Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Hùng Vương (Quảng Nam) 24-25 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Hùng Vương (Quảng Nam) 24-25 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1092 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

My brother invested a lot of money in this business, _______ it went bankrupt in a very short time.

nor

and

for

but

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

but: tuy nhiên

Dịch nghĩa: Anh trai tôi đã đầu tư rất nhiều tiền vào công việc kinh doanh này, nhưng công ty đã phá sản chỉ trong một thời gian rất ngắn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 21 to 25.

One problem that all the countries in the world have in common is litter. In an effort to get the situation under control in the UK, the government organises a national spring cleaning day, (21) ________ takes place every year on the first day of spring. The aim is to convey the message that local areas will be better places to work and live if people look after them. Ministers believe that chewing gum companies and fast food outlets are partly responsible for the problem and (22) ________ they are hoping to persuade them (23) ________ on the day. Studies carried out by the organisation Keep Britain Tidy have shown that more than half the population is guilty of dropping litter, leaving it to city councils to (24) ________ the mess. This means diverting cash from fundamental areas, such as care of the elderly, to foot the bill. It has been calculated that more than £800 million every year is spent (25) ________ cleaning city streets. The government hopes to change people's behaviour by making dropping litter just as unacceptable as illegal parking.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

________ takes place every year on the first day of spring

where

who

which

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

which (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ vật hoặc toàn bộ sự việc.

Dịch nghĩa: Trong nỗ lực kiểm soát tình hình ở Anh, chính phủ tổ chức ngày dọn dẹp mùa xuân toàn quốc, diễn ra vào ngày đầu tiên của mùa xuân hàng năm.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ministers believe that chewing gum companies and fast food outlets are partly responsible for the problem and (22) ________

though

but

because

so

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

so: vì vậy

Dịch nghĩa: Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng có thể thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

they are hoping to persuade them (23) ________ on the day.

to help

helping

helped

help

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

presuade + to V: thuyết phục

Dịch nghĩa: Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng có thể thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Studies carried out by the organisation Keep Britain Tidy have shown that more than half the population is guilty of dropping litter, leaving it to city councils to (24) ________ the mess

put out

clean up

take out

pick up

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

clean up: dọn dẹp

Dịch nghĩa: Các nghiên cứu do tổ chức Keep Britain Tidy thực hiện đã chỉ ra rằng hơn một nửa dân số có hành vi vứt rác bừa bãi, khiến hội đồng thành phố phải dọn dẹp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

It has been calculated that more than £800 million every year is spent (25) ________ cleaning city streets

to

on

in

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

spend on: dành thời gian để làm gì

Dịch nghĩa: Người ta tính toán rằng mỗi năm, thành phố phải chi hơn 800 triệu bảng Anh cho việc vệ sinh đường phố.

 

Dịch bài đọc:

Một vấn đề chung của tất cả các quốc gia trên thế giới là rác thải. Trong nỗ lực kiểm soát tình hình ở Vương quốc Anh, chính phủ tổ chức ngày dọn dẹp mùa xuân toàn quốc, diễn ra vào ngày đầu tiên của mùa xuân hàng năm. Mục đích là truyền tải thông điệp rằng các khu vực địa phương sẽ là nơi tốt hơn để làm việc và sinh sống nếu mọi người chăm sóc chúng. Các bộ trưởng tin rằng các công ty kẹo cao su và cửa hàng thức ăn nhanh phải chịu một phần trách nhiệm cho vấn đề này và vì vậy họ hy vọng sẽ thuyết phục họ giúp đỡ vào ngày này.

Các nghiên cứu do tổ chức Keep Britain Tidy thực hiện đã chỉ ra rằng hơn một nửa dân số có hành vi vứt rác, để mặc cho hội đồng thành phố dọn dẹp đống bừa bộn. Điều này có nghĩa là phải chuyển tiền từ các lĩnh vực cơ bản, chẳng hạn như chăm sóc người già, để trả tiền hóa đơn. Người ta tính toán rằng hơn 800 triệu bảng Anh được chi mỗi năm để dọn dẹp đường phố trong thành phố. Chính phủ hy vọng sẽ thay đổi hành vi của mọi người bằng cách khiến hành vi vứt rác trở nên không thể chấp nhận được như hành vi đỗ xe trái phép.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Students are reminded to pick_________ litter that they see on the ground.

off

on

up

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

pick off = nhặt

Dịch nghĩa: Học sinh được nhắc nhở nhặt rác mà mình nhìn thấy trên mặt đất.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 26 to 30.

The natural environment is everything on Earth that isn't made by humans. This includes all living things, like plants and animals, as well as non-living things like rocks, water, and air. The natural environment is important because it provides us with the resources we need to survive, like food, water, and air. It also affects our economy by providing us with materials for building and manufacturing.

Humans have a big impact on the natural environment. We change landscapes by building cities and farms, and we pollute the air and water with chemicals and waste. These changes can harm the environment and make it harder for plants and animals to survive.

The environment is a complex system that includes many different parts. Scientists study the environment to understand how these parts work together and how human activities affect them. They also work to find ways to protect the environment and reduce the negative impacts of human activities.

The Environmental Protection Agency (EPA) is a government agency that works to protect human health and the environment. The EPA sets standards for air and water quality, and it works to reduce pollution. The EPA also works to protect endangered species and to restore damaged ecosystems.

Many organizations are working to protect the environment. These organizations use scientific evidence to develop solutions to environmental problems. They also work with governments and businesses to create policies and practices that protect the environment. These organizations believe that everyone has a role to play in protecting the environment.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

How humans use natural resources for economic development

The role of animals in the ecosystem

The importance of the natural environment and human impact on it

The function of the Environmental Protection Agency

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: The natural environment is important because it provides us with the resources we need to survive, like food, water, and air. It also affects our economy by providing us with materials for building and manufacturing. (Môi trường tự nhiên rất quan trọng vì nó cung cấp cho chúng ta các nguồn tài nguyên cần thiết để tồn tại, như thực phẩm, nước và không khí. Nó cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của chúng ta bằng cách cung cấp cho chúng ta vật liệu để xây dựng và sản xuất.)

Humans have a big impact on the natural environment. (Con người có tác động lớn tới môi trường tự nhiên.)

Dịch nghĩa: The importance of the natural environment and human impact on it. (Tầm quan trọng của môi trường tự nhiên và tác động của con người lên nó.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What is one way that humans can harm the natural environment?

Creating new technologies

Exploring space

Building cities and farms

Developing new medicines

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: We change landscapes by building cities and farms, and we pollute the air and water with chemicals and waste. These changes can harm the environment and make it harder for plants and animals to survive. (Chúng ta thay đổi cảnh quan bằng cách xây dựng thành phố và trang trại, và chúng ta gây ô nhiễm không khí và nước bằng hóa chất và chất thải. Những thay đổi này có thể gây hại cho môi trường và khiến thực vật và động vật khó tồn tại hơn.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how do organizations protect the environment?

By limiting scientific research

By collaborating with governments and businesses to create policies

By creating new technologies to replace natural resources

By focusing solely on local ecosystems

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: They also work with governments and businesses to create policies and practices that protect the environment. (Họ cũng làm việc với các chính phủ và doanh nghiệp để tạo ra các chính sách và hoạt động bảo vệ môi trường.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “they” in paragraph 3 refers to _________.

Scientists

Government officials

Businesses

Endangered species

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Scientists study the environment to understand how these parts work together and how human activities affect them. They also work to find ways to protect the environment and reduce the negative impacts of human activities. (Các nhà khoa học nghiên cứu môi trường để hiểu cách các bộ phận này hoạt động cùng nhau và cách các hoạt động của con người ảnh hưởng đến chúng. Họ cũng làm việc để tìm cách bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động của con người.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “restore” in the fourth paragraph is closest in meaning to_________.

rebuild

pollute

destroy

develop

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

restore (v): khôi phục = rebuild (v): xây dựng lại

Dịch bài đọc:

Môi trường tự nhiên là mọi thứ trên Trái đất không phải do con người tạo ra. Bao gồm tất cả các sinh vật sống, như thực vật và động vật, cũng như những thứ vô tri vô giác như đá, nước và không khí. Môi trường tự nhiên rất quan trọng vì nó cung cấp cho chúng ta các nguồn tài nguyên cần thiết để tồn tại, như thực phẩm, nước và không khí. Nó cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của chúng ta bằng cách cung cấp cho chúng ta vật liệu để xây dựng và sản xuất.

Con người có tác động lớn đến môi trường tự nhiên. Chúng ta thay đổi cảnh quan bằng cách xây dựng các thành phố và trang trại, và chúng ta gây ô nhiễm không khí và nước bằng hóa chất và chất thải. Những thay đổi này có thể gây hại cho môi trường và khiến thực vật và động vật khó tồn tại hơn.

Môi trường là một hệ thống phức tạp bao gồm nhiều bộ phận khác nhau. Các nhà khoa học nghiên cứu môi trường để hiểu cách các bộ phận này hoạt động cùng nhau và cách các hoạt động của con người ảnh hưởng đến chúng. Họ cũng nỗ lực tìm cách bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động tiêu cực của các hoạt động của con người.

Cơ quan Bảo vệ Môi trường (EPA) là một cơ quan chính phủ hoạt động để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. EPA đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng không khí và nước, và hoạt động để giảm ô nhiễm. EPA cũng hoạt động để bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và khôi phục các hệ sinh thái bị phá hủy.

Nhiều tổ chức đang nỗ lực bảo vệ môi trường. Các tổ chức này sử dụng bằng chứng khoa học để phát triển các giải pháp cho các vấn đề về môi trường. Họ cũng làm việc với chính phủ và doanh nghiệp để tạo ra các chính sách và hoạt động bảo vệ môi trường. Các tổ chức này tin rằng mọi người đều có vai trò trong việc bảo vệ môi trường.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

I'm lucky to have such a(n)__________ brother who always gives me help when I need it.

support

supporting

supportive

supported

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

supportive (a): ủng hộ

Dịch nghĩa: Tôi thật may mắn khi có một người anh trai luôn ủng hộ và giúp đỡ tôi khi tôi cần.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

In my family, it is the grandmother who ____________the roost, not the grandfather.

wears

rules

takes

makes

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

rule the roost: cai quản

Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, bà là người nắm quyền cai quản gia đình, không phải ông.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

________ is a person who works at home and takes care of the house and family.

Houseman

Servant

Breadwinner

Homemaker

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng

A. Houseman (n): thường dùng để chỉ nam hộ lý trong bệnh viện

B. Servant (n): người hầu, người phục vụ (thường để chỉ người làm thuê)

C. Breadwinner (n): trụ cột gia đình, người kiếm tiền nuôi gia đình

D. Homemaker (n): người (thường là nội trợ) làm việc ở nhà, chăm sóc gia đình và nhà cửa

Dựa vào nghĩa, chọn D.

Dịch: Người nội trợ là người làm việc tại nhà và chăm sóc gia đình, nhà cửa.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

In my family, my father always takes charge of doing the_________ lifting.

hard

heavy

huge

strong

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

heavy lifting: việc nặng nhọc

Dịch nghĩa: Trong gia đình tôi, bố tôi luôn đảm nhận những việc nặng nhọc.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

isten! There's someone at the door. I __________ the door for you.

open

will open

am going to open

am opening

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì tương lai đơn: S + will V + O

Dịch nghĩa: Nghe này! Có người ngoài cửa. Tôi sẽ mở cửa cho anh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sharing housework also helps young people learn to take responsibility.

connection

hobby

character

duty

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

responsibility (n): trách nhiệm = duty (n): nhiệm vụ

Dịch nghĩa: Chia sẻ việc nhà cũng giúp trẻ học cách chịu trách nhiệm.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 19 to 20.

global

upload

litter

comment

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions from 19 to 20.

receive

singer

program

lyrics

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

We usually go to Da Lat on holiday, but this week we go to Phu Quoc.

to

go

on

week

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O

go → are going to go

Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi Đà Lạt vào kỳ nghỉ, nhưng tuần này chúng tôi sẽ đi Phú Quốc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

I expect seeing my long-lost friend Adam in Berlin on this trip. It's been too

on

It’s been

long-lost

seeing

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O

go → are going to go

Dịch nghĩa: Chúng tôi thường đi Đà Lạt vào kỳ nghỉ, nhưng tuần này chúng tôi sẽ đi Phú Quốc.

23. Tự luận
1 điểm

The students never stop dropping litter in the street.

=> The students are _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The students are always dropping litter in the street.

be always Ving: luôn làm gì khiến ai đó khó chịu

Dịch nghĩa: Học sinh thường xuyên vứt rác trên đường phố.

24. Tự luận
1 điểm

The teacher asks the students to do the projects on protecting environment.

The teacher makes _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: The teacher makes the students do the projects on protecting environment.

make sb do st: yêu cầu ai làm gì

Dịch nghĩa: Giáo viên yêu cầu học sinh làm dự án về bảo vệ môi trường.

25. Tự luận
1 điểm

The children turned off electrical devices in the house last night.

Electrical devices in the house _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Electrical devices in the house were turned off by the children last night.

Cấu trúc câu bị động thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Các thiết bị điện trong nhà đã bị bọn trẻ tắt vào đêm qua.

26. Tự luận
1 điểm

Are your parents going to hold their wedding anniversary next week ?

Is _________________________________________________

Xem đáp án

Đáp án đúng: Is their wedding anniversary going to be held by your parents next week?

Cấu trúc câu bị động thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to BE + V3 (by O)

Dịch nghĩa: Tuần tới bố mẹ bạn có tổ chức lễ kỷ niệm ngày cưới của họ không?