Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Bình Chiểu (Hồ Chí Minh) 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Bình Chiểu (Hồ Chí Minh) 2023-2024 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1077 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is PRONOUNCED differently from that of the rest in each of the following questions.

thinks

starts

enjoys

helps

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /iz/, các đáp án khác phát âm là /s/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 23.

Electricity is one of the most important inventions ever. It is the thing that powers the Earth. If there was no (19) _________, we’d be back in the dark ages. Few people stop and think just how amazing electricity is. With the flick of a switch, you can power almost anything. Think (20) _________ what would happen if there was no electricity. We’d have no TV, no computers, no traffic signals. It would be like going back to living in caves. There are a few negative points about electricity, of course. Number one, it’s dangerous. Thousands of people (21) _________ every year from electrocuting themselves or in electrical fires. (22) _________ number two, it isn’t good for the (23) _________. Most electricity comes from burning coal and that creates greenhouse gasses.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Electricity is one of the most important inventions ever. It is the thing that powers the Earth. If there was no (19) _________, we’d be back in the dark ages

electricity

carbon footprint

waste

appliance

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

electricity (n): điện

Dịch nghĩa: Điện là một trong những phát minh quan trọng nhất từ ​​trước đến nay. Đó là thứ cung cấp năng lượng cho Trái Đất. Nếu không có điện, chúng ta sẽ quay trở lại thời kỳ đen tối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Think (20) _________ what would happen if there was no electricity

to

on

about

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

think about: nghĩ về

Dịch nghĩa: Hãy nghĩ xem điều gì sẽ xảy ra nếu không có điện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thousands of people (21) _________ every year from electrocuting themselves or in electrical fires

died

die

have died

had died

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

every year: mỗi năm → dấu hiệu của thì hiện tại đơn

Dịch nghĩa: Hàng ngàn người tử vong mỗi năm do điện giật hoặc cháy điện.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) _________ number two

Because

But

So

And

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

And: và

Dịch nghĩa: Và thứ hai, nó không tốt cho môi trường.

6. Tự luận
1 điểm

it isn’t good for the (23) _________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

environment (n): môi trường

Dịch nghĩa: Và thứ hai, nó không tốt cho môi trường.

 

Dịch bài đọc:

Điện là một trong những phát minh quan trọng nhất từ ​​trước đến nay. Đó là thứ cung cấp năng lượng cho Trái Đất. Nếu không có điện, chúng ta sẽ quay trở lại thời kỳ đồ đá. Rất ít người dừng lại và nghĩ về sự tuyệt vời của điện. Chỉ cần bật công tắc, bạn có thể cung cấp năng lượng cho hầu hết mọi thứ. Hãy nghĩ xem điều gì sẽ xảy ra nếu không có điện. Chúng ta sẽ không có TV, không có máy tính, không có tín hiệu giao thông. Giống như quay trở lại cuộc sống trong hang động vậy. Tất nhiên, có một vài điểm tiêu cực về điện. Thứ nhất, nó nguy hiểm. Hàng nghìn người chết mỗi năm do bị điện giật hoặc do hỏa hoạn do điện. Và thứ hai, nó không tốt cho môi trường. Hầu hết điện đều đến từ việc đốt than và điều đó tạo ra khí nhà kính.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is PRONOUNCED differently from that of the rest in each of the following questions.

appliance

environment

device

rubbish

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɪ/, các đáp án khác phát âm là /aɪ/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 24 to 28.

Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life. She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family, and Jean, being one of the oldest, had to help care for her younger siblings. Although she had much responsibility at home, Jean thoroughly enjoyed school and was an excellent student. She went on to graduate 10th in her class at Otsego High School in 1953.

While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a dance in Alamo; and they were quite taken with each other. Over the next few years, their love for each other blossomed and they were married on February 24, 1953, while Jean was still in school. At the time, Chuck was serving his country in the military, and had come home on leave to marry his sweetheart. Unfortunately, shortly thereafter, he was sent overseas to serve in Korea for the next fifteen months.

Upon his discharge, the couple settled into married life together in the Plainwell, Otsego area. To help make ends meet, Jean went to work at the collection bureau in Kalamazoo for a while, before taking a job at the cheese company in Otsego. In 1964, Chuck and Jean were overjoyed with the birth of their son, Chuck, who brought great joy into their lives. Jean remembered how her mother was always gone so much working after her father died and she did not want that for her son, so she left her job to devote herself to the role of a mother.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following would be best title for the passage?

Jean’s life

Jean’s success

Jean’s love

Jean’s career

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Jean spent her first few years in Hooper and her family moved to Otsego early in her life. (Jean đã trải qua những năm đầu đời ở Hooper và gia đình cô đã chuyển đến Otsego khi cô còn nhỏ.)

Dịch nghĩa: Jean’s life. (Cuộc đời của Jean.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Before Jean's father passed away, her mother used to _________.

work outside the home

support the family alone

work as a secretary

be a housewife

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: She was only ten when her father died unexpectedly, leaving her mother to raise and support their family alone. Her mother soon went to work outside the home to provide for the family, and Jean, being one of the oldest, had to help care for her younger siblings. (Cô chỉ mới mười tuổi khi cha cô đột ngột qua đời, để lại mẹ cô một mình nuôi nấng và hỗ trợ gia đình. Mẹ cô sớm đi làm bên ngoài để chu cấp cho gia đình, và Jean, là một trong những người lớn tuổi nhất, phải giúp chăm sóc các em của mình.)

Dịch nghĩa: Before Jean's father passed away, her mother used to be a housewife. (Trước khi cha của Jean qua đời, mẹ cô là một bà nội trợ.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT true about Jean?

She disliked staying at home and taking care of her child.

She worked outside the home before she had a child.

She was very happy when she got a baby.

She quit her job to look after her baby.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Jean remembered how her mother was always gone so much working after her father died and she did not want that for her son, so she left her job to devote herself to the role of a mother. (Jean nhớ lại mẹ cô luôn phải đi làm nhiều sau khi cha cô mất và bà không muốn điều đó xảy ra với con trai mình, vì vậy bà đã nghỉ việc để cống hiến hết mình cho vai trò của một người mẹ.)

Dịch nghĩa: She disliked staying at home and taking care of her child. (Cô ấy không thích ở nhà và chăm sóc con mình.)

 

Dịch bài đọc:

Jean đã dành những năm đầu đời của mình ở Hooper và gia đình cô đã chuyển đến Otsego khi cô còn nhỏ. Cô chỉ mới mười tuổi khi cha cô đột ngột qua đời, để lại mẹ cô một mình nuôi nấng và hỗ trợ gia đình. Mẹ cô sớm đi làm bên ngoài để chu cấp cho gia đình, và Jean, là một trong những người lớn tuổi nhất, phải giúp chăm sóc các em của mình. Mặc dù có nhiều trách nhiệm ở nhà, Jean rất thích đi học và là một học sinh xuất sắc. Cô đã tốt nghiệp lớp 10 tại Trường trung học Otsego vào năm 1953.

Khi còn học trung học, Jean đã gặp một chàng trai trẻ tên là Charles "Chuck" Holly, tại một buổi khiêu vũ ở Alamo; và họ đã khá hợp nhau. Trong vài năm tiếp theo, tình yêu của họ dành cho nhau nở rộ và họ đã kết hôn vào ngày 24 tháng 2 năm 1953, khi Jean vẫn còn đi học. Vào thời điểm đó, Chuck đang phục vụ đất nước trong quân đội và đã về nhà nghỉ phép để kết hôn với người yêu của mình. Thật không may, ngay sau đó, anh đã được cử ra nước ngoài để phục vụ tại Hàn Quốc trong mười lăm tháng tiếp theo.

Sau khi xuất ngũ, cặp đôi này đã ổn định cuộc sống hôn nhân tại khu vực Plainwell, Otsego. Để kiếm sống, Jean đã đi làm tại một văn phòng thu nợ ở Kalamazoo một thời gian, trước khi nhận việc tại một công ty pho mát ở Otsego. Năm 1964, Chuck và Jean vô cùng vui mừng khi con trai họ chào đời, Chuck, người đã mang lại niềm vui lớn cho cuộc sống của họ. Jean nhớ lại mẹ cô đã luôn đi làm rất nhiều sau khi cha cô mất và cô không muốn điều đó xảy ra với con trai mình, vì vậy cô đã nghỉ việc để cống hiến hết mình cho vai trò của một người mẹ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose MAIN STRESS is placed differently from the others in each of the following questions.

dinner

reduce

pollute

support

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose MAIN STRESS is placed differently from the others in each of the following questions.

groceries

family

awareness

chemical

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

It's time for children to take responsibility and get the job done.

job

duty

idea

activity

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

responsibility (n): trách nhiệm = duty (n): nhiệm vụ

Dịch nghĩa: Đã đến lúc trẻ em phải chịu trách nhiệm và hoàn thành công việc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

A fund will be set up for the dead men's families.

reduced

bought

destroyed

established

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

set up = establish (v): thành lập

Dịch nghĩa: Một quỹ sẽ được thành lập cho gia đình những người đàn ông đã chết.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The number of employees was reduced from 40 to 25.

increased

declined

gone down

equalized

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

reduce (v): cắt giảm >< increase (v): tăng

Dịch nghĩa: Số lượng nhân viên giảm từ 40 xuống còn 25.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents have always encouraged me in my choice of career.

supported

approved

discouraged

wasted

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

encourage (v): khuyến khích, động viên >< discourage (v): nản lòng

Dịch nghĩa: Bố mẹ tôi luôn khuyến khích tôi lựa chọn nghề nghiệp.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

A _________ is a person who supports their family with the money they earn.

homemaker

breadwinner

housewife

housework

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

breadwinner (n): người kiếm tiền

Dịch nghĩa: Người kiếm tiền chính là người nuôi sống gia đình bằng số tiền họ kiếm được.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

In my family, I take responsibility for doing the washing-up and _________ the rubbish.

putting out

looking after

setting up

eating out

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

put out the rubbish: vứt rác

Dịch nghĩa: Trong gia đình, tôi chịu trách nhiệm rửa bát và đổ rác.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Doing household chores together helps strengthen family _________, creating special moments between children and parents.

bonds

connections

chores

characters

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

family bonds = mối quan hệ gia đình

Dịch nghĩa: Cùng nhau làm việc nhà giúp tăng cường mối quan hệ gia đình, tạo nên những khoảnh khắc đặc biệt giữa con cái và cha mẹ.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

The campaign has certainly succeeded in _________ public awareness of environmental protection.

adopting

rising

protecting

raising

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

raise awareness of = nâng cao nhận thức

Dịch nghĩa: Chiến dịch này chắc chắn đã thành công trong việc nâng cao nhận thức của công chúng về bảo vệ môi trường.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

On the website, it is easy to see what _________ options are available, such as clothing made from recycled fabric.

environmental

eco-friendly

organic

natural

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

eco-friendly (a): thân thiện với môi trường

Dịch nghĩa: Trên trang web, bạn có thể dễ dàng xem những lựa chọn thân thiện với môi trường nào có sẵn, chẳng hạn như quần áo làm từ vải tái chế.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

We have partnered with nearby farms, hoping to reduce the _________ of our delivery trucks.

carbon footprint

housework

environment

household appliances

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

carbon footprint = khí thải carbon

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã hợp tác với các trang trại gần đó với hy vọng giảm lượng khí thải carbon từ xe tải giao hàng của mình.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nancy is inviting Josh to have dinner together.

Nancy: “Would you like to have dinner with me tonight?” Josh: “_________”

Yes, I’d love to.

I’m very sad.

Yes, It is.

Yes, so do I.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A      

Yes, I’d love to = Vâng, tôi rất muốn

Dịch nghĩa: Nancy dự định mời Josh ăn tối cùng nhau.

Nancy: “Cậu có muốn ăn tối cùng với tớ tối nay?”

Josh: “Được thôi, tớ rất mong chờ.”

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Jenifer and Lyly are talking about saving energy and protecting the environment.

- Jenifer: Do you think we should turn on our appliances when they are not in use?

- Lyly: Well, _________ this is a good way to save energy. It's a good practice to turn off appliances when they're not in use.

I agree that

I strong believe that

I wish that

I don’t think that

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

I don’t think that = Tôi không nghĩ như vậy

Dịch nghĩa: Jenifer và Lyly đang nói chuyện về tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Jenifer: Cậu nghĩ rằng chúng ta nên bật các thiết bị khi không sử dụng?

Lyly: Ồ, tớ không nghĩ đó là một cách hay để tiết kiệm năng lượng. Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng là một thói quen tốt.

25. Tự luận
1 điểm

My brother does his homework in his room now. He does it every day.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are + V-ing + O

now: bây giờ → dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn

does → is doing

Dịch nghĩa: Bây giờ em trai tôi đang làm bài tập về nhà trong phòng của mình. Em ấy làm bài tập đó mỗi ngày.

26. Tự luận
1 điểm

They’ve already decided on their next summer holiday. They will do a tour of Norway.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc của thì tương lai gần: S + is/ am/ are going to + V inf + O

will do → are going to do

Dịch nghĩa: Họ đã quyết định về kỳ nghỉ hè tiếp theo. Họ sẽ đi du lịch Na Uy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “support” in bold in paragraph 1 is closest in meaning to _________.

divide everything necessary

enjoy everything necessary

provide nothing necessary

provide everything necessary

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

support (v): ủng hộ = provide everything necessary: cung cấp mọi thứ cần thiết

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in bold in paragraph 2 refers to _________.

Jean and her son

Jean and Charles

Jean and her mother

Jean’s parents

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: While still in high school, Jean met a young man named Charles "Chuck" Holly, at a dance in Alamo; and they were quite taken with each other. (Khi còn học trung học, Jean đã gặp một chàng trai trẻ tên là Charles "Chuck" Holly tại một buổi khiêu vũ ở Alamo; và họ đã thực sự bị thu hút bởi nhau.)

29. Tự luận
1 điểm

Trang usually listens to the teacher in the class, but she _________ (not listen) now.

Xem đáp án

Đáp án đúng: isn’t listening

Cấu trúc của thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are + V-ing + O

now: bây giờ → dấu hiệu của thì hiện tại tiếp diễn

Dịch nghĩa: Trang thường nghe giáo viên giảng bài trong lớp, nhưng bây giờ cô ấy không nghe nữa

30. Tự luận
1 điểm

The flight often_________ (start) at 6 a.m every Thursday.

Xem đáp án

Đáp án đúng: starts

Cấu trúc của thì hiện tại đơn: S + V + O

often: thường xuyên → dấu hiệu của thì hiện tại đơn

Dịch nghĩa: Chuyến bay thường khởi hành lúc 6 giờ sáng thứ năm hàng tuần.

31. Tự luận
1 điểm

I think our team ________(win) the match tomorrow.

Xem đáp án

Đáp án đúng: will win

Cấu trúc của thì tương lai đơn: S + will V + O

tomorrow: ngày mai → dấu hiệu của thì tương lai đơn

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ đội của chúng tôi sẽ thắng trận đấu ngày mai.

32. Tự luận
1 điểm

What _________ she _________ (eat) for dinner yesterday? - She ate chicken soup.

Xem đáp án

Đáp án đúng: did-eat

Cấu trúc của thì quá khứ đơn: S + V-ed + O

yesterday: ngày hôm qua → dấu hiệu của thì quá khứ đơn

Dịch nghĩa: Hôm qua cô ấy ăn gì vào bữa tối? - Cô ấy ăn súp gà

33. Tự luận
1 điểm

When my parents _________(retire), they will go back to her village to do the gardening.

Xem đáp án

Đáp án đúng: retire

When + S + V, S + will + V + O (diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai)

Dịch nghĩa: Khi bố mẹ tôi nghỉ hưu, họ sẽ quay về làng của bà để làm làm vườn.

34. Tự luận
1 điểm

She will take a photo as soon as she _________ (find) her camera.

Xem đáp án

Đáp án đúng: finds

as soon as: ngay khi

Dịch nghĩa: Cô ấy sẽ chụp ảnh ngay khi tìm thấy máy ảnh.

35. Tự luận
1 điểm

There are / should do/ to live green. / that / many things /we/

Xem đáp án

Đáp án đúng: There are many things that we should do to live green.

should + Vbare: nên làm gì đó

Dịch nghĩa: Có nhiều điều chúng ta nên làm để sống xanh.

36. Tự luận
1 điểm

Children / because doing housework / develop life skills. / should do housework/ helps them/

Xem đáp án

Đáp án đúng: Children should do housework because doing housework helps them develop life shills.

should + Vbare: nên làm gì đó

because: bởi vì

Dịch nghĩa: Trẻ em nên làm việc nhà vì làm việc nhà giúp trẻ phát triển các kỹ năng sống.

37. Tự luận
1 điểm

Question 9: My sister cleans my room every morning.

→ My room __________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: My room is cleaned by my sister every morning.

Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại đơn: S + be + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Phòng của tôi được chị gái tôi dọn dẹp mỗi sáng.

38. Tự luận
1 điểm

Question 10: Jane and her friend are reading a good book at the moment.

→ A good book _______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A good book is being read by Jane and her friend at the moment.

Cấu trúc câu bị động của thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/are +  being + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Jane và bạn của cô ấy hiện đang đọc một cuốn sách hay.

39. Tự luận
1 điểm

Question 11: People watched the live stream around the world.

→ The live stream _____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: The live stream was watched around the world.

Cấu trúc câu bị động của thì quá khứ đơn: S + was/ were + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Buổi phát trực tiếp được theo dõi trên toàn thế giới.

40. Tự luận
1 điểm

Question 12: They will build a very big stadium in our city.

→ A very big stadium ________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A very big stadium will be built in our city.

Cấu trúc câu bị động của thì tương lai đơn: S + will be + V3 (+ by Sb/O)

Dịch nghĩa: Một sân vận động rất lớn sẽ được xây dựng ở thành phố của chúng tôi.