứ Ba, chúng tôi thường đi xem phim. Vào tối thứ Tư, các bạn cùng lớp và tôi đi chơi bowling ở trung tâm thương mại. Tôi chơi bowling rất giỏi và tôi thích chơi. Vào sáng thứ Bảy, bố mẹ tôi thường đi xem kịch, nhưng tôi không thích vì nó rất nhàm chán. Tôi thích đi công viên giải trí với anh em họ của tôi. Ở đó rất vui. Vào tối Chủ Nhật, tôi luôn xem bóng đá trên TV với gia đình ở nhà.
wardrobe
two
wall
window
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B không được phát âm, phần gạch chân ở các đáp án còn lại phát âm /w/.
this
that
these
think
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D được phát âm /θ/, các đáp án còn lại phát âm /ð/.
curtain
canal
cupboard
pillow
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
charity
history
piano
evening
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1.
rooms
foods
drinks
appliances
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Đáp án: D
A. rooms – room (n): căn phòng
B. foods – food (n): đồ ăn
C. drinks – drink (n): đồ uống
D. appliances – appliance (n): thiết bị
Hướng dẫn dịch: Cửa hàng bán cả những thiết bị nhà bếp lớn và nhỏ.
These
This
Those
That
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. These + danh từ số nhiều: những cái này
B. This + danh từ số ít: cái này
C. Those + danh từ số nhiều: những cái kia
D. That + danh từ số ít: cái kia
- “Posters” là danh từ số nhiều
- Over there: ở đằng kia
=> Dùng “those”
Hướng dẫn dịch: Những tấm áp phích ở trên tường đằng kia là những cái mà tôi yêu thích.
some
any
few
little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “There are” dạng phủ định:
There aren’t + any + danh từ đếm được số nhiều (+ giới từ + địa điểm).
Hướng dẫn dịch: Không có cái kẹo nào trên bàn cà phê trong phòng khách cả.
noise
noises
noisily
noiseless
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- Cấu trúc “There are” dạng khẳng định:
There are + (cụm) danh từ đếm được số nhiều + (+ giới từ + địa điểm).
- Dạng số nhiều của “noise” là “noises”.
Hướng dẫn dịch: Có những tiếng động lạ phát ra từ gara bị khoá.
do
hang
brush
play
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
brush someone’s teeth (v. phr): đánh răng
Hướng dẫn dịch: Lâm có luôn đánh răng trước khi ăn sáng không?
Excuse me. Is the hospital near the cafe?
What’s the hospital like?
Can you take me to the hospital?
Can you tell me how to get to the hospital, please?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Billy: “Làm ơn chỉ cho tôi đường đến bệnh viện được không?” - Trinity: “Rẽ trái ở đường King và rẽ ở ngã rẽ thứ hai bên phải. Bệnh viện nằm ở bên trái của bạn.”
cottage
landmark
canal
home
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Đáp án: B
A. cottage (n): nhà kiểu nông thôn
B. landmark (n): địa điểm
C. canal (n): con kênh
D. home (n): nhà
Hướng dẫn dịch: Đó là một địa điểm nổi tiếng ở bang.
building
block
home
bungalow
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. building (n): toà nhà
B. block (n): toà nhà
C. home (n): nhà
D. bungalow (n): nhà gỗ
Hướng dẫn dịch: Hiện tại nó là nhà và cũng là văn phòng của Tổng thống Mỹ.
is
got
are
has
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cấu trúc “There are” ở dạng khẳng định:
There are + lượng từ + danh từ đếm được số nhiều.
Hướng dẫn dịch: Có rất nhiều căn phòng nổi tiếng ở Nhà Trắng.
chimneys
roofs
garages
beds
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. chimneys – chimney (n): ống khói
B. roofs – roof (n): mái nhà
C. garages – garage (n): gara xe
D. beds – bed (n): giường
Hướng dẫn dịch: Phòng ngủ dành cho khách có giường lớn, ghế sô-pha, bàn và gương.
appliances
features
tools
furniture
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. appliances – appliance (n): đồ gia dụng
B. features – feature (n): đặc điểm
C. tools – tool (n): công cụ
D. furniture (n): nội thất
Hướng dẫn dịch: Có 2 phòng bếp với nhiều đồ gia dụng khác nhau, như tủ lạnh, nồi cơm điện, và máy rửa bát.
Dịch bài đọc:
Nhà Trắng nằm ở Washington, D.C., Hoa Kỳ. Đây là một địa danh nổi tiếng của tiểu bang. Hiện tại, đây là nhà và cũng là văn phòng của Tổng thống Hoa Kỳ. Đây là một tòa nhà rất lớn với 132 phòng, 35 phòng tắm, 412 cửa ra vào và 147 cửa sổ. Có nhiều căn phòng nổi tiếng trong Nhà Trắng. Tổng thống làm việc tại Phòng Bầu dục. Các tổng thống mới thường chọn rèm cửa, thảm và ghế mới. Phòng ngủ dành cho khách có giường lớn, ghế sofa, bàn và gương. Có hai nhà bếp với các đồ gia dụng bị khác nhau, chẳng hạn như tủ lạnh, bếp nấu và máy rửa chén. Khoảng 6.000 người đến thăm Nhà Trắng mỗi ngày. Vé vào cửa miễn phí, nhưng họ chỉ có thể nhìn thấy tầng một.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: the garden
Thông tin: Emily is 23 years old. She often gets up at 6:00 a.m. Next, she does exercise and has breakfast in the garden.
Hướng dẫn dịch: Emily 23 tuổi. Cô thường thức dậy lúc 6:00 sáng. Sau đó, cô tập thể dục và ăn sáng trong vườn.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: bus
Thông tin: After that, she catches the bus to work.
Hướng dẫn dịch: Sau đó, cô bắt xe buýt đi làm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: a restaurant
Thông tin: On Fridays, she has lunch with her friends at a restaurant.
Hướng dẫn dịch: Vào thứ sáu hàng tuần, cô ăn trưa với bạn bè tại một nhà hàng.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: her best friend hoặc Hayley.
Thông tin: She sometimes goes bowling at the mall or goes to the gym with her best friend, Hayley.
Hướng dẫn dịch: Đôi khi cô đi chơi bowling ở trung tâm thương mại hoặc đến phòng tập thể dục với người bạn thân nhất của mình, Hayley.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: her family
Thông tin: She always has dinner with her parents at home. Then, they watch sports or game shows on TV. Emily's family enjoys spending time together.
Hướng dẫn dịch: Cô luôn ăn tối cùng bố mẹ ở nhà. Sau đó, họ xem thể thao hoặc chương trình trò chơi trên TV. Gia đình Emily thích dành thời gian cho nhau.
Dịch bài đọc:
Một ngày bình thường của Emily
Emily 23 tuổi. Cô thường thức dậy lúc 6:00 sáng. Sau đó, cô tập thể dục và ăn sáng trong vườn. Mẹ của Emily thường chuẩn bị bữa trưa đóng hộp cho cô. Sau đó, cô bắt xe buýt đi làm. Cô thường thích ăn trưa ở công viên vì cô không thích ăn ở căng tin. Vào thứ sáu hàng tuần, cô ăn trưa với bạn bè tại một nhà hàng.
Emily thường tan làm lúc 5 giờ chiều. Sau đó, cô sẽ không về nhà. Đôi khi cô đi chơi bowling ở trung tâm thương mại hoặc đến phòng tập thể dục với người bạn thân nhất của mình, Hayley. Cô luôn ăn tối cùng bố mẹ ở nhà. Sau đó, họ xem thể thao hoặc chương trình trò chơi trên TV. Gia đình Emily thích dành thời gian cho nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is your room like?
Cấu trúc câu hỏi về đặc điểm với “like”: What + is + danh từ số ít + like?
Hướng dẫn dịch: Căn phòng của bạn như thế nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Open your book at page 25.
Cấu trúc câu mệnh lệnh trực tiếp
Động từ nguyên mẫu + tân ngữ.
Hướng dẫn dịch: Mở sách ra ở trang 25.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng:
Đáp án: Như doesn’t brush her teeth in the evening.
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ thường:
Chủ ngữ số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + giới từ + trạng từ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Như không đánh răng vào buổi tối.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Tiên’s father helps the charity on Friday evening.
Cấu trúc câu khẳng định ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số ít + động từ thêm s/es + tân ngữ (+ giới từ + trạng từ thời gian).
Hướng dẫn dịch: Bố của Tiên giúp đỡ tổ chức từ thiện vào tối thứ Sáu.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: What is the name of your family’s canal boat?
- Phần được gạch chân mang thông tin về tên => Dùng “What” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “What” với động từ to be ở thì hiện tại đơn:
What + động từ to be + chủ ngữ?
Hướng dẫn dịch: Tên con thuyền của gia đình bạn là gì?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Where is the police station?
- Phần được gạch chân mang thông tin về vị trí => Dùng “Where” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “Where” với động từ to be ở thì hiện tại đơn:
Where + động từ to be + chủ ngữ?
Hướng dẫn dịch: Đồn cảnh sát ở đâu?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Đáp án: How is your ideal house?
- Phần được gạch chân là một tính từ, mang thông tin về đặc điểm => Dùng “How” để đặt câu hỏi
- Cấu trúc câu hỏi dùng “How” với động từ to be ở thì Hiện tại đơn:
How + động từ to be + chủ ngữ?
Hướng dẫn dịch: Ngôi nhà lý tưởng của bạn như thế nào?
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Trinh doesn’t have football practice in the evening.
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ thường:
Chủ ngữ số ít + doesn’t + động từ nguyên mẫu + giới từ + trạng từ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Trinh không có buổi tập bóng đá vào buổi tối.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I am not free this evening.
Cấu trúc câu phủ định ở thì hiện tại đơn với động từ to be:
Chủ ngữ số ít + am not + tính từ + trạng từ thời gian.
Hướng dẫn dịch: Tối nay tớ không rảnh.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We live in a small flat in the city centre.
Cấu trúc câu khẳng định với động từ thường ở thì hiện tại đơn:
Chủ ngữ số nhiều + động từ nguyên mẫu + giới từ + trạng từ chỉ nơi chốn.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi sống trong một căn hộ nhỏ ở trung tâm thành phố.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















