Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Ngô Quyền (Hà Nội) 2023-2024 có đáp án
32 câu hỏi
Leaving your appliances on when not in use wastes electricity and creates dangerous situations.
unsafe
interesting
encouraging
supportive
Đáp án đúng: A
dangerous (a): nguy hiểm = unsafe (a): không an toàn
Dịch nghĩa: Để các thiết bị điện bật khi không sử dụng sẽ gây lãng phí điện và gây ra những tình huống nguy hiểm.
Read the text and choose the best answer.
Family time is when family members do things together. Ways of spending family time are different for different families, from taking a family holiday in a nice place every year, or planning a family movie night every week, to having one meal together every day. Some families spend time together just by having regular family meetings. Family members can sit together to discuss important issues and make decisions, or just have casual chats. Some people may think it is simple for everyone in the family to get together. However, in many case, parents as well as children have to adjust their own timetables to make time to be with their family. Family time is important as it helps make the bonds between family members stronger, builds confidence for all of its members and creates fond memories of happy experiences.
What is family time?
Family time is when family members do things together.
Family time is when school members do things together.
Family time is when family members do not do things together.
Family time is not when family members do things together.
Đáp án đúng: A
Thông tin: Family time is when family members do things together. (Thời gian dành cho gia đình là lúc các thành viên trong gia đình cùng nhau làm việc.)
Do some families spend time together just by having regular family meetings?
Yes, they are.
Yes, they do.
No they do not.
No they are not.
Đáp án đúng: B
Thông tin: Ways of spending family time are different for different families, from taking a family holiday in a nice place every year, or planning a family movie night every week, to having one meal together every day. Some families spend time together just by having regular family meetings. (Mỗi gia đình có cách dành thời gian cho gia đình khác nhau, từ việc đi nghỉ ở một nơi đẹp mỗi năm, hoặc lên kế hoạch cho một đêm xem phim gia đình mỗi tuần, cho đến việc cùng nhau ăn một bữa mỗi ngày. Một số gia đình dành thời gian cho nhau chỉ bằng cách họp mặt gia đình thường xuyên.)
Do family members can sit together to discuss important issues and make decisions, or just have casual chats?
Yes, they do.
No they do not.
Yes, they are.
No they are not.
Đáp án đúng: A
Thông tin:Family members can sit together to discuss important issues and make decisions, or just have casual chats. (Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận các vấn đề quan trọng và đưa ra quyết định, hoặc chỉ trò chuyện thân mật.)
Do parents as well as children have to change their own timetables to make time to be with their family?
Yes, they do.
Yes, they are.
No they do not.
No they are not.
Đáp án đúng: A
Thông tin:However, in many case, parents as well as children have to adjust their own timetables to make time to be with their family. (Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cả cha mẹ và con cái đều phải tự điều chỉnh thời gian biểu của mình để dành thời gian cho gia đình.)
Family time is important because________.
It helps make the bonds between family members stronger.
It creates fond memories of happy experiences
It builds confidence for all of its members
A, B and C are correct.
Đáp án đúng: D
Thông tin:Family time is important as it helps make the bonds between family members stronger, builds confidence for all of its members and creates fond memories of happy experiences. (Thời gian dành cho gia đình rất quan trọng vì nó giúp gắn kết các thành viên trong gia đình chặt chẽ hơn, xây dựng sự tự tin cho tất cả thành viên và tạo ra những kỷ niệm đẹp về những trải nghiệm hạnh phúc.)
Dịch bài đọc:
Thời gian dành cho gia đình là khi các thành viên trong gia đình cùng nhau làm việc. Mỗi gia đình có cách dành thời gian cho gia đình khác nhau, từ việc cùng nhau đi nghỉ ở một nơi đẹp mỗi năm, hay lên kế hoạch cho một đêm xem phim gia đình mỗi tuần, cho đến việc cùng nhau ăn một bữa mỗi ngày. Một số gia đình dành thời gian cho nhau chỉ bằng cách họp mặt gia đình thường xuyên. Các thành viên trong gia đình có thể ngồi lại với nhau để thảo luận các vấn đề quan trọng và đưa ra quyết định, hoặc chỉ trò chuyện phiếm. Một số người có thể nghĩ rằng việc mọi người trong gia đình tụ họp với nhau là điều đơn giản. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, cả cha mẹ và con cái đều phải tự sắp xếp thời gian biểu của mình để dành thời gian cho gia đình. Thời gian dành cho gia đình rất quan trọng vì nó giúp gắn kết các thành viên trong gia đình hơn, xây dựng sự tự tin cho tất cả các thành viên và tạo ra những kỷ niệm đẹp về những trải nghiệm hạnh phúc.
Putting more rubbish bin in public place make waste collection easier.
environment
activity
litter
protection
Đáp án đúng: C
waste (n) = litter (n): rác thải
Dịch nghĩa: Đặt thêm thùng rác ở nơi công cộng để việc thu gom rác thải dễ dàng hơn.
You should to buy organic food as much as possible to reduce the use of harmful chemicals in food.
to buy
use
chemicals
should
Đáp án đúng: A
should + Vbare: nên làm gì
to buy → buy
Dịch nghĩa: Bạn nên mua thực phẩm hữu cơ càng nhiều càng tốt để giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại trong thực phẩm.
It takes a long time for us to building those houses.
to building
takes
time
houses
Đáp án đúng: A
It takes + time + to V: tốn bao nhiêu thời gian để làm gì
to building → to build
Dịch nghĩa: Chúng tôi phải mất rất nhiều thời gian để xây dựng những ngôi nhà đó.
The students are loving joining the ceremony right now. They seem to be excited.
students
right now
are loving
excited
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are + being + V3 (+ by Sb/O)
are loving → are being loved
Dịch nghĩa: Các em học sinh đang rất háo hức tham gia buổi lễ ngay lúc này. Các em có vẻ rất phấn khích.
My mother gave me a special gift on my birthday.
I was given a special gift on my birthday by my mother.
I was give a special gift on my birthday by my mother.
I gives a special gift on my birthday by my mother.
I am give a special gift on my birthday by my mother.
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)
Dịch nghĩa: Mẹ tôi đã tặng tôi một món quà đặc biệt vào ngày sinh nhật của tôi.
= Tôi đã được mẹ tặng một món quà đặc biệt vào ngày sinh nhật của tôi.
Her cousin collects coins.
Coins will be collected by her cousin.
Coins was collected by her cousin.
Coins are collected by her cousin.
Coins is collect by her cousin.
Đáp án đúng: C
Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn: S + be + V3 (+ by Sb/O)
Dịch nghĩa: Anh họ của cô ấy sưu tầm tiền xu.
= Anh họ của cô ấy sưu tầm tiền xu.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
reduce
idea
method
music
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
decide
advise
decrease
topic
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.
We should sweep the streets regularly to keep the environment clean and make it safe for everyone.
occasionally
never
always
usually
Đáp án đúng: B
regularly (adv): thường xuyên >< never (adv): không bao giờ
Dịch nghĩa: Chúng ta nên quét đường thường xuyên để giữ môi trường sạch sẽ và an toàn cho mọi người.
Dropping litter on the stress makes the street dirty.
polluted
messy
clean
unclean
Đáp án đúng: C
dirty (a): bẩn >< clean (a): sạch sẽ
Dịch nghĩa: Việc vứt rác bừa bãi làm đường phố trở nên bẩn thỉu.
Linh can’t go to the cinema with us now because she’s _____ Maths at school.
arranging
making
studying
phoning
Đáp án đúng: C
study (v): học bài
Dịch nghĩa: Linh hiện không thể đi xem phim cùng chúng tôi được vì cô ấy đang học Toán ở trường.
Look at those very dark clouds!“ - “Yes, it ____ in some minutes.
are going to rain
is
is going to rain
will rain
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O (diễn tả hành động sẽ diễn ra trong tương lai qua dự đoán hoặc đã được lên kế hoạch)
Dịch nghĩa: Nhìn những đám mây đen kia kìa! - “Đúng rồi, trời sắp mưa trong vài phút nữa.
Wait! I ____ you to school. Be quick, it seems to be late now.
am driving
drive
is going to drive
will drive
Đáp án đúng: D
Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will V + O
Dịch nghĩa: Đợi đã! Tôi sẽ chở bạn đến trường. Nhanh lên, có vẻ như đã muộn rồi.
We always shop for groceries in the ______ at weekends.
supermarket
air port
cinema
library
Đáp án đúng: A
supermarket (n): siêu thị
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi mua đồ tạp hóa ở siêu thị vào cuối tuần.
My favorite cartoon ________ on TV tonight.
is going to be shown
will show
show
show
Đáp án đúng: A
Câu bị động của thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to BE + V3 (by O)
Dịch nghĩa: Bộ phim hoạt hình yêu thích của tôi sẽ được chiếu trên TV tối nay.
She has prepared a beautiful dress. She _______ the party this evening.
joins
will join
is going to join
are going to join
Đáp án đúng: C
Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O (diễn tả hành động sẽ diễn ra trong tương lai qua dự đoán hoặc đã được lên kế hoạch)
Dịch nghĩa: Cô ấy đã chuẩn bị một chiếc váy đẹp. Cô ấy sẽ tham gia bữa tiệc tối nay.
____ is a person who works with patients in the hospital.
Doctor
Servant
Bread maker
Breadwinner
Đáp án đúng: A
Doctor (n): bác sĩ
Dịch nghĩa: Bác sĩ là người làm việc với bệnh nhân trong bệnh viện.
The luggage ______. They are going to travel to the southern part of the country for their holiday.
are pack
are packed
is packed
will packing
Đáp án đúng: C
Câu bị động của thì hiện tại đơn: S + be + V3 (+ by Sb/O)
Dịch nghĩa: Hành lý đã được đóng gói. Họ sẽ đi du lịch đến miền Nam đất nước để nghỉ mát.
My sister is responsible for cooking dinner as my mother usually works ____.
late
later
lately
early
Đáp án đúng: A
late (a, adv): muộn
Dịch nghĩa: Chị gái tôi chịu trách nhiệm nấu bữa tối vì mẹ tôi thường đi làm về muộn.
In my family, my mother always takes charge of doing the ____ because she is a homemaker.
job
career
homework
housework
Đáp án đúng: D
housework (n): công việc nhà
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, mẹ tôi luôn đảm nhiệm việc nhà vì bà là người nội trợ.
In my family, my mother always takes charge of doing the ____ because she is a homemaker.
job
career
homework
housework
Đáp án đúng: D
housework (n): công việc nhà
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, mẹ tôi luôn đảm nhiệm việc nhà vì bà là người nội trợ.
In my family, my mother always takes charge of doing the ____ because she is a homemaker.
job
career
homework
housework
Đáp án đúng: D
housework (n): công việc nhà
Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, mẹ tôi luôn đảm nhiệm việc nhà vì bà là người nội trợ.
My father is ____ for working in the company to earn money because he is a breadwinner.
takes the responsibility
responses
take the responsibility
responsible
Đáp án đúng: D
be responsible for: có trách nhiệm với
Dịch nghĩa: Bố tôi chịu trách nhiệm làm việc trong công ty để kiếm tiền vì ông là trụ cột gia đình.
Ms. Mai asked me how she could ____ English and China very well and fluently.
speak
swim
contribute
draw
Đáp án đúng: A
speak (v): nói
Dịch nghĩa: Cô Mai hỏi tôi làm sao cô ấy có thể nói tiếng Anh và tiếng Trung rất tốt và lưu loát
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
yellow
try
dry
why
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /j/, các đáp án khác phát âm là /aɪ/.
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
idea
bite
drive
little
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /aɪ/.







