Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Nguyễn Thượng Hiền 2024-2025 có đáp án
40 câu hỏi
Read the passage below carefully and choose the correct answer (A, B, C or D).
People nowadays have wide choice of leisure-time activities. Some people enjoy quiet leisure-time activities after a long hard day at work or school. Watching TV is certainly the most popular leisure-time activity in Britain. The average person a watches a few hours every day. The most popular programmes are soap operas, which follow the activities of fictitious people, and news programmes. Most British people watch the TV news at some point in the evening, perhaps whilst eating dinner or just before going to bed.
British people often find entertainment in collecting things. There are people in Britain who collect any kind of object you care to name. By far the most common thing to collect is stamps. Most people are happy to collect whatever stamps come their way, but others collect certain kinds of stamps, for example stamps with pictures of animals on them or stamps that come from a certain country. I know people who collect matchboxes, dolls, and even the free gifts from fast-food restaurants. Some people consider collecting not so much as hobby, but as an investment, which is reasonable since many collections are worth a lot of money.
Although many people prefer to watch sports on TV, playing sports has always been popular in Britain. You must have heard of some of the big British football clubs. Of course, few people get to play sports at a high level, but British people are often happy to play a sport "just for fun". Popular sports that British people enjoy playing include football (soccer), rugby, cricket, golf, tennis, badminton, and squash, Many people play sports to keep fit, but most British people do it "for the love of the game". Another form of entertainment in Britain
is simply going out and socialising with friends. Contrary to popular belief, British people are very friendly and are usually quite happy to start up a conversation with a stranger. Socialising often involves going to a pub with friends, but there are many other alternatives. Coffee shops are becoming increasingly popular and British people also like to join clubs so that they can meet people who have similar interests. If you have an interest, you'll be sure to find a British person who shares it!
Which of the following statements is NOT true according to the text?
British people like following the activities of people in the soap operas.
British people like watching TV the most.
British people usually watch news programmes in the evening.
British people prefer soap operas and news programmes to other 'V programmes.
Đáp án đúng: A
Thông tin: The most popular programmes are soap operas, which follow the activities of fictitious people, and news programmes. (Các chương trình phổ biến nhất là phim truyền hình dài tập, theo dõi các hoạt động của những người hư cấu và các chương trình tin tức.)
Dịch nghĩa: British people like following the activies of people in the soap operas. (Người Anh thích theo dõi các hoạt động của những người trong phim truyền hình dài tập.)
Which of the following word can replase the word "fictitious" in paragraph 1?
famous
imaginary
legendary
brilliant
Đáp án đúng: B
fictitious (a): hư cấu = imaginary (a): không có thật
Which of the following statements is true about collections according to the text?
Collectors may collect expensive items or free gifts from fast-food restaurants.
Girls usually collect dolls and boys usually collect matchboxes.
Money is the most favourite thing to collect.
The stamps to collect must belong to the same category.
Đáp án đúng: D
Thông tin: Most people are happy to collect whatever stamps come their way, but others collect certain kinds of stamps, for example stamps with pictures of animals on them or stamps that come from a certain country. (Hầu hết mọi người đều vui vẻ sưu tầm bất kỳ loại tem nào họ tìm thấy, nhưng những người khác lại sưu tầm một số loại tem nhất định, ví dụ như tem có hình động vật hoặc tem đến từ một quốc gia nào đó.)
Dịch nghĩa: The stamps to collect must belong to the same category. (Các tem để sưu tập phải thuộc cùng một danh mục.)
What is the main reason for playing sports of British people?
To earn money
To have fun
To make friends
To keep fit
Đáp án đúng: B
Thông tin: Of course, few people get to play sports at a high level, but British people are often happy to play a sport “just for fun”. (Tất nhiên, ít người có cơ hội chơi thể thao ở trình độ cao, nhưng người Anh thường vui vẻ chơi một môn thể thao “chỉ để vui”.)
Which is NOT a place where British people often socialise with friends?
the pub
the park
the club
the coffee shop
Đáp án đúng: B
Thông tin: Socialising often involves going to a pub with friends, but there are many other alternatives. Coffee shops are becoming increasingly popular and British people also like to join clubs so that they can meet people who have similar interests. (Giao lưu thường bao gồm việc đến quán rượu với bạn bè, nhưng có nhiều lựa chọn thay thế khác. Các quán cà phê ngày càng trở nên phổ biến và người Anh cũng thích tham gia các câu lạc bộ để có thể gặp gỡ những người có cùng sở thích.)
Dịch bài đọc:
Ngày nay, mọi người có nhiều lựa chọn về các hoạt động giải trí. Một số người thích các hoạt động giải trí yên tĩnh sau một ngày dài làm việc hoặc học tập vất vả. Xem TV chắc chắn là hoạt động giải trí phổ biến nhất ở Anh. Người trung bình xem TV vài giờ mỗi ngày. Các chương trình phổ biến nhất là phim truyền hình dài tập, theo dõi các hoạt động của những người hư cấu và các chương trình tin tức. Hầu hết người Anh xem tin tức truyền hình vào một thời điểm nào đó vào buổi tối, có thể là trong khi ăn tối hoặc ngay trước khi đi ngủ.
Người Anh thường tìm thấy sự giải trí trong việc sưu tầm đồ vật. Có những người ở Anh sưu tầm bất kỳ loại đồ vật nào mà bạn muốn kể tên. Sưu tầm một số loại tem phổ biến nhất cho đến nay. Hầu hết mọi người đều vui vẻ sưu tầm bất kỳ loại tem nào họ tìm thấy, nhưng những người khác lại sưu tầm một số loại tem nhất định, ví dụ như tem có hình động vật hoặc tem đến từ một quốc gia nào đó. Tôi biết những người sưu tầm hộp diêm, búp bê và thậm chí cả quà tặng miễn phí từ các nhà hàng thức ăn nhanh. Một số người coi việc sưu tầm không phải là sở thích mà là một khoản đầu tư, điều này hợp lý vì nhiều bộ sưu tập có giá trị rất lớn.
Mặc dù nhiều người thích xem thể thao trên TV, nhưng chơi thể thao luôn phổ biến ở Anh. Bạn hẳn đã nghe nói đến một số câu lạc bộ bóng đá lớn của Anh. Tất nhiên, ít người được chơi thể thao ở trình độ cao, nhưng người Anh thường vui vẻ chơi một môn thể thao "chỉ để vui". Các môn thể thao phổ biến mà người Anh thích chơi bao gồm bóng đá, bóng bầu dục, cricket, golf, quần vợt, cầu lông và bóng quần. Nhiều người chơi thể thao để giữ dáng, nhưng hầu hết người Anh chơi "vì tình yêu với trò chơi".
Một hình thức giải trí khác ở Anh chỉ đơn giản là ra ngoài và giao lưu với bạn bè. Trái ngược với quan niệm phổ biến, người Anh rất thân thiện và thường rất vui khi bắt đầu một cuộc trò chuyện với người lạ. Giao lưu thường bao gồm việc đến quán rượu với bạn bè, nhưng có nhiều lựa chọn thay thế khác. Các quán cà phê ngày càng trở nên phổ biến và người Anh cũng thích tham gia các câu lạc bộ để họ có thể gặp gỡ những người có cùng sở thích. Nếu bạn có sở thích, chắc chắn bạn sẽ tìm thấy một người Anh chia sẻ sở thích đó!
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.
The most common bodily symptoms of shame are blushing and flushed skin. There might also be sweating, increased heart rate and rapid breathing. Often, feelings of shame (8) in when we're embarrassed or humiliated in front of other people, like during a (9).
Shame can also happen when no one else is around, like when we realize we've made a mistake. But when we're around other people the feelings are likely harder to bear. Realizing or believing we're (10) inadequate, incapable or incompetent drives these feelings.
When we feel ashamed, it's natural to want to hide our face and withdraw. We tend to look (11) lower the head, look away or maintain a Crouched posture. We might lose focus on what we're doing and speak less coherently. Imagine what you'd see when a shy person has to make a speech. You may sce them shake, blush and stumble over words. Our natural (12). to shame is to try to escape the feelings by running away and hiding. We might even have an urge to cover our eyes or face.
Often, feelings of shame (8) in when we're embarrassed
jump
play
start
kick
Đáp án đúng: A
jump (v): nhảy, tăng vọt
Dịch nghĩa: Thông thường, cảm giác xấu hổ xuất hiện khi chúng ta bối rối hoặc bị làm nhục trước mặt người khác, chẳng hạn như trong một buổi thuyết trình.
humiliated in front of other people, like during a (9).
animation
dimension
eruption
presentation
Đáp án đúng: D
Dịch nghĩa: Thông thường, cảm giác xấu hổ xuất hiện khi chúng ta bối rối hoặc bị làm nhục trước mặt người khác, chẳng hạn như trong một buổi thuyết trình.
Realizing or believing we're (10) inadequate, incapable or incompetent drives these feelings.
someone
somehow
something
somewhere
Đáp án đúng: B
somehow = bằng cách nào đó
Dịch nghĩa: Nhưng khi chúng ta ở xung quanh những người khác, cảm xúc có thể khó chịu đựng hơn. Nhận ra hoặc tin rằng chúng ta bằng cách nào đó không đủ năng lực, không có khả năng hoặc không đủ năng lực thúc đẩy những cảm xúc này.
We tend to look (11) lower the head, look away or maintain a Crouched posture
upward
downward
forward
backward
Đáp án đúng: B
downward (prep): xuống
Dịch nghĩa: Khi chúng ta cảm thấy xấu hổ, việc muốn giấu mặt và rút lui là điều tự nhiên. Chúng ta có xu hướng nhìn xuống, cúi đầu, nhìn đi chỗ khác hoặc giữ tư thế khom lưng.
Our natural (12). to shame is to try to escape the feelings by running away and hiding
genre
convention
response
behavior
Đáp án đúng: C
response to: trả lời
Dịch nghĩa: Phản ứng tự nhiên của chúng ta khi cảm thấy xấu hổ là cố gắng thoát khỏi cảm xúc đó bằng cách bỏ chạy và ẩn núp.
Dịch bài đọc:
Các triệu chứng cơ thể phổ biến nhất của sự xấu hổ là đỏ mặt và da ửng đỏ. Cũng có thể có đổ mồ hôi, nhịp tim tăng nhanh và thở nhanh. Thông thường, cảm giác xấu hổ xuất hiện khi chúng ta xấu hổ hoặc bị làm nhục trước mặt người khác, chẳng hạn như trong một bài thuyết trình.
Sự xấu hổ cũng có thể xảy ra khi không có ai khác xung quanh, chẳng hạn như khi chúng ta nhận ra mình đã phạm sai lầm. Nhưng khi chúng ta ở xung quanh những người khác, cảm giác đó có thể khó chịu đựng hơn. Nhận ra hoặc tin rằng chúng ta --- không đủ khả năng, không có năng lực hoặc không đủ năng lực thúc đẩy những cảm giác này.
Khi chúng ta cảm thấy xấu hổ, chúng ta thường muốn che mặt và rút lui. Chúng ta có xu hướng nhìn xuống, cúi đầu, nhìn đi chỗ khác hoặc giữ tư thế khom người. Chúng ta có thể mất tập trung vào những gì mình đang làm và nói kém mạch lạc hơn. Hãy tưởng tượng những gì bạn sẽ thấy khi một người nhút nhát phải phát biểu. Bạn có thể thấy họ run rẩy, đỏ mặt và vấp váp khi nói. Phản ứng tự nhiên của chúng ta khi xấu hổ là cố gắng thoát khỏi cảm xúc bằng cách chạy trốn và ẩn núp. Chúng ta thậm chí có thể có ý muốn che mắt hoặc che mặt.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the other words.
introduced
laughed
beloved
jumped
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the other words.
emotional
delighting
embarrassed
envious
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.
Choose the word that has different main stress from the other words.
survive
rescue
worry
frighten
Đáp án đúng: A
Đáp án A trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.
Choose the word that has different main stress from the other words.
adventure
disaster
waterfall
disorder
Đáp án đúng: CĐáp án C trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.
I listen seldom to classical music which is a genre from about 1750 to 1830.
A B C D
Đáp án đúng: A
seldom: hiếm khi
listen seldom → seldom listen
Dịch nghĩa: Tôi hiếm khi nghe nhạc cổ điển một thể loại khoảng năm 1750 đến năm 1830.
I found the study of Japanese language as well as its culture very fascinatingly.
A B C D
Đáp án đúng: D
fascinating (a): hấp dẫn
fascinatingly → fascinating
Dịch nghĩa: Tôi thấy việc nghiên cứu tiếng Nhật cũng như văn hóa Nhật Bản rất hấp dẫn.
Armstrong, a famous American astronaut, is known as the first man to set foot on moon.
A a
B American astronaut
C known
D on moon.
Đáp án đúng: D
foot on: đi bộ
on moon → on the moon
Dịch nghĩa: Neil Armstrong, một nhà du hành người Mỹ nổi tiếng, được biết đến là người đàn ông đầu tiên đi bộ trên mặt trăng.
Nowadays people are inclined to use ________ modified foods which have their genetic structures changed.
healthily
cleanly
naturally
genetically
Đáp án đúng: D
genetically modified: biến đổi gen
Dịch nghĩa: Ngày nay, mọi người có xu hướng sử dụng thực phẩm biến đổi gen có cấu trúc di truyền bị thay đổi.
Tom: "Would you mind lending me your car?" - Nancy: ________
Yes. Here it is
No, not at all
Yes, let's
Great ideas
Đáp án đúng: B
No, not at all = Không, không hề
Dịch nghĩa: Tom: “Bạn có phiền cho tôi mượn xe ô tô của bạn không?”
Nancy: “Không, không hề.”
The teacher looked ________ when the students continued talking during the lesson.
crossed
cross
crossedly
crossly
Đáp án đúng: B
look + adj: trông như thế nào
cross (a): bực mình
Dịch nghĩa: Cô giáo trống tức giận khi học sinh tiếp tục nói chuyện trong suốt giờ học.
She won the game easily, to the ________ of all her fans.
excitement
delight
pride
suspicion
Đáp án đúng: B
delight (n): niềm vui
Dịch nghĩa: Cô đã giành chiến thắng một cách dễ dàng, khiến tất cả người hâm mộ vui mừng.
A friend of mine was envious ________ his success.
about
at
with
of
Đáp án đúng: D
envious of: ghen tị
Dịch nghĩa: Một người bạn của tôi đã ghen tị trước thành công của anh ấy.
She felt a sharp a ________ in her leg, which made her mother worried.
hurt
tragedy
accident
pain
Đáp án đúng: D
pain (n): nỗi đau
Dịch nghĩa: Cô bé cảm thấy đau nhói ở chân khiến mẹ cô lo lắng.
There ________ a museum here, but they knocked it down.
was used for
was used to
used to be
used to have
Đáp án đúng: C
used to V: đã từng có gì nhưng bây giờ không còn
knock down: phá hủy
Dịch nghĩa: Đã từng có một viện bảo tàng ở đây, nhưng họ đã phá hủy nó.
The plane ________ at 9 a.m., so I ________ to the airport early tomorrow.
is going to take/ will come
took off/ came
takes off/ am coming
will take off/ come
Đáp án đúng: D
take off: cất cánh
tomorrow: ngày mai (dấu hiệu của thì tương lai)
Dịch nghĩa: Máy bay sẽ cất cánh vào lúc 9h sáng, vì vậy tôi sẽ đến sân bay sớm vào ngày mai.
Sam can go out with his family this weekend because he's got ________ homework.
much
little
a few
any
Đáp án đúng: B
little + N (không đếm được): một ít
Dịch nghĩa: Sam có thể ra ngoài với gia đình vào cuối tuần vì ấy ấy có rất ít bài tập về nhà.
The injured ________ hospitalized after receiving bullet wounds.
was
has been
were
had been
Đáp án đúng: C
The injured là chủ ngữ của câu, chỉ những người bị thương.
Dịch nghĩa: Những người bị thương đã được đưa đến bệnh viện sau khi bị trúng đạn.
The river flows very fast, but these days it ________ much faster.
has flown
flew
is flowing
flowed
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: S + is/are/am + Ving + O (diễn tả hành động đột ngột xảy ra)
Dịch nghĩa: Con sông này chảy rất nhanh, nhưng những ngày gần đây nó còn chảy nhanh hơn.
There was a power cut while she ________ the washing-up in the kitchen.
does
did
was doing
is doing
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving + O (diễn tả hành động đang xảy ra có hành động khác xem vào)
Dịch nghĩa: Điện bị mất trong khi cô ấy đang rửa bát trong nhà bếp.
We have not met our teacher ________ he took early retirement.
therefore
since
after
until
Đáp án đúng: B
since = because: bởi vì
Dịch nghĩa: Chúng tôi vẫn chưa gặp thầy giáo bởi vì ông ấy đã sớm nghỉ hưu.
He has helped patients suffering from ______ depression and eating disorder (ANXIOUS)
Đáp án đúng: anxiety
anxiety (n): sự lo âu
Dịch nghĩa: Ông đã giúp đỡ những bệnh nhân mắc chứng lo âu, trầm cảm và rối loạn ăn uống.
She claimed that the way she had been treated at work had caused her psychological and ______ stress. (EMOTION)
Đáp án đúng: emotional
emotional (a): cảm xúc
Dịch nghĩa: Cô khẳng định cách đối xử tại nơi làm việc đã gây ra căng thẳng về mặt tâm lý và cảm xúc cho cô.
Some patients are less ______ and more willing to reveal information while communicating online rather than in person. (EMBARRASS)
Đáp án đúng: embarrassed
embarrassed (a): xấu hổ
Dịch nghĩa: Một số bệnh nhân ít xấu hổ hơn và sẵn sàng tiết lộ thông tin khi giao tiếp trực tuyến hơn là gặp mặt trực tiếp.
Previous big computer projects began to go ______ wrong, and set the scene for a decade of hard time. (DISASTER)
Đáp án đúng: disastrously
disastrously (adv): một cách thảm hại
Dịch nghĩa: Các dự án máy tính lớn trước đây bắt đầu trở nên tồi tệ một cách thảm hại, và mở ra bối cảnh cho một thập kỷ khó khăn.
The insurance pays out if you have been seriously ______ at work. (INJURY)
Đáp án đúng: injured
injured (a): bị thương
Dịch nghĩa: Bảo hiểm sẽ chi trả nếu bạn bị thương nghiêm trọng khi làm việc.
Her desire is to learn new languages and explore different cultures.
She's really keen __________________________________.
Đáp án đúng: She’s really keen on leleaing new languages and explore different cultures.
keen on + Ving: say mê
Dịch nghĩa: Cô ấy thực sự say mê học ngôn ngữ mới và khám phá các nền văn hóa khác nhau.
The online registration system in my school confused all the students
All the students found the __________________________________.
Đáp án đúng: All the students found the online registration system in my school confusing.
find st adj: thấy cái gì như thế nào
confusing (a): khó hiểu
Dịch nghĩa: Tất cả học sinh đều thấy hệ thống đăng ký trực tuyến ở trường tôi rất khó hiểu.
On hearing the news of her father's death, she fainted.
When she __________________________________.
Đáp án đúng: When she heard the news of her father’s death, she fainted.
"When + mệnh đề" = "On + V-ing."
Dịch nghĩa: Khi nghe tin cha mất, cô đã ngất xỉu.
. I don't think you should write about such a sensitive topic in your research paper.
You had better __________________________________.
Đáp án đúng: You had better not write about such a sensitive topic in your research paper.
had better + Vbare = should + Vbare: nên làm gì
Dịch nghĩa: Tốt hơn hết là bạn không nên viết về một chủ đề nhạy cảm như vậy trong bài nghiên cứu của mình.
. I haven't met any old friends since I graduated from my university.
The last time __________________________________.
Đáp án đúng: The last time I met any old friends was after I graduated from my university.
The last time: lần cuối cùng
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng tôi gặp lại bạn cũ là sau khi tôi tốt nghiệp đại học.







