Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 9)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ngồi mát ăn bát …….”.
đồng.
bạc.
vàng.
sắt.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Câu thành ngữ: “Ngồi mát ăn bát vàng”. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Cơ quan cảm giác của động vật và của con người bao gồm 5 loại: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác. Chúng là cửa sổ cảm nhận sự vật hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người. Loài cá cũng có một cơ quan cảm giác đặc biệt. Đó là: trắc tuyến (tuyến gồm nhiều chấm nhỏ ở hai bên cơ thể cá, chứa các tế bào cảm giác nhận biết phương hướng và áp lực của dòng nước).
Nếu bạn chú ý quan sát con cá sẽ phát hiện một lớp vẩy ở giữa 2 mặt bên, mỗi bên có một tuyến được tạo thành bởi nhiều lỗ nhỏ đó là trắc tuyến, chỉ có điều là số lượng trắc tuyến và sự phân bố của chúng khác nhau.
Thực ra, trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định, thông qua lớp vẩy để thông ra bên ngoài, nhìn nó trông giống như hư tuyến. Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh. Các loài cá đã dựa vào trắc tuyến để xác định phương hướng, cảm nhận dòng nước.
Dựa trên trắc tuyến cá có thể cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước, từ đó chúng kịp thời thay đổi phương hướng, vượt qua một cách an toàn. Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác. Khi loài cá bơi lội thành từng đàn, chúng có thể thông qua trắc tuyến để duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng. Trong cuộc sống của những loài cá có thị giác không phát triển thậm chí hoàn toàn không có thị giác, vai trò của trắc tuyến càng có ý nghĩa rất quan trọng đối với chúng. Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến. Nếu không có trắc tuyến các loài cá sẽ không có cách nào để duy trì cuộc sống của chúng ở biển khơi mênh mông hoặc trong các ao, hồ, sông, suối.
(Phương Hiếu, Bí mật về thế giới động vật, NXB Lao động, 2015, tr.64)
Ý nào sau đây KHÔNG được nói đến trong đoạn trích?
Cơ quan cảm giác đặc biệt của cá là trắc tuyến.
Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác là cửa sổ cảm nhận sự vật, hiện tượng thế giới bên ngoài của động vật và con người.
Cá tìm kiếm thức ăn thông qua khứu giác.
Trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định.
Phân tích phương án:
+ Có từ khóa “Cơ quan cảm giác đặc biệt”, “trắc tuyến” → Loại A.
+ Có từ khóa “Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác và xúc giác”, “Cơ quan cảm giác của động vật và của con người” → Loại B.
+ Có từ khóa “trắc tuyến của loài cá là một cái ống nhỏ bé, ẩn trong lớp da theo sự giãn cách nhất định” → Loại D.
+ Nội dung ý C không được nhắc đến trong bài → phương án đúng. Chọn C.
Theo đoạn trích, ý nào sau đây KHÔNG phải lợi ích của trắc tuyến đối với cá?
Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng.
Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước.
Nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng.
Giúp cá bơi nhanh hơn.
Giải thích đáp án:
+ Phương án A: chi tiết “Duy trì sự liên lạc với đồng loại tránh bị thất lạc hoặc mất phương hướng” được nhắc trong câu (4) của đoạn 4 → Loại.
+ Phương án B: chi tiết “Cảm nhận được mối nguy hiểm của dòng nước” xuất hiện trong câu (1) của đoạn 4 → Loại.
+ Phương án C: suy luận được từ nội dung “Cá không thể nào nhìn được tất cả những sự vật xung quanh chúng, chúng hoàn toàn dựa vào sự nhận biết của trắc tuyến.” → Loại C.
+ Nhận diện: Nội dung ý D không tìm được thông tin trong đoạn trích. Chọn D.
Từ “Từ đó” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích được dùng để chỉ điều gì?
Trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng.
Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh.
Khi dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể cá.
Cá bị mất phương hướng.
Câu ở mức độ nhận biết, nhưng dễ nhầm lẫn. HS đọc kĩ đoạn 3.
Nhận diện:
+ Từ “từ đó” là phép thế thay thế cho nội dung trước và là nguyên nhân trực tiếp/tiền đề dẫn đến nội dung phía sau.
+ Xác định vế trước và vế sau của từ “từ đó”: “Trắc tuyến tự liên kết với thần kinh, mỗi khi có dòng nước chảy với cường độ lớn qua thân thể của con cá, dòng nước đó sẽ làm cho trắc tuyến của con cá sản sinh ra các hooc-môn tương ứng. Từ đó tạo ra phản ứng chạy trốn, né tránh.” Xét về cấu tạo, vế trước của từ “từ đó” là “trắc tuyến của con cá đã sản sinh ra các hooc-môn tương ứng”; xét về logic, các hooc-môn này tạo ra phản ứng của cá ở vế sau. Chọn A.
Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích.
Phong cách ngôn ngữ chính luận.
Phong cách ngôn ngữ khoa học.
Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
Học sinh có thể sử dụng phương pháp loại trừ để làm câu này:
- Trong đoạn trích không có quan điểm cá nhân và các lí lẽ, lập luận để thuyết phục người khác tin theo quan điểm đó → Loại A.
- Đoạn trích không phải một tác phẩm văn học, không có chức năng thẩm mĩ → Loại C.
- Đoạn trích không phải đoạn hội thoại hay thư tín, tự truyện..., cũng không chứa các từ mang tính chất khẩu ngữ → Loại D.
- Đoạn trích trình bày một vấn đề khoa học và có nhiều từ ngữ khoa học → Chọn B.
Từ “chúng” (gạch chân, in đậm) trong đoạn trích nói về điều gì?
Những sinh vật nổi trên mặt nước.
Con cá.
Con tôm.
Các loại chấm nhỏ trên cơ thể cá.
Phân tích phương án: HS đọc kĩ đoạn 4. “Ngoài ra chúng còn có thể cảm nhận được sự bơi nhảy của những sinh vật nổi trên mặt nước như những con tôm, cá nhỏ. Từ đó có thể bắt chúng một cách chính xác”. Chú ý, phương án B, C không bao quát. Vì vậy A là phương án chính xác nhất. Chọn A.
Dân tộc chỉ có hai ngàn người
Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng
Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng
Ngô lúa cười vui tận chân trời đó
Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về.
(Cây hai ngàn lá – Pờ Sảo Mìn)
Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?
Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người.
Thái độ tự ti của dân tộc ít người.
Con người giao hoà với thiên nhiên.
Con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên.
Cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con người, con người giao hoà với thiên nhiên (Ngô lúa cười vui tận chân trời đó, Rượu uống quanh năm nước vẫn chảy về), con người với khát vọng và sức mạnh chinh phục thiên nhiên (Biết gọi gió, gọi mưa, gọi nắng, Chắn suối ngăn sông nước ngược dòng). Nội dung thái độ tự ti của dân tộc ít người không được thể hiện trong đoạn thơ. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Ta đã lớn lên rồi trong khói lửa
Chúng nó chẳng còn mong được nữa
Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Những bàn chân của Hóc Môn, Ba Tơ, Cao Lạng
Lừng lẫy Điện Biên, chấn động địa cầu
Những bàn chân đã vùng dậy đạp đầu
Lũ chúa đất xuống bùn đen vạn kiếp!
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
(Trích “Ta đi tới”, Tố Hữu)
Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ trên.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận, thuyết minh, hành chính).
Phương thức biểu đạt: biểu cảm. Chọn D.
Nêu ý nghĩa nội dung của đoạn thơ trên.
Tuổi thơ lớn lên từ trong bom đạn.
Thiên nhiên Việt Nam tươi đẹp và hùng vĩ.
Ý chí kiên cường của nhân dân.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
- Ý nghĩa nội dung: sức mạnh và ý chí kiên cường của nhân dân của một dân tộc anh hùng không bao giờ chịu khuất phục đế quốc xâm lăng. Chọn C.
Ta đi tới, trên đường ta bước tiếp,
Rắn như thép, vững như đồng.
Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp
Cao như núi, dài như sông
Chí ta lớn như biển Đông trước mặt!
Trong 5 câu thơ trên của đoạn thơ, tác giả sử dụng chủ yếu biện pháp tu từ gì?
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Nói giảm nói tránh.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Biện pháp tu từ chủ yếu: so sánh “Rắn như thép, vững như đồng… Cao như núi, dài như sông/ Chí ta lớn như biển Đông trước mặt”.
→ Chọn A.
Biện pháp tu từ trong khổ thơ trên có tác dụng gì?
Đề cao sự hùng vĩ của thiên nhiên.
Tạo nhịp điệu cho câu thơ.
Nhấn mạnh sức mạnh của nhân dân ta.
Làm cho sự vật, sự việc giống như con người.
Phân tích, tổng hợp.
- Tác dụng: nhấn mạnh sự mạnh mẽ, kiên cường, mang tầm vóc vũ trụ, tạo nên sức mạnh không gì lay chuyển được của nhân dân ta. Chọn C.
Ý nghĩa của hai câu thơ:
Những bàn chân từ than bụi, lầy bùn
Đã bước dưới mặt trời cách mạng.
Đất nước ta trù phú, tươi đẹp.
Đất nước ta văn minh, phát triển.
Đất nước ta đã tìm thấy chân lí cho mình.
Tất cả các phương án trên.
Phân tích, tổng hợp.
Đi ra từ trong những khó khăn của “than bụi”, “lầy bùn”, nhân dân Việt Nam đã tìm thấy ánh sáng của cách mạng và hướng đi cho mình. Chọn C.
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ
Cục…cục tác cục ta.
(Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ:
Lục bát.
5 tiếng.
7 tiếng.
Tự do.
Căn cứ bài thơ Tiếng gà trưa.
- Thể thơ 5 tiếng. Chọn B.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Business dealings are becoming more and more commonplace in Vietnam, as the country’s economy is expanding at an unprecedented rate. In order to gain the respect and favour of any prospective business partners in the country, it is important to familiarize yourself with practices and etiquette that are integral to successful commerce. Doing so will communicate not only your familiarity with their way of life, but also your suitability as a partner and will underline your business acumen.
Regarding business meetings, the first meeting should not discuss business and should be seen only as an opportunity to get to know your counterpart and cultivate a good working relationship with them. While placing hands together and bowing your head is the traditional form of greeting in Vietnam, it has all but eradicated westernization of society. As a result, you should always shake the hand of a person you are meeting for the first time - especially if they are of the same sex. When meeting a female, you should wait for her to extend her hand first; if she does not, simply nod your head. Follow your new colleague’s lead in all matters. If they shake with both hands (left hand placed on top of right), do the same.
The next important point is that the exchange of business cards is an important ritual in Vietnamese culture. Because of this, always make sure you bring a business card to exchange at any meeting, no matter how small or trivial it may seem. Ideally, this will be printed in both English and Vietnamese and you should always offer it using both hands. When receiving a card from someone else, accept it with both hands and study it thoroughly before putting it away to show respect.The translation of all documents into Vietnamese will demonstrate your regard for your prospective partners and your preparation in the business world.
(Adapted from https://www.kwintessential.co.uk)
What is the passage mainly about?
Business Dealings in Vietnam.
Business Meetings in Vietnam.
The Exchange of Business Cards in Vietnam.
Preparations for Business Dealings in Asian Countries.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Ý chính của bài là gì?
A. Giao dịch kinh doanh tại Việt Nam
B. Cuộc họp kinh doanh tại Việt Nam
C. Việc trao đổi danh thiếp ở Việt Nam
D. Sự chuẩn bị cho các giao dịch kinh doanh ở các nước Châu Á
Thông tin: Business dealings are becoming more and more commonplace in Vietnam, as the country’s economy is expanding at an unprecedented rate. (Các giao dịch kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam khi nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc độ chưa từng thấy.)
Chọn A.
The word “this” in paragraph 3 refers to _______.
the exchange.
a ritual.
a business card.
a meeting.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “this” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. sự trao đổiB. một nghi lễC. một tấm danh thiếpD. một cuộc họp
Thông tin: Because of this, always make sure you bring a business card to exchange at any meeting, no matter how small or trivial it may seem. Ideally, this will be printed in both English and Vietnamese and you should always offer it using both hands. (Vì vậy, hãy luôn đảm bảo bạn mang theo danh thiếp để trao đổi trong bất kỳ cuộc họp nào, bất kể nó nhỏ hay không quan trọng. Lý tưởng nhất là nó sẽ được in bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt và bạn nên đưa nó bằng cả hai tay.)
=> “this” thay thế cho “business card”.
Chọn C.
In paragraph 2, which of the following is NOT recommended in Vietnamese business meetings?
The first meeting should focus on building a good relationship.
Always shake hands with the person you meet for the first time.
When meeting a female, wait for her to extend her hand first.
Business cards should be exchanged without much thought or ceremony.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được khuyến khích trong các cuộc họp kinh doanh của người Việt?
A. Cuộc họp đầu tiên nên tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ tốt.
B. Luôn bắt tay với người bạn gặp lần đầu tiên.
C. Khi gặp một người phụ nữ, hãy đợi cô ấy đưa tay ra trước.
D. Nên trao đổi danh thiếp mà không cần suy nghĩ nhiều hoặc quá cầu kỳ.
Thông tin:
- A đúng vì đoạn có nhắc đến: “…the first meeting … should be seen only as an opportunity to get to know your counterpart and cultivate a good working relationship with them.” (cuộc gặp đầu tiên … chỉ nên coi đó là cơ hội để tìm hiểu đối tác của bạn và nuôi dưỡng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với họ.)
- B đúng vì đoạn cũng nói: “…you should always shake the hand of a person you are meeting for the first time…” (…bạn phải luôn bắt tay người bạn gặp lần đầu…)
- C đúng vì đoạn đề cập: “When meeting a female, you should wait for her to extend her hand first…” (Khi gặp một người phụ nữ, bạn nên đợi cô ấy đưa tay ra trước…)
- D sai do đoạn 2 không nhắc tới việc trao đổi danh thiếp mà điều này được nhắc tới ở đoạn 3. Nhưng đoạn 3 có nhấn mạnh việc trao đổi danh thiếp là một nghi thức quan trọng trong văn hóa kinh doanh của Việt Nam và yêu cầu sự tôn trọng cao, chứ không phải không cần suy nghĩ nhiều hay quá cầu kỳ.
Chọn D.
The word “trivial” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
unimportant.
meaningless.
tiny.
vital.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “trivial” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.
A. không quan trọngB. vô nghĩaC. nhỏ béD. quan trọng
Thông tin: Because of this, always make sure you bring a business card to exchange at any meeting, no matter how small or trivial it may seem. (Vì vậy, hãy luôn đảm bảo bạn mang theo danh thiếp để trao đổi trong bất kỳ cuộc họp nào, bất kể nó nhỏ hay không quan trọng.)
=> trivial = unimportant: không quan trọng
Chọn A.
In paragraph 3, why should you bring a business card to every meeting?
To exchange contact information with colleagues.
Because exchanging business cards is an important cultural ritual in Vietnam.
To showcase your company’s logo.
To avoid misunderstandings during the meeting.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 3, tại sao bạn nên mang danh thiếp đến mọi cuộc họp?
A. Để trao đổi thông tin liên lạc với đồng nghiệp.
B. Bởi vì việc trao đổi danh thiếp là một nghi thức quan trọng trong văn hóa Việt Nam.
C. Để giới thiệu logo công ty của bạn.
D. Để tránh hiểu lầm trong cuộc họp.
Thông tin:
The next important point is that the exchange of business cards is an important ritual in Vietnamese culture. Because of this, always make sure you bring a business card to exchange at any meeting, no matter how small or trivial it may seem. (Điều quan trọng tiếp theo là việc trao đổi danh thiếp - một nghi lễ quan trọng trong văn hóa Việt Nam. Vì vậy, hãy luôn đảm bảo bạn mang theo danh thiếp để trao đổi trong bất kỳ cuộc họp nào, bất kể nó nhỏ hay không quan trọng.)
Chọn B.
In paragraph 3, what can be inferred about the exchange of business cards in Vietnam?
Business cards should only be given upon request.
Business cards are always exchanged smoothly without much attention.
Business cards should be given and received with both hands as a sign of respect.
It is better to give business cards only in English, without translation.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Trong đoạn 3, điều gì có thể được suy ra về việc trao đổi danh thiếp ở Việt Nam?
A. Danh thiếp chỉ nên được trao khi có yêu cầu.
B. Danh thiếp luôn luôn được trao đổi một cách suôn sẻ, không cần chú ý nhiều.
C. Danh thiếp nên được trao và nhận bằng cả hai tay, thể hiện sự tôn trọng.
D. Tốt hơn là trao danh thiếp chỉ bằng tiếng Anh, không cần dịch thuật.
Thông tin:
- A sai vì đoạn văn không nói rằng danh thiếp chỉ trao khi có yêu cầu.
- B sai vì đoạn văn nói rõ rằng trao danh thiếp đòi hỏi sự chú ý và nghiêm túc chứ không phải ngược lại: “…you should always offer it using both hands…” (…bạn nên đưa nó bằng cả hai tay…) và “…accept it with both hands and study it thoroughly before putting it away to show respect.” (…hãy nhận bằng cả hai tay và nghiên cứu kỹ trước khi cất đi để thể hiện sự tôn trọng.)
- C đúng vì đoạn văn đề cập rõ ràng rằng danh thiếp nên được trao và nhận bằng cả hai tay để thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận: “offer it using both hands” (đưa nó bằng cả hai tay); “accept it with both hands” (nhận bằng cả hai tay) và “study it thoroughly before putting it away to show respect.” (nghiên cứu kỹ trước khi cất đi để thể hiện sự tôn trọng).
- D sai vì đoạn văn khuyến khích việc dịch tài liệu, bao gồm cả danh thiếp, sang tiếng Việt để thể hiện sự tôn trọng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng: “The translation of all documents into Vietnamese will demonstrate your regard for your prospective partners and your preparation in the business world.” (Việc dịch tất cả tài liệu sang tiếng Việt sē thể hiện sự quan tâm của bạn đối với các đối tác tiềm năng và sự chuẩn bị của bạn trong giới kinh doanh.)
Chọn C.
According to paragraph 3, which of the following could be a consequence of not translating documents into Vietnamese?
It could be perceived as unprofessional and disrespectful.
It could result in cost savings and increased efficiency.
It could demonstrate strong negotiating skills.
It could be interpreted as a strategic business decision.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 3, điều nào sau đây có thể là hậu quả của việc không dịch tài liệu sang tiếng Việt?
A. Nó có thể bị coi là thiếu chuyên nghiệp và thiếu tôn trọng.
B. Nó có thể dẫn đến tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả.
C. Nó có thể thể hiện kỹ năng đàm phán mạnh mẽ.
D. Nó có thể được hiểu như là một quyết định kinh doanh chiến lược.
Thông tin: The translation of all documents into Vietnamese will demonstrate your regard for your prospective partners and your preparation in the business world. (Việc dịch tất cả tài liệu sang tiếng Việt sē thể hiện sự quan tâm của bạn đối với các đối tác tiềm năng và sự chuẩn bị của bạn trong giới kinh doanh), câu này khẳng định rằng việc dịch tài liệu sang tiếng Việt là một hành động thể hiện sự tôn trọng và sự chuẩn bị trong kinh doanh. Do đó, nên việc không dịch tài liệu sang tiếng việt có thể bị coi là thiếu tôn trọng và thiếu chuyên nghiệp đối với đối tác.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Các giao dịch kinh doanh ngày càng trở nên phổ biến ở Việt Nam khi nền kinh tế đất nước đang phát triển với tốc độ chưa từng thấy. Để có được sự tôn trọng và ủng hộ của bất kỳ đối tác kinh doanh tiềm năng nào trong nước, điều quan trọng là bạn phải làm quen với các thông lệ và nghi thức không thể thiếu để giao dịch thành công. Làm như vậy sē không chỉ thể hiện rằng bạn hiểu rõ lối sống của họ mà còn thể hiện sự phù hợp của bạn với tư cách là một đối tác và làm nổi bật sự nhạy bén trong kinh doanh của bạn.
Đối với các cuộc họp kinh doanh, cuộc gặp đầu tiên không nên thảo luận về công việc kinh doanh mà chỉ nên coi đó là cơ hội để tìm hiểu đối tác của bạn và nuôi dưỡng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với họ. Mặc dù chắp tay và cúi đầu là hình thức chào hỏi truyền thống ở Việt Nam, nhưng nó đã xóa bỏ hoàn toàn sự phương Tây hóa xã hội. Do đó, bạn phải luôn bắt tay người bạn gặp lần đầu - đặc biệt nếu họ cùng giới tính. Khi gặp một người phụ nữ, bạn nên đợi cô ấy đưa tay ra trước; nếu cô ấy không làm vậy, bạn chỉ cần gật đầu. Hãy làm theo sự dẫn dắt của đồng nghiệp mới trong mọi vấn đề. Nếu họ bắt tay bằng cả hai tay (tay trái đặt lên trên tay phải), hãy làm tương tự.
Điều quan trọng tiếp theo là việc trao đổi danh thiếp - một nghi lễ quan trọng trong văn hóa Việt Nam. Vì vậy, hãy luôn đảm bảo bạn mang theo danh thiếp để trao đổi trong bất kỳ cuộc họp nào, bất kể nó nhỏ hay không quan trọng. Lý tưởng nhất là nó sẽ được in bằng cả tiếng Anh lẫn tiếng Việt và bạn nên đưa nó bằng cả hai tay. Khi nhận danh thiếp từ người khác, hãy nhận bằng cả hai tay và nghiên cứu kỹ trước khi cất đi để thể hiện sự tôn trọng. Việc dịch tất cả tài liệu sang tiếng Việt sē thể hiện sự quan tâm của bạn đối với các đối tác tiềm năng và sự chuẩn bị của bạn trong giới kinh doanh.
Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?
mình.
nhà.
hoa.
hàng.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “hoa” trong câu trên được dùng theo nghĩa chuyển - chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để chỉ người con gái đẹp.
→ Chọn C.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
1. Climate change is one of the most pressing issues facing humanity today. The burning of fossil fuels such as coal, oil, and natural gas to generate energy releases carbon dioxide and other greenhouse gases into the atmosphere, causing global warming. Deforestation further exacerbates the problem, as trees that absorb CO2 are cut down to make room for agriculture, urban development, and industries.
2. Rising global temperatures have led to an increase in natural disasters such as hurricanes, floods, and wildfires. A study by the United Nations in 2021 revealed that the frequency of these events has doubled since the 1980s. Not only do these disasters destroy infrastructure and claim lives, but they also contribute to the spread of diseases like cholera and dengue due to stagnant water and rising mosquito populations.
3. To combat climate change, individuals can adopt sustainable habits such as using public transportation, reducing single-use plastics, and conserving energy. Governments play a crucial role by enforcing policies that limit emissions, promote renewable energy sources, and incentivize eco-friendly practices among corporations. International cooperation, such as the Paris Agreement, also provides a framework for nations to work together toward a sustainable future.
4. Despite these efforts, the impact of climate change is already visible. Melting ice caps have caused sea levels to rise, threatening coastal communities. Shifts in weather patterns have disrupted ecosystems, leading to the extinction of species and loss of biodiversity. Scientists warn that if global warming continues unchecked, humanity could face irreversible consequences within the next few decades.
5. Addressing climate change requires collective action from governments, organizations, and individuals alike. Small changes in daily habits, combined with large-scale policy reforms, can create a significant positive impact. The future of the planet depends on immediate and coordinated efforts to protect the Earth for future generations.
The best title of the passage can be _______.
Causes and effects of global warming.
How governments can stop natural disasters.
Actions to mitigate climate change.
The role of science in solving environmental issues.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn có thể là _______.
A. Nguyên nhân và tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu.
B. Cách các chính phủ có thể ngừng thảm họa thiên nhiên.
C. Các hành động giảm thiểu biến đổi khí hậu.
D. Vai trò của khoa học trong việc giải quyết các vấn đề môi trường.
Thông tin: Đoạn văn đề cập đến các khía cạnh của biến đổi khí hậu, bao gồm nguyên nhân (đốt nhiên liệu hóa thạch và nạn phá rừng – thông tin ở đoạn 1), tác động (thảm họa thiên nhiên và mất đa dạng sinh học – thông tin ở đoạn 2 và 4), và giải pháp (hành động cá nhân, chính sách của chính phủ và hợp tác quốc tế – thông tin ở đoạn 3 và 5). Tuy nhiên, trọng tâm chính của đoạn văn là các giải pháp và hành động để giảm thiểu biến đổi khí hậu => Chọn C.
A sai do bài không chỉ nói về nguyên nhân và tác động mà còn đưa ra giải pháp.
B sai do đoạn văn không chỉ tập trung vào vai trò của chính phủ, mà còn đề cập đến hành động của các cá nhân.
D sai vì đoạn văn không đề cập đến vai trò của khoa học trong việc giải quyết các vấn đề môi trường.
Chọn C.
The phrase “The burning” in paragraph 1 refers to
Industries.
Fossil fuels.
Energy.
Deforestation.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Cụm từ “The burning” trong đoạn 1 ám chỉ đến _______.
A. Các ngành công nghiệpB. Nhiên liệu hóa thạch
C. Năng lượngD. Nạn phá rừng
Thông tin: The burning of fossil fuels such as coal, oil, and natural gas to generate energy releases carbon dioxide and other greenhouse gases into the atmosphere, causing global warming. (Việc đốt nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên để tạo ra năng lượng giải phóng khí carbon dioxide và các khí nhà kính khác vào bầu khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu).
=> Do đó, “The burning” đề cập đến việc đốt nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên).
Chọn B.
In paragraph 1, deforestation _______.
increases carbon dioxide levels in the atmosphere.
contributes to biodiversity loss.
helps absorb harmful greenhouse gases.
is primarily caused by urbanization.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 1, nạn phá rừng _______.
A. tăng mức độ carbon dioxide trong khí quyển.
B. góp phần làm mất đi đa dạng sinh học.
C. giúp hấp thụ các khí nhà kính có hại.
D. chủ yếu là do đô thị hóa.
Thông tin: Deforestation further exacerbates the problem, as trees that absorb CO2 are cut down to make room for agriculture, urban development, and industries. (Nạn phá rừng càng làm trầm trọng thêm vấn đề này, khi cây cối hấp thụ CO2 bị chặt hạ để nhường chỗ cho nông nghiệp, phát triển đô thị và công nghiệp). Như vậy, có thể hiểu nạn phá rừng làm giảm số lượng cây xanh có khả năng hấp thụ carbon dioxide (CO2). Khi những cây này bị chặt bỏ, CO2 không được hấp thụ, dẫn đến mức CO2 trong khí quyển tăng cao, làm trầm trọng thêm vấn đề nóng lên toàn cầu
Chọn A.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
natural disasters have increased since the 1980s.
cholera and dengue are linked to climate change.
stagnant water causes the spread of diseases.
the united nations began studying climate change in 2021.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, không có thông tin nói rằng _______.
A. các thảm họa thiên nhiên đã gia tăng kể từ những năm 1980.
B. bệnh tả và sốt xuất huyết có liên quan đến biến đổi khí hậu.
C. nước đọng gây ra sự lây lan của các bệnh tật.
D. Liên Hợp Quốc bắt đầu nghiên cứu biến đổi khí hậu vào năm 2021.
Thông tin:
- “…the frequency of these events has doubled since the 1980s.” (…tần suất của những hiện tượng này đã tăng gấp đôi kể từ những năm 1980.) => A đúng.
- “Rising global temperatures have led to an increase in natural disasters such as hurricanes, floods, and wildfires. […] Not only do these disasters destroy infrastructure and claim lives, but they also contribute to the spread of diseases like cholera and dengue…” (Nhiệt độ toàn cầu tăng cao đã dẫn đến sự gia tăng của các thảm họa thiên nhiên như bão, lũ lụt và cháy rừng. […] Không chỉ phá hủy cơ sở hạ tầng và cướp đi sinh mạng con người, những thảm họa này còn góp phần làm lây lan các dịch bệnh như tả và sốt xuất huyết…), có thể thấy biến đổi khí hậu gây ra các thảm họa thiên nhiên mà những thảm họa này lại góp phần làm lan truyền các bệnh như tả và sốt xuất huyết, vậy nên các bệnh này có liên quan đến biến đổi khí hậu => B đúng.
- “…they also contribute to the spread of diseases like cholera and dengue due to stagnant water and rising mosquito populations.” (…những thảm họa này còn góp phần làm lây lan các dịch bệnh như tả và sốt xuất huyết do nước ứ đọng và sự gia tăng của quần thể muỗi), câu này chứng tỏ nước tù đọng (stagnant water) cùng với sự gia tăng của quần thể muỗi là nguyên nhân gây ra sự lây lan của các bệnh tật (như tả và sốt xuất huyết) => C đúng.
- “A study by the United Nations in 2021 revealed that…” (Một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc vào năm 2021 cho thấy…), câu này chỉ nhắc đến một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc vào năm 2021 về tần suất thảm họa thiên nhiên, nhưng không có thông tin nào cho thấy Liên Hợp Quốc bắt đầu nghiên cứu biến đổi khí hậu vào năm 2021 => D sai.
Chọn D.
In paragraph 3, the author uses the word “adopt” in order to _______.
emphasize the importance of individual actions.
explain government responsibilities.
suggest alternative solutions to global warming.
criticize unsustainable practices.
Kiến thức về Diễn giải từ
Dịch: Trong đoạn 3, tác giả sử dụng từ “adopt” với mục đích _______.
A. Nhấn mạnh tầm quan trọng của hành động cá nhân.
B. Giải thích trách nhiệm của chính phủ.
C. Đề xuất các giải pháp thay thế cho vấn đề ấm lên toàn cầu.
D. Chỉ trích những hành động không bền vững.
Thông tin:
- “To combat climate change, individuals can adopt sustainable habits such as using public transportation, reducing single-use plastics, and conserving energy.” (Để chống lại biến đổi khí hậu, mỗi cá nhân có thể áp dụng những thói quen bền vững như sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm thiểu nhựa dùng một lần và tiết kiệm năng lượng.)
- Từ “adopt” (áp dụng) được dùng để chỉ rằng mỗi cá nhân có thể thực hiện những thói quen bền vững như sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm thiểu nhựa dùng một lần, và tiết kiệm năng lượng để giúp chống lại biến đổi khí hậu. Điều này nhấn mạnh trách nhiệm cá nhân trong việc thay đổi hành vi.
Chọn A.
It can be inferred from paragraph 4 that the effects of climate change _______.
are limited to temperature changes.
have already started to impact ecosystems.
will only be seen in the next few decades.
mainly affect human health.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng tác động của biến đổi khí hậu _______.
A. chỉ giới hạn ở những thay đổi về nhiệt độ.
B. đã bắt đầu tác động đến hệ sinh thái.
C. sẽ chỉ được nhìn thấy trong vài thập kỷ tới.
D. chủ yếu ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Thông tin: Despite these efforts, the impact of climate change is already visible. Melting ice caps have caused sea levels to rise, threatening coastal communities. Shifts in weather patterns have disrupted ecosystems, leading to the extinction of species and loss of biodiversity. (Mặc dù có nhiều nỗ lực, tác động của biến đổi khí hậu đã trở nên rõ ràng. Các tảng băng tan chảy đã làm mực nước biển dâng cao, đe dọa các cộng đồng ven biển. Sự thay đổi trong các kiểu thời tiết đã làm gián đoạn hệ sinh thái, dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài và làm suy giảm đa dạng sinh học.)
- B đúng vì đoạn văn có đề cập: “Shifts in weather patterns have disrupted ecosystems, leading to the extinction of species and loss of biodiversity.” Câu này chỉ ra rằng hệ sinh thái đã và đang bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu. Cụm từ “have disrupted (đã phá vỡ)” cho thấy đây rõ ràng là tác động hiện tại, đang diễn ra.
- A sai vì đoạn văn không chỉ đề cập đến sự thay đổi nhiệt độ mà còn đề cập đến các ảnh hưởng khác của biến đổi khí hậu như băng tan, mực nước biển dâng, hệ sinh thái bị gián đoạn và sự tuyệt chủng của nhiều loài.
- C sai vì đoạn văn có nói rằng: “the impact of climate change is already visible”, nghĩa là tác động của biến đổi khí hậu đã có thể nhìn thấy ngay bây giờ, chứ không phải trong tương lai.
- D sai vì ngoài ảnh hưởng đến con người (các cộng đồng ven biển), đoạn văn còn đề cập đến tác động lên hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Chọn B.
It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _______.
natural disasters and biodiversity loss are equally damaging.
both individual actions and global cooperation are necessary.
the main cause of global warming is the lack of regulations.
the role of ecosystems is less critical than economic development.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy trong các đoạn 2, 3 và 4 rằng _______.
A. các thảm họa thiên nhiên và sự suy giảm đa dạng sinh học đều có tác hại như nhau.
B. cả hành động cá nhân và hợp tác toàn cầu là những điều cần thiết.
C. nguyên nhân chính của sự nóng lên toàn cầu là thiếu các quy định.
D. vai trò của các hệ sinh thái ít quan trọng hơn sự phát triển kinh tế.
Giải thích:
- Đoạn 3 có đề cập đến: “To combat climate change, individuals can adopt sustainable habits …” (Để chống lại biến đổi khí hậu, mỗi cá nhân có thể áp dụng những thói quen bền vững) và “International cooperation, such as the Paris Agreement, also provides a framework for nations to work together toward a sustainable future.” (Sự hợp tác quốc tế, chẳng hạn như Hiệp định Paris, cũng đưa ra một khuôn khổ để các quốc gia cùng nhau hướng tới một tương lai bền vững.) Những điều này chứng tỏ sự cần thiết của các hành động cá nhân và hợp tác quốc tế trong việc đối phó với biến đổi khí hậu => B đúng.
- Đoạn văn không so sánh mức độ nghiêm trọng của thảm họa tự nhiên và mất đa dạng sinh học. Nó chỉ liệt kê chúng là những hậu quả của biến đổi khí hậu (Đoạn 4) => A sai.
- Đoạn văn đề cập đến việc đốt nhiên liệu hóa thạch là nguyên nhân gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu, và chứ không phải do thiếu các quy định: “The burning of fossil fuels such as coal, oil, and natural gas to generate energy releases carbon dioxide and other greenhouse gases into the atmosphere, causing global warming.” Ngoài ra, nội dung này nằm trong đoạn 1, không phải các đoạn 2, 3 và 4 => C sai.
- Đoạn văn không so sánh tầm quan trọng của hệ sinh thái và phát triển kinh tế => D sai.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề cấp bách nhất mà nhân loại đang phải đối mặt hiện nay. Việc đốt nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên để tạo ra năng lượng giải phóng khí carbon dioxide và các khí nhà kính khác vào bầu khí quyển, gây ra hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nạn phá rừng càng làm trầm trọng thêm vấn đề này, khi cây cối hấp thụ CO2 bị chặt hạ để nhường chỗ cho nông nghiệp, phát triển đô thị và công nghiệp.
Nhiệt độ toàn cầu tăng cao đã dẫn đến sự gia tăng của các thảm họa thiên nhiên như bão, lũ lụt và cháy rừng. Một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc vào năm 2021 cho thấy tần suất của những hiện tượng này đã tăng gấp đôi kể từ những năm 1980. Không chỉ phá hủy cơ sở hạ tầng và cướp đi sinh mạng con người, những thảm họa này còn góp phần làm lây lan các dịch bệnh như tả và sốt xuất huyết do nước ứ đọng và sự gia tăng của quần thể muỗi.
Để chống lại biến đổi khí hậu, mỗi cá nhân có thể áp dụng những thói quen bền vững như sử dụng phương tiện giao thông công cộng, giảm thiểu nhựa dùng một lần và tiết kiệm năng lượng. Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chính sách nhằm hạn chế khí thải, thúc đẩy sử dụng nguồn năng lượng tái tạo và khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các biện pháp thân thiện với môi trường. Sự hợp tác quốc tế, chẳng hạn như Hiệp định Paris, cũng đưa ra một khuôn khổ để các quốc gia cùng nhau hướng tới một tương lai bền vững.
Mặc dù có nhiều nỗ lực, tác động của biến đổi khí hậu đã trở nên rõ ràng. Các tảng băng tan chảy đã làm mực nước biển dâng cao, đe dọa các cộng đồng ven biển. Sự thay đổi trong các kiểu thời tiết đã làm gián đoạn hệ sinh thái, dẫn đến sự tuyệt chủng của nhiều loài và làm suy giảm đa dạng sinh học. Các nhà khoa học cảnh báo rằng nếu tình trạng nóng lên toàn cầu không được kiểm soát, nhân loại có thể phải đối mặt với những hậu quả không thể đảo ngược trong vài thập kỷ tới.
Giải quyết biến đổi khí hậu đòi hỏi sự hợp tác của chính phủ, các tổ chức và các cá nhân. Những thay đổi nhỏ trong thói quen hàng ngày, kết hợp với các cải cách chính sách trên diện rộng, có thể tạo ra đáng kể các tác động tích cực. Tương lai của Trái Đất phụ thuộc vào những hành động kịp thời và những nỗ lực phối hợp chặt chẽ để bảo vệ hành tinh cho các thế hệ sau.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ “Người nói …… lay trong rừng rậm/ Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con” (Dọn về làng – Nông Quốc Chấn)
bông.
lá.
cỏ.
hoa.
Căn cứ bài thơ Dọn về làng.
Người nói cỏ lay trong rừng rậm
Cuốc đất dọn cỏ mẹ khuyên con.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một xưởng máy sử dụng một loại linh kiện được sản xuất từ hai cơ sở I và II. Số linh kiện do cơ sở I sản xuất chiếm \(61\)%, số linh kiện do cơ sở II sản xuất chiếm \(39\)%. Tỉ lệ linh kiện đạt tiêu chuẩn của cơ sở I, cơ sở II lần lượt là 93%, 82%. Kiểm tra ngẫu nhiên một linh kiện ở xưởng máy. Xét các biến cố:
\({A_1}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở I sản xuất”;
\({A_2}\): “Linh kiện được kiểm tra do cơ sở II sản xuất”;
\(B\): “Linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn”.
Xác suất có điều kiện
bằng
.
.
.
.
Ta có
là xác suất linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn, biết linh kiện đó do cơ sở II sản xuất. Theo bài ra, ta có
. Chọn D.
Xác suất linh kiện được kiểm tra đạt tiêu chuẩn là:
.
.
.
.
Theo bài ra, ta có
.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
. Chọn B.
Xác suất linh kiện được kiểm tra do cơ sở I sản xuất, biết linh kiện đó đạt tiêu chuẩn là:
.
.
.
.
Theo công thức Bayes, ta có:
.
Chọn B.
Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già
Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mất
Lòng tôi rộng nhưng lượng trời cứ chật.
(Vội vàng – Xuân Diệu)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Cách mạng.
Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Vội vàng.
Đoạn thơ trên thuộc phong trào thơ Mới. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Năm người đàn ông (A, B, C, D, E) ngồi thành một hàng ngang và quay mặt về hướng Nam.
Năm người phụ nữ (M, N, O, P, Q) cũng ngồi thành một hàng ngang và quay mặt về hướng Bắc, đổi mặt với năm người đàn ông. Các dữ kiện dưới đây cho biết vị trí chỗ ngồi của mỗi người:
- B ở ngay bên trái D, đối diện với Q.
- E đối diện với O, người ngay bên phải của M.
- P ở ngay bên trái Q, đổi diện với D.
- M ngồi ở đầu hàng.
Giả sử vị trí chỗ ngồi được đánh số từ 1 đến 5 và từ trái qua phải.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
Nếu C và N không ngồi đối diện nhau, khẳng định nào sau đây luôn đúng?
N ngồi bên trái P.
C ngồi đầu hàng.
A ngồi đối diện với M.
A ngồi bên trái C.
Đáp án đúng là B
Vì B đối diện với Q, D đối diện với P và E đối diện với O nên A và C có thể đối diện với M và N hoặc N và M.
Vì C và N không ngồi đối diện nên A và N ngồi đối diện nhau. Khi đó, C ngồi đối diện với M.
Vậy C ngồi đầu hàng.
B có thể ngồi ở vị trí nào trong các vị trí sau?
Vị trí đầu tiên.
Vị trí thứ hai.
Vị trí thứ ba.
Vị trí cuối cùng.
Đáp án đúng là D
Vì năm người đàn ông quay mặt về hướng Nam và năm người phụ nữ quay mặt về hướng Bắc nên ta có vị trí của 10 người như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nam | Nam | Nam | Nam | Nam |
Nũ | Nữ | Nũ | Nũ | Nữ |
Vì B ở ngay bên trái D, đối diện với Q và P ở ngay bên trái Q, đối diện với D nên ta có vị trí của B, D, P, Q như sau:
D | B |
P | Q |
Vì M ngồi ở đầu và E đối diện với O, người ngay bên phải của M nên ta có vị trí của M, E, O như sau:
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nam | E | Nam | Nam | Nam |
M | O | Nữ | Nữ | Nữ |
Vậy D - P và B – Q chỉ có thể ngồi ở vị trí thứ 3 và thứ 4 hoặc thứ 4 và thứ 5.
Nếu M không ngồi đầu hàng và các dữ kiện còn lại giữ nguyên thì vị trí nữ thứ 2 có thể là ai?
M, N, Q.
M, Q, P.
O, N.
M, N.
Đáp án đúng là B
Vì (M, (O - E)); ((B - Q); (D - P)) luôn đi cùng nhau nên nếu M không ngồi đầu hàng thì ta có các trường hợp như sau:
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
TH1 |
|
| E | D | B |
| M | O | P | Q | |
TH2 | D | B |
| E |
|
P | Q | M | O |
| |
TH3 | D | B |
|
| E |
P | Q |
| M | O | |
TH4 |
| D | B |
| E |
| P | Q | M | O |
O ngồi ở vị trí nào?
O luôn ngồi đối diện N.
O luôn ngồi vị trí cuối cùng.
C luôn ngồi vị trí đầu tiên.
N có thể ngồi ở vị trí thứ 3 hoặc 5.
Đáp án đúng là B
Vì O và A đổi chỗ cho nhau nên ta có:
1 | 2 | (3; 4) hoặc (4; 5) |
| E | (D; B) |
M | A | (P; Q) |
Vậy O chỉ có thể ngồi ở một trong 3 vị trí là 1 hoặc 3 hoặc 5.
Vì C không ngồi bên phải O nên O không thể ngồi ở vị trí 1. Vậy O ngồi ở vị trí 3 hoặc 5
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
TH1 | C | E | D | B | O |
M | A | P | Q | N | |
TH2 | C | E | O | D | B |
M | A | N | P | Q |
Trong cả 2 trường hợp ta thấy C luôn ngồi ở vị trí đầu tiên, đối diện M ; O luôn ngồi đối diện N và ngồi ở vị trí thứ 3 hoặc 5.
Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo
Mưa như chưa bao giờ mưa, sấm sét đùng đùng
Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng
Chập chờn bay phía xa khơi...
(Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn – Trần Đăng Khoa)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong dòng thơ in đậm?
Ẩn dụ, nhân hóa.
Hoán dụ, từ láy.
Câu hỏi tu từ, nhân hóa.
Câu hỏi tu từ, ẩn dụ.
Câu hỏi tu từ (Nhưng làm sao mưa cứ ngại ngùng), nhân hóa (mưa – ngại ngùng). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Gần dịp Tết Nguyên đán, anh Xuân mua hai chiếc lì xì A và B. Anh có 7 tờ tiền ngoại tệ thuộc 3 loại tiền là đô la Mĩ, Nhân dân tệ và Yên Nhật, trong đó có 2 tờ đô la Mĩ, 3 tờ Nhân dân tệ và 2 tờ Yên Nhật. Anh muốn cho 7 tờ tiền vào 2 chiếc lì xì kia để lì xì cho 2 người em của anh.
Dưới đây là các thông tin của hai chiếc lì xì:
+ Mỗi lì xì chứa ít nhất hai tờ tiền.
+ Lì xì B có ít nhất 1 tờ đô la Mi.
+ Nếu có một lì xì có 2 tờ đô la Mĩ và 1 tờ Nhân dân tệ thì lì xì đó cũng có 2 tờ Yên Nhật.
+ Nếu 3 tờ Nhân dân tệ được cho vào cùng một lì xì thì 2 tờ đô la Mĩ được cho vào trong lì xì còn lại.
Nếu mỗi lì xì chứa ít nhất 1 tờ Yên Nhật, thì số tờ đô la Mĩ và Nhân dân tệ ở lì xì A có thể là
1 tờ đô la Mĩ và 2 tờ Nhân dân tệ.
1 tờ đô la Mĩ và 3 tờ Nhân dân tệ.
2 tờ đô la Mĩ và 1 tờ Nhân dân tệ.
2 tờ đô la Mĩ và 2 tờ Nhân dân tệ.
Đáp án đúng là A
Vì lì xì A không thể chứa 2 tờ đô la Mĩ ⟶ Loại C và D.
Vì khi xếp 3 tờ Nhân dân tệ vào lì xì A thì 2 tờ đô la Mĩ phải ở bên lì xì B ⟶ Lì xì A không
có tờ đô la Mĩ ⟶ Loại B.
Phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Lì xì A không thể chứa quá 1 tờ Nhân dân tệ.
Lì xì B không thể chứa hơn 2 tờ Nhân dân tệ.
Có 2 tờ Yên Nhật trong lì xì B.
Lì xì A chứa ít nhất 1 tờ đô la Mĩ.
Đáp án đúng là B
Lì xì B phải chứa tối đa 2 tờ Nhân dân tệ vì nếu điều này không xảy ra thì lì xì B sẽ có 3 tờ Nhân dân tệ và khi đó 2 tờ đô la Mĩ sẽ nằm bên lì xì A (vô lý).
Nếu 3 tờ Nhân dân tệ được xếp cùng một lì xì thì điều nào sau đây là đúng?
Mỗi lì xì chứa 1 tờ đô la Mĩ.
Mỗi lì xì chứa 1 tờ Yên Nhật.
Có 2 tờ Yên Nhật cùng trong lì xì B.
Cả 3 tờ Nhân dân tệ cùng trong lì xì A.
Đáp án đúng là C
Tương tự câu 6, ta thấy 3 tờ Nhân dân tệ được xếp cùng một lì xì thì không thể cùng cho vào lì xì B được ⟶ 3 tờ Nhân dân tệ cùng trong lì xì A.
Nếu lì xì B chứa đúng 2 tờ tiền thì phát biểu nào sau đây luôn đúng?
Cả 2 tờ Yên Nhật đều phải nằm trong lì xì B.
Mỗi lì xì chứa 1 tờ đô la Mĩ.
Cả 2 tờ Yên Nhật đều phải nằm trong lì xì A.
Cả 3 tờ Nhân dân tệ đều thuộc lì xì A.
Đáp án đúng là C
Trong 2 tờ tiền mà lì xì B chứa, phải có ít nhất 1 từ đô la Mĩ, do đó lì xì B chỉ có thể có 1 tờ đô la Mĩ và 1 tờ khác hoặc cả 2 tờ đều là tờ đô la Mĩ ⟶ Loại A và B.
Xét đáp án D: “Cả 3 tờ Nhân dân tệ đều thuộc lì xì A”. Điều này không phải luôn đúng, vì nếu lì xì B chứa 1 tờ đô la Mĩ và 1 tờ Nhân dân tệ thì vẫn thỏa mãn điều kiện.
Cả 2 từ Yên Nhật đều phải thuộc lì xì A vì nếu điều này không xảy ra, đồng nghĩa với việc lì xì B có 1 tờ đô la Mĩ, 1 tờ Yên Nhật. Khi đó lì xì A chứa 3 tờ Nhân dân tệ nên lì xì B phải chứa 2 tờ Yên Nhật (mâu thuẫn).
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
xuất xắc
tựu chung.
cọ sát.
xán lạn.
Căn cứ bài chính tả, phân biệt giữa tr/ch, x/s, an/ang.
- Từ viết đúng chính tả là: “xán lạn”
- Sửa lại một số từ sai chính tả: xuất xắc - xuất sắc, tựu chung - tựu trung, cọ sát - cọ xát.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu dưới đây cho biết giá cả và lượng tiêu thụ của các loại xăng dầu trong 1 năm (2022).
Loại xăng | Giá ( VNĐ/lít) | Lượng tiêu thụ (lít/năm) |
A95 | 25.000 | 3.500 |
A92 | 23.000 | 4.000 |
Diesel | 22.000 | 1.200 |
E5 | 24.000 | 1.000 |
E10 | 24.500 | 800 |
Nếu xăng Diesel và E10 cùng tăng giá 15% trong năm tới, nhưng lượng tiêu thụ của Diesel giảm 5% trong khi lượng tiêu thụ của E10 tăng 10%, hãy tính tổng doanh thu từ cả hai loại xăng này sau khi điều chỉnh?
56.336.000 VNĐ.
56.366.000 VNĐ.
53.663.000 VNĐ.
53.636.000 VNĐ.
Giá mới của xăng Diesel: 22000.115% = 253000 VNĐ.
Giá mới của xăng E10: 24500.115% = 28175 VNĐ.
Lượng tiêu thụ mới của xăng Diesel: 1200.95% = 1140 lít.
Lượng tiêu thụ mới của xăng E10: 800.110% = 880 lít.
Doanh thu từ xăng Diesel là: 25300.1140 = 28.842.000 VNĐ.
Doanh thu từ xăng E10: 28175.880 = 24.794.000 VNĐ.
Tổng doanh thu: 28842000 + 24794000 = 53.636.000 VNĐ.
=> Chọn D
Tính tổng doanh thu từ việc bán xăng E5 và E10 trong năm 2022?
42.300.000 VNĐ.
43.600.000 VNĐ.
46.200.000 VNĐ.
48.500.000 VNĐ.
Doanh thu từ xăng: E5 = 24000.1000 = 24.000.000 VNĐ.
Doanh thu từ xăng: E10 = 24500.800 = 19.600.000 VNĐ.
Tổng doanh thu = 24.000.000 + 19.600.000 = 43.600.000 VNĐ.
=> Chọn B
Nếu lượng tiêu thụ của xăng A95 tăng 15% trong năm tới và lượng tiêu thụ của xăng A92 tăng 10%, thì tổng lượng tiêu thụ mới của cả hai loại xăng này sẽ là bao nhiêu lít?
8.524 lít.
8.452 lít.
8.425 lít.
8.542 lít.
Lượng tiêu thụ mới của xăng: A95 = 3500.115% = 4025 lít.
Lượng tiêu thụ mới của xăng: A92 = 4000.110% = 4400 lít.
Tổng lượng tiêu thụ mới: 4015 + 4400 = 8425 lít.
=> Chọn C
Được biết lợi nhuận của xăng Diesel là 2.400.000 VNĐ và tổng chi phí sản xuất của xăng A95 gấp 3 lần tổng chi phí sản xuất xăng Diesel. Vậy chi phí sản xuất 1 lít xăng A95 là bao nhiêu?
20.571 VNĐ.
20.517 VNĐ.
20.751 VNĐ.
20.715 VNĐ.
Doanh thu từ xăng Diesel là: 22000.1200 = 26.400.000 VNĐ.
Chi phí sản xuất xăng Diesel là: 26.400.000 - 2.400.000 = 24.000.000 VNĐ.
Tổng chi phí sản xuất xăng A95 là: 3.24000000 = 72.000.000 VNĐ.
Chi phí sản xuất 1 lít xăng A95 là:
(VNĐ).
=> Chọn A
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Bà cụ ........... cậu con trai, ăn tiêu ........... để tiết kiệm tiền cho con.”
giấu diễm, dè xẻn.
giấu diếm, dè xẻn.
dấu diếm, dè sẻn.
giấu giếm, dè sẻn.
Căn cứ bài chính tả, phân biệt d/gi, s/x.
“Bà cụ giấu giếm cậu con trai, ăn tiêu dè sẻn để tiết kiệm tiền cho con”.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Bio-ethanol sử dụng để pha trộn thành xăng sinh học (bio-gasoline) là ethanol khan 99,9%. Tỷ lệ pha trộn xăng sinh học ở Mỹ là 10% bio-ethanol khan trong xăng, có tên gọi thương mại là gasohol, ký hiệu E-10, trong khi đó ở Brazil tỷ lệ này là 25% bio-ethanol khan, tên thương mại E-25. Ở Châu Âu, tỷ lệ pha trộn bio-ethanol vào xăng chỉ có 3% (E-3) và 5% (E-5). Về sau, vào những năm 80, Brazil bắt đầu đưa vào sử dụng 100% bio-ethanol (E-100) công nghiệp (hàm lượng ethanol 95%) làm nhiên liệu sinh học (bio-fuel) cho 4 triệu xe ô tô chạy bằng nhiên liệu sinh học E-100 thay xăng hoàn toàn song song với xe chạy bằng xăng sinh học E-25 (sử dụng ethanol khan 99,9%).
Công thức phân tử của ethanol là
![]()
![]()
![]()
![]()
Công thức phân tử của ethanol là
Chọn B.
Chú ý: Không chọn đáp án A vì
là công thức cấu tạo thu gọn của ethanol.
Từ 1 tấn bột ngô có thể sản xuất được bao nhiêu lít xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích), biết bột ngô chứa 75% tinh bột, hiệu suất chung của cả quá trình điều chế ethanol là 70%, khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL?
377,9.
7557,6.
188,9.
1889,4.
Đổi 1 tấn = 1 000 kg.
Khối lượng tinh bột ngô có trong 1 tấn bột ngô là: ![]()
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

Hiệu suất của quá trình điều chế ethanol là 70% thì khối lượng ethanol thu được là:
![]()
Khối lượng riêng của ethanol là 0,789 g/mL, thể tích xăng E5 (chứa 5% ethanol về thể tích) thu được là: Vxăng E5 =
(lít). Chọn B.
Một loại xăng E5 có tỉ lệ số mol như sau: 5% ethanol, 35% heptane, 60% octane. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol sinh ra một lượng năng lượng là 1 367 kJ; 1 mol heptane sinh ra một lượng năng lượng là 4 825 kJ và 1 mol octane sinh ra một lượng năng lượng là 5 460 kJ, năng lượng giải phóng ra có 20% thải vào môi trường, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Một xe máy chạy 1 giờ cần một năng lượng là 37 688 kJ. Nếu xe máy chạy 3,5 giờ với tốc độ trung bình như trên thì số kg xăng E5 cần sử dụng gần nhất với giá trị nào sau đây?
3,15 kg.
3,79 kg.
3,50 kg.
3,35 kg.
Có 20% năng lượng thải vào môi trường nên có 80% năng lượng sinh công.
Năng lượng cần thiết để xe máy chạy trong 3,5 giờ là: ![]()
Năng lượng trên được cung cấp bởi x mol xăng E5, gồm:
![]()
Bảo toàn năng lượng:
1 367.0,05x + 4 825.0,35x + 5 460.0,6x = 164 885 ⇒ x = 32,76.
⇒ m xăng = 46.0,05x + 100.0,35x + 114.0,6x = 3462,73 gam ≈ 3,46 kg. Chọn C.
Phần phụ trước “đang” của cụm động từ “đang học bài” bổ sung ý nghĩa gì cho động từ?
Quan hệ thời gian.
Sự tiếp diễn tương tự.
Sự khuyến khích hành động.
Sự khẳng định hành động.
Căn cứ bài Cụm động từ.
- Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
- Từ “đang” trong cụm động từ “đang học bài” chỉ quan hệ thời gian.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Một chiếc xe bán tải chạy trên đường cao tốc Bắc - Nam hướng đi từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh trong một ngày mùa hè. Xe đi vào sáng sớm với nhiệt độ ngoài trời là 270C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 120 lít và áp suất trong các lốp xe là 240 kPa. Coi gần đúng nhiệt độ của không khí trong lốp xe bằng với nhiệt độ ngoài trời.
Tính số mol khí trong mỗi lốp xe.
0,01 mol.
0,116 mol.
11,55 mol.
12,83 mol.
Đáp án đúng là C
Áp dụng phương trình Clapeyron ta có: 
Đến giữa trưa xe chạy đến Cam Lộ, nhiệt độ trên mặt đường đo được khoảng 450C. Tính áp suất khí bên trong lốp khi nhiệt độ trong lốp đạt đến giá trị này. Biết rằng khí trong lốp không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi.
25,44.105 Pa.
2,54.105 Pa.
4.105 Pa.
40.105 Pa.
Đáp án đúng là B
Khi nhiệt độ tăng lên đến 450C, thể tích khí trong lốp là không đổi.
Áp dụng biểu thức của quá trình đẳng tích:
![]()
Thực tế khi sử dụng nhiệt kế hồng ngoại đo nhiệt độ của lốp, người ta thấy nhiệt độ của lốp xe có thể đạt đến giá trị 650C. Coi nhiệt độ khí trong lốp bằng nhiệt độ của lốp xe. Tính áp suất của khí trong lốp xe lúc này.
5,8.105 Pa.
2,54.105 Pa.
4.105 Pa.
2,7.105 Pa.
Đáp án đúng là D
Áp suất khí tác dụng lên lốp xe:
Các từ: “Bồ hóng, xà phòng, ti vi” là:
Từ ghép dựa trên 2 từ tố có nghĩa giống nhau.
Từ ghép dựa trên hai từ tố có nghĩa khác nhau.
Từ đơn đa âm.
Từ láy.
Căn cứ bài Từ và cấu tạo từ tiếng Việt.
Lấy tiêu chí hình vị là cơ sở để phân loại thì các từ đó là từ đơn đa âm. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Một số nhà sinh học thực hiện một thí nghiệm với ruồi nhằm nghiên cứu tác động của kích thước quần thể đến khả năng duy trì sự đa dạng di truyền, tỉ lệ nở từ trứng và sống sót đến tuổi trưởng thành của ruồi. Từ một quần thể lớn, họ chọn ngẫu nhiên các trứng ruồi để vào ba lọ riêng biệt tạo thành ba quần thể riêng biệt với kích thước là N, lần lượt bằng 20, 60 và 100. Ở mỗi thế hệ sau, họ thu thập ngẫu nhiên đúng N trứng từ mỗi quần thể và chuyển chúng sang nuôi ở trong một lọ mới với điều kiện tương tự như ở thế hệ trước. Họ đếm số lượng ruồi trưởng thành ở mỗi quần thể và sử dụng mẫu mô của những ruồi trưởng thành này để phân tích di truyền. Tính đa dạng di truyền được đánh giá thông qua số lượng allele ở một số locus đa hình. Kết quả của thí nghiệm sau 10 thế hệ ruồi được thể hiện ở hình sau.

Nhận định nào sau đây là đúng nhất khi nói về sự thay đổi tính đa dạng di truyền ở các quần thể qua thời gian?
Tính đa dạng di truyền tăng lên ở cả ba quần thể.
Tính đa dạng di truyền ổn định ở quần thể lớn nhất và tăng lên ở hai quần thể nhỏ hơn.
Tính đa dạng di truyền ổn định ở hai quần thể lớn hơn và giảm đi ở quần thể nhỏ nhất.
Tính đa dạng di truyền giảm đi ở cả ba quần thể.
Số allele trên một locus đa hình thể hiện tính đa dạng di truyền. Số lượng allele trên mỗi locus càng cao nghĩa là tính đa dạng di truyền của quần thể càng cao. Từ đồ thị về tính đa dạng di truyền, ta nhận thấy số lượng allele trên mỗi locus của hai quần thể lớn hơn (N = 60 và N = 100) sau 10 thế hệ tương đối ổn định, trong khi chỉ số này ở quần thể nhỏ nhất (N = 20) giảm đi → C đúng. Chọn C.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân cho sự biến đổi về tính đa dạng di truyền của các quần thể trong thí nghiệm?
Dòng gene.
Đột biến.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc nhân tạo.
Sau mỗi thế hệ, một số lượng trứng bằng đúng kích thước của quần thể ban đầu (N) được lấy ra khỏi quần thể và chuyển sang nuôi ở môi trường mới. Mặt khác, đột biến có tần số thấp và xảy ra vô hướng, không có yếu tố chọn lọc nhân tạo (do các trứng được chọn đi là ngẫu nhiên), không xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên do các điều kiện môi trường được duy trì không đổi → yếu tố tác động đến quần thể là dòng gene. Chọn A.
Kết quả về tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành của các quần thể qua thời gian thể hiện điều gì?
Độ đa dạng di truyền không có tác động rõ rệt lên khả năng sống sót của cá thể.
Sức sống của ruồi ở tất cả các quần thể giảm dần qua thời gian.
Kích thước quần thể càng lớn càng có lợi cho sự phát triển của quần thể.
Khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể chịu ảnh hưởng lớn từ mật độ quần thể.
A. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành giảm dần ở quần thể N = 20, tương ứng với sự giảm về mức độ đa dạng di truyền → độ đa dạng di truyền tác động lên khả năng sống sót của cá thể, đặc biệt ở các quần thể nhỏ.
B. Sai. Tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thể hiện sức sống của ruồi dao động quanh mức cân bằng ở quần thể có N = 60, chỉ giảm ở quần thể có N = 20 và N = 100.
C. Sai. Quần thể N = 100 có tỉ lệ trứng nở và sống sót thành con trưởng thành thấp hơn quần thể N = 60.
D. Đúng. Ở quần thể N = 100, số lượng cá thể lớn, mật độ cá thể cao (do được nuôi trong lọ), làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể → khả năng sống sót thành con trưởng thành của cá thể ở mức thấp hơn so với cá thể ở quần thể có mật độ vừa phải N = 60.
Chọn D.
Câu thơ sau sử dụng dạng điệp ngữ nào:
Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa
Thương em, thương em, thương em biết mấy.
Điệp ngữ cách quãng.
Điệp ngữ nối tiếp.
Điệp ngữ chuyển tiếp.
Điệp ngữ vòng.
Căn cứ bài Điệp ngữ.
- Điệp ngữ: khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp từ ngữ để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh. Việc lặp lại như vậy là phép điệp ngữ.
- Từ “thương em, thương em, thương em” được điệp lại 3 lần liên tiếp nhau nên đó là dạng điệp ngữ nối tiếp.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của địa hình Việt Nam, tính quan trọng của nó thể hiện ở tỉ lệ diện tích so với toàn lãnh thổ, ở tính đồ sộ và sự liên tục từ bắc đến nam, về tác động của nó đến dải đồng bằng ven biển và bờ biển. Chính vì vậy đất nước nhiều đồi núi là một đặc điểm quan trọng của tự nhiên Việt Nam và nó chi phối đến nhiều thành phần tự nhiên khác.
Đồi núi tạo thành biên giới tự nhiên bao quanh phía bắc và phía tây tổ quốc, từ biên giới Việt Trung đến cực nam Trung Bộ, dài hơn 1400 km. Nhiều nơi các dãy núi lan ra sát biển chia cắt đồng bằng thành các dải nhỏ hẹp. Các đồng bằng ở nước ta cũng được hình thành trên các miền đồi núi sụt võng, tách dãn, được phù sa bồi tụ mà thành. Vì thế hiện trên các đồng bằng còn tồn tại nhiều núi sót nhô cao như núi Voi (Hải Phòng), Thất Sơn (An Giang) Hòn Đất (Kiên Giang), tạo nên những thắng cảnh đẹp. Trên biển, đồi núi bị chìm ngập tạo thành các đảo, quần đảo, vịnh biển ở Quảng Ninh, Hải Phòng, các đảo ở ngoài khơi Trung Bộ như Cồn Cỏ (Quảng Trị), Lí Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý (Bình Thuận).
Độ dốc chung của địa hình nước ta là
Thấp dần từ Bắc xuống Nam.
Thấp dần từ Tây sang Đông.
Thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.
Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Đặc điểm độ dốc chung của địa hình Việt Nam: Địa hình nước ta có đặc điểm cao ở phía Tây Bắc và thấp dần về phía Đông Nam. Điều này được thể hiện qua các dãy núi và hướng dòng chảy của các con sông lớn, như sông Hồng, sông Cả, sông Mã, sông Đồng Nai.
=> Chọn D
Đồi núi chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích lãnh thổ nước ta?
65%.
75%.
85%
25%.
Trên đất liền, đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích lãnh thổ, phần còn lại là đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ. Mặc dù đồi núi chiếm tới 3/4 diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp, đồi núi thấp chiếm hơn 75% diện tích.
=> Chọn B
Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là
Mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông.
Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ.
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt.
Gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Nam.
Chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ: Đúng. Đây là một trong những tác động tiêu cực lớn nhất của địa hình miền núi, làm cho đồng bằng ở Việt Nam, đặc biệt là miền Trung, nhỏ hẹp và phân tán.
=> Chọn B
Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó luôn. Nhưng cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền cho lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.
(Sống mòn – Nam Cao)
Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.
Phép liên tưởng.
Phép liên kết nối.
Phép lặp, phép nối.
Phép liên tưởng, phép lặp.
Căn cứ phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Các phép liên kết:
+ Phép lặp: “y”, “nó”
+ Phép nối: “nhưng”, “bởi vì”
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Cuộc chiến đấu giam chân quân Pháp đã diễn ra ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 như Nam Định, Vinh, Nghệ An, Huế, Đà Nẵng, ... đặc biệt là ở Hà Nội, trong 60 ngày đêm (từ ngày 19-12-1946 đến ngày 17-02-1947). Lực lượng tự vệ thực hiện “trong đánh ngoài vây", bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh, thắng nhanh" của thực dân Pháp, tạo điều kiện cho các cơ quan của Đảng, Chính phủ và lực lượng chủ lực rút lên chiến khu xây dựng căn cứ kháng chiến, thực hiện kháng chiến lâu dài.”
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu của quân dân Việt Nam khi tiến hành cuộc chiến đấu chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?
Giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp.
Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Na-va của Pháp.
Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến rút lui an toàn.
- Kế hoạch Na-va của Pháp được tiến hành trong những năm 1953-1954.
- Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 diễn ra từ cuối năm 1946 đến đầu năm 1947.
→ Chọn C.
Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?
Lực lượng của Pháp đang tập trung ở vùng ven đô.
Lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng.
Đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam.
Đô thị là nơi Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.
Đô thị là nơi đóng quân của thực dân Pháp và tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam. Khi tấn công vào các đô thị, Pháp có thể nhanh chóng cơ động được lực lượng, thực hiện được âm mưu đánh úp cơ quan đầu não của đối phương, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. Chọn C.
Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam không mang ý nghĩa nào dưới đây?
Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân địch trong thành phố
Chặn đứng kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
Buộc thực dân Pháp phải chuyển sang thực hiện đánh lâu dài.
- Ý nghĩa của cuộc chiến đấu chống Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16:
+ Làm tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.
+ Giam chân quân Pháp trong thành phố, tạo điều kiện để cơ quan đầu não di chuyển về hậu cứ an toàn.
+ Bước đầu làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.
+ Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.
- Nội dung đáp án D không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16. Vì cuộc chiến này mới chỉ bước đầu làm phá sản kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp. Chọn D.
Tại cuộc họp nóng chiều 31/1, trước cơn sốt khẩu trang y tế tăng giá gấp nhiều lần, khan hiếm hàng, Bộ Y tế cho biết: Hiện dịch chưa lây lan mạnh mẽ trong cộng đồng thì khi đến những chỗ nguy cơ cao như đi phương tiện công cộng, đến bệnh viện có thể dùng khẩu trang y tế thông thường, thậm chí có thể dùng khẩu trang vải.
Trong đoạn văn trên, từ “cơn sốt” (gạch chân, in đậm) được dùng với ý nghĩa gì?
Quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội.
Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh.
Cách nói ẩn dụ chỉ những người tính cách đột nhiên khác biệt so với ngày thường.
Tên một căn bệnh nguy hiểm mà con người thường mắc phải.
Căn cứ vào bài Ngữ cảnh.
“Cơn sốt” có ý nghĩa quá trình tăng mạnh một cách đột biến, nhất thời về giá cả hoặc nhu cầu nào đó trong xã hội. Chọn A.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 118 - 120
Năm 2024, Hà Nội ghi nhận 4 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng (3 đợt từ tháng 1 đến tháng 4 và 1 đợt đầu tháng 10). Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tình trạng ô nhiễm không khí tại Hà Nội và TP.HCM có xu hướng gia tăng, với chỉ số chất lượng môi trường không khí nhiều thời điểm ở mức xấu, ảnh hưởng đến sức khỏe và kinh tế - xã hội. Bộ đã đề xuất các giải pháp kiểm soát chất lượng không khí tại các đô thị lớn, như giảm phát thải từ giao thông, ban hành chính sách thuế bảo vệ môi trường, siết chặt tiêu chuẩn khí thải phương tiện cơ giới. (Báo Sức khoẻ và đời sống ngày 15/11/2024)
Thời điểm nào trong năm 2024 Hà Nội ghi nhận 3 đợt ô nhiễm không khí nghiêm trọng?
Từ tháng 5 đến tháng 7
Từ tháng 1 đến tháng 4
Từ tháng 8 đến tháng 10
Từ tháng 11 đến tháng 12
A loại vì sự suy yếu vai trò của các tổ chức quốc tế khu vực: Sự phát triển của Liên Hợp Quốc không đồng nghĩa với sự suy yếu của các tổ chức khu vực. Trên thực tế, nhiều tổ chức khu vực vẫn hoạt động mạnh mẽ và hợp tác chặt chẽ với Liên Hợp Quốc.
C loại vì sự tập trung quyền lực vào các quốc gia thành viên sáng lập: Ngược lại, việc gia tăng số lượng thành viên cho thấy sự phân tán quyền lực hơn, khi ngày càng nhiều quốc gia có tiếng nói trong tổ chức.
D loại vì sự thay đổi cơ cấu tổ chức của Liên Hợp Quốc theo hướng phân quyền: Mặc dù Liên Hợp Quốc có những thay đổi về cơ cấu theo thời gian, nhưng sự gia tăng thành viên không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sự phân quyền.
Đoạn thông tin cho biết Liên Hợp Quốc ban đầu có 51 quốc gia thành viên vào năm 1945, nhưng hiện nay đã có 193 thành viên và 2 quan sát viên. Sự gia tăng đáng kể này phản ánh rõ ràng sự gia tăng số lượng các quốc gia độc lập trên thế giới, đặc biệt là sau quá trình phi thực dân hóa diễn ra mạnh mẽ sau Chiến tranh Thế giới thứ hai. Đồng thời, nó cũng cho thấy xu thế toàn cầu hóa, khi các quốc gia ngày càng nhận thức được tầm quan trọng của việc hợp tác và tham gia vào các vấn đề quốc tế.
=> Chọn B
Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất siết chặt quy định về tiêu chuẩn khí thải phương tiện giao thông cơ giới nhằm mục đích gì?
Giảm chi phí vận hành của phương tiện giao thông.
Khuyến khích sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Giảm phát thải từ các nguồn chính gây ô nhiễm không khí.
Tăng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội.
- Đáp án C đúng vì bằng cách siết chặt tiêu chuẩn khí thải, lượng khí thải độc hại từ phương tiện giao thông sẽ giảm đáng kể, góp phần cải thiện chất lượng không khí.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì việc siết chặt tiêu chuẩn khí thải thường dẫn đến việc các nhà sản xuất phải đầu tư vào công nghệ mới, làm tăng chi phí sản xuất xe.
+ Đáp án B sai vì việc khuyến khích sử dụng nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ sẽ làm không khí ô nhiễm nặng hơn.
+ Đáp án D sai vì việc siết chặt tiêu chuẩn khí thải không phải là biện pháp trực tiếp để tăng tốc độ phát triển kinh tế. Mà nó là một biện pháp để đảm bảo sự phát triển bền vững.
=> Chọn C
Dựa vào thông tin, biện pháp nào dưới đây được cho là phù hợp để giảm ô nhiễm không khí?
Tăng cường sử dụng phương tiện công cộng.
Giảm phát thải từ nhà máy.
Khuyến khích người dân sử dụng điều hòa nhiệt độ.
Tăng cường sử dụng chất đốt tự nhiên như củi, rơm, than tổ ong.
Đáp án A đúng vì đây là một biện pháp rất hiệu quả để giảm ô nhiễm không khí. Khi nhiều người chuyển sang sử dụng phương tiện công cộng, số lượng xe cá nhân giảm đi, dẫn đến lượng khí thải từ các phương tiện này cũng giảm theo.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án B sai vì không có trong thông tin của bài mặc dù đây cũng là một biện pháp quan trọng. Các nhà máy công nghiệp là một trong những nguồn gây ô nhiễm không khí lớn. Việc giảm thiểu lượng khí thải từ các nhà máy sẽ góp phần đáng kể vào việc cải thiện chất lượng không khí.
+ Đáp án C sai vì việc sử dụng điều hòa nhiệt độ sẽ làm tăng nhu cầu tiêu thụ điện, và việc sản xuất điện cũng thải ra khí thải. Do đó, đáp án này không phải là biện pháp hiệu quả để giảm ô nhiễm không khí.
+ Đáp án D sai vì đây là một biện pháp hoàn toàn sai lầm. Việc đốt cháy các chất đốt này sẽ thải ra rất nhiều khí độc hại, làm tăng mức độ ô nhiễm không khí.
=> Chọn A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến câu 69
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{{a{x^2} + bx + 1}}{{cx + d}}\] đạt cực đại tại \[x = 0\] và có đồ thị như hình vẽ sau:

Trong các câu sau:
I. Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc và bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.
II. Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Ngô Tất Tố đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.
III. Mẹ tôi đi chợ về muộn nên vội vàng vào bếp nấu nướng mà chẳng kịp nghỉ ngơi.
IV. Anh ấy ra đi đã để lại cho chúng tôi rất nhiều kỉ niệm đáng nhớ.
Những câu nào mắc lỗi?
I và IV.
I và II.
I và III.
II và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ; Chữa lỗi dùng từ.
- Các câu mắc lỗi là: I và II
- Câu I mắc lỗi dùng sai quan hệ từ:
Sửa lại: Tuy bạn Lan phải phụ giúp cha mẹ nhiều việc nhưng bạn ấy không bao giờ bỏ bê việc học.
- Câu II mắc lỗi sai tên tác giả.
Sửa lại: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn đã lên án gay gắt tên quan phụ mẫu “lòng lang dạ thú”.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1} + {u_5} - {u_3} = 10}\\{{u_1} + {u_6} = 17}\end{array}} \right.\).
Xác định dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ trong câu sau: Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh.
Có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.
Có sự kết hợp phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ: chết một cách bình tĩnh.
Có sự xuất hiện của yếu tố giễu nhại.
Sự pha trộn giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.
Dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ trong câu: “Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh” là: Có sự kết hợp phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ: chết một cách bình tĩnh. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Cho a, b là hai số thực dương thỏa mãn \({9^{{\rm{log}}3\left( {ab} \right)}} = 4a\).
Chỉ ra lỗi sai của câu sau: Việc làm kịp thời này lẽ ra phải được tiến hành từ tháng trước.
Có sự lẫn lộn giữa các bình diện khi nói về đối tượng, kịp thời mà nên tiến hành từ trước.
Câu có sự mâu thuẫn giữa các ý. Đã nói kịp thời thì không thể nói lẽ ra phải được tiến hành trước đó, hoặc nếu đã nói lẽ ra phải tiến hành từ trước đó thì không thể cho là kịp thời.
Câu đặt các đối tượng không cùng cấp độ.
Cấu trúc được diễn giải theo những cách khác nhau dẫn đến người đọc hiểu sai nghĩa.
Câu có sự mâu thuẫn giữa các ý. Đã nói kịp thời thì không thể nói lẽ ra phải được tiến hành trước đó, hoặc nếu đã nói lẽ ra phải tiến hành từ trước đó thì không thể cho là kịp thời.
Cách sửa: Lược bỏ một trong hai ý (hoặc ý gắn với từ kịp thời, hoặc ý gắn với cụm từ lẽ ra)
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Kết quả điểm kiểm tra thường xuyên môn Toán của Minh được cho ở bảng sau:
Dòng nào không nói lên nghệ thuật lập luận trong văn bản nghị luận?
Cách thức trình bày và triển khai luận điểm.
Cách nêu và giải quyết vấn đề.
Cách miêu tả tâm lí.
Cách dùng những lí lẽ và dẫn chứng; các thao tác lập luận.
Cách thức trình bày và triển khai luận điểm; Cách nêu và giải quyết vấn đề; Cách dùng những lí lẽ và dẫn chứng; các thao tác lập luận,… đều là nghệ thuật lập luận trong văn bản nghị luận. Riêng miêu tả tâm lí không phải là nghệ thuật lập luận trong văn bản nghị luận. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = 5 + 3t\,\,({\rm{m/s}})\), với \(t\) là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 32 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi \(s\left( t \right)\) là quãng đường máy bay di chuyển được sau \(t\) giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà.
Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh và bưng mặt nức nở cho đến tận khi chị nghe tiếng khỏa nước mệt mỏi vào bờ. Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ. Hai người đàn bà trẻ đứng im lặng trước nhau. Rồi cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở. Gió sông như ấm hơn, thổi dạt qua bãi về phía chân đê. Và đâu đó thoảng mùi cỏ lên mầm hăng hăng.
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ mấy?
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba .
Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ ba. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 3,\,\,BC = 8,\,\,\widehat {ABC} = 60^\circ \).
Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp,
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi, sông.
Nay ở trong thơ nên có thép,
Nhà thơ cũng phải biết xung phong.
(Cảm tưởng đọc thiên gia thi – Hồ Chí Minh)
Chất “thép” được nói đến trong bài thơ trên là ẩn dụ cho điều gì?
Sự thẳng thắn, trung thực.
Sự cứng rắn, mạnh mẽ.
Tinh thần và ý chí cách mạng.
Tinh thần yêu nước.
Chất “thép” trong bài thơ là ẩn dụ cho tinh thần chiến đấu, ý chí, bản lĩnh cách mạng. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {2\,; - 1} \right),\,B\left( { - 2\,; - 3} \right),\,C\left( { - 1\,;\,5} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến câu 87
Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có mặt bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \), cạnh bên \({\rm{SA}} = a\sqrt 5 \).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( {{Q_1}} \right):3x - y + 4z + 2 = 0\) và \(\left( {{Q_2}} \right):3x - y + 4z + 8 = 0\).
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
I don’t want to pass _______ the chance to study abroad.
out.
up.
over.
away.
Kiến thức về Cụm động từ
A. pass out (phr. v): ngất xỉu, bất tỉnh
B. pass up (phr. v): bỏ lỡ, từ chối một cơ hội.
C. pass over (phr. v): bỏ qua, không chú ý đến
D. pass away (phr. v): qua đời
Dịch: Tôi không muốn bỏ lỡ cơ hội du học.
Chọn B.
You _______ the package by the time your flight takes off.
will have received.
will have been receiving.
will receive.
will be receiving.
Kiến thức về Sự phối thì
- Sự phối thì với “by the time” ở tương lai:
By the time + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành/ tương lai hoàn thành tiếp diễn).
- Dùng Tương lai hoàn thành khi muốn nhấn mạnh tới kết quả.
- Dùng Tương lai hoàn thành tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh tới quá trình, tính liên tục.
- Câu này muốn nhấn mạnh tới việc nhận được gói hàng, nhấn mạnh tới kết quả của hành động => dùng Thì tương lai hoàn thành.
Dịch: Bạn sẽ nhận được bưu kiện trước khi chuyến bay của bạn cất cánh.
Chọn A.
Nancy offered to clean the kitchen, but Jack said he could do it _______.
better than her.
better than.
more well than her.
good enough.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
- Ta có từ “well” (tốt) có dạng so sánh hơn là “better” (tốt hơn).
- Khi so sánh hai đối tượng, ta dùng “better than + đại từ làm tân ngữ” hoặc “better than + đại từ làm chủ ngữ + động từ”. Ví dụ: He runs faster than her. (= He runs faster than she runs.)
- Xét các đáp án, đáp án A đúng cấu trúc. Các đáp áp khác như đáp án B (better than) sai vì thiếu đại từ làm tân ngữ, đáp án C (more well than her) sai do có “more well” sai ngữ pháp và đáp án D (good enough) sai do có “good” là tính từ, nhưng câu lại cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “do”.
Dịch: Nancy đề nghị dọn dẹp nhà bếp, nhưng Jack nói anh ấy có thể làm tốt hơn cô ấy.
Chọn A.
They discussed the importance of _______ in the meeting.
customer satisfaction.
satisfaction customer.
customers satisfaction.
satisfying customer.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
- Ta có cụm từ cố định: “customer satisfaction” (sự hài lòng của khách hàng).
Dịch: Họ đã thảo luận về tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng trong cuộc họp.
Chọn A.
I need to buy _______ for my summer vacation to Europe with my family next month.
many new luggage.
many new luggages.
some new luggage.
some new luggages.
Kiến thức về Lượng từ
- many + N (s/es): nhiều ...
- some + N (s/es/không đếm được): một số, một vài …
- luggage (hành lý) là danh từ không đếm được => đi với “some”.
Dịch: Tôi cần mua một ít hành lý mới cho kỳ nghỉ hè đến châu Âu với gia đình vào tháng tới.
Chọn C.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
It is estimated that about 640 women remain illiterate in a world, mostly in developing countries.
women.
remain.
a.
mostly.
Kiến thức về Mạo từ
- Trong câu, phần “in a world” dùng mạo từ không xác định “a” là không phù hợp khi nói về “thế giới” (the world) – một đối tượng duy nhất, đã được người nghe biết đến.
Sửa: a => the
Dịch: Ước tính rằng có khoảng 640 phụ nữ trên thế giới vẫn còn mù chữ, chủ yếu ở các quốc gia đang phát triển.
Chọn C.
The list of items were sent to the manager, who is currently reviewing them for approval before they can be ordered.
were.
reviewing
them.
can be ordered.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
- Chủ ngữ của câu là “The list of items”. Trong đó, “list” là danh từ số ít, mặc dù “items” là danh từ số nhiều, nhưng chủ ngữ chính vẫn là “list” (danh sách). Do đó, động từ cần chia ở dạng số ít, tức là “was” thay vì “were”.
Sửa: were => was
Dịch: Danh sách các mặt hàng đã được gửi cho quản lý, người mà hiện đang xem xét chúng để phê duyệt trước khi chúng có thể được đặt hàng.
Chọn A.
My best friend’s parents’s house is located near the city center.
My best friend’s.
parents’s house.
located.
the.
Kiến thức về Sở hữu cách
- Khi nói về “parents” (bố mẹ) là danh từ số nhiều kết thúc bằng chữ “s”, để tạo hình thức sở hữu, ta chỉ cần thêm dấu nháy đơn sau chữ “s” mà không thêm ’s.
Sửa: parents’s house => parents’ house
Dịch: Ngôi nhà của bố mẹ bạn thân của tôi nằm gần trung tâm thành phố.
Chọn B.
If a student takes a course on Computer Science, it will take them four years to do it.
takes.
on.
them.
it.
Kiến thức về Đại từ
- Câu có chủ ngữ “a student” (một sinh viên) là số ít, vì vậy cần dùng đại từ tân ngữ số ít để thay thế. Trong khi đó câu lại dùng “them” là đại từ số nhiều, không phù hợp với “a student”.
Sửa: them => him/ her
Dịch: Nếu một sinh viên tham gia khóa học về Khoa học máy tính, anh ấy/ cô ấy sẽ mất bốn năm để hoàn thành nó.
Chọn C.
Vietnam International Half Marathon hold by Vietnam Athletics Federation was the first running race in the year 2023.
Half.
hold.
Athletics.
in the year.
Kiến thức về Rút gọn mệnh đề quan hệ
- Câu đầy đủ: Vietnam International Half Marathon which was held by Vietnam Athletics Federation was the first …
=> Rút gọn mệnh đề quan hệ ở thể bị động: Lược bỏ đại từ quan hệ “which”, bỏ “to be” và giữ nguyên động từ ở dạng quá khứ phân từ (Vp2).
Sửa: hold => held
Dịch: Giải Bán Marathon Quốc tế Việt Nam do Liên đoàn Điền kinh Việt Nam tổ chức là giải chạy đầu tiên trong năm 2023.
Chọn B.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“Good morning, Linda! How are you?”, Peter said.
Peter said good morning and asked Linda how she is.
Peter greeted Linda and asked how is she.
Peter said good morning Linda and asked how was she.
Peter greeted Linda and asked how she was.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: “Chào buổi sáng, Linda! Bạn khỏe không?”, Peter nói.
A. Sai vì “is” không lùi thì (đúng phải là “was”).
B. Sai vì “is” bị đảo trật tự ra trước chủ ngữ nhưng đúng ra động từ “to be” phải ở sau chủ ngữ “she” trong câu này. Từ “is” cũng chưa được lùi thì về quá khứ.
C. Sai vì “how was she” vẫn bị đảo động từ “to be” ra trước chủ ngữ. Đúng ra phải là “how she was”.
D. Peter chào Linda và hỏi cô ấy có khỏe không.
- Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question:
S + asked (+ O)/wanted to know/wondered + Wh-word + S + V (lùi thì).
Chọn D.
My brothers were late for the football match because of the heavy rain.
If it didn’t rain heavily, my brothers wouldn’t be late for the football match.
But for the heavy rain, my brothers wouldn’t have been late for the football match.
If it weren’t for heavy rain, my brothers wouldn’t have been late for the football match.
Had it not rained heavily, my brothers would have not been late for the football match.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Các anh/ em tôi đã đến trễ trận đấu bóng đá vì trời mưa to.
=> Dùng câu điều kiện loại 3 để giả định tình huống không có thật ở quá khứ và kết quả của nó: If + S + V (QKHT), S + would + have + Vp2.
A. Sai vì đây là câu điều kiện loại 2 (dùng thì quá khứ đơn), trong khi sự việc đã xảy ra trong quá khứ, cần dùng câu điều kiện loại 3.
B. Nếu không phải vì trời mưa to thì các anh/ em tôi đã không bị trễ trận bóng đá.
=> Đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3 với “But for”:
But for + N/V-ing, S + would + have + Vp2: nếu không vì/ nếu không nhờ vào…thì…
C. Sai vì câu không đúng ngữ pháp. Cụm từ “If it weren’t for” là cấu trúc điều kiện loại 2, nhưng mệnh đề sau lại của câu điều kiện loại 3 (wouldn’t have been late).
D. Sai vì không đúng ngữ pháp “not” phải đứng trước “have” chứ không phải ngược lại. Cụm “wouldn’t have been late” mới là trật tự đúng ngữ pháp.
Chọn B.
Among all the students in the class, Mary runs the fastest.
Mary runs faster than some students in the class.
No other student in the class runs faster than Mary.
Mary runs as fast as the other students.
Mary is the slowest runner in the class.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Trong số tất cả học sinh trong lớp, Mary chạy nhanh nhất.
A. “Mary chạy nhanh hơn một số học sinh trong lớp” => không đúng, vì câu gốc nói Mary chạy nhanh nhất chứ không chỉ nhanh hơn một số người => A sai.
B. “Không có học sinh nào trong lớp chạy nhanh hơn Mary” (hay nói cách khác Mary chạy nhanh nhất.) => Câu này diễn đạt đúng ý câu gốc => B đúng.
C. “Mary chạy nhanh như các học sinh khác” => câu này diễn đạt không chính xác => C sai.
D. “Mary là người chạy chậm nhất trong lớp” => câu này trái nghĩa với câu gốc => D sai.
Chọn B.
The students lowered their voices so as not to disturb the teacher.
The students spoke loudly so that the teacher could not hear them.
The students should lower their voices so that they can disturb the teacher.
The students’ voices were lowered so that the teacher was not disturbed.
The students disturbed the teacher because they lowered their voices.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Học sinh nói nhỏ để không làm phiền giáo viên.
A. “Học sinh nói to để giáo viên không thể nghe thấy họ” => sai nghĩa => A sai.
B. “Học sinh nên nói nhỏ để họ có thể làm phiền giáo viên” => sai nghĩa => B sai.
C. “Giọng của học sinh đã được hạ xuống để giáo viên không bị làm phiền.” => Câu này diễn đạt đúng ý câu gốc. Ta thấy các ý tương đồng như: “students’ voices were lowered (dạng bị động)” = “lowered their voices (dạng chủ động)” hay “was not disturbed (dạng bị động)” = “so as not to disturb (dạng chủ động)” => C đúng.
D. “Học sinh làm phiền giáo viên bởi vì họ đã nói nhỏ.” => sai nghĩa => D sai.
Chọn C.
It isn’t mandatory to submit my report to the committee today.
I mustn’t write my report to the committee today.
My report shouldn’t be submitted to the committee today.
I needn’t submit my report to the committee today.
My report is required to be not submitted to the committee today.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Hôm nay tôi không bắt buộc phải nộp báo cáo của mình cho ủy ban.
A. “Tôi không được phép viết báo cáo nộp cho ủy ban hôm nay.” => Câu này sai vì câu gốc chỉ nói rằng việc nộp báo cáo không bắt buộc, không phải là không được phép => A sai.
B. “Báo cáo của tôi không nên nộp cho ủy ban ngày hôm nay.” => Câu này sai vì câu gốc chỉ nói rằng việc nộp báo cáo không bắt buộc, chứ không khuyên là không nên nộp => B sai.
C. “Tôi không cần phải nộp báo cáo cho ủy ban hôm nay.”
- Ta có cấu trúc: need (not) + V: không cần phải làm gì. => C đúng.
D. Câu sai ngữ pháp do “not” đang đứng không đúng vị trí. Cấu trúc đúng phải là: “not required to be submitted” (không được yêu cầu nộp) => D sai.
Chọn C.
In paragraph 2, the word “frequency” can be replaced by _______.
intensity.
regularity.
damage.
unpredictability.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 2, từ “frequency” có thể được thay thế bằng _______.
A. Cường độ.B. Tính thường xuyên.
C. Thiệt hại.D. Tính không đoán trước.
Thông tin: A study by the United Nations in 2021 revealed that the frequency of these events has doubled since the 1980s. (Một nghiên cứu của Liên Hợp Quốc vào năm 2021 cho thấy tần suất của những hiện tượng này đã tăng gấp đôi kể từ những năm 1980.)
=> “Frequency” có nghĩa là tần suất, hay mức độ xảy ra của sự kiện. Trong trường hợp này, nó ám chỉ việc các thảm họa thiên nhiên xảy ra ngày càng thường xuyên hơn từ những năm 1980.
Chọn B.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Lớp
có
học sinh làm bài kiểm tra môn toán. Đề bài gồm có
bài toán. Sau khi kiểm tra, cô giáo tổng hợp được kết quả như sau: có
em giải được bài toán thứ nhất,
em giải được bài toán thứ hai,
em giải được bài toán thứ ba,
em giải được bài toán thứ hai và thứ ba,
em giải được bài toán thứ nhất và thứ hai,
em giải được bài toán thứ nhất và thứ ba, chỉ có
học sinh giải được cả ba bài toán. Số học sinh không giải được bài toán nào của lớp học đó là:
bạn.
bạn.
bạn.
bạn.
Biểu diễn số học sinh làm được bài thứ nhất, bài thứ hai, bài thứ ba bằng biểu đồ Venn như sau:

Nhìn vào hình vẽ ta có:
+ Số học sinh chỉ làm được bài I là:
(bạn).
+ Số học sinh chỉ làm được bài II là:
(bạn).
+ Số học sinh chỉ làm được bài III là:
(bạn).
Vậy số học sinh làm được ít nhất một bài là:
(bạn).
Suy ra số học sinh không làm được bài nào là:
(bạn). Chọn C.
Tập nghiệm của bất phương trình
là:
.
.
.
.
Ta có
Chọn A.
Kết quả của giới hạn
bằng
.
.
.
.
Ta có
. Chọn A.
Cho hàm số
. Đạo hàm của hàm số tại
là:
1
0.
.
.
Ta có
. Suy ra
. Chọn C.
Cho hàm số
liên tục trên
và có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho là:
![]()
0.
2.
6.
Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số là 2. Chọn C.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Phương trình đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt là
.
.
.
.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta suy ra:
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số:
.
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số:
. Chọn A.
Cho hàm số
đạt cực đại tại
và có đồ thị như hình vẽ sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
.
.
.
.
Từ đồ thị ta nhận thấy trên khoảng
, đồ thị hàm số là đường liền nét đi lên từ trái qua phải nên hàm số đồng biến trên
Chọn A.
Cho hàm số
đạt cực đại tại
và có đồ thị như hình vẽ sau:

Giá trị của biểu thức
bằng
![]()
.
.
.
Xét hàm số có đồ thị
nhận đường
làm tiệm cận đứng và cắt trục tung tại điểm
nên ta có: 
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận xiên
.
Ta có
.
Nên tiệm cận xiên là đường
.
Do đó ta có
Chọn D.
Cho hàm số
đạt cực đại tại
và có đồ thị như hình vẽ sau:

Gọi
là các điểm cực trị của đồ thị hàm số;
là điểm di động trên trục
sao cho
không tù. Giá trị của hoành độ điểm
thuộc tập hợp nào sau đây?
.
.
.
.
Ta có 
![]()
Gọi
. Khi góc
không tù thì ![]()
Chọn B.
Cho cấp số cộng
xác định bởi
.
Công sai của cấp số cộng
là:
3.
.
.
4.
Ta có
. Chọn C.
Cho cấp số cộng
xác định bởi
.
Tổng 20 số hạng đầu của cấp số cộng
bằng
![]()
.
![]()
.
Ta có
. Chọn A.
Cho a, b là hai số thực dương thỏa mãn
.
Giá trị của
bằng
4.
3.
5.
6.
Ta có
. Chọn A.
Cho a, b là hai số thực dương thỏa mãn
.
Cho
giá trị của
là bao nhiêu sao cho phương trình thỏa mãn.
4.
3.
.
5.
Theo Câu 72, ta có
.
Cho
. Do
nên
. Chọn C.
Kết quả điểm kiểm tra thường xuyên môn Toán của Minh được cho ở bảng sau:
![]()
Số trung vị của mẫu số liệu được cho ở trên là:
.
.
.
.
Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm, ta được 4, 6, 6, 7, 7, 8, 8, 9, 9, 10, 10.
Vậy số trung vị
. Chọn C.
Kết quả điểm kiểm tra thường xuyên môn Toán của Minh được cho ở bảng sau:
![]()
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu được cho ở trên gần nhất với giá trị nào dưới đây?
.
.
.
.
Số trung bình:
.
Phương sai
.
Độ lệch chuẩn
. Chọn A.
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi hàm số
, với
là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 32 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi
là quãng đường máy bay di chuyển được sau
giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà.

Biểu diễn hàm số
theo
ta được
.
.
.
![]()
Ta có
. Suy ra
là một nguyên hàm của hàm số vận tốc
.
Khi đó, ![]()
.
Theo đề
nên
. Vậy
. Chọn A.
Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi hàm số
, với
là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 32 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi
là quãng đường máy bay di chuyển được sau
giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà.

Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là:
m.
m.
m.
m.
Máy bay rời đường băng khi
giây nên
(m).
Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường bằng là 1 696 m.
Chọn B.
Cho tam giác
có
.
Diện tích tam giác
bằng
.
.
.
.
Ta có ![]()
. Chọn A.
Cho tam giác
có
.
Gọi
là trung điểm của
, độ dài đoạn thẳng
là:
.
.
.
.
Ta có
. Theo định lí Côsin trong tam giác ABM, ta có:
.
Suy ra
. Chọn D.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác
có
.
Phương trình đường thẳng chứa trung tuyến
của tam giác
là:
.
.
.
.
M là trung điểm của BC nên
, suy ra đường thẳng chứa đường trung tuyến AM nhận
làm VTCP nên có phương trình là
. Chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác
có
.
Phương trình đường thẳng đi qua trung điểm
và trọng tâm của tam giác
là:
.
.
.
.
Trung điểm của AB là
, trọng tâm của tam giác
là
.
Khi đó ta có
, do đó phương trình đường thẳng
. Chọn A.
Cho hình chóp đều
có mặt bên tạo với đáy một góc
, cạnh bên
.
Khoảng cách từ đỉnh
đến đáy
là:
.
.
.
.
Gọi H là tâm của hình vuông
, suy ra
.
Đặt Ta có Do đó, Lại có tam giác Do vậy |
|
Lại có
.
Ta có
.
Khi đó
. Chọn B.
Thể tích của khối chóp
là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn A.
Cho hình chóp đều
có mặt bên tạo với đáy một góc
, cạnh bên
.
Cạnh SB tạo với đường thẳng vuông góc với đáy từ đỉnh S một góc có số đo xấp xỉ bằng
.
.
.
.
Ta có
, mà tam giác SHB vuông tại
.
Suy ra
. Khi đó,
. Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai mặt phẳng
và
.
Phương trình mặt phẳng
song song và cách đều hai mặt phẳng
và
là:
.
.
.
.
Mặt phẳng
có dạng
.
Lấy
và
. Do
trung điểm
của
phải thuộc vào
nên ta tìm được
. Chọn B.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai mặt phẳng
và
.
Phương trình mặt phẳng
vuông góc với hai mặt phẳng
và
có dạng là:
.
.
.
.
. Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ
, cho hai mặt phẳng
và
.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng
và
là:
.
.
.
.
Do
nên
. Chọn B.








