Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 7)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Nếu có đi vòng quả đất tròn
Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên
(Ngày xưa có mẹ – Thanh Nguyên)
Hình ảnh “cái vòng tay” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?
Sự che chở, bảo vệ.
Sự nâng niu, chiều chuộng.
Sự phụ thuộc.
Sự gắn bó, chia sẻ.
Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ “Cái vòng tay mở ra từ tấm bé” gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất. Chọn A.
Đọc văn bản sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
XUÂN KHÔNG MÙA
(Xuân Diệu)
Một ít nắng, vài ba sương mỏng thắm,
Mấy cành xanh, năm bảy sắc yêu yêu
Thế là xuân. Tôi không hỏi chi nhiều.
Xuân đã sẵn trong lòng tôi lai láng.
Xuân không chỉ ở mùa xuân ba tháng;
Xuân là khi nắng rạng đến tình cờ,
Chim trên cành há mỏ hót ra thơ;
Xuân là lúc gió về không định trước.
Đông đang lạnh bỗng một hôm trở ngược,
Mây bay đi để hở một khung trời
Thế là xuân. Ngày chỉ ấm hơi hơi,
Như được nắm một bàn tay son trẻ...
Xuân ở giữa mùa đông khi nắng hé;
Giữa mùa hè khi trời biếc sau mưa;
Giữa mùa thu khi gió sáng bay vừa
Lùa thanh sắc ngẫu nhiên trong áo rộng.
Nếu lá úa trên cành bàng không rụng,
Mà hoa thưa ửng máu quá ngày thường;
Nếu vườn nào cây nhãn bỗng ra hương,
Là xuân đó. Tôi đợi chờ chi nữa?
*
Bình minh quá, mỗi khi tình lại hứa,
Xuân ơi xuân vĩnh viễn giữa lòng ta
Khi những em gặp gỡ giữa đường qua
Ngừng mắt lại, để trao cười, bỡ ngỡ.
Ấy là máu báo tin lòng sắp nở
Thêm một phen, tuy đã mấy lần tàn.
Ấy là hồn giăng rộng khắp không gian
Để đánh lưới những duyên hờ mới mẻ?
Ấy những cánh chuyển trong lòng nhẹ nhẹ
Nghe xôn xao rờn rợn đến hay hay...
Ấy là thư hồi hộp đón trong tay;
Ấy dư âm giọng nói đã lâu ngày
Một sớm tim bỗng dịu dàng đồng vọng...
Miễn trời sáng, mà lòng ta dợn sóng,
Thế là xuân. Hà tất đủ chim, hoa?
Kể chi mùa, thời tiết, với niên hoa,
Tình không tuổi, và xuân không ngày tháng.
(Nguồn Thơ Xuân Diệu, NXB Văn học, 2019)
Dòng nào nói lên đề tài của văn bản Xuân không mùa?
Chiến tranh.
Mùa xuân.
Tình yêu.
Vũ trụ.
Dựa vào nhan đề, nội dung và các từ ngữ xuất hiện trong văn bản, có thể xác định được đề tài của văn bản Xuân không mùa là đề tài mùa xuân. Chọn B.
Dòng nào nói lên tứ thơ của văn bản Xuân không mùa?
Xuân ở nắng – Xuân ở sương mỏng – Xuân ở cành xanh – Lòng người.
Xuân của đất trời – Xuân ở lòng người – Xuân không ngày tháng.
Xuân ở chim hót – Xuân ở gió trở – Xuân ở mây bay.
Xuân ở giữa đông – Xuân ở giữa hè – Xuân ở cây nhãn bỗng ra hương.
Dòng nói lên tứ thơ của văn bản Xuân không mùa là: Xuân của đất trời – Xuân ở lòng người – Xuân không ngày tháng. Chọn B.
Hai dòng thơ “Bình minh quá, mỗi khi tình lại hứa/ Xuân ơi xuân vĩnh viễn giữa lòng ta” diễn tả điều gì?
Mùa xuân bất tử trong lòng thi sĩ.
Sự tương hợp kì diệu giữa vũ trụ và lòng người.
Bình minh làm nên mùa xuân dạng ngời.
Mùa xuân khởi xuất từ lòng người.
Hai dòng thơ “Bình minh quá, mỗi khi tình lại hứa/ Xuân ơi xuân vĩnh viễn giữa lòng ta” diễn tả sự tương hợp kì diệu giữa vũ trụ và lòng người. Chọn B.
Xác định những ngôn từ sáng tạo, mới lạ khơi dậy cảm giác mơ hồ, huyền diệu trong đoạn thơ dưới đây:
Ấy là hồn giăng rộng khắp không gian
Để đánh lưới những duyên hờ mới mẻ?
Ấy những cánh chuyển trong lòng nhẹ nhẹ
Nghe xôn xao rờn rợn đến hay hay...
Hồn giăng rộng, đánh lưới duyên hờ, cách chuyển trong lòng.
Khắp không gian, đánh lưới, trong lòng nhẹ nhẹ.
Duyên hờ, lòng nhẹ nhẹ, đánh lưới.
Khắp không gian, đánh lưới, nghe xôn xao.
Những ngôn từ sáng tạo, mới lạ khơi dậy cảm giác mơ hồ, huyền diệu là: Hồn giăng rộng, đánh lưới duyên hờ, cách chuyển trong lòng. Chọn A.
Quan niệm nhân sinh được tác giả gửi gắm trong văn bản là gì?
Hãy yêu mến, say mê mùa xuân.
Sống là chính mình, mỗi người sẽ tạo ra những cá tính khác biệt.
Sống lạc quan, yêu đời, tích cực, sống hết mình và giao hòa cùng vũ trụ, thiên nhiên để cảm nhận những biến chuyển của tín hiệu sống diệu kì, để cảm nhận mùa xuân lai láng trong đất trời vạn vật, để có xuân không mùa, xuân lai láng trong lòng mình.
Tuổi trẻ chỉ có một lần, vì thế hãy tận hưởng cuộc sống từng giây phút ngay bây giờ.
Quan niệm nhân sinh được tác giả gửi gắm trong văn bản: Sống lạc quan, yêu đời, tích cực, sống hết mình và giao hòa cùng vũ trụ, thiên nhiên để cảm nhận những biến chuyển của tín hiệu sống diệu kì, để cảm nhận mùa xuân lai láng trong đất trời vạn vật, để có xuân không mùa, xuân lai láng trong lòng mình. Chọn C.
Nửa năm hương lửa đương nồng
Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương.
(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào là từ Hán Việt trong hai câu thơ trên?
Nửa năm.
Hương lửa.
Trượng phu.
Bốn phu.
Từ Hán Việt là Trượng phu: người đàn ông có khí phách, theo quan niệm của xã hội phong kiến. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
(1) Một lần tình cờ tôi đọc được bài viết “Hạnh phúc là gì?” trên blog của một người bạn. (2) Bạn ấy viết rằng: “Hạnh phúc là được nằm trong chăn ấm xem ti vi cùng với gia đình. (3) Hạnh phúc là được trùm chăn kín và được mẹ pha cho cốc sữa nóng. (4) Hạnh phúc là được cùng đứa bạn thân nhong nhong trên khắp phố. (5) Hạnh phúc là ngồi co ro hàng giờ trong quán cà phê, nhấm nháp li ca-cao nóng và bàn chuyện chiến sự... thế giới cùng anh em chiến hữu...”.
(6) Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao? (7) Ừ nhỉ! (8) Dường như lâu nay chúng ta chỉ quen với việc than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc. (9) Hãy một lần thử nghĩ xem: Khi chúng ta than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình thì ngoài kia biết bao nhiêu người thèm hơi ấm của mẹ, thèm tiếng cười của bố, thèm được về nhà để được mắng; khi chúng ta cảm thấy thiệt thòi khi không được ngồi xe hơi chỉ vì phải chạy xe máy giữa trời nắng thì ngoài kia biết bao nhiêu bạn của chúng ta mồ hôi nhễ nhại, gò mình đạp xe lên những con dốc vắng; khi chúng ta bất mãn với chuyện học hành quá căng thẳng thì ngoài kia biết bao người đang khao khát một lần được đến trường, một lần được cầm cây bút để viết lên những ước mơ; khi chúng ta...
(Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11, tập 2, NXB Giáo dục 2007)
Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Sinh hoạt.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Chính luận.
Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học: Sinh hoạt, nghệ thuật, chính luận, báo chí.
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là chính luận. Chọn D.
Câu văn số (9) sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.
Liệt kê, điệp ngữ, tương phản - đối lập.
Nhân hóa, liệt kê, so sánh.
Ẩn dụ, tương phản, so sánh.
Vận dụng kiến thức về các biện pháp tu từ.
Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu (9): liệt kê (liệt kê các trường hợp hạnh phúc nhỏ bé của con người), điệp ngữ (khi chúng ta), tương phản - đối lập (than phiền vì bố mẹ quá quan tâm đến chuyện của mình >< nhiều người thèm hơi ấm của cha mẹ,…).
→ Chọn B.
Tại sao tác giả lại “Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao?”
Vì hạnh phúc ở ngay gần chúng ta.
Vì hạnh phúc là những điều nhỏ nhặt nhất.
Vì tác giả đã nhận ra thế nào là hạnh phúc.
Vì chúng ta luôn than phiền về việc mình không hạnh phúc nhưng không biết rằng mình đang hạnh phúc.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Tác giả “Bất chợt giật mình, hạnh phúc đơn giản vậy sao?” bởi vì:
Khi nghĩ đến hạnh phúc thì con người thường nghĩ đến những gì cao xa, to lớn nhưng thực ra hạnh phúc là những gì rất giản dị, gần gũi quanh ta.
Con người thường không nhận ra giá trị của những gì mình đang có, vì vậy thường “than phiền mình bất hạnh chứ ít khi biết được rằng mình đang hạnh phúc”.
→ Chọn D.
Tác giả đã giải thích hạnh phúc bằng cách nào?
Đưa ra định nghĩa.
Đưa ra dẫn chứng.
Đưa ra từ đồng nghĩa.
Đưa ra từ trái nghĩa.
Dựa vào phương pháp phân tích.
Tác giả đã đưa ra một loạt dẫn chứng trích dẫn về hạnh phúc trên blog cá nhân của một người bạn để giải thích thế nào là hạnh phúc. Chọn B.
Thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích trên là gì?
Chúng ta cần biết trân trọng những hạnh phúc bình dị, giản đơn nhưng thiết thực trong cuộc sống.
Chúng ta cần cố gắng nắm bắt lấy hạnh phúc.
Hạnh phúc vốn là những thứ rất đơn giản.
Chúng ta cần biết yêu thương cha mẹ nhiều hơn.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Thông điệp có ý nghĩa nhất trong đoạn trích: Chúng ta cần biết trân trọng những hạnh phúc bình dị, giản đơn nhưng thiết thực trong cuộc sống. Chọn A.
Thuở nhỏ tôi ra cống Na câu cá
níu váy bà đi chợ Bình Lâm
bắt chim sẻ ở vành tai tượng Phật
và đôi khi ăn trộm nhãn chùa Trần.
Thuở nhỏ tôi lên chơi đền Cây Thị
chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng
mùi huệ trắng quyện khói trầm thơm lắm
điệu hát văn lảo đảo bóng cô đồng.
(Đò lèn – Nguyễn Duy)
Trong hai khổ thơ trên, Nguyễn Duy đã tái hiện lại:
Những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch.
Tái hiện xúc động hình ảnh người bà yêu quý.
Tuổi thơ đủ đầy về vật chất của chú bé.
Tuổi thơ của chú bé thiếu vắng tình thương gia đình.
Những chi tiết: “ra cống Na câu cá”, “níu váy bà đi chợ”, “chân đất đi đêm xem lễ đền Sòng”,… cho thấy hai khổ thơ tái hiện lại những kỉ niệm tuổi thơ của chú bé nhà nghèo, vô tư, ham chơi, tinh nghịch. Chọn A.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Though overwhelmed by the news of the novel coronavirus outbreak, MunyaradziGurure, the 21-year-old student at Guangxi University of Finance and Economics from South Africa, has still stepped out to serve as a volunteer in the train station to help battle the epidemic.
“I’m well aware the situation of epidemic prevention and control is very severe,” he said. “Seeing that many people actively joined in the fight, I also wanted to do my part and volunteer at the station.” With the number of novel coronavirus cases continuing to rise both in and outside of China, Gurure’s family back in South Africa was very worried about his health, and hoped he would quit the volunteer job. “I told my parents China has taken a lot of strong quarantine measures and is actually safe,” he said. “I want to do whatever I can to prevent the spread of the infection. The country took really good care of me during the last three years.”
Working about four hours a day, Gurure either carries an 8-kilogram electric sprayer to disinfect the waiting room or checks passengers’ temperature as soon as they walk into the station. He also makes sure people are in good health and wearing masks at all times. Though it’s not easy work, Gurure came across many Chinese who are very surprised to see a foreign face, but then give a thumbs up and say “very good” to him in Chinese. Gurure’s foreign classmates found out about his volunteer job and sent messages saying “good job”, some showing interest in joining him to help curb the spread of the virus.
(Source: https://news.am/eng/news)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The reading passage is mainly about _______.
strong quarantine measures in China.
a foreign volunteer in China.
the economy under the attack of the virus.
the hard work of volunteers in the fight against Covid.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về _______.
A. biện pháp kiểm dịch nghiêm ngặt ở Trung Quốc
B. một tình nguyện viên nước ngoài ở Trung Quốc
C. nền kinh tế dưới sự tấn công của virus
D. sự vất vả của các tình nguyện viên trong cuộc chiến chống lại Covid
=> Bài đọc tập trung vào câu chuyện của Munyaradzi Gurure, một sinh viên người Nam Phi làm tình nguyện viên tại Trung Quốc trong bối cảnh dịch bệnh. Bài đọc kể về động lực của anh ấy, công việc anh ấy làm, sự phản ứng của người khác, và sự ủng hộ (hoặc lo lắng) từ gia đình.
Các đáp án khác không đúng vì:
- A: Dù có nhắc đến, nhưng không phải trọng tâm bài.
- C: Kinh tế không được nhắc đến.
- D: Bài đọc chủ yếu nói về một cá nhân cụ thể, không phải toàn bộ tình nguyện viên.
Chọn B.
The word “novel” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
unique.
usual.
unknown.
a long story.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “novel” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. độc nhất, độc đáoB. bình thườngC. không xác địnhD. một câu chuyện dài
Thông tin: Though overwhelmed by the news of the novel coronavirus outbreak, Munyaradzi Gurure, the 21-year-old student at Guangxi University of Finance and Economics from South Africa, has still stepped out to serve as a volunteer in the train station to help battle the epidemic. (Mặc dù choáng ngợp trước tin tức về đợt bùng phát virus Corona mới, Munyaradzi Gurure, sinh viên 21 tuổi của trường đại học Tài chính và Kinh tế Quảng Tây đến từ Nam Phi, vẫn ra ngoài làm tình nguyện viên tại ga tàu để giúp chiến đấu chống lại bệnh dịch.)
=> novel (adj) = unknown (adj): không xác định, chưa xác định
Chọn C.
According to paragraph 2, which following is NOT the reason for Gurure’s volunteering?
He feels that it is his turn to repay the country’s kindness.
He realizes that the situation is becoming more and more serious.
He feels motivated by the active participation of many others.
He desires to contribute to containing the spread of the infection.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG PHẢI là lý do Gurure tình nguyện?
A. Anh ấy cảm thấy đã đến lúc trả ơn đất nước này.
B. Anh ấy nhận ra tình hình ngày càng trở nên nghiêm trọng.
C. Anh ấy cảm thấy có động lực vì nhiều người khác cũng tham gia.
D. Anh ấy muốn giúp ngăn chặn sự lây lan của virus.
Thông tin:
- Seeing that many people actively joined in the fight, I also wanted to do my part and volunteer at the station. (Thấy có nhiều người tích cực tham gia chống dịch nên tôi cũng muốn góp sức, tình nguyện tại trạm.) => C là một nguyên nhân.
- I want to do whatever I can to prevent the spread of the infection. The country took really good care of me during the last three years. (Tôi muốn làm bất cứ điều gì có thể để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Đất nước này đã chăm sóc tôi rất tốt trong suốt ba năm qua.)
=> A, D là một nguyên nhân.
Chọn B.
In paragraph 2, what can be inferred about Gurure’s parents?
They fully support his decision to volunteer.
They are proud of his actions and encourage him.
They are concerned about his safety and wish he would stop.
They want him to stay in China permanently.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, có thể suy ra điều gì về bố mẹ của Gurure?
A. Họ hoàn toàn ủng hộ quyết định làm tình nguyện của anh ấy.
B. Họ tự hào về hành động của anh ấy và khuyến khích anh ấy.
C. Họ lo lắng cho sự an toàn của anh ấy và muốn anh ấy ngừng công việc tình nguyện.
D. Họ muốn anh ấy ở lại Trung Quốc mãi mãi.
Thông tin: With the number of novel coronavirus cases continuing to rise both in and outside of China, Gurure’s family back in South Africa was very worried about his health, and hoped he would quit the volunteer job. (Với số ca nhiễm virus corona mới tiếp tục gia tăng cả trong và ngoài Trung Quốc, gia đình của Gurure ở Nam Phi rất lo lắng cho sức khỏe của anh và hy vọng anh sẽ bỏ công việc tình nguyện.)
Chọn C.
The word “they” in paragraph 3 refers to _______.
Chinese.
passengers.
parents.
volunteers.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “they” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. người Trung QuốcB. hành kháchC. cha mẹD. tình nguyện viên
Thông tin: Working about four hours a day, Gurure either carries an 8-kilogram electric sprayer to disinfect the waiting room or checks passengers’ temperature as soon as they walk into the station. (Làm việc khoảng 4 tiếng mỗi ngày, Gurure mang theo bình xịt điện nặng 8 kg để khử trùng phòng chờ hoặc kiểm tra nhiệt độ hành khách ngay khi họ bước vào nhà ga.)
=> Từ “they” thay thế cho danh từ hành khách đã được nhắc đến trước đó.
Chọn B.
Why does the author mention other people’s reaction to Gurure’s volunteering in the last passage?
To express their appreciation for Gurure’s act of kindness during the pandemic.
To indicate what encourages him to keep doing the work regardless of its challenges.
To illustrate that Gurure is a very brave person.
To compare and contrast different ways of expressing gratitude among nationalities.
Kiến thức về Mục đích của tác giả
Dịch: Tại sao tác giả lại đề cập đến phản ứng của người khác đối với việc tình nguyện của Gurure ở đoạn cuối?
A. Để bày tỏ sự cảm kích của họ đối với hành động tử tế của Gurure trong thời kỳ đại dịch.
B. Để chỉ ra điều gì khuyến khích anh ấy tiếp tục làm công việc bất chấp những thách thức của nó.
C. Để minh họa rằng Gurure là một người rất dũng cảm.
D. Để so sánh và đối chiếu các cách bày tỏ lòng biết ơn khác nhau giữa các dân tộc.
Thông tin: Though it’s not easy work, Gurure came across many Chinese who are very surprised to see a foreign face, but then give a thumbs up and say “very good” to him in Chinese. Gurure’s foreign classmates found out about his volunteer job and sent messages saying “good job”, some showing interest in joining him to help curb the spread of the virus. (Mặc dù đây không phải là công việc dễ dàng, Gurure đã gặp nhiều người Trung Quốc, họ rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một gương mặt nước ngoài, nhưng sau đó giơ ngón tay cái lên và nói “rất tốt” với anh ấy bằng tiếng Trung. Các bạn cùng lớp ngoại quốc của Gurure đã biết về công việc tình nguyện của anh ấy và gửi tin nhắn nói rằng “làm tốt lắm”, một số tỏ ra muốn tham gia cùng anh để giúp ngăn chặn sự lây lan của virus.)
=> Ta thấy việc đề cập đến các phản ứng khác nhau là để thể hiện sự cảm kích, ngưỡng mộ của mọi người đối với anh.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Mặc dù choáng ngợp trước tin tức về đợt bùng phát virus Corona mới, Munyaradzi Gurure, sinh viên 21 tuổi của trường đại học Tài chính và Kinh tế Quảng Tây đến từ Nam Phi, vẫn ra ngoài làm tình nguyện viên tại ga tàu để giúp chiến đấu chống lại bệnh dịch.
“Tôi biết rõ tình hình phòng, chống dịch bệnh rất nghiêm trọng”, anh ấy nói. “Thấy có nhiều người tích cực tham gia chống dịch nên tôi cũng muốn góp sức, tình nguyện tại trạm”. Với số ca nhiễm virus corona mới tiếp tục gia tăng cả trong và ngoài Trung Quốc, gia đình của Gurure ở Nam Phi rất lo lắng cho sức khỏe của anh và hy vọng anh sẽ bỏ công việc tình nguyện. “Tôi đã nói với bố mẹ tôi rằng Trung Quốc đã thực hiện rất nhiều biện pháp kiểm dịch mạnh mẽ và thực sự an toàn”, anh ấy nói. “Tôi muốn làm bất cứ điều gì có thể để ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh. Đất nước này đã chăm sóc tôi rất tốt trong suốt ba năm qua.”
Làm việc khoảng 4 tiếng mỗi ngày, Gurure mang theo bình xịt điện nặng 8 kg để khử trùng phòng chờ hoặc kiểm tra nhiệt độ hành khách ngay khi họ bước vào nhà ga. Anh ấy cũng đảm bảo mọi người có sức khỏe tốt và luôn đeo khẩu trang. Mặc dù đây không phải là công việc dễ dàng, Gurure đã gặp nhiều người Trung Quốc rất ngạc nhiên khi nhìn thấy một gương mặt nước ngoài, nhưng sau đó giơ ngón tay cái lên và nói “rất tốt” với anh ấy bằng tiếng Trung. Các bạn cùng lớp nước ngoài của Gurure đã biết về công việc tình nguyện của anh ấy và gửi tin nhắn nói rằng “làm tốt lắm”, một số tỏ ra muốn tham gia cùng anh ấy để giúp hạn chế sự lây lan của virus.
Ngại ngùng dợn gió e sương,/ Ngừng hoa bóng thẹn trông gương mặt dày”. Từ “ngừng” trong câu thơ được hiểu là gì?
Ngượng ngập.
Nhìn.
Buồn.
Xót xa.
Căn cứ bài Truyện Kiều.
Từ “ngừng” là tiếng cổ có nghĩa là nhìn, ngắm. Chọn B.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
1. The movement of people towards cities has accelerated in the past 40 years, particularly in the less developed regions, and the share of the global population living in urban areas has increased from one third in 1960 to 47% (2.8 billion people) in 1999. The world’s urban population is now growing by 60 million persons per year, about three times the increase in the rural population.
2. Increasing urbanisation results about equally from births in urban areas and from the continued movement of people from the rural surround. These forces are also feeding the sprawl of urban areas as formerly rural peri-urban settlements become incorporated into nearby cities and as secondary cities, linked by commerce to larger urban centres, grow larger.
3. The proportion of people in developing countries who live in cities has almost doubled since 1960 (from less than 22% to more than 40%), while in more developed regions the urban share has grown from 61% to 76%. There is a significant association between this population movement from rural to urban areas and declines in average family size.
4. Asia and Africa remain the least urbanised of the developing regions (less than 38% each). Latin America and the Caribbean is more than 75% urban, a level almost equal to those in Europe, Northern America and Japan (all are between 75 and 79%).
5. Urbanisation is projected to continue well into the next century. By 2030, it is expected that nearly 5 billion (61%) of the world’s 8.1 billion people will live in cities. The less-developed regions will be more than 57% urban. Latin America and the Caribbean will actually have a greater percentage of inhabitants living in cities than Europe will.
6. Globally, the number of cities with 10 million or more inhabitants is increasing rapidly, and most of these new ‘megacities’ are in the less developed regions. In 1960, only New York and Tokyo had more than 10 million people. By 1999, there were 17 cities of more than 10 million people around the world, 13 of these were in less-developed regions. It is projected that there will be 26 megacities by 2015, 22 in less-developed regions (18 will be in Asia); more than 10% of the world’s population will live in these cities, up from just 1.7% in megacities in 1950.
(Adapted from: http://www.unesco.org/education/tlsfl/mods/theme_popups/mod/3101s009.html)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What could be the best title of the passage?
Urbanisation in Asia.
Problems in urbanised areas.
Global trends towards urbanisation.
Births in urban areas.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề nào phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Đô thị hóa ở Châu Á. B. Các vấn đề ở khu vực đô thị hóa.
C. Xu hướng đô thị hóa toàn cầu. D. Sinh con ở khu vực đô thị.
Thông tin: The movement of people towards cities has accelerated in the past 40 years, particularly in the less developed regions, and the share of the global population living in urban areas has increased from one third in 1960 to 47% (2.8 billion people) in 1999. (Trong 40 năm qua, số lượng người dân chuyển đến các thành phố đã tăng lên, đặc biệt là ở các khu vực kém phát triển hơn và tỷ lệ dân số toàn cầu sống ở các khu vực thành thị đã tăng từ một phần ba vào năm 1960 lên 47% (2,8 tỷ người) vào năm 1999.) => Câu này thể hiện rõ ràng xu hướng tăng trưởng của đô thị hóa trên phạm vi toàn cầu, với số liệu thống kê cụ thể => C đúng.
* Xét các đáp án:
A. Không chính xác vì bài đọc đề cập đến xu hướng đô thị hóa trên toàn cầu, không chỉ riêng ở châu Á.
B. Không chính xác vì bài đọc không tập trung vào các vấn đề mà chỉ mô tả xu hướng đô thị hóa.
D. Không chính xác vì chủ đề sinh đẻ chỉ được đề cập một phần nhỏ trong bài.
Chọn C.
What percentage of the world population living in urban areas in 1960?
about 33%.
47%.
60%.
38%.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tỷ lệ dân số thế giới sống ở khu vực đô thị vào năm 1960 là bao nhiêu?
A. khoảng 33%. B. 47%. C. 60%. D. 38%.
Thông tin: The movement of people towards cities has accelerated in the past 40 years, particularly in the less developed regions, and the share of the global population living in urban areas has increased from one third in 1960 to 47% (2.8 billion people) in 1999. (Trong 40 năm qua, số lượng người dân chuyển đến các thành phố đã tăng lên, đặc biệt là ở các khu vực kém phát triển hơn và tỷ lệ dân số toàn cầu sống ở các khu vực thành thị đã tăng từ một phần ba vào năm 1960 lên 47% (2,8 tỷ người) vào năm 1999.)
Chọn A.
What does the word “who” in paragraph 3 refer to?
countries.
people.
cities.
settlements.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “who” trong đoạn 3 chỉ điều gì?
A. các quốc gia. B. người dân.C. các thành phố. D. các khu định cư.
Thông tin: The proportion of people in developing countries who live in cities has almost doubled since 1960 (from less than 22% to more than 40%), while in more developed regions the urban share has grown from 61% to 76%. (Tỷ lệ người dân ở các nước đang phát triển sống tại các thành phố đã gần như tăng gấp đôi kể từ năm 1960 (từ dưới 22% lên hơn 40%), trong khi ở các khu vực phát triển hơn, tỷ lệ đô thị hóa đã tăng từ 61% lên 76%.)
=> Đại từ quan hệ “who” thay thế cho cụm danh từ phía trước “people in developing countries”.
Chọn B.
What does the word “declines” in paragraph 3 most closely mean?
gaps.
expansions.
moves.
decreases.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “declines” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với?
A. khoảng trống. B. sự mở rộng. C. sự di chuyển. D. sự giảm sút.
Thông tin: There is a significant association between this population movement from rural to urban areas and declines in average family size. (Có một mối liên hệ đáng kể giữa sự dịch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị với sự giảm sút quy mô gia đình trung bình.)
Chọn D.
What can be inferred about urbanization in paragraphs 3 and 4?
Asia and Africa are the most urbanized regions, with urban populations over 75%.
Urbanization in more developed regions has grown slower than in developing countries.
Urbanization is associated with smaller family sizes in developing countries.
The proportion of people living in cities in developing countries has nearly tripled since 1960.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Có thể suy ra điều gì về quá trình đô thị hóa ở đoạn 3 và 4?
A. Châu Á và Châu Phi là những khu vực đô thị hóa cao nhất, với dân số đô thị trên 75%.
B. Quá trình đô thị hóa ở các vùng phát triển diễn ra chậm hơn so với các nước đang phát triển.
C. Ở các nước đang phát triển, đô thị hóa gắn liền với quy mô gia đình nhỏ hơn.
D. Tỷ lệ người dân sống ở đô thị tại các nước đang phát triển đã tăng gần gấp ba lần kể từ năm 1960.
Thông tin:
- Asia and Africa remain the least urbanised of the developing regions (less than 38% each). (Châu Á và châu Phi vẫn là hai khu vực đang phát triển có tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất (dưới 38% mỗi khu vực).) => A sai.
- The proportion of people in developing countries who live in cities has almost doubled since 1960 (from less than 22% to more than 40%), while in more developed regions the urban share has grown from 61% to 76%. (Tỷ lệ người dân ở các nước đang phát triển sống tại các thành phố đã gần như tăng gấp đôi kể từ năm 1960 (từ dưới 22% lên hơn 40%), trong khi ở các khu vực phát triển hơn, tỷ lệ đô thị hóa đã tăng từ 61% lên 76%.) => B đúng.
- There is a significant association between this population movement from rural to urban areas and declines in average family size. (Có một mối liên hệ đáng kể giữa sự dịch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị với sự giảm sút quy mô gia đình trung bình.) => Có sự liên hệ giữa đô thị hóa và quy mô gia đình nhỏ hơn, nhưng không giới hạn điều này chỉ xảy ra ở các nước đang phát triển. => C sai.
- The proportion of people in developing countries who live in cities has almost doubled since 1960 (from less than 22% to more than 40%), ... (Tỷ lệ người dân ở các nước đang phát triển sống tại các thành phố đã gần như tăng gấp đôi kể từ năm 1960 (từ dưới 22% lên hơn 40%), ...) => D sai.
Chọn B.
Which is NOT true about the projection of urbanisation by 2030?
More than 57% of the population in less developed countries will live in cities.
Europe will have more inhabitants living in cities than the Caribbean.
Nearly 5 billion of the world population will live in cities.
Latin America will have more urban inhabitants than Europe.
Kiến thức về Thông tin đúng/sai
Dịch: Câu nào KHÔNG đúng về dự báo đô thị hóa đến năm 2030?
A. Hơn 57% dân số ở các nước kém phát triển sẽ sống ở các thành phố.
B. Châu Âu sẽ có nhiều người sống ở thành thị hơn vùng Caribe.
C. Gần 5 tỷ dân số thế giới sẽ sống ở các thành phố.
D. Châu Mỹ Latinh sẽ có nhiều cư dân thành thị hơn Châu Âu.
Thông tin:
- The less-developed regions will be more than 57% urban. (Các khu vực kém phát triển sẽ có hơn 57% dân số sống ở đô thị.) => A đúng.
- Latin America and the Caribbean will actually have a greater percentage of inhabitants living in cities than Europe will. (Đặc biệt, khu vực Mỹ Latinh và Caribe thậm chí sẽ có tỷ lệ dân số sống tại thành phố cao hơn châu Âu.) => B sai, D đúng.
- By 2030, it is expected that nearly 5 billion (61%) of the world’s 8.1 billion people will live in cities. (Đến năm 2030, dự kiến gần 5 tỷ người (61%) trong tổng số 8,1 tỷ dân trên thế giới sẽ sống tại các thành phố.) => C đúng.
Chọn B.
What can be inferred about the growth of megacities from the passage?
The number of megacities in less-developed regions has been declining since 1960.
The growth of megacities is expected to remain concentrated in developed regions.
Asia is expected to account for the majority of new megacities by 2015.
The global population in megacities will remain at around 1.7% by 2015.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Có thể suy ra điều gì về sự phát triển của các siêu đô thị từ bài đọc?
A. Số lượng các siêu đô thị ở các khu vực kém phát triển đã giảm kể từ năm 1960.
B. Sự phát triển của các siêu đô thị dự kiến vẫn tập trung ở các khu vực phát triển.
C. Dự kiến đến năm 2015, phần lớn các siêu đô thị mới sẽ nằm ở Châu Á.
D. Dân số toàn cầu ở các siêu đô thị sẽ duy trì ở mức khoảng 1,7% vào năm 2015.
Thông tin:
- In 1960, only New York and Tokyo had more than 10 million people. By 1999, there were 17 cities of more than 10 million people around the world, 13 of these were in less-developed regions. (Vào năm 1960, chỉ có New York và Tokyo là hai thành phố có hơn 10 triệu người. Đến năm 1999, số lượng thành phố có trên 10 triệu dân đã tăng lên 17, trong đó 13 thành phố thuộc các khu vực kém phát triển.) => A sai.
- Globally, the number of cities with 10 million or more inhabitants is increasing rapidly, and most of these new ‘megacities’ are in the less developed regions. (Trên toàn cầu, số lượng các thành phố có trên 10 triệu dân đang gia tăng nhanh chóng, và phần lớn ‘các siêu đô thị’ mới này nằm ở các khu vực kém phát triển hơn.) => B sai.
- It is projected that there will be 26 megacities by 2015, 22 in less-developed regions (18 will be in Asia); ... (Dự kiến đến năm 2015, sẽ có 26 siêu đô thị, trong đó 22 thành phố thuộc các khu vực kém phát triển, bao gồm 18 thành phố ở châu Á; ...) => 18/26 siêu đô thị nằm ở khu vực Châu Á. => C đúng.
- ... more than 10% of the world’s population will live in these cities, up from just 1.7% in megacities in 1950. (tỷ lệ dân số toàn cầu sống trong các thành phố này dự kiến sẽ vượt quá 10%, tăng đáng kể so với chỉ 1,7% vào năm 1950.) => D sai.
Chọn C.
Based on the information provided in the passage, what is the author’s tone?
Critical.
Neutral.
Optimistic.
Informative.
Kiến thức về Giọng điệu của tác giả
Dịch: Dựa trên thông tin được cung cấp trong bài đọc, giọng điệu của tác giả là gì?
A. Phê phán. B. Trung lập. C. Lạc quan. D. Cung cấp thông tin.
Đáp án D chính xác, vì bài đọc chủ yếu trình bày dữ kiện và số liệu.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
1. Trong 40 năm qua, số lượng người dân chuyển đến các thành phố đã tăng lên, đặc biệt là ở các khu vực kém phát triển hơn và tỷ lệ dân số toàn cầu sống ở các khu vực thành thị đã tăng từ một phần ba vào năm 1960 lên 47% (2,8 tỷ người) vào năm 1999. Dân số đô thị của thế giới hiện đang tăng thêm 60 triệu người mỗi năm, gấp khoảng ba lần so với mức tăng của dân số nông thôn.
2. Quá trình đô thị hóa gia tăng là kết quả của việc sinh con ở khu vực thành thị và sự dịch chuyển liên tục của người dân từ vùng nông thôn. Những động lực này cũng thúc đẩy sự mở rộng của các khu vực đô thị, khi các khu định cư ngoại ô trước đây dần được sáp nhập vào các thành phố lân cận, và khi các thành phố cấp hai phát triển mạnh hơn nhờ mối liên kết thương mại với các trung tâm đô thị lớn.
3. Tỷ lệ người dân ở các nước đang phát triển sống tại các thành phố đã gần như tăng gấp đôi kể từ năm 1960 (từ dưới 22% lên hơn 40%), trong khi ở các khu vực phát triển hơn, tỷ lệ đô thị hóa đã tăng từ 61% lên 76%. Có một mối liên hệ đáng kể giữa sự dịch chuyển dân số từ nông thôn ra thành thị với sự giảm sút quy mô gia đình trung bình.
4. Châu Á và châu Phi vẫn là hai khu vực đang phát triển có tỷ lệ đô thị hóa thấp nhất (dưới 38% mỗi khu vực). Trong khi đó, khu vực Mỹ Latinh và Caribe có hơn 75% dân số sống ở thành phố, gần tương đương với tỷ lệ của châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản (tất cả đều dao động từ 75% đến 79%).
5. Đô thị hóa được dự báo sẽ tiếp tục diễn ra mạnh mẽ trong thế kỷ tới. Đến năm 2030, dự kiến gần 5 tỷ người (61%) trong tổng số 8,1 tỷ dân trên thế giới sẽ sống tại các thành phố. Các khu vực kém phát triển sẽ có hơn 57% dân số sống ở đô thị. Đặc biệt, khu vực Mỹ Latinh và Caribe thậm chí sẽ có tỷ lệ dân số sống tại thành phố cao hơn châu Âu.
6. Trên toàn cầu, số lượng các thành phố có trên 10 triệu dân đang gia tăng nhanh chóng, và phần lớn ‘các siêu đô thị’ mới này nằm ở các khu vực kém phát triển hơn. Vào năm 1960, chỉ có New York và Tokyo là hai thành phố có hơn 10 triệu người. Đến năm 1999, số lượng thành phố có trên 10 triệu dân đã tăng lên 17, trong đó 13 thành phố thuộc các khu vực kém phát triển. Dự kiến đến năm 2015, sẽ có 26 siêu đô thị, trong đó 22 thành phố thuộc các khu vực kém phát triển, bao gồm 18 thành phố ở châu Á. Tỷ lệ dân số toàn cầu sống trong các thành phố này dự kiến sẽ vượt quá 10%, tăng đáng kể so với chỉ 1,7% vào năm 1950.
Câu văn sau biểu thị nghĩa tình thái nào trong các loại nghĩa tình thái đã học: “Tao không thể là người lương thiện nữa”?
Nghĩa tình thái chỉ khả năng xảy ra của sự việc.
Nghĩa tình thái chỉ sự việc được nhận thức như một đạo lí.
Nghĩa tình thái chỉ sự việc đã xảy ra hay chưa xảy ra.
Nghĩa tình thái hướng về người đối thoại.
Căn cứ vào bài Nghĩa của câu.
Cụm từ “không thể” trong câu trên chỉ khả năng xảy ra của sự việc. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Một phân xưởng có hai máy chuyên dụng \({M_1}\) và \({M_2}\) để sản xuất hai loại sản phẩm \(A\) và \(B\) theo đơn đặt hàng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại \(A\) thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 2 triệu đồng. Nếu sản xuất được một tấn sản phẩm loại \(B\) thì phân xưởng nhận được số tiền lãi là 1,6 triệu đồng. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại \(A\), người ta phải dùng máy \({M_1}\) trong 3 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại \(B\), người ta phải dùng máy \({M_1}\) trong 1 giờ và máy \({M_2}\) trong 1 giờ. Một máy không thể dùng để sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm. Máy \({M_1}\) làm việc không quá 6 giờ một ngày và máy \({M_2}\) làm việc không quá 4 giờ một ngày.
Nếu phân xưởng sản xuất
tấn sản phẩm loại
và
tấn sản phẩm loại
thì số giờ cần sử dụng máy
là:
.
.
.
.
Vì muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại
, người ta phải dùng máy
trong 3 giờ và muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại
, người ta phải dùng máy
trong 1 giờ nên số giờ cần sử dụng máy
để sản xuất
tấn sản phẩm loại
và
tấn sản phẩm loại
là:
.
Chọn B.
Để đạt được lợi nhuận lớn nhất trong một ngày, phân xưởng đã sản xuất
tấn sản phẩm loại
và
tấn sản phẩm loại
. Giá trị của
là:
.
.
.
.
Gọi
và
lần lượt là số tấn sản phẩm loại
và loại
mà phân xưởng sản xuất được. Khi đó, theo đề bài ta có hệ bất phương trình 
Số tiền lãi phân xưởng thu được là
(triệu đồng). Ta cần tìm giá trị lớn nhất của
với
thoả mãn hệ trên.
Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác
với
và
.

Tinh giá trị của
tại các đỉnh ta được
,
.
Khi đó
đạt giá trị lớn nhất tại
. Vậy phân xưởng cần sản xuất 1 tấn sản phẩm loại
và
tấn sản phẩm loại
để đạt được lợi nhuận lớn nhất. Chọn D.
Điểm tương đồng giữa nhật kí, phóng sự, hồi kí là gì?
Ghi chép nhiều cảm xúc cá nhân.
Ghi chép sự kiện riêng tư, có yếu tố kì ảo.
Phản ánh sự kiện đặc biệt, lớn lao.
Ghi chép sự thật.
Điểm tương đồng giữa nhật kí, phóng sự, hồi kí là ghi chép sự thật. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một chiếc hộp có 80 viên bi, trong đó có 50 viên bi màu đỏ và 30 viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có 60% số viên bi màu đỏ đánh số và 50% số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số.
Số viên bi màu vàng không đánh số là:
.
.
.
.
Số viên bi màu vàng không đánh số là
. Chọn C.
Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra có đánh số là:
.
.
.
.
Số viên bi màu đỏ có đánh số là
.
Gọi
là biến cố: “viên bi được lấy ra có đánh số” và
là biến cố: “viên bi được lấy ra có màu đỏ”. Khi đó,
là biến cố: “viên bi được lấy ra có màu vàng”.
Ta có
;
;
;
.
Vậy
. Chọn B.
Lấy ra ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Xác suất để viên bi được lấy ra không có đánh số là:
.
.
.
.
Với
là biến cố: “viên bi được lấy ra có đánh số” thì
là biến cố: “viên bi được lấy ra không có đánh số”. Ta có
. Chọn D.
Nhận xét nào sau đây không đúng về chèo dân gian?
Chèo là một loại hình nghệ thuật tổng hợp.
Chèo thường được biểu diễn ở sân đình.
Chiếc roi ngựa là đạo cụ quan trọng nhất của chèo.
Chèo thường lấy các tích trong truyện cổ tích hay truyện thơ.
Căn cứ vào phần tiểu dẫn trong tác phẩm Xúy Vân giả dại.
Chèo cổ còn được gọi là chèo truyền thống hay chèo sân đình là một thể loại sân khấu, kịch hát dân gian đặc sắc, sản phẩm nghệ thuật của nông thôn các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. Nghệ thuật chèo là nghệ thuật tổng hợp, phối hợp nhuần nhuyễn giữa kịch bản, lời hát, động tác múa và âm nhạc. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số \[Q'\left( t \right) = 4{t^3} - 72{t^2} + 288t\], trong đót tính bằng giờ \[\left( {0 \le t \le 13} \right)\], \[Q'\left( t \right)\] tính bằng khách/giờ (Nguồn: R.Larson and B.Eawads, Calculus 10e, Cengage). Sau 2 giờ đã có 500 người có mặt.
Sau 5 giờ lượng khách tham quan là:
người.
người.
người.
người.
Số lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số
là một nguyên hàm của hàm số
.
Ta có
.
Lượng khách sau 2 giờ là
.
Khi đó,
.
Sau 5 giờ lượng khách tham quan là
(người). Chọn C.
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm
.
.
.
.
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan là
.
Ta khảo sát hàm số
trên đoạn
.
Ta có
.
Trên khoảng
,
khi
hoặc
.
Bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Có
. Vậy tốc độ thay đổi lượng khách lớn nhất tại thời điểm
.
Chọn D.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
sưng xỉa.
sỉ vả.
xít xoa.
sơ xẩy.
Căn cứ bài chính tả về s/x.
Từ viết đúng chính tả là “sỉ vả”.
Các từ còn lại viết sai chính tả. Sửa lại: sưng xỉa - sưng sỉa, xít xoa - xuýt xoa, sơ xẩy - sơ sẩy
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz\], cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có \[A\left( {0\,;0\,;0} \right)\], \[B\left( {2\,;0\,;0} \right)\], \[D\left( {0\,;2\,;0} \right)\], \[A'{\kern 1pt} \left( {0\,;0\,;2} \right)\]. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \[AB\] và \[AA'\] như hình dưới.

Vectơ
có tọa độ là:
.
.
.
.
Do
,
và
là trung điểm của
nên
.
Do
,
và
là trung điểm của
nên
.
Vậy
. Chọn A.
Phương trình mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Do
,
,
nên phương trình mặt phẳng
là:
(phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn).
Ta có ![]()
. Chọn C.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
.
.
.
Phương trình mặt phẳng
là
.
Mà điểm
, từ đó ta có
. Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong đoạn sau:
“Ngựa cậm cạnh chân trên sàn gỗ đòi đi khiến con trâu cũng khua sừng lịch kịch vào………….. Cứ thế, cứ thế, tiếng động to dần, to dần, rồi người òa ra đường thôn, líu ríu con cái vợ chồng bồng bế, ………….. nhau lên rừng, ra nương, xuống ruộng”
(Theo Ma Văn Kháng)
dóng chuồng/dắt díu.
gióng chuồng/dắt díu.
róng chuồng/ rắt ríu.
dóng chuồng/ dắt ríu.
Căn các bài chính tả về r/d/gi.
“Ngựa cậm cạnh chân trên sàn gỗ đòi đi khiến con trâu cũng khua sừng lịch kịch vào gióng chuồng. Cứ thế, cứ thế, tiếng động to dần, to dần, rồi người òa ra đường thôn, líu ríu con cái vợ chồng bồng bế, dắt díu nhau lên rừng, ra nương, xuống ruộng”.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Trên kệ bếp có 9 hũ gia vị A, B, C, D, E, F, G, H, I được sắp xếp theo thứ tự từ trái sang phải theo các yêu cầu dưới đây:
- I xếp ở vị trí thứ 7.
- Có ít nhất 5 hũ gia vị được xếp bên phải A.
- E xếp bên phải D nhưng bên trái A.
- Có 3 hũ gia vị được xếp ở giữa E và F.
- B xếp cạnh G.
Liệt kê nào sau đây có thể là cách sắp xếp phù hợp các hũ gia vị theo yêu cầu?
F, H, D, C, E, A, I, B, G.
D, E, B, A, H, F, I, C, G.
D, E, A, C, H, F, I, G, B.
B, G, D, E, A, C, I, F, H.
Đáp án đúng là C
Từ đề bài ta có:
- Có ít nhất 5 hũ gia vị được xếp bên phải A
A phải xếp ở vị trí từ 1 đến 4.
Loại A, D.
- B xếp cạnh G
Loại B.
Vậy chọn C.
B không thể được xếp ở vị trí nào dưới đây?
Thứ 8.
Thứ 4.
Thứ 5.
Thứ 3.
Đáp án đúng là D
Vì đề hỏi "không thể" nên ta sẽ xét từng đáp án xem nếu "có thể" thỏa mãn thì loại dần đáp án.
- Xét đáp án A: (Chỉ cần liệt kê 1 trường hợp "có thể" thỏa mãn)
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tên hũ | D | E | A | C | H | F | I | B | G |
=> B có thể ở vị trí thứ 8 => Loại A
- Xét đáp án B:
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tên hũ | D | E | A | B | G | F | I | C | H |
=> B có thế ở vị trí thứ 4 => Loại B.
- Xét đáp án C:
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tên hũ | D | E | A | G | B | F | I | C | H |
=> B có thể ở vị trí thứ 5 => Loại C.
Vậy chọn D.
Hai hũ gia vị nào sau đây luôn được xếp bên phải A?
B và C.
B và H.
C và F.
F và G.
Đáp án đúng là D
Ta có 3 hũ gia vị được xếp ở giữa E và F và E xếp bên phải D nhưng bên trái A nên ta được bảng sau: (A có thể ở vị trí 3 hoặc 4)
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
Tên hũ | D | E | A | B/G | B/G | F | I | C/H | C/H |
C/H | C/H | B/G | B/G | ||||||
C/H | A | C/H | B/G | B/G |
Từ bảng => Chọn D.
Hai hũ gia vị nào sau đây luôn có ít nhất một hũ được xếp ở giữa E và F?
B và G.
H và C.
I và C.
G và H.
Đáp án đúng là D
Từ bảng ở câu 3, ta có thể suy ra G và H luôn có ít nhất 1 hũ xếp giữa E và F.
“Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật” (Tục ngữ). Từ “mống” trong câu trên có nghĩa là gì?
Đoạn mây phía chân trời.
Đường chân trời.
Đoạn cầu vồng phía chân trời.
Đám mây to.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên, lao động sản xuất.
Từ “mống” trong câu tục ngữ có nghĩa là đoạn cầu vồng phía chân trời. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Thành viên của hai tiểu ban X và Y được chọn từ một nhóm gồm 7 người: Tiến, Minh, Quang, Thành, Uyên, Như, Hương.
Mỗi một người phải làm việc trong đúng một tiểu ban, X hoặc Y.
Tiến không thể cùng tiểu ban với Minh và Uyên.
Quang không thể cùng tiểu ban với Thành.
Nếu Quang là thành viên tiểu ban X thì điều nào dưới đây buộc phải đúng?
Tiến là thành viên tiểu ban X.
Minh là thành viên tiểu ban Y.
Thành là thành viên tiểu ban Y.
Như là thành viên tiểu ban X.
Đáp án đúng là C
Theo quy tắc 1, Quang không thể cùng tiểu ban với Thành, vì vậy Thành là ở tiểu ban Y.
=> Chọn C.
Nếu có đúng 2 người làm việc ở tiểu ban X, ai dưới đây là một trong hai người đó?
Minh.
Tiến.
Uyên.
Như.
Đáp án đúng là B
Tiến không chung với Minh và Uyên. Nếu Tiến ở tiểu ban Y thì Minh và Uyên làm ở tiếu ban X, khi đó Quang với Thành làm ở tiểu ban Y (vô lí). Do đó, Tiến ở tiểu ban X. => Chọn B.
Nếu Hương không làm việc chung với Như và Thành thì điều nào dưới đây không thể đúng?
Tiến cùng tiểu ban với Thành.
Minh cùng tiểu ban với Quang.
Quang cùng tiểu ban với Như.
Thành cùng tiểu ban với Như.
Đáp án đúng là C
Nếu Hương không làm việc chung với Như và Thành, thì Hương làm chung với Quang. Do đó Quang không thể làm chung với Như vì Hương không làm chung với Như. => Chọn C.
Ta sẽ chỉ có đúng một cách phân 7 người vào hai tổ nếu điều kiện nào dưới đây được thêm vào?
Tiến và Hương phải làm ở tiểu ban X, Quang phải làm ở tiểu ban Y.
Uyên phải làm ở tiểu ban X và Như, Hương phải là ở tiểu ban Y.
Minh và Hương phải làm ở tiểu ban X.
Quang và 4 người khác nữa phải làm ở tiểu ban X.
Đáp án đúng là D
Ta xét các đáp án:
Đáp án A: Tiến và Hương làm ở X, do đó Minh và Uyên làm ở Y. Quang làm ở Y nên Thành ở X, còn Như chưa xác định.
Đáp án B: Uyên làm ở X, Như và Hương làm ở Y. thì Minh làm ở X và Tiến làm ở Y. Quang và Thành chưa thể xác định.
Đáp án C: Minh và Hương làm ở tiểu ban X thì Uyên cũng sẽ làm ở tiểu ban X và Tiến sẽ làm ở tiểu ban Y. Còn lại Quang, Thành và Như chưa xác định.
Đáp án D: Quang và 4 người ở tiểu ban X thì sẽ có 2 người làm ở Y. Do đó Thành làm ở Y.
Thành làm ở Y thì Tiến phải làm ở Y vì nếu Tiến làm ở X thì Minh và Uyên làm ở Y (khi đó tiểu ban Y sẽ có đến 3 người làm). Vậy ta xác định được như sau: tiểu ban X gồm Quang, Minh, Uyên, Như và Hương; tiểu ban Y gồm Tiến và Thành.
Đẻ đất đẻ nước” là sử thi của dân tộc nào?
Tày.
Mường.
Ê-đê.
Kinh.
Căn cứ vào bài Khái quát văn học dân gian.
“Đẻ đất đẻ nước” là sử thi của dân tộc Mường. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng sau thể hiện giá điện được thay đổi từ ngày 04/5/2023 đến trước ngày 9/11/2023 đã quy định rõ về giá bán lẻ điện cho các đơn vị bán lẻ điện đối với nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 6 bậc như sau:
Bậc | Số điện áp dụng | Giá mới | Giá cũ (trước 04/05) |
1 | 0 – 50kWh | 1 728đ/ kWh | 1 678đ/ kWh |
2 | 51 – 100 kWh | 1 786đ/ kWh | 1 734đ/kWh |
3 | 101 - 200 kWh | 2 074đ/ kWh | 2 014đ/kWh |
4 | 201 - 300 kWh | 2 612đ/ kWh | 2 536đ/kWh |
5 | 301 - 400 kWh | 2 919đ/kWh | 2 834đ/kWh |
6 | 401 kWh trở lên | 3 015đ/ kWh | 2 927đ/kWh |
Một bạn sinh viên thuê trọ thì lúc kí hợp đồng, bác chủ trọ thông báo giá tiền điện sẽ là 2500đ/kWh. Nếu bác chủ trọ phải trả tiền điện theo giá sinh hoạt và tháng 9 bạn sinh viên dùng hết 110 số điện. Bác chủ trọ lời bao nhiêu tiền điện? (biết rằng bác cần trả thêm 8% thuế GTGT tiền điện).
62845 đồng.
68245 đồng.
62245 đồng.
68845 đồng.
Số tiền bạn sinh viên phải trả là: 2500.110=275000đ.
Số tiền điện bác chủ nhà phải trả (chưa tính thuế) là: 50.1728+50.1786+10.2074=196440đ.
Vì bác chủ nhà phải trả thêm thuế GTGT tiền điện nữa nên số tiền bác phải trả (tính thuế) là:
196440.(1+8%)=212155đ.
Vậy bác chủ nhà vẫn lời: 62845 đồng tiền điện.
=> Chọn A
Sau khi đo được số điện tháng 9 năm 2023 nhà mình đã dùng, Mai biết được nhà mình đã dùng hết 210kWh, khi đó số tiền điện mà nhà Mai cần phải đóng (chưa tính 8% thuế giá trị gia tăng) là:
409220 đồng.
548520 đồng.
397360 đồng.
400000 đồng.
Nhà Mai đã dùng hết 210kWh nên nhà Mai cần tính số tiền điện đến bậc 4.
Khi đó 210kWh = 50kWh tính bậc 1 + 50kWh tính bậc 2+ 100kWh tính bậc 3 + 10kWh tính bậc 4.
Cụ thể:
Bậc 1: 50.1728=86400đ
Bậc 2: 50.1786=89300đ
Bậc 3: 100.2074=207400đ
Bậc 4: 10.2612=26120đ
Vậy số tiền điện nhà Mai khi chưa tính thuế là:
86400+89300+207400+26120=409220 đồng.
=> Chọn A
Sau khi đo được số điện tháng 10 năm 2023 nhà mình đã dùng, Quỳnh biết được nhà mình đã dùng hết 200kWh, khi đó số tiền điện mà nhà Quỳnh cần phải đóng (tính cả 8% thuế giá trị gia tăng) là:
401760 đồng.
383100 đồng.
400700 đồng.
413748 đồng.
Nhà Quỳnh đã dùng hết 200kWh nên nhà Mai cần tính số tiền điện đến bậc 3.
Khi đó 200kWh = 50kWh tính bậc 1 + 50kWh tính bậc 2+ 100kWh tính bậc 3.
Cụ thể:
Bậc 1: 50.1728=86400đ
Bậc 2: 50.1786=89300đ
Bậc 3: 100.2074=207400đ
Vậy số tiền điện nhà Quỳnh khi chưa tính thuế là:
86400+89300+207400=383100 đồng.
Tổng tiền cần thanh toán là: 383100.(1+8%)=413748 đồng.
=> Chọn D
Tổng kết tiền điện cuối năm nhà An thấy tháng 3 và tháng 10 cùng dùng số điện như nhau nhưng số tiền cần trả tháng 10 nhiều hơn số tiền phải trả tháng 3 là 2,984%. Biết rằng số điện nhà An ở tháng 3 và tháng 10 đều dùng ở bậc 3 và thuế GTGT tiền điện không đổi, khi đó số điện mà nhà An đã dùng gần với số nào nhất sau đây?
195kWh.
185kWh.
190kWh.
180kWh.
Ta thấy số tiền điện chênh lệch bằng 10% so với số tiền điện đóng tháng 3.
Gọi x là số điện dùng tháng 3 (giống tháng 7).
Khi đó ta có
, với ![]()
y là số điện tính theo bậc 3.
Giá tiền (trên 1kWh) chênh lệch bậc 1, bậc 2 và bậc 3 giữa tháng 3 và tháng 7 lần lượt là 50đ, 52đ và 60đ.
Ta có:
Khi đó y ≈ 95.
Vậy số điện nhà An đã sử dụng là: 195kWh.
=> Chọn A
“Mèo mả gà đồng” là:
Thành ngữ.
Tục ngữ.
Câu đố.
Thần thoại.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Mèo mả gà đồng: hạng người sống lang thang, nhân cách không tử tế.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao.

Sau phản ứng, hỗn hợp các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các chất phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và
phenol.
glycerol.
alcohol đơn chức.
ester đơn chức.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của acid béo và glycerol. Chọn B.
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của xà phòng?
![]()
![]()
![]()
![]()
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là acid no như palmitic acid, stearic acid.
Như vậy,
là thành phần chủ yếu của xà phòng. Chọn B.
Xà phòng hóa hoàn toàn 3kg chất béo A với lượng vừa đủ dung dịch chứa 10 mol KOH. Sản phẩm thu được sau phản ứng gồm muối carboxylate và 294,4 gam glycerol. Sau khi thêm các chất phụ gia cần thiết thì thu được xà phòng (các muối carboxylate trong xà phòng chiếm 60% khối lượng xà phòng). Biết mỗi bánh xà phòng có trọng lượng là 90g, số bánh xà phòng sản xuất được gần nhất với
600.
6.
60.
36.
Đổi 3kg = 3000 gam.
Ta có: ![]()
Nhận thấy:
nên chất béo A gồm các triglyceride có lẫn các acid béo.
⇒ nacid béo = 10 – 3.3,2 = 0,4 mol
⇒ ![]()
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mA + mKOH = mmuối + mglycerol + mnước
⇒ mmuối = 3000 + 10.56 – 294,4 – 0,4.18 = 3258,4 gam.
Khối lượng xà phòng thu được là: ![]()
Số bánh xà phòng thu được là:
(bánh xà phòng). Chọn C.
“Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con”.
Biện pháp tu từ nào tác giả sử dụng trong câu văn trên?
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Câu văn trên tác giả sử dụng phép so sánh (A như B): mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim. Mỗi lời động viên của mẹ thật giá trị, thấm thía, là nguồn sống đối với con. Chọn D.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu 30 m nổi lên mặt nước quá nhanh, nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, áp suất khí quyển là 105 Pa. Lấy g = 9,8 m/s2.
Áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 30 m so với mực nước biển là
150 kPa.
259 kPa.
394 kPa.
352 kPa.
Đáp án đúng là C
Áp suất ở độ sâu 30 m so với mực nước biển là:
.
Chênh lệch áp suất người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu 50 m so với khi nổi ở trên mặt nước là
235 kPa.
490 kPa.
520 kPa.
380 kPa.
Đáp án đúng là B
Chênh lệch áp suất:

Bọt khí nitrogen (coi là khí lí tưởng) có đường kính là 1 mm ở độ sâu 20 m, khi lên đến mặt nước đường kính của bọt khí này xấp xỉ bằng bao nhiêu trong điều kiện nhiệt độ không đổi?
0,69 mm.
1,12 mm.
1,23 mm.
1,44 mm.
Đáp án đúng là D

Dòng nào dưới đây không phải là tục ngữ?
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân.
Uống nước nhớ nguồn.
Ếch ngồi đáy giếng.
Giấy rách phải giữ lấy lề.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
Ếch ngồi đáy giểng: chỉ những kẻ hiểu biết ít nhưng luôn huênh hoang, tự cao.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Chứng bạch tạng ở người là do thiếu melanin trong các tế bào da, đặc biệt là các tế bào chân lông. Sự tổng hợp các sắc tố này qua hai phản ứng:
Phản ứng 1: Chất tiền thân P biến đổi thành tyrosine dưới tác dụng của enzyme .
Phản ứng 2: Chất tyrosine được biến thành melanin dưới tác dụng của enzyme .
Khi phân tích tế bào chân tóc của 2 cá thể A (nam) và B (nữ) đều bị bạch tạng, người ta thấy chúng đều có chất tiền thân P. Nhưng khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen của sắc tố melanin còn của tóc của A thì không có màu. Biết rằng enzyme và enzyme là sản phẩm sinh tổng hợp của các gene trội nằm trên các NST khác nhau, các gene lặn đột biến không tạo ra enzyme.
Tính trạng da bị bạch tạng ở người di truyền theo quy luật nào sau đây?
Do 1 cặp gene quy định và trội hoàn toàn.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác bổ sung.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác át chế.
Do 2 cặp gene quy định và tương tác cộng gộp.
Theo mô tả của đề bài thì ta có sơ đồ phản ứng sinh hoá phản ánh sự hình thành tính trạng màu tóc được mô tả như sau:
![]()
Mà enzyme
thì do gene A quy định; Enzyme
thì do gene B quy định. Điều này chứng tỏ tính trạng màu da đen do 2 cặp gene Aa và Bb quy định theo kiểu tương tác bổ sung. Quy ước: A-B- quy định da đen; A-bb hoặc aaB- hoặc aabb quy định da bạch tạng. Chọn B.
Nếu giả sử người A và người B đều có kiểu gene thuần chủng và mỗi người chỉ bị đột biến ở một gene quy định tổng hợp sắc tố melanin. Nếu A kết hôn với B và sinh con không bị đột biến. Kết luận nào sau đây là đúng về da con của họ?
Có thể có da màu đen hoặc da bạch tạng.
Chắc chắn có da bạch tạng.
Chưa có căn cứ để xác định.
Chắc chắn có da màu đen.
Vì nếu mỗi người chỉ bị đột biến ở 1 gene và đều có kiểu gene thuần chủng thì người A sẽ có kiểu gene AAbb, người B có kiểu gene aaBB (người B bị thiếu enzymee E1). Do đó, con của họ sẽ có kiểu gene AaBb (da màu đen). Chọn D.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Cá thể B có chứa cả enzyme
và
nên có khả năng biến đổi tyrosine thành melanin có màu đen.
Nếu A và B kết hôn sinh ra con không bị bạch tạng thì chứng tỏ người A có enzyme
.
Cá thể B không có enzyme
còn cá thể A không có enzyme
.
Nếu 2 người đều bị bạch tạng và có kiểu gene giống nhau thì vẫn có thể sinh ra con không bị bạch tạng.
Cả hai người này đều bị bạch tạng chứng tỏ sẽ thiếu 2 loại enzyme
và
hoặc chỉ thiếu 1 loại enzyme trong 2 loại này. Khi nhúng chân một số sợi tóc của A và B vào dung dịch có tyrosine thì tóc của B có màu đen melanin còn của A thì không. Điều này chứng tỏ người B có enzyme
(enzyme
làm nhiệm vụ chuyển hoá tyrosine → melanin), người A không có enzyme
. Chọn C.
“…Có phải duyên nhau thì thắm lại/ Đừng xanh như lá, bạc như vôi” (Mời trầu, Hồ Xuân Hương). Từ “lại” trong câu thơ trên có nghĩa là:
Sự lặp lại một vị trí, hành động, sự kiện, thuộc tính.
Sự di chuyển, đi lại, tăng khoảng cách.
Sự phù hợp về mục đích, kết quả hay về tính chất của hai hiện tượng, hai hành động.
Sự hướng tâm, thu hẹp khoảng cách về thể tích, không gian.
Căn cứ bài Nghĩa của từ; phân tích khổ thơ.
Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
Lại: Sự phù hợp về mục đích, kết quả hay về tính chất của hai hiện tượng, hai hành động.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Theo phân tích của Bộ Tài nguyên và Môi trường, những nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại Hà Nội cũng như các đô thị khác chủ yếu do: phát thải từ hoạt động giao thông; việc xây dựng, sửa chữa công trình hạ tầng đô thị; hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; thói quen sử dụng than tổ ong và tình trạng đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch của người dân. Tại tọa đàm "Ô nhiễm không khí tại Việt Nam từ góc nhìn kinh tế" tổ chức sáng 14/1, PGS.TS Đinh Đức Trường (Giảng viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân) cho biết, mỗi năm Việt Nam có hàng chục nghìn người tử vong do ô nhiễm môi trường, 2/3 trong số đó tử vong do ô nhiễm không khí. Theo đó, năm 2018, 71.000 người chịu tác động của ô nhiễm môi trường, trong đó 50.000 người tử vong vì ảnh hưởng bởi không khí độc hại. Thiệt hại kinh tế do ô nhiễm không khí ở thời điểm này ước tính 10,82-13,63 tỷ USD, tương đương 240.000 tỷ đồng, chiếm 4,45-5,64% GDP cả nước.
(Nguồn: Tổng hợp từ Internet: vietnamnet.vn và hanoimoi.com.vn)
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị không bao gồm
hoạt động giao thông vận tải.
hoạt động sản xuất công nghiệp.
việc xây dựng các công trình đô thị.
tác động từ các vụ cháy rừng.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị bao gồm: phát thải từ hoạt động giao thông; việc xây dựng, sửa chữa công trình hạ tầng đô thị; hoạt động sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp; thói quen sử dụng than tổ ong và tình trạng đốt rơm rạ trong mùa thu hoạch của người dân. Đô thị không có các cánh rừng, do vậy cháy rừng không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở các đô thị nước ta.
=> Chọn D
Theo đoạn thông tin, tại Hà Nội và các đô thị lớn nước ta, vấn đề ô nhiễm không khí đang nóng lên hiện nay là
ô nhiễm do bụi mịn.
ô nhiễm tiếng ồn.
ô nhiễm khí độc.
chất thải sinh học.
Tại Hà Nội và các đô thị lớn nước ta, ô nhiễm do bụi, đặc biệt bụi mịn vẫn là vấn đề đáng lo ngại nhất, có tác động nguy hại đáng kể đối với sức khỏe người dân.
=> Chọn A
Biện pháp đúng để hạn chế ô nhiễm không khí là
sử dụng các loại xe ô tô chạy bằng dầu.
tăng cường xây dựng các công trình hạ tầng đô thị.
đẩy nhanh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
khuyến khích người dân đi lại bằng phương tiện công cộng.
- Việc sử dụng các phương tiện ô tô chạy bằng dầu sẽ thải ra môi trường nhiều khói xe độc hại, hiện nay đang khuyến khích sử dụng phương tiện chạy bằng điện.
- Việc tăng cường xây dựng công trình đô thị sẽ gây ô nhiễm bụi nghiêm trọng.
- Hoạt động sản xuất công nghiệp tiêu thụ công nghiệp cũng đưa vào môi trường nhiều chất thải như khí độc, mùi hôi, khói công nghiệp...
- Việc khuyến khích người dân đi lại bằng các phương tiện công cộng là biện pháp hữu ích nhằm hạn chế các phương tiện giao thông, giúp hạn chế khói xả ra từ xe cộ.
=> Chọn D
Trong các trường hợp sau, yếu tố “nguyên” trong từ nào có cùng nghĩa với từ “nguyên tiêu” trong nguyên văn bài thơ Nguyên tiêu (Rằm tháng Giêng) của Hồ Chí Minh?
Nguyên bản.
Nguyên khí.
Nguyên lí.
Nguyên nhân.
Trên cơ sở nắm được nghĩa của các yếu tố Hán Việt, cần lưu ý hiện tượng đồng âm khác nghĩa.
– Yếu tố nguyên trong nhan đề bài thơ và câu thơ thứ nhất có nghĩa là: đầu, bắt đầu (trong các từ như: nguyên đán, nguyên nhật, nguyên niên,...).
– Đáp án B (nguyên trong nguyên khí: phần tinh khí thuộc về bản chất ban đầu của con người) có chung nghĩa với nguyên trong bài thơ. Lưu ý: Câu này chỉ hỏi về nghĩa của yếu tố, không phải nghĩa chung của từ.
– Yếu tố nguyên trong các từ còn lại đều có nghĩa gốc giống nhau: A. nguyên (trong nguyên bản): cội gốc, cái vốn là; C. nguyên (trong nguyên lí); chân lí thuộc về bản chất; D. nguyên (trong nguyên nhân): nguyên cớ, duyên do từ đó sinh ra một kết quả.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đã lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, mở ra những điều kiện mới cho cuộc kháng chiến.
Thu-đông 1950, quân đội nhân dân Việt Nam lần đầu tiên chủ động mở chiến dịch Biên giới (từ ngày 16-9 đến ngày 22-10-1950) nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt-Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc. Sau hơn một tháng chiến đấu, quân đội Việt Nam đã giải phóng một vùng rộng lớn dọc biên giới Việt-Trung, chọc thủng hành lang Đông-Tây, làm phá sản kế hoạch Rơ-ve của thực dân Pháp. Từ đây, quân đội Việt Nam giành được thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.”
Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
Biên giới thu-đông năm 1950.
Hòa Bình đông-xuân năm 1951-1952.
Tây Bắc thu-đông năm 1952.
Chiến dịch chủ động tấn công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950. Quân đội Việt Nam đã chủ động tấn công hệ thống phòng thủ của thực dân Pháp trên đường số 4 để làm phá sản Kế hoạch Rơve của Pháp, Mĩ. Chọn B.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân để Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950?
Tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Làm phá sản kế hoạch Rơve của Pháp-Mĩ.
Đưa cuộc kháng chiến phát triển lên một giai đoạn mới.
Chống lại âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp.
Nguyên nhân để Việt Nam quyết định mở chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950:
+ Để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi khi cách mạng Trung Quốc giành thắng lợi, cách mạng Việt Nam có điều kiện liên hệ với các nước xã hội chủ nghĩa; phong trào phản chiến đối chiến tranh Đông Dương đặc biệt ở Pháp
+ Làm thất bại âm mưu của Pháp-Mĩ với Kế hoạch Rơve.
+ Đưa cuộc kháng chiến phát triển sang một giai đoạn mới: sau gần 4 năm chiến tranh bùng nổ, lực lượng kháng chiến của Việt Minh ngày càng lớn mạnh. Phía Việt Nam đã có điều kiện để đưa cuộc kháng chiến phát triển sang giai đoạn mới. Chọn D.
Điểm khác nhau cơ bản giữa chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
loại hình chiến dịch.
địa hình tác chiến.
đối tượng tác chiến.
lực lượng tác chiến.
Điểm khác nhau cơ bản của chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về loại hình chiến dịch.
+ Chiến dịch Việt Bắc thu-đông năm 1947 là chiến dịch phản công.
+ Chiến dịch Biên giới thu-đông năm 1950 là chiến dịch tiến công.
→ Chọn A.
Tác phẩm thơ trữ tình tập trung diễn tả:
Các chi tiết, sự kiện, sự việc làm nảy sinh cảm xúc.
Những cảm xúc, rung động, suy tư của chính nhà thơ về cuộc đời.
Quan điểm, cách đánh giá của nhà thơ về con người.
Cách đánh giá, lí giải của nhà thơ về cuộc đời.
Tác phẩm thơ trữ tình tập trung diễn tả những cảm xúc, rung động, suy tư của chính nhà thơ về cuộc đời. Chọn B.
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 118 - 120:
Hiệp định về quy chế quản lí biên giới và cửa khẩu biên giới trên đất liền giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào quy định: “Điều 5. Những hành vi bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới: kích động hoặc phá hoại an ninh, an toàn xã hội và trật tự công cộng; bắn súng qua biên giới; gây nổ; chặt phá và đốt cây trong vành đai biên giới, xâm canh, xâm cư, khai thác tài nguyên thiên nhiên, lâm thổ sản, thuỷ sản trái phép và các hành vi khác gây nguy hại cho quốc phòng, an ninh và sức khoẻ con người”.
Theo Hiệp định, hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong khu vực biên giới Việt - Lào?
Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa giữa hai dân tộc.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên trái phép.
Tăng cường hợp tác kinh tế biên giới.
Xây dựng các công trình phúc lợi xã hội dọc biên giới.
- Đáp án B đúng vì đây là hành vi vi phạm pháp luật và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên mà không có giấy phép hoặc vượt quá giới hạn cho phép là hành vi bị nghiêm cấm trong nhiều quy định pháp luật, bao gồm cả Hiệp định.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là một hoạt động tích cực, góp phần tăng cường hiểu biết và quan hệ hữu nghị giữa hai nước. Việc tổ chức các hoạt động này hoàn toàn phù hợp với tinh thần của Hiệp định và không bị nghiêm cấm.
+ Đáp án C sai vì việc tăng cường hợp tác kinh tế là một mục tiêu quan trọng của Hiệp định. Các hoạt động hợp tác kinh tế hợp pháp được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi, không bị cấm.
+ Đáp án D sai vì việc xây dựng các công trình phúc lợi xã hội góp phần cải thiện đời sống của người dân vùng biên và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đây là hoạt động được khuyến khích và không bị cấm.
=> Chọn B
Mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm nêu trong Hiệp định là gì?
Thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của cả hai nước.
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Bảo đảm an ninh, trật tự và ổn định tại khu vực biên giới.
Tăng cường hợp tác quốc phòng giữa hai nước.
- Đáp án C đúng vì đây là mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm. Bằng cách ngăn chặn các hoạt động gây mất ổn định, vi phạm pháp luật, Hiệp định góp phần duy trì an ninh, trật tự và ổn định tại khu vực biên giới.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là một mục tiêu quan trọng, nhưng không phải là mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm. Việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm nhằm tạo ra một môi trường ổn định và an toàn để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
+ Đáp án B sai vì đây là một mục tiêu quan trọng, nhưng không phải là mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm.
+ Đáp án D sai vì mặc dù hợp tác quốc phòng là một phần quan trọng trong quan hệ giữa hai nước, nhưng nó không phải là mục đích chính của việc nghiêm cấm các hành vi vi phạm trong Hiệp định.
=> Chọn C
Nếu một công ty muốn đầu tư vào một dự án sản xuất tại khu vực gần biên giới Việt - Lào, họ cần đặc biệt lưu ý điều gì để tuân thủ quy định của Hiệp định?
Đảm bảo dự án không gây chia rẽ dân tộc.
Đảm bảo dự án tạo ra nhiều việc làm cho người dân địa phương.
Đảm bảo dự án không xâm phạm vào đất đai của nước láng giềng.
Đảo bảo không ảnh hưởng văn hoá khu vực.
- Đáp án C đúng vì việc tôn trọng chủ quyền lãnh thổ là một nguyên tắc cơ bản của quan hệ quốc tế. Bất kỳ dự án nào, đặc biệt là ở khu vực biên giới, đều phải đảm bảo không xâm phạm vào lãnh thổ của nước láng giềng.
- Phân tích, loại trừ:
+ Đáp án A sai vì đây là một quan điểm đúng đắn về mặt xã hội, nhưng không phải là yêu cầu bắt buộc trong các quy định của hiệp định liên quan đến đầu tư. Hiệp định thường tập trung vào các vấn đề pháp lý, môi trường và an ninh.
+ Đáp án B sai vì mặc dù việc tạo việc làm là một tác động tích cực của dự án, nhưng nó không phải là yêu cầu bắt buộc để tuân thủ hiệp định. Hiệp định chủ yếu tập trung vào các vấn đề liên quan đến biên giới, môi trường và pháp luật.
+ Đáp án D sai vì việc tôn trọng văn hóa địa phương là một điều đáng khuyến khích, nhưng không phải là yêu cầu bắt buộc theo quy định của hiệp định. Hiệp định thường tập trung vào các vấn đề pháp lý, môi trường và an ninh.
à Chọn C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^3} + 3m{x^2} - m - 6\), với \(m\) là tham số thực.
Bầu trời xanh hơn cả lúc nằm mơ
Và hạnh phúc trong bàn tay có thật:
Chiếc áo mắc trên tường
Màu hoa sau cửa kính
Nồi cơm reo trên ngọn lửa bếp đèn
Anh trở về, trời xanh của riêng em
(Bầu trời đã trở về – Xuân Quỳnh)
Nội dung nào dưới đây không được thể hiện trong đoạn thơ trên?
Hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”.
Tình yêu em dành cho “anh”.
Hạnh phúc có thật trong đời.
So sánh “bầu trời xanh” trong mơ với “trời xanh” của thực tế.
Đoạn thơ thể hiện những nội dung sau: Niềm hạnh phúc đời thường, giản dị của “em”; Tình yêu tha thiết “em” dành cho “anh”; Những hạnh phúc giản dị có thật trong đời. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + {u_5} = 51\\{u_2} + {u_6} = 102.\end{array} \right.\)
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.
(Trích Tre Việt Nam – Nguyễn Duy)
Đoạn trích trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Các từ “thân, tay, níu, bọc,…” là những từ được dùng để chỉ hoạt động, tính chất của con người nhưng được sử dụng cho sự vật. Biện pháp nghệ thuật được sử dụng ở đây là biện pháp nhân hoá. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \[{4^x} - m \cdot {2^x} + 2m - 5 = 0\], với m là tham số thực.
Chiều biên giới em ơi!
Có nơi nào cao hơn
Như đầu sông đầu suối
Như đầu mây đầu gió
Như quê ta - ngọn núi
Như đất trời biên cương.
(Lò Ngân Sủn, Chiều biên giới em ơi!, baoquankhu7.vn)
Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ?
Phép điệp, nói quá.
Phép điệp, so sánh.
So sánh, nói quá.
Ẩn dụ, so sánh.
Phép điệp, so sánh: “như”, “đầu”. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho phương trình \(\left( {\sin x - 1} \right)\left( {2\cos x - m + 1} \right) = 0\), với \(m\) là tham số thực.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có phương trình của đường thẳng \(BC\) là \(7x + 5y - 8 = 0\), phương trình các đường cao kẻ từ \(B,C\) lần lượt là \(9x - 3y - 4 = 0,x + y - 2 = 0\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hình lăng trụ \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi cạnh \(3a,\,\,\widehat {ABC} = 60^\circ \), \(AA' = 2a\). Đỉnh \(A'\) cách đều ba đỉnh \(A,B,C\). Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
She was so angry that she walked _______ the meeting without saying a word.
off.
out.
by.
along.
Kiến thức về Cụm động từ
A. walk off (phr. v): bỏ đi vì tức giận hoặc thất vọng (thường áp dụng cho sân khấu, sân đấu, nơi làm việc)
B. walk out (of) (phr. v): rời khỏi một sự kiện như cuộc họp hoặc buổi biểu diễn vì bạn tức giận hoặc không chấp thuận điều gì đó
C. walk by (phr. v): đi ngang qua
D. walk along (phr. v): đi dọc theo, tiến bước
Dịch: Cô ấy quá tức giận đến nỗi rời khỏi cuộc họp mà không nói một lời.
Chọn B.
It was announced that neither the passengers nor the driver _______ in the crash.
were injured.
has been injured.
was injured.
was being injured.
Kiến thức về Thì của động từ
Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: “either ... or, neither... nor, not only...but also” thì động từ chia theo chủ ngữ gần nó nhất. => chia theo “the driver” => loại A.
Sự việc đã diễn ra hoàn toàn trong quá khứ => Thì quá khứ đơn: was injured.
Dịch: Người ta thông báo rằng cả hành khách và tài xế đều không bị thương trong vụ va chạm.
Chọn C.
Of the two proposals, I believe the second one is _______.
the best.
the better.
better.
more better.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Khi so sánh hai đối tượng, ta dùng so sánh hơn (comparative), chứ không dùng so sánh nhất (superlative) => loại A.
Đáp án D không đúng do ‘better’ đã là hình thức so sánh hơn, không cần ‘more’.
‘The better’ đúng, vì khi so sánh hai thứ, ta có thể dùng “the better of the two”.
Dịch: Trong hai đề xuất, tôi tin rằng đề xuất thứ hai tốt hơn.
Chọn B.
The government has introduced a program to support _______ in rural areas.
business developing.
developing business.
business development.
businesses’ development.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
“to support” cần theo sau bởi một danh từ hoặc cụm danh từ chỉ đối tượng mà chương trình hỗ trợ.
A. Không đúng về cách dùng từ. “Developing” là danh động từ (gerund), nhưng “business developing” không phải một cụm danh từ tự nhiên trong tiếng Anh.
B. developing business (n.phr): kinh doanh đang phát triển. => Nghĩa không phù hợp.
C. business development (n.phr): sự phát triển doanh nghiệp. => Phù hợp.
D. businesses’ development (n.phr): sự phát triển của các doanh nghiệp. => Nghĩa không phù hợp.
Dịch: Chính phủ đã đưa ra chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp ở khu vực nông thôn.
Chọn C.
The teacher gave us _______ useful advice on how to improve our writing skills before the upcoming exam.
many.
a large number of.
a lot of.
several.
Kiến thức về Lượng từ
A. many + N số nhiều: nhiều
B. a large number of + N số nhiều: nhiều
C. a lot of + N không đếm được/số nhiều: nhiều
D. several + N số nhiều: một số
“advice” là danh từ không đếm được nên đi với ‘a lot of’.
Dịch: Giáo viên đã đưa cho chúng tôi rất nhiều lời khuyên hữu ích về cách cải thiện kỹ năng viết trước kỳ thi sắp tới.
Chọn C.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Last summer, John was traveling to Manchester by the car when he crashed the car into a tree.
was traveling.
by the car.
crashed.
a.
Kiến thức về Mạo từ
Khi nói về đi bằng phương tiện gì, ta không thêm “the” trước tên phương tiện: by bus, by car, by taxi, ...
Sửa: by the car => by car
Dịch: Mùa hè năm ngoái, John đang đi ô tô đến Manchester thì xe anh ấy đâm vào một cái cây.
Chọn B.
The equipment for camping in the mountains were more expensive than we had expected.
equipment.
camping.
.C. were.
had expected.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa danh từ và động từ
Các danh từ không đếm được như “weather, equipment, information, furniture,...” sẽ đi với động từ số ít.
Sửa: were => was
Dịch: Thiết bị cắm trại trên núi đắt hơn chúng tôi mong đợi.
Chọn C.
The manager was impressed by John and Sarah’s presentations, which were both well-prepared and insightful.
impressed by.
John and.
which were.
insightful.
Kiến thức về Sở hữu cách
Câu hiện tại có nghĩa: “bài thuyết trình của Sarah”, nhưng không rõ John có bài thuyết trình hay không. Nếu muốn nói cả hai người có bài thuyết trình riêng, cần viết: “John’s and Sarah’s presentations” (bài của John và bài của Sarah riêng biệt).
Sửa: John and => John’s and
Dịch: Người quản lý rất ấn tượng với bài thuyết trình của John và Sarah, cả hai bài thuyết trình đều được chuẩn bị kỹ lưỡng và sâu sắc.
Chọn B.
Most water we encounter does contain dissolved charged particles, so they will be more conductive than pure water.
Most water.
does contain.
they.
more conductive.
Kiến thức về Đại từ
“Water” là danh từ không đếm được, nên không thể dùng đại từ số nhiều “they”. Thay vào đó, phải dùng “it”.
Sửa: they => it
Dịch: Hầu hết nước mà chúng ta gặp phải có chứa các hạt mang điện hòa tan, vì vậy nó sẽ dẫn điện tốt hơn nước tinh khiết.
Chọn C.
The place we liked the most was Santa Teresa Beach, which nature is still pretty much untouched.
the most.
was.
which.
pretty much.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ “which” đang thay thế cho “Santa Teresa Beach”, nhưng sau đó lại đi với “nature” (which nature), cấu trúc này không đúng. Để chỉ sự sở hữu, ta cần dùng “whose” thay vì “which”.
Sửa: which => whose
Dịch: Nơi chúng tôi thích nhất là bãi biển Santa Teresa, nơi thiên nhiên vẫn còn khá hoang sơ.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Anna: “I’m sorry, but I can’t join you for lunch because I have an important meeting.”
Anna said that I was sorry, but I couldn’t join her for lunch because I had an important meeting.
Anna apologized for not joining me for lunch because she had an important meeting.
Anna said that she is sorry, but she can’t join me for lunch because she has an important meeting.
Anna gave an apology for not joining her for lunch because I had an important meeting.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: Anna: “Tôi rất tiếc không thể cùng bạn đi ăn trưa vì tôi có cuộc họp quan trọng.”
A. Anna nói rằng tôi rất tiếc không thể cùng cô ấy đi ăn trưa vì tôi có một cuộc họp quan trọng.
=> Sai nghĩa và ngữ pháp. Không lùi thì và đổi đại từ cho phù hợp khi chuyển sang câu gián tiếp.
B. Anna xin lỗi vì không thể cùng tôi ăn trưa do cô ấy có cuộc họp quan trọng.
=> Đúng. Cấu trúc: apologize sb for (not) V-ing: xin lỗi ai vì đã (không) làm gì.
C. Anna nói rằng cô ấy rất tiếc không thể cùng tôi ăn trưa vì cô ấy có một cuộc họp quan trọng.
=> Sai ngữ pháp. Chưa lùi thì của động từ khi chuyển sang câu gián tiếp.
D. Anna đã xin lỗi vì không thể cùng cô ấy đi ăn trưa vì tôi có cuộc họp quan trọng.
=> Sai nghĩa và ngữ pháp. Không đổi đại từ cho phù hợp khi chuyển sang câu gián tiếp.
Chọn B.
I don’t speak French, so I don’t understand most of what the tour guide is saying.
If I knew French, I wouldn’t miss what the tour guide was saying.
Were I to understand French, I would miss what the tour guide was saying.
If I could speak French, I wouldn’t understand most of what the tour guide was saying.
Without French, I wouldn’t understand most of what the tour guide was saying.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Tôi không nói được tiếng Pháp nên tôi không hiểu hầu hết những gì hướng dẫn viên nói.
A. Nếu tôi biết tiếng Pháp, tôi sẽ không bỏ lỡ những gì hướng dẫn viên nói.
=> Câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed/Vp2 + O, S + would/could + V-inf + O.
B. Nếu tôi hiểu tiếng Pháp, tôi sẽ không nghe được những gì hướng dẫn viên nói.
=> Sai nghĩa. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to V + O, S + would/could + V-inf + O.
C. Nếu tôi có thể nói tiếng Pháp, tôi sẽ không hiểu hầu hết những gì hướng dẫn viên nói.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 2: If + S + V-ed/Vp2 + O, S + would/could + V-inf + O.
D. Nếu không có tiếng Pháp, tôi sẽ không hiểu hầu hết những gì hướng dẫn viên nói.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện loại 2: Without/But for + N/V-ing, S + would/could + V-inf + O.
Chọn A.
Large cars use more gas than smaller ones.
The larger the car, the more gas it consumes.
The larger the size of the car is, the less gas it consumes.
If you own a small car, it uses more gas.
Large cars don’t consume as much gas as smaller ones.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Xe lớn sử dụng nhiều xăng hơn xe nhỏ.
A. Xe càng lớn thì càng tiêu tốn nhiều xăng.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh đồng tiến (càng ... càng ...):
the + comparative adj/adv (+ S + V), the comparative adj/adv (+ S + V).
B. Kích thước xe càng lớn thì lượng xăng tiêu thụ càng ít.
=> Sai về nghĩa. Xe càng lớn càng tốn xăng.
C. Nếu bạn sở hữu một chiếc xe nhỏ, nó tiêu tốn nhiều xăng hơn.
=> Sai về nghĩa. Câu điều kiện loại 1: If + S + V (HTĐ) + O, S + V (HTĐ) + O.
D. Xe lớn không tiêu thụ nhiều xăng như xe nhỏ hơn.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với danh từ: S + V + as + many/much/little/few + N + as + O.
Chọn A.
People say that at least twenty students have been selected for the competition.
People say that fewer than twenty students have been chosen so far.
I have heard that only twenty students have been chosen to take part in the competition.
It is said that over twenty students are interested in participating in the competition.
It is said that no fewer than twenty students have been taking part in the competition.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Mọi người nói rằng có ít nhất hai mươi học sinh được chọn tham gia cuộc thi.
A. Người ta nói rằng cho đến nay chỉ có chưa đến hai mươi học sinh được chọn. => Sai nghĩa.
B. Tôi nghe nói chỉ có hai mươi học sinh được chọn tham gia cuộc thi. => Sai nghĩa.
C. Người ta nói rằng có hơn hai mươi học sinh quan tâm đến việc tham gia cuộc thi. => Sai nghĩa.
D. Người ta nói rằng có không dưới hai mươi học sinh tham gia cuộc thi. => Đúng.
Câu bị động đặc biệt:
Chủ động: S1 + V1 + (that) + S2 + V2 + O.
Bị động: It + be + Vp2 (V1) + (that) + S2 + V2 + O.
Động từ “have been taking part in” đang chia thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có thể chấp nhận được trong ngữ cảnh vì nhấn mạnh sự tham gia liên tục, không làm thay đổi nghĩa câu gốc.
Chọn D.
Children do not have to spend a lot of time doing homework anymore.
Alot of homework will be unnecessarily done anymore by children.
Children must not have to take lots of time to do their homework.
Not any children are obliged to spend a lot of time doing homework.
No longer are children necessary to spend a lot of time doing homework.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Trẻ em không phải mất nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa.
A. Trẻ em sẽ không còn phải làm nhiều bài tập về nhà một cách không cần thiết nữa.
=> Sai về nghĩa. Không dành nhiều thời gian khác với không cần thiết.
B. Trẻ em không được phép phải mất nhiều thời gian để làm bài tập về nhà.
=> Sai ngữ pháp. Ta có: have to V: phải làm gì; must not: cấm làm gì. Không có sự kết hợp nào giữa hai cụm từ này.
C. Không phải đứa trẻ nào cũng bị buộc phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà.
=> Sai về nghĩa. Đề bài nói về trẻ em nói chung, không phải có sự ngoại lệ.
D. Trẻ em không còn cần thiết phải dành nhiều thời gian làm bài tập về nhà nữa.
=> Đáp án đúng. Đảo ngữ với “no longer”: No longer + auxiliary verb + subject + verb.
Chọn D.
According to paragraph 3, what is one of Gurure’s tasks as a volunteer?
Distributing food to passengers.
Checking passengers’ temperature.
Handing out masks to travelers.
Assisting passengers with their luggage.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 3, một trong những nhiệm vụ của Gurure là gì?
A. Phân phát đồ ăn cho hành khách. B. Kiểm tra thân nhiệt của hành khách.
C. Phát khẩu trang cho du khách. D. Hỗ trợ hành khách mang hành lý.
Thông tin: Working about four hours a day, Gurure either carries an 8-kilogram electric sprayer to disinfect the waiting room or checks passengers’ temperature as soon as they walk into the station. (Làm việc khoảng 4 tiếng mỗi ngày, Gurure mang theo bình xịt điện nặng 8 kg để khử trùng phòng chờ hoặc kiểm tra nhiệt độ hành khách ngay khi họ bước vào nhà ga.)
Chọn B.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Trong lớp 10C có 45 học sinh trong đó có 25 em thích môn Văn, 20 em thích môn Toán, 18 em thích môn Sử, 6 em không thích môn nào, 5 em thích cả ba môn. Số em thích chỉ một môn trong ba môn trên là:
![]()
.
.
.
Gọi
theo thứ tự là số học sinh chỉ thích môn Văn, Sử, Toán.
là số học sinh chỉ thích hai môn là Văn và Toán.
là số học sinh chỉ thích hai môn là Sử và Toán.
là số học sinh chỉ thích hai môn là Văn và Sử.
Ta có số học sinh thích ít nhất một môn là
(học sinh).
Ta có biểu đồ Venn:

Dựa vào biểu đồ Venn ta có hệ phương trình
.
Cộng vế theo vế
ta có: ![]()
.
Từ
và
ta có: ![]()
.
Vậy chỉ có 20 em thích chỉ một môn trong ba môn trên. Chọn B.
Cho
thỏa mãn
.
Khi đó biểu thức
có giá trị bằng:
.
.
.
.
Ta có ![]()
(do
).
Vậy
. Chọn A.
Cho giới hạn
, trong đó
là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức
là:
.
.
.
.
Ta có 
Do đó
, suy ra
Chọn B.
Biết hàm số
có đạo hàm là
. Giá trị của biểu thức
bằng:
.
.
.
.
Ta có
. Suy ra:
. Vậy
. Chọn B.
Cho hàm số
có đạo hàm
Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
.
.
.
.
Ta có
.
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên: Số điểm cực trị của hàm số đã cho là 2. Chọn C.
Đồ thị hàm số
có số đường tiệm cận là:
1.
2.
3.
4.
Tập xác định của hàm số là
.
nên
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
nên
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
,
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có 3 đường tiệm cận. Chọn C.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Với
, giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là:
.
.
.
.
Với
thì
xác định với mọi
.
Ta có
. Trên khoảng
,
.
Có
. Vậy
. Chọn D.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Hàm số
đồng biến trên khoảng
khi và chỉ khi
.
.
.
.
Tập xác định của hàm số là
. Ta có
.
Hàm số
đồng biến trên khoảng
khi và chỉ khi 
. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại đúng một điểm khi và chỉ khi
.
-6 < m < 2.


Xét phương trình hoành độ giao điểm giữa đồ thị hàm số
với trục hoành:
.
Nhận thấy
không phải là nghiệm của phương trình với mọi
nên
.
Xét hàm số
.
Ta có
;
.
Ta có bảng biến thiên của hàm số
như sau:

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số suy ra đồ thị hàm số
cắt trục hoành tại đúng một điểm khi và chỉ khi -6 < m < 2. Chọn B.
Cho cấp số nhân
xác định bởi 
Công bội của cấp số nhân
là:
.
.
.
.
Gọi
là công bội của cấp số nhân
.
Ta có
.
Nhận xét: Nếu
hay
thì (1) và (2) đều không thoả mãn, vì vậy ta có
. Chia vế theo vế (2) cho (1), ta được:
. Chọn C.
Cho cấp số nhân
xác định bởi 
Ta có
bằng
.
.
.
.
Từ Câu 70, ta thay
vào (1) suy ra
.
Công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân là
.
Khi đó, 
.
Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, tích các nghiệm của phương trình đã cho là:
0.
.
.
.
Với
, ta có phương trình
.
Đặt
phương trình trở thành
.
+ Với
, ta có
.
+ Với
, ta có
.
Khi đó, tích các nghiệm của phương trình đã cho bằng 0. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu là:
Vô số.
0.
1.
4.
Ta có
.
Đặt
phương trình trở thành ![]()
Đặt
.
Nhận xét rằng với một giá trị
ta tìm được một nghiệm x nên để phương trình đã cho có hai nghiệm
thì phương trình
có hai nghiệm phân biệt
đồng thời
(vì
). Từ đó, ta có:

Vậy chỉ có một giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Khi
thì phương trình đã cho có tập nghiệm là:
.
.
.
.
Khi
thì phương trình trở thành
.
Ta có
vô nghiệm.
Lại có
, suy ra tập nghiệm của phương trình là ![]()
Chọn A.
Cho phương trình
, với
là tham số thực.
Phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên đoạn
khi và chỉ khi
-1 < m < 3
-1 < m < 1
1 < m < 3
-1 < m < 0
Phương trình đã cho
.
+ Ta có
, có 1 nghiệm ![]()
+ Phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên đoạn
khi và chỉ khi phương trình
có 2 nghiệm thuộc đoạn
và khác ![]()
![Phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm trên đoạn [0;3pi/2] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/03/blobid246-1742880279.png)
Chọn B.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho tam giác
có phương trình của đường thẳng
là
, phương trình các đường cao kẻ từ
lần lượt là
.
Điểm
có toạ độ là:
.
.
.
.
Toạ độ của điểm
là nghiệm của hệ phương trình: 
Suy ra điểm
có toạ độ là
. Chọn A.
Trong mặt phẳng tọa độ
, cho tam giác
có phương trình của đường thẳng
là
, phương trình các đường cao kẻ từ
lần lượt là
.
Phương trình đường cao kẻ từ đỉnh
là:
.
.
.
.
Toạ độ của điểm
là nghiệm của hệ phương trình: 
Suy ra điểm
có toạ độ là
.
Đường thẳng
đi qua điểm
và nhận vectơ chỉ phương
của đường cao kẻ từ
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
.
Đường thẳng
đi qua điểm
và nhận vectơ chỉ phương
của đường cao kẻ từ
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
.
Toạ độ của điểm
là nghiệm của hệ phương trình:
Suy ra điểm
có toạ độ là
.
Đường cao kẻ từ
nhận vectơ chỉ phương
của đường thẳng
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
. Chọn D.
Cho hình lăng trụ
có đáy là hình thoi cạnh
,
. Đỉnh
cách đều ba đỉnh
. Gọi
là trọng tâm của tam giác
.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.

Do
nên hình chiếu của
lên mặt phẳng
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác
. Tam giác
có
và
nên
là tam giác đều.
Do đó, trọng tâm
của tam giác
là tâm đường tròn ngoại tiếp. Vậy
. Chọn B.
Cho hình lăng trụ
có đáy là hình thoi cạnh
,
. Đỉnh
cách đều ba đỉnh
. Gọi
là trọng tâm của tam giác
.
Độ dài đường cao của hình lăng trụ
bằng
.
.
.
.
Vì
nên
là đường cao của hình hộp
.
Tam giác
là tam giác đều cạnh
, suy ra
.
Tam giác
vuông tại
và
nên
. Chọn C.
Cho hình lăng trụ
có đáy là hình thoi cạnh
,
. Đỉnh
cách đều ba đỉnh
. Gọi
là trọng tâm của tam giác
.
Thể tích của khối lăng trụ
bằng
.
.
.
.
Ta có
.
Thể tích khối lăng trụ
là
. Chọn D.







