Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Lê Quý Đôn (Hồ Chí Minh) 2024-2025 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1084 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

“Excuse me. _______ do I use the TV” - "Just press this button and wait until the TV is on.'

Why

How

What

When

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

How = như thế nào

Dịch nghĩa: “Xin lỗi. Tôi sử dụng ti vi như thế nào?” – “Hãy nhấn vào cái nút này và đợi cho đến khi ti vi được bật lên.”

Đoạn văn

Read the following advertisement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 8 to 10.

DENALI TREKKERS

Enjoy the spectacular snow-capped (8) of Denali - North America's tallest mountain - knowing that you are in safe hands.

As one of the first companies to offer climbing guides to Denali's peak, Denali Trekkers has some of the most experienced guides available.

Minimum requirements:

- Completion of a Denali climbing course;

- Completion of a snow climb;

- Overnight backpacking experience.

This is a physically (9) activity and we recommend that you begin training 6 months to a year before your Denali climb.

We are currently offering an early bird promotion: book a year (10) advance and get 20% off

your Denali course!

Go to our website: www.denali-trekkers.com for further information.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Enjoy the spectacular snow-capped (8) of Denali - North America's tallest mountain - knowing that you are in safe hands.

scenes

sights

visions

looks

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

sight (n): cảnh đẹp

3. Trắc nghiệm
1 điểm

This is a physically (9) activity and we recommend that you begin training 6 months to a year before your Denali climb.

exhaustion

exhaust

exhausted

exhausting

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

exhausting (a): mệt mỏi

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We are currently offering an early bird promotion: book a year (10) advance and get 20% off

your Denali course!

for

at

in

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

in advance: trước

 

Dịch bài đọc:

DENALI TREKKERS

Hãy tận hưởng quang cảnh tuyết phủ ngoạn mục của Denali – ngọn núi cao nhất Bắc Mỹ – khi biết rằng bạn đang ở trong tay những người an toàn.

Là một trong những công ty đầu tiên cung cấp hướng dẫn viên leo núi lên đỉnh Denali, Denali Trekkers có một số hướng dẫn viên giàu kinh nghiệm nhất.

Yêu cầu tối thiểu:

- Hoàn thành khóa học leo núi Denali;

- Hoàn thành một chuyến leo núi tuyết;

- Trải nghiệm đi bộ đường dài qua đêm.

Đây là một hoạt động đòi hỏi thể lực và chúng tôi khuyên bạn nên bắt đầu luyện tập từ 6 tháng đến một năm trước khi leo núi Denali.

Hiện chúng tôi đang có chương trình khuyến mãi dành cho người đăng ký sớm; hãy đặt trước một năm và được giảm giá 20% cho khóa học Denali của bạn!

Truy cập trang web của chúng tôi: www.denali-trekkers.com để biết thêm thông tin.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

While the Internet has improved the way that we do business, it may  _______ concerns about privacy.

lead

make

rise

cause

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

cause concern: gây lo ngại

Dịch nghĩa: Trong khi mạng Internet đã cải thiện cách chúng ta kinh doanh, nó có thể gây lo ngại về quyền riêng tư.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer 10 each of the questions from 15 to 19.

Action sports have always appealed to adventurous minds. The best cure for a stressful working life may not be a week flat-out on a beach; emptying the mind merely leaves it open for the home stresses which you brought with you. Pick up a new challenge, something that is exciting, stretching, new, and you not only escape entirely from that other life, but return to it on a wave of confidence and strength that carries you over the problems which once seemed part of everyday life.

Action sports offer an escape, one where you learn very quickly: in one week or even in one weekend - you can learn more about yourself than you did all year. All inner fears disappear in the burn of concentration demanded by learning to fly, dive, or climb. The pride earned through jumping from an aeroplane at 12,000 feet, or learning to roll a canoe, will stay with you for life. Then there are the other spin-offs; the mental calm which comes with rock-climbing; the moment of freedom felt during that first flight beneath the wing of a glider. All these sports cause a wonderful thrill - be it dashing waves or freefalling through the air at 120 miles per hour - but thrills are just part of the story. Many of these sports double as types of travel. Horses, bicycles, skis, hot-air balloons can be used as vehicles for truly exotic journeys; journeys on which you can look at landscapes (and yourself) from a new angle. And all of these are 'soft' vehicles; ones which allow you to move through, and feel for, the countryside, the mountains and deserts.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word it in paragraph 1 refer to?

any holiday activity

life at home and at work

any action sport

a challenging new activity

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: Action sports have always appealed to adventurous minds. The best cure for a stressful working life may not be a week flat-out on a beach; emptying the mind merely leaves it open for the homw stresses which you brought with you. Pick up a new language, something that is exciting, stretching, new, and you not only escape entirely from that other life, but return to it on a wave of confidence and strength that carries you over the problems which once seemed part of everyday life. (Thể thao hành động luôn hấp dẫn những tâm hồn phiêu lưu. Phương thuốc tốt nhất cho cuộc sống làm việc căng thẳng có thể không phải là một tuần nằm dài trên bãi biển; việc làm trống tâm trí chỉ khiến nó mở ra cho những căng thẳng mà bạn mang theo. Học một ngôn ngữ mới, một thứ gì đó thú vị, mới mẻ, và bạn không chỉ thoát khỏi hoàn toàn cuộc sống khác đó mà còn quay trở lại với nó trên một làn sóng tự tin và sức mạnh giúp bạn vượt qua những vấn đề từng có vẻ là một phần của cuộc sống hàng ngày.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the writer, what is the best type of holiday?

Lying on the beach and doing nothing

Engaging in something you are confident about

Doing something you have never done before

Escaping to a place which is totally new

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Action sports have always appealed to adventurous minds. The best cure for a stressful working life may not be a week flat-out on a beach; emptying the mind merely leaves it open for the homw stresses which you brought with you. (Thể thao hành động luôn hấp dẫn những tâm hồn thích phiêu lưu. Phương thuốc tốt nhất cho cuộc sống làm việc căng thẳng có thể không phải là một tuần nằm dài trên bãi biển; việc làm trống rỗng tâm trí chỉ khiến nó mở ra cho những căng thẳng nhỏ mà bạn mang theo.)

Dịch nghĩa: Doing something you have never done before. (Làm điều gì đó mà bạn chưa từng làm trước đây.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the writer, learning action sports

can be extremely frightening

helps you learn to focus

makes you understand yourself better

is not really a difficult task at all

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Pick up a new language, something that is exciting, stretching, new, and you not only escape entirely from that other life, but return to it on a wave of confidence and strength that carries you over the problems which once seemed part of everyday life. (Học một ngôn ngữ mới, một thứ gì đó thú vị, mới mẻ, và bạn không chỉ thoát khỏi hoàn toàn cuộc sống khác đó mà còn quay trở lại với nó trên một làn sóng tự tin và sức mạnh giúp bạn vượt qua những vấn đề từng có vẻ là một phần của cuộc sống hàng ngày.)

Dịch nghĩa: Theo tác giả, học thể thao hành động giúp bạn hiểu bản thân tốt hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of these advantages of action sports is NOT mentioned by the writer?

Keeping fit

Experiencing thrills

Building confidence

Seeing new places

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Then there are the other spin-offs: the mental calm which comes with rock-climbing; the moment of freedom felt during that first flight beneath thw wing of a glider. All these sports cause a wonderfull thrill – be it dashing waves or freefalling through the air at 120 miles per hour – but thrills are just a part of the story. (Sau đó là những thứ phụ khác: sự bình tĩnh về mặt tinh thần khi leo núi; khoảnh khắc tự do cảm nhận được trong chuyến bay đầu tiên bên dưới cánh của một chiếc tàu lượn. Tất cả những môn thể thao này đều gây ra cảm giác phấn khích tuyệt vời – dù là lướt sóng hay rơi tự do trên không trung với tốc độ 120 dặm một giờ – nhưng cảm giác phấn khích chỉ là một phần của câu chuyện..)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

hat does the word spin-offs in the passage mostly mean?

adventures

benefits

achievements

skills

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Spin- off: lợi ích phụ = benefit: lợi ích

 

Dịch bài đọc:

Thể thao hành động luôn hấp dẫn những tâm hồn thích phiêu lưu. Phương thuốc chữa trị tốt nhất cho cuộc sống làm việc căng thẳng có thể không phải là một tuần nằm dài trên bãi biển; việc để đầu óc trống rỗng chỉ khiến nó dễ bị căng thẳng hơn mà bạn mang theo. Học một ngôn ngữ mới, một thứ gì đó thú vị, mới mẻ, mới mẻ, và bạn không chỉ thoát khỏi hoàn toàn cuộc sống khác mà còn trở lại với nó trên một làn sóng tự tin và sức mạnh giúp bạn vượt qua những vấn đề từng có vẻ là một phần của cuộc sống hàng ngày.

Thể thao hành động mang đến một lối thoát, nơi bạn học rất nhanh: trong một tuần - hoặc thậm chí trong một tuần cuối tuần - bạn có thể hiểu thêm về bản thân mình hơn cả năm. Mọi nỗi sợ hãi bên trong đều biến mất trong sự tập trung cao độ đòi hỏi khi học bay, lặn hoặc leo trèo. Niềm tự hào có được khi nhảy từ máy bay ở độ cao 12000 feet hoặc học cách chèo thuyền sẽ ở lại với bạn suốt đời. Sau đó, còn có một điều khác nữa: sự bình tĩnh về mặt tinh thần khi leo núi; khoảnh khắc tự do cảm nhận được trong chuyến bay đầu tiên dưới cánh tàu lượn. Tất cả những môn thể thao này đều mang lại cảm giác phấn khích tuyệt vời – dù là lướt sóng hay rơi tự do trên không trung với tốc độ 120 dặm một giờ – nhưng cảm giác phấn khích chỉ là một phần của câu chuyện. Nhiều môn thể thao này cũng là loại hình du lịch. Ngựa, xe đạp, ván trượt, khinh khí cầu có thể được sử dụng như phương tiện di chuyển cho những chuyến đi thực sự kỳ thú; những chuyến đi mà bạn có thể ngắm nhìn phong cảnh (và chính mình) từ một góc độ mới. Và tất cả những thứ này đều là phương tiện ‘mềm’; những phương tiện cho phép bạn di chuyển qua và cảm nhận vùng nông thôn, núi non và sa mạc.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom, don't leave your toys all over the floor! Someone might _______ over them!

trip

trap

bruise

sprain

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

trip (v): vấp ngã

Dịch nghĩa: Tom, đừng để đồ chơi của con quanh sàn nhà! Ai đó có thể sẽ vất ngã vào chúng!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 20 to 24.

We can often predict how someone will (20) to certain situations by watching the expressions on their face. For example, someone's eyebrows will usually move upwards or their mouth may open slightly if they are surprised. On the other hand, broad smile and shining eyes mean that a person is (21). In fact, happiness is probably the easiest emotion to detect simply by looking at the face.

There are times, however, when people need to (22) their real emotions hidden. For example, in a class full of difficult students, a teacher may feel like crying, but this would usually be inappropriate. He or she may try to cover up this emotion by faking a smile. For this reason, some psychologists believe that the face alone can't express how we truly feel. (23). it is only one of several factors (24) we can base assumptions on about how someone is feeling.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We can often predict how someone will (20) to certain situations by watching the expressions on their face

answer

behave

react

handle

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

react (v): phản ứng

Dịch nghĩa: Chúng ta thường có thể dự đoán phản ứng của một người trước những tình huống nhất định bằng cách quan sát biểu cảm trên khuôn mặt họ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

On the other hand, broad smile and shining eyes mean that a person is (21)

exhausted

frightened

ashamed

delighted

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

delighted (a): vui mừng

Dịch nghĩa: Mặt khác, nụ cười tươi và đôi mắt sáng có nghĩa là người đó đang vui mừng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

There are times, however, when people need to (22) their real emotions hidden. For example, in a class full of difficult students, a teacher may feel like crying, but this would usually be inappropriate

keep

take

hold

save

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

keep (v): duy trì

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, có những lúc mọi người cần phải che giấu cảm xúc thực sự của mình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

For this reason, some psychologists believe that the face alone can't express how we truly feel. (23).

Similarly

Instead

Because

Although

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Although: mặc dù

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, đây chỉ là một trong nhiều yếu tố mà chúng ta có thể dựa vào để đưa ra giả định về cảm xúc của một người.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

it is only one of several factors (24) we can base assumptions on about how someone is feeling.

that

where

whom

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

that (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ người, vật hoặc sự vật.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, đây chỉ là một trong nhiều yếu tố mà chúng ta có thể dựa vào để đưa ra giả định về cảm xúc của một người.

 

Dịch bài đọc:

Chúng ta thường có thể dự đoán cách một người sẽ phản ứng với những tình huống nhất định bằng cách quan sát biểu cảm trên khuôn mặt của họ. Ví dụ, lông mày của một người thường sẽ nhướng lên hoặc miệng họ có thể hơi mở nếu họ ngạc nhiên. Mặt khác, một nụ cười tươi và đôi mắt sáng ngời cho thấy một người đang vui mừng. Trên thực tế, hạnh phúc có lẽ là cảm xúc dễ phát hiện nhất chỉ bằng cách nhìn vào khuôn mặt.

Tuy nhiên, có những lúc mọi người cần phải che giấu cảm xúc thực sự của mình. Ví dụ, trong một lớp học toàn học sinh khó tính, một giáo viên có thể muốn khóc, nhưng điều này thường không phù hợp. Người đó có thể cố che giấu cảm xúc này bằng cách giả vờ mỉm cười. Vì lý do này, một số nhà tâm lý học tin rằng chỉ riêng khuôn mặt không thể diễn tả được cảm xúc thực sự của chúng ta. Mặc dù vậy, đây chỉ là một trong số nhiều yếu tố mà chúng ta có thể dựa vào để đưa ra giả định về cảm xúc của một người.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Let's have lunch! I'm _______ haven't eaten anything since breakfast.

starving

filthy

shallow

brilliant

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

starving (a): chết đói

Dịch nghĩa: Hãy đi ăn trưa đi! Tôi như sắp chết đói. Tôi đã không ăn gì từ bữa sáng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The Suzuki method is a way of teaching children to play _______ music.

a

an

the

0 (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

play the music: chơi nhạc

Dịch nghĩa: Phương pháp của Suzuli là cách dạy trẻ em chơi nhạc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The girls are dancing in circles _______ the tree.

through

along

around

down

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

around: vòng quanh

Dịch nghĩa: Các cô gái đang nhảy múa theo vòng tròn quanh cây

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We had to walk our bikes up the hill as the road was too _______.

shallow

steep

deep

tall

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

steep (a): dốc

Dịch nghĩa: Chúng tôi phải dắt xe đạp lên đồi vì đường quá dốc.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

excite

forest

delight

engine

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

rescue

ocean

tragic

captain

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /ʃ/, các đáp án khác phát âm là /k/.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

landscape

advice

canoc

relief

Xem đáp án

Đáp án đúng:

Đáp án A trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

develop

examine

accomplish

disappear

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm là 3, các đáp án khác trọng âm là 2.

25. Tự luận
1 điểm

That bag looks _______. Should we check it? (SUSPICION)

Xem đáp án

Đáp án đúng: suspicious

suspicious (a): khả nghi

Dịch nghĩa: Chiếc túi đó trông có vẻ đáng ngờ. Chúng ta có nên kiểm tra không?

26. Tự luận
1 điểm

The food isn't just bad - it's _______ disgusting. (EMBARRASS)

Xem đáp án

Đáp án đúng: embarrassingly

embarrassingly (adv): vô cùng xấu hổ

Dịch nghĩa: Đồ ăn không chỉ tệ mà còn vô cùng kinh tởm.

27. Tự luận
1 điểm

The next train is going to _______ from platform six at 10.00. (DEPARTURE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: depart

depart (v): khởi hành

Dịch nghĩa: Chuyến tàu tiếp theo sẽ khởi hành từ sân ga số 6 lúc 10 giờ.

28. Tự luận
1 điểm

As soon as I heard the scream, I turned round and saw that a man _______ at me. (WAVE)

Xem đáp án

Đáp án đúng: athletes

athletes (n): vận động viên

Dịch nghĩa: Ngôi sao quần vợt Serena Williams là một trong những vận động viên xuất sắc nhất thế kỷ 21.

29. Tự luận
1 điểm

What is the depth of the Atlantic Ocean?

How ________________________________?

Xem đáp án

Đáp án đúng: sets

Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V + O

Dịch nghĩa: Ở mọi châu lục trên Trái Đất, mặt trời lặn ở phía tây.

30. Tự luận
1 điểm

Wearing glasses all the time really annoys me.

I find it ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: can you still watch

can + Vbare: có thể làm gì

Dịch nghĩa: Tôi có thể tắt TV không hay bạn vẫn có thể xem nó?

31. Tự luận
1 điểm

We saw the most beautiful rainbow in the middle of our climb to the mountain.

As we ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: As we were climbing the mountain, we saw the most beautiful rainbow.

As: ngay khi

Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đang leo núi, chúng tôi nhìn thấy cầu vồng đẹp nhất.

32. Tự luận
1 điểm

This is the first time Bao has visited Hue.

Bao has ________________________________ to Hue before.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Bao has never gone to Hue before.

This is the first time = Đây là lần đầu tiên

Dịch nghĩa: Đây là lần đầu tiên Bảo đến Huế.

= Bảo chưa bao giờ đi Huế.