Đề thi giữa kì 1 Tiếng Anh 10 Global Success THPT Gia Định 2023-2024 có đáp án
50 câu hỏi
________ Greg look like? He's tall and thin with brown hair.
Who looked
What does
Whom did
How is
Đáp án đúng: B
What do/ does + S + look like? = Ai đó trông như thế nào?
Dịch nghĩa: Grey trông như thế nào? – Cậu ấy cao và gầy với mái tóc nâu.
Read the following passage and mark the letter A B, C or D on your answer sheet to choose the word or phrase that best fits each other numbered blanks.
Jo Cameron describes herself as ordinary, but (17) she is rather (18). Because of a very rare condition (there is only one other person in the world who has it), she feels no pain and suffers no anxiety or fear.
Jo Cameron was in her 60s (19) she realized she was unusual. Until then, she just thought of herself as a very happy and healthy person.
When some problems she had with her hip became so bad that she could hardly walk, the doctors finally agreed to (20) on it. Until then, because she wasn't suffering pain, no one realized how serious it was. After the operation, the doctors couldn't believe that she needed no painkillers. They sent her for tests and the (21) of these began to explain a lot of things about Jo's a life.
Jo Cameron describes herself as ordinary, but (17)
in reality
in this instance
for example
in life
Đáp án đúng: A
in reality = thực tế là
Dịch nghĩa: Jo Cameron tự nhận mình là người bình thường, nhưng thực tế bà khá phi thường.
she is rather (18).
extraordinary
normal
ordinary
usual
Đáp án đúng: A
extraordinary = phi thường
Dịch nghĩa: Jo Cameron tự nhận mình là người bình thường, nhưng thực tế bà khá phi thường.
Jo Cameron was in her 60s (19) she realized she was unusual
when
during
while
which
Đáp án đúng: A
when: cho đến khi
Dịch nghĩa: Jo Cameron đã ở độ tuổi 60 khi bà nhận ra mình khác thường.
They sent her for tests and the (21) of these began to explain a lot of things about Jo's a life.
effect
results
final
end
Đáp án đúng: B
the results of = kết quả
Dịch nghĩa: Họ đã gửi bà đi xét nghiệm và kết quả của những xét nghiệm này bắt đầu giải thích rất nhiều điều về cuộc sống của Jo.
Dịch bài đọc:
Jo Cameron tự nhận mình là người bình thường, nhưng thực tế bà khá phi thường. Vì mắc phải một tình trạng rất hiếm gặp (chỉ có một người khác trên thế giới mắc phải tình trạng này), bà không cảm thấy đau đớn và không lo lắng hay sợ hãi.
Jo Cameron đã ở độ tuổi 60 khi bà nhận ra mình khác thường. Cho đến lúc đó, bà chỉ nghĩ mình là một người rất vui vẻ và khỏe mạnh.
Khi một số vấn đề bà gặp phải ở hông trở nên tồi tệ đến mức bà hầu như không thể đi lại được, cuối cùng các bác sĩ đã đồng ý phẫu thuật cho bà. Cho đến lúc đó, vì bà không bị đau nên không ai nhận ra tình trạng nghiêm trọng đến mức nào. Sau ca phẫu thuật, các bác sĩ không thể tin rằng bà không cần dùng thuốc giảm đau. Họ đã gửi bà đi xét nghiệm và kết quả của những xét nghiệm này bắt đầu giải thích rất nhiều điều về cuộc sống của Jo.
I don't find computer games very ________.
excited
exciting
excite
excites
Đáp án đúng: B
exciting (a): thú vị (tính từ dùng cho một sự kiện hoặc điều gì đó)
excited (a): phấn khởi (tính từ dùng cho con người)
Dịch nghĩa: Tôi không thấy trò chơi điện tử thú vị.
I. READING: Read the passage and the statements below. Answer whether the statements are TRUE or FALSE. (Please write the whole word TRUE or FALSE)
In late 1946 or early 1947, three Bedouin teenagers were tending their goats and sheep near the ancient settlement of Qumran, located on the northwest shore of the Dead Sea in what is now known as the West Bank. One of these young shepherds tossed a rock into an opening on the side of a cliff and was surprised to hear a shattering sound. He and his companions later entered the cave and found a collection of large clay jars, seven of which contained scrolls with writing on them. The teenagers took the seven scrolls to a nearby town where they were sold for a small sum to a local antiquities dealer. Word of the find spread, and Bedouins and archaeologists eventually unearthed tens of thousands of additional scroll fragments from 10 nearby caves; together they make up between 800 and 900 manuscripts. It soon became clear that this was one of the greatest archaeological discoveries ever made.
Qumran is located on the north shore of the Dead Sea.
Đáp án đúng: False
Thông tin: In late 1946 or early 1947, three Bedouin teenagers were tending their goats and sheep near the ancient settlement of Qumran, located on the northwest shore of the Dead Sea in what is now known as the West Bank. (Vào cuối những năm 1946 và 1947, ba thanh thiếu niên Bedouin đang chăn dê và cừu gần khu định cư cổ Qumran nằm trên bờ biển phía Tây của Biển Chết mà ngày nay được gọi là Bờ Tây.)
Dịch nghĩa: Qumran is located on the north shore of the Dead Sea. (Qumran nằm ở bờ phía bắc của Biển Chết.)
One young Bedouin teenager threw rock into a cave and heard something break.
Đáp án đúng: True
Thông tin: One of these young shepherds tossed a rock into an opening on the side of a cliff and was surprised to hear a shattering sound. (Một trong những người chăn cừu trẻ tuổi này đã ném một hòn đá vào một khe hở bên vách đá và ngạc nhiên khi nghe thấy âm thanh đổ vỡ.)
Dịch nghĩa: One young Bedouin teenager threw a rock into a cave and heard something break. (Một thiếu niên người Bedouin ném một hòn đá vào hang động và nghe thấy tiếng vật gì đó vỡ.)
The Bedouin shepherds discovered seven scrolls kept in clay jars in a cave near the Qumran site.
Đáp án đúng: True
Thông tin: He and his companions later entered the cave and stumbled across a collection of large clay jars, seven of which contained scrolls with writing on them. (Cậu bé và những bạn đi cùng sau đó đi vào hàn và vô tình thấy một bộ sưu tập những lọ đất sét lớn, bảy trong số chúng chứa những cuộn giấy có viết trên đó.)
Dịch nghĩa: The Bedouin shepherds discovered seven scrolls kept in clay jars in a cave near the Qumran site. (Những người chăn cừu Bedouin đã phát hiện ra bảy cuộn giấy được cất giữ trong các lọ đất sét trong một hang động gần địa điểm Qumran.)
The teenagers brought some of the scrolls to a local dealer and earned a huge amount of money.
Đáp án đúng: False
Thông tin: The teenagers took the seven scrolls to a nearby town where they were sold for a small sum to a local antiquities dealer. (Những thanh niên này lấy bảy cuộn giấy đến một thị trấn gần đó nơi mà chúng được bán cho một nhà buôn đồ cổ địa phương để lấy số tiền nhỏ.)
Dịch nghĩa: The teenagers brought some of the scrolls to a local dealer and earned a huge amount of money. (Những thiếu niên này đã mang một số cuộn giấy đến một người bán hàng địa phương và kiếm được một số tiền rất lớn.)
This initial discovery of three young boys started search for more among Bedouins and archaeologists and finally yielded ten thousand scroll fragments from ten neighboring caves.
Đáp án đúng: False
Thông tin: Word of the find spread, and Bedouins and archaeologists eventually unearthed tens of thousands of additional scroll fragments from 10 nearby caves; together they make up between 800 and 900 manuscripts. (Tin tức về việc được tìm thấy lan rộng, và người Bedouin và các nhà khảo cổ học cuối cùng cũng khai quật mười ngàn mảnh giấy cuộn nữa từ 10 hang động gần đó; họ cùng nhau làm thành 800-900 bản thảo.)
Dịch nghĩa: This initial discovery of three young boys started a search for more among Bedouin and archaeological and finally yielded ten thousand scroll fragments from ten neighboring caves. (Phát hiện ban đầu của ba cậu bé này đã mở đầu cho cuộc tìm kiếm thêm trong cộng đồng người Bedouin và khảo cổ học và cuối cùng đã tìm thấy mười nghìn mảnh cuộn giấy từ mười hang động gần đó.)
Dịch bài đọc:
Vào cuối những năm 1946 và 1947, ba thanh thiếu niên Bedouin đang chăn dê và cừu gần khu định cư cổ Qumran nằm trên bờ biển phía Tây của Biển Chết mà ngày nay được gọi là Bờ Tây. Một trong những người chăn cừu trẻ tuổi này đã ném một hòn đá vào một khe hở bên vách đá và ngạc nhiên khi nghe thấy âm thanh đổ vỡ. Cậu bé và những bạn đi cùng sau đó đi vào hàn và vô tình thấy một bộ sưu tập những lọ đất sét lớn, bảy trong số chúng chứa những cuộn giấy có viết trên đó. Những thanh niên này lấy bảy cuộn giấy đến một thị trấn gần đó nơi mà chúng được bán cho một nhà buôn đồ cổ địa phương để lấy số tiền nhỏ. Tin tức về việc được tìm thấy lan rộng, và người Bedouin và các nhà khảo cổ học cuối cùng cũng khai quật mười ngàn mảnh giấy cuộn nữa từ 10 hang động gần đó; họ cùng nhau làm thành 800-900 bản thảo. Rõ ràng đây là một trong những khám phá mang tính khảo cổ lớn nhất từng được thực hiện.
I felt ________, but it was also very ________ for me to see my old friend again after all those years.
delighting - moved
delighted - moved
delighted - moving
delighting - moving
Đáp án đúng: C
delighted (a): vui mừng (tính từ dùng cho con người)
moving (a): xúc động (tính từ dùng cho một sự kiện hoặc điều gì đó)
Dịch nghĩa: Tôi đã cảm thấy vui mừng, nhưng tôi cũng thực sự xúc động khi lại nhìn thấy bạn cũ sau nhường ấy năm.
________ the cake made? - Oh, for Mary.
What for did
For whom was
Who did
Whom was
Đáp án đúng: B
Whom (đại từ quan hệ): thay thế cho tân ngữ chỉ người.
Dịch nghĩa: Bánh được làm cho ai? - Ồ, của Mary đó.
The journey was long and ________ and ten-year-old Zoe soon got
tired - boring
tired - bored
tiring - bored
tiring - boring
Đáp án đúng: C
tiring (a): mệt mỏi (tính từ dùng cho một sự kiện hoặc điều gì đó)
bored (a): buồn chán (tính từ dùng cho con người)
Dịch nghĩa: Chuyến đi dài và mệt mỏi và Zoe mười tuổi đã sớm cảm thấy buồn chán.
The day was marvelous: the sun ________, the birds ________ so we ________ to go for a walk.
was shining were singing - decided
was shining were singing - was deciding
shone - were singing decided
was shining - sang - decided
Đáp án đúng: A
Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn: Diễn tả hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm trong quá khứ.
Dịch nghĩa: Ngày hôm đó thật tuyệt vời: mặt trời đang lên, những con chim đang hót vì vậy chúng tôi đang quyết định đi dạo.
There ________ a number of different reasons for our arguments.
were
had got
was
had
Đáp án: A
Giải thích:
There + be + N: có cái gì
Chủ ngữ "a number of different reasons" (một số lý do khác nhau) mang ý nghĩa số nhiều.
Động từ "to be" phải chia ở số nhiều → "were" là phù hợp nhất.
Dịch: Có một số lý do khác nhau cho những tranh luận của chúng tôi.
I ________ to evening classes at the moment to get ready for the exam.
am going
go
going
don't go
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
at the moment: ngay bây giờ (dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn) → động từ chia ở thì hiện tại tiếp diễn.
Dịch nghĩa: Tôi định đến lớp học buổi tối ngay bây giờ để sẵn sàng cho bài kiểm tra.
Foreign ________ are now being evacuated from the city.
bodies
persons
nationals
populations
Đáp án đúng: C
Foreign nationals = người nước ngoài
Dịch nghĩa: Người nước ngoài hiện đang được sơ tán khỏi thành phố.
- "I wish you wouldn't smoke in here." - ________
I don't agree
Would you mind opening the door?
Sorry, shall I open the window?
I think it's OK.
Đáp án đúng: C
Sorry, Shall I open the window? = Xin lỗi, tôi có nên mở cửa sổ không?
Dịch nghĩa: “Tớ ước là cậu không hút thuốc ở đây.” – “Xin lỗi, tớ có nên mở cửa sổ không?.”
A high-quality PE (________ Education) curriculum enables all students to enjoy and succeed in many kinds of physical activity.
Physical
Popular
Physics
Personal
Đáp án đúng: A
Physical Education = Giáo dục thể chất
Dịch nghĩa: Chương trình giáo dục thể chất chất lượng cao cho phép tất cả học sinh được tận hưởng và thành công trên nhiều loại hoạt động thể chất.
Put yourself in my ________ what else could I have done?
let
find
shoes
take
Đáp án đúng: C
put youself in my shoes: đặt bản thân vào vị trí của tôi
Dịch nghĩa: Hãy đặt bản thân cậu vào vị trí của tớ - tớ còn có thể làm gì khác nữa?
"I would like to try those shoes on, please." - ________
What size are you?
Where are they?
Are they black?
Do you like it?
Đáp án đúng: A
What size are you? = Kích cỡ của quý khách là bao nhiêu?
Dịch nghĩa: “Tôi muốn thử đôi giày đó.” – “Kích cỡ của quý khách là bao nhiêu?”
I didn't like the present he gave me on my birthday, but I tried to hide my ________.
embarrassment
satisfaction
amusement
disappointment
Đáp án đúng: D
disappointment = sự thất vọng
Dịch nghĩa: Tôi không thích món quà anh ấy đã tặng tôi vào ngày sinh nhật, nhưng tôi đã cố để giấu sự thất vọng đi.
Scuba diving, mountain boarding and water skiing are ________ sports.
team
racquet
extreme
individual
Đáp án đúng: C
extreme sports = môn thể thao mạo hiểm
Dịch nghĩa: Lặn biển, lướt ván trên núi, lướt ván nước là những môn thể thao mạo hiểm.
In 1947 Ann and her husband decided to ________ to travel the world.
set sail
go
make
surf
Đáp án đúng: A
set sail = bắt đầu chuyến đi
Dịch nghĩa: Vào năm 1947 Ann và chồng của bà ấy đã quyết định bắt đầu chuyến đi du lịch thế giới.
When some problems she had with her hip became so bad that she could hardly walk, the doctors finally agreed to (20) on it
operate
help
treat
cure
Đáp án đúng: A
operate = phẫu thuật
Dịch nghĩa: Khi một số vấn đề bà gặp phải ở hông trở nên tồi tệ đến mức bà hầu như không thể đi lại được, cuối cùng các bác sĩ đã đồng ý phẫu thuật cho bà.
When you are having fun, time seemed to fly.
seemed
having
fly
When
Đáp án đúng: A
Mệnh đề chính chia ở thì hiện tại đơn nên mệnh đề phụ phải chia ở thì hiện tại đơn.
seemed → seems
Dịch nghĩa: Khi bạn đang cảm thấy vui vẻ, thời gian dường như đang bay đi.
What can we do to make the experience less frightened?
make
What
do
frightened
Đáp án đúng: D
frightened (a): sợ sệt (tính từ dùng cho con người)
frightening (a): đáng sợ (tính từ dùng cho một sự kiện hoặc điều gì đó)
frightened → frightening
Dịch nghĩa: Chúng ta có thể làm gì để khiến trải nghiệm ít đáng sợ hơn?
Who's party would you prefer to go to - Anna's or Da 's?
Anna's
go
Who's
prefer
Đáp án đúng: C
Who (đại từ quan hệ): thay thế cho chủ ngữ chỉ người
Whose (đại từ quan hệ): thay thế cho tính từ sở hữu
Who’s → Whose’s
Dịch nghĩa: Cậu thích đi đến bữa tiệc của ai hơn – Anna hay Đà?
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
frighten
problem
describe
happy
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
adventure
volcano
waterfall
equipment
Đáp án đúng: C
Đáp án C trọng âm là 1, các đáp án khác trọng âm là 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.
tablet
health
market
appear
Đáp án đúng: D
Đáp án D trọng âm là 2, các đáp án khác trọng âm là 1.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the J owing questions.
moved
searched
bottled
played
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the J owing questions.
valley
landscape
cave
lake
Đáp án đúng: A
Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the J owing questions.
confused
narrated
bored
ashamed
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /d/.
ARTICLES: Complete the following sentences with the correct articles (a, an, the).
He has written _______ book on local architecture.
Đáp án đúng: a
A/An chỉ sử dụng cho danh từ đếm được.
“An” được sử dụng khi danh từ hoặc tính từ đứng ngay sau nó được bắt đầu bằng một nguyên âm, bao gồm các âm u, e, o, a,i.
“A” sẽ được sử dụng cho các trường hợp còn lại, khi đứng trước một từ bắt đầu bằng phụ âm.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã viết một cuốn sách về kiến trúc địa phương.
ARTICLES: Complete the following sentences with the correct articles (a, an, the).
The furniture and floor coverings date from _______ 1920s.
Đáp án đúng: the
the 1920s: những năm 1920
Dịch nghĩa: Đồ nội thất và sàn nhà có niên đại từ những năm 1920.
ARTICLES: Complete the following sentences with the correct articles (a, an, the).
You cannot make _______ U-turn at an intersection when you have a red light.
Đáp án đúng: a
A/An dùng để nhắc đến một đối tượng chung chung, chưa xác định được.
“An” được sử dụng khi danh từ hoặc tính từ đứng ngay sau nó được bắt đầu bằng một nguyên âm, bao gồm các âm u, e, o, a,i.
“A” sẽ được sử dụng cho các trường hợp còn lại, khi đứng trước một từ bắt đầu bằng phụ âm.
Dịch nghĩa: Bạn không thể quay đầu xe ở ngã tư khi có đèn đỏ.
ARTICLES: Complete the following sentences with the correct articles (a, an, the).
Could you keep _______ eye on my bag while I go to the toilet?
Đáp án đúng: an
keep an eye on: chú ý, tập trung
Dịch nghĩa: Cậu có thể để ý đến cặp sách của tớ trong khi tớ đi vệ sinh được không?
ARTICLES: Complete the following sentences with the correct articles (a, an, the)._______ Himalayas, or Himalaya, is a mountain range in Asia.
Đáp án đúng: the
“The” được dùng để nhắc đến một đối tượng cụ thể, đã xác định được.
Dịch nghĩa: Himalayas, hoặc Himalaya, là dãy núi ở Châu Á.
My ankle is still too _______ to walk on. (PAIN)
Đáp án đúng: painful
painful (a): đau đớn
Dịch nghĩa: Mắt cá chân của tớ vẫn quá đau khi đi bộ.
Everyone is so _______ of her having the chance to study abroad. (ENVY)
Đáp án đúng: envious
envious (a): ghen tị
Dịch nghĩa: Tất cả mọi người đều ghen tị vì cô ấy có cơ hội sang nước ngoài du học.
Insomnia is one of the most common sleep _______. (ORDER)
Đáp án đúng: disorders
disorder (n): sự rối loạn
Dịch nghĩa: Mất ngủ là là một dạng rối loạn giấc ngủ phổ biến.
Of the six people injured in the crash, only two _______. (SURVIVAL)
Đáp án đúng: survived
survive (v): sống sót
Dịch nghĩa: Trong số sáu người bị thương trong vụ tai nạn, chỉ có hai người sống sót.
The test results were _______ low, indicating that more effort is needed. (COURAGE)
Đáp án đúng: discouragingly
discouragingly (adv): nản lòng
Dịch nghĩa: Kết quả thử nghiệm thấp đến mức đáng thất vọng, cho thấy cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa.
He started his business at the age of 20. (WAS)
-> When __________, he started his business.
Đáp án đúng: When he was 20, he started his business.
start = bắt đầu
Dịch nghĩa: Khi ông ấy 20 tuổi, ông ấy đã bắt đầu kinh doanh.
I last saw Mike 8 months ago. (LAST)
-> The __________ was 8 months ago.
Đáp án đúng: The last time I saw Mike 8 months ago.
The last time = lần cuối cùng
Dịch nghĩa: Lần cuối cùng tôi nhìn thấy Mike là 8 tháng trước.
His father would drink coffee whenever he felt depressed. (WOULD)
-> _________________ drink coffee?
Đáp án đúng: When would his father drink coffee?
whenever = bất cứ khi nào
Dịch nghĩa: Khi nào thì bố anh ấy uống cà phê? – Bố anh ấy uống cà phê bất cứ khi nào ông ấy cảm thấy chán nản.
I took him to that bar to meet my new girlfriend. (DID)
-> _________________ to that bar for?
Đáp án đúng: What did you take him to that bar for?
to + Vbare: để làm gì
Dịch nghĩa: Bạn đưa anh ấy tới quán bar đó để làm gì? – Tôi đưa anh ấy ra quán bar để gặp bạn gái mới của tôi.
Simon said that I could park there. (TOLD)
-> _________________ could park there?
Đáp án đúng: Who told you (that) you could park there?
Who = Ai?
Dịch nghĩa: Ai bảo anh rằng anh có thể đỗ xe ở đó? – Simon đã nói rằng tôi có thể đỗ xa ở đây.







