Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 6)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ráng mỡ..…, có nhà thì giữ”.
heo.
trâu.
bò.
gà.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Tục ngữ: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”. Chọn D.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
Tôi nhớ me tôi, thuở thiếu thời
Lúc người còn sống, tôi lên mười;
Mỗi lần nắng mới reo ngoài nội,
Áo đỏ người đưa trước giậu phơi.
Hình dáng me tôi chửa xoá mờ
Hãy còn mường tượng lúc vào ra:
Nét cười đen nhánh sau tay áo
Trong ánh trưa hè trước giậu thưa.
(Nắng mới – Lưu Trọng Lư)
Ý nào sau đây nhận định đúng sự vận động của mạch cảm xúc?
Cảm xúc vận động từ hiện tại hướng tới tương lai.
Bài thơ là dòng hồi tưởng về quá khứ rồi lại trở về hiện tại.
Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ.
Bài thơ có sự đan xen giữa quá khứ, hiện tại và tương lai.
Mạch cảm xúc của bài thơ vận động theo trình tự thời gian: từ hiện tại ngược về quá khứ.
+ Khổ 1: Nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ được thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.
+ Khổ 2, 3: Nỗi nhớ và niềm hạnh phúc trong tâm tưởng của tác giả khi hồi tưởng lại những kí ức tươi đẹp của tuổi thơ thuở còn có mẹ.
Bài thơ là dòng hoài niệm của nhân vật tôi về hình ảnh của mẹ trong quá khứ. Chọn C.
Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của khổ thơ thứ nhất?
Dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt.
Nỗi nhớ về tiếng gà trưa gắn với không gian làng quê vào buổi trưa hè.
Không gian làng quê vào buổi trưa hè bình yên nhưng có chút đượm buồn.
Khát khao được trở về quê cũ để được sống lại những ngày tháng bình yên.
Khổ thơ thứ nhất là dòng hồi ức nhớ thương thời dĩ vãng, nỗi buồn da diết, cảm giác trống vắng vì thiếu mẹ ùa về, thức dậy trong tâm hồn nhà thơ bởi những tín hiệu đặc biệt. Chọn A.
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là ai và được thể hiện qua từ ngữ nào?
Người mẹ – “me tôi”.
Người mẹ – “người”.
Người cha – “thầy”.
Người con – “tôi”.
Người bộc lộ cảm xúc trong bài thơ là người con – nhân vật xưng “tôi”. Chọn D.
Dòng thơ “Xao xác, gà trưa gáy não nùng” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
So sánh.
Câu hỏi tu từ.
Đảo ngữ.
Điệp từ.
Dòng thơ “Xao xác, gà trưa gáy não nùng” sử dụng biện pháp nghệ thuật đảo ngữ. Đảo ngữ trong câu là “Xao xác”. Tác giả sử dụng đảo ngữ để nhấn mạnh vào nỗi buồn trong lòng. Chọn C.
Cảm hứng chủ đạo trong bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền thống nào của dân tộc ta?
Uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận.
Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Tôn sư trọng đạo.
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ.
Từ cảm hứng chủ đạo là nỗi nhớ thương sâu sắc của tác giả dành cho người mẹ của mình, bài thơ thể hiện giá trị đạo đức truyền thống uống nước nhớ nguồn, hiếu thuận. Chọn A.
Phương án nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của phong cách hiện thực?
Đề cao cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
Chú trọng việc khắc họa bức tranh chân thực về cuộc sống, môi trường xã hội.
Có khuynh hướng phá vỡ các quy phạm.
Đề cao tính chất khuân mẫu trong chuẩn mực về tư tưởng và nghệ thuật.
Đặc điểm của phong cách hiện thực: Chú trọng việc khắc họa bức tranh chân thực về cuộc sống, môi trường xã hội. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
(Trích Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Trích Mẹ và quả – Nguyễn Khoa Điềm)
Cả hai đoạn thơ trên đều sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Biểu cảm.
Miêu tả.
Tự sự.
Nghị luận.
Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
Hai đoạn thơ thuộc thể loại trữ tình, phương thức biểu đạt chính là biểu cảm. Chọn A.
Nghệ thuật tương phản được sử dụng trong những câu thơ nào của đoạn thơ thứ hai?
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Còn những bí và bầu thì lớn xuống.
Còn những bí và bầu thì lớn xuống/ Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn.
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên/ Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Căn cứ kiến thức về thủ pháp tương phản đối lập.
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
→ Chọn A.
Nêu biện pháp tu từ trong câu thơ:
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Ẩn dụ và nhân hóa.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Phép nhân hoá: Thời gian chạy qua tóc mẹ: Thời gian trôi qua vô cùng nhanh.
- Phép ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: màu trắng đến nôn nao: Diễn tả chân thực cảm giác nôn nao của niềm kính trọng, biết ơn và lẫn cả nỗi thương yêu, xót xa của con khi nhìn mái tóc của mẹ đã in hằn dấu vết tháng năm.
→ Chọn D.
Hãy chỉ ra điểm tương đồng giữa hai đoạn thơ.
Sự hi sinh của người mẹ.
Tình cảm của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.
Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
Cả hai đoạn thơ đều nói về nỗi vất vả, sự hi sinh của người mẹ để con được thành người. Thời gian vô thường làm tuổi xuân mẹ qua nhanh. Đồng thời cũng thấy được tình yêu thương của nhân vật trữ tình dành cho mẹ.
→ Chọn D.
Chỉ ra thông điệp của hai đoạn thơ trên.
Thời gian không chờ đợi ai.
Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng.
Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
Hai đoạn thơ truyền tải những thông điệp đặc sắc cho người đọc:
- Thời gian không chờ đợi ai.
- Công lao sinh dưỡng của mẹ không gì sánh bằng.
- Cần biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ.
→ Chọn D.
Quốc tộ như đằng lạc
Nam thiên lí thái bình
Vô vi cư điện các
Xứ xứ tức đao binh.
(Vận nước – Pháp Thuận)
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
Lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Ngũ ngôn trường thiên.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
Bài thơ trên gồm có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 5 tiếng. Chọn C.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Scientists have discovered a bizarre link between music and cheese. Different genres of music affect the way cheese matures. A top Swiss cheese maker and a team of researchers from Switzerland’s Bern University conducted a six-month test to look into the effect music had on the maturation process of Emmental cheese. After the cheese had matured, it was sampled and assessed by the researchers and a jury of culinary cheese experts. The researchers found that cheese that had been played hip-hop had a stronger aroma and flavor than the other samples. The cheese aficionados reached the same conclusion as the researchers – the hip-hop cheese was the tastiest.
The experiment involved exposing different cheeses to a 24-hour, non-stop musical loop. A music player directed sound waves at the cheese for six months. The experiment was titled “Cheese in Surround Sound”. The music included Mozart’s “The Magic Flute,” Led Zeppelins rock classic “Stairway to Heaven,” and A Tribe Called Quest’s hip-hop tune “Jazz (We’ve Got)”. A researcher explained the differences in taste. He said: “Bacteria are responsible for the formation of the taste of cheese, with the enzymes that influence its maturity. I am convinced that humidity, temperature or nutrients are not the only things that influence taste. Sounds, ultrasounds or music can also have physical effects.”
What is the passage mainly about?
Study on what effects music has on cheese makers.
Types of music played in cheese factories.
A research on how music influences cheese quality.
An experiment carried out to find out what cheese musicians prefer.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. Nghiên cứu về tác động của âm nhạc đến người làm pho mát.
B. Các thể loại nhạc được phát trong các nhà máy sản xuất pho mát.
C. Nghiên cứu về cách âm nhạc ảnh hưởng đến chất lượng pho mát.
D. Một thí nghiệm được thực hiện để tìm ra loại pho mát mà các nhạc sĩ thích.
=> Bài đọc nói về một nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của âm nhạc đến quá trình chín (maturation) của pho mát. Mục tiêu của nghiên cứu là xem âm nhạc có tác động như thế nào đến hương vị của pho mát, không phải là về người làm pho mát hay sở thích của nhạc sĩ.
Chọn C.
According to the passage, what was true about the mentioned research?
It was conducted in a 6-week time.
A top Swiss cheese maker and a factory led the experiment.
It concluded that cheese played hip-hop tasted and smelt better than others.
It discovered a usual link between music and cheese.
n cứu được tiến hành trong thời gian 6 tuần.
B. Một nhà sản xuất pho mát hàng đầu Thụy Sĩ và một nhà máy đã tiến hành thí nghiệm.
C. Nghiên cứu kết luận rằng pho mát được phát nhạc hip-hop có vị ngon và mùi thơm hơn những loại khác.
D. Nghiên cứu đã khám phá ra mối liên hệ thông thường giữa âm nhạc và pho mát.
Thông tin:
- A top Swiss cheese maker and a team of researchers from Switzerland’s Bern University conducted a six-month test to look into the effect music had on the maturation process of Emmental cheese. (Một nhà sản xuất pho mát hàng đầu Thụy Sĩ và một nhóm các nhà nghiên cứu từ Đại học Bern của Thụy Sĩ đã tiến hành một thử nghiệm kéo dài sáu tháng để tìm hiểu tác động của âm nhạc đến quá trình chín của pho mát Emmental.) => A, B sai.
- The researchers found that cheese that had been played hip-hop had a stronger aroma and flavor than the other samples. (Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng pho mát được phát nhạc hip-hop có mùi thơm và hương vị mạnh hơn các mẫu khác.) => C đúng.
- Scientists have discovered a bizarre link between music and cheese. (Các nhà khoa học đã phát hiện ra mối liên hệ kỳ lạ giữa âm nhạc và pho mát.) => D sai.
Chọn C.
Which of the following is closest in meaning to “cheese aficionados” as used in the passage?
People who know a lot about something.
People who love cheese and related products.
People who like listening to music when eating cheese.
People who are knowledgeable about music.
Kiến thức về Cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Ý nào dưới đây gần nghĩa nhất với cụm “cheese aficionados” được sử dụng trong bài đọc?
A. Những người biết nhiều về một thứ gì đó.
B. Những người thích pho mát và các sản phẩm liên quan.
C. Những người thích nghe nhạc trong khi ăn pho mát.
D. Những người có hiểu biết về âm nhạc.
Thông tin: The cheese aficionados reached the same conclusion as the researchers – the hip-hop cheese was the tastiest. (Những người sành pho mát đã đi đến kết luận giống như các nhà nghiên cứu – pho mát hip-hop là ngon nhất.)
Chọn B.
According to the passage, what created the taste of cheese?
temperature
nutrients.
bacteria.
humidity.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo bài đọc, điều gì tạo nên hương vị của pho mát?
A. nhiệt độ. B. chất dinh dưỡng. C. vi khuẩn. D. độ ẩm.
Thông tin: He said: “Bacteria are responsible for the formation of the taste of cheese, with the enzymes that influence its maturity… (Ông cho biết: “Vi khuẩn có vai trò hình thành nên hương vị của pho mát, và các enzyme ảnh hưởng đến độ chín của pho mát…)
Chọn C.
According to paragraph 2, what does the word “its” refer to?
bacteria.
the taste.
the enzyme.
cheese.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Theo đoạn 2, từ “its” chỉ điều gì?
A. vi khuẩn. B. hương vị. C. enzim. D. pho mát.
Thông tin: He said: “Bacteria are responsible for the formation of the taste of cheese, with the enzymes that influence its maturity… (Ông cho biết: “Vi khuẩn có vai trò hình thành nên hương vị của pho mát, và các enzyme ảnh hưởng đến độ chín của pho mát…)
Chọn D.
Why did the researchers include different music genres in the experiment?
To attract more attention to their experiment.
To see if music genres create different effects on cheese flavor.
To test which genre is most popular among cheese lovers.
To prove that hip-hop is superior to other genres.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tại sao các nhà nghiên cứu lại đưa nhiều thể loại nhạc khác nhau vào thí nghiệm?
A. Để thu hút nhiều sự chú ý hơn đến thí nghiệm của họ.
B. Để xem liệu các thể loại nhạc có tạo ra những tác động khác nhau đến hương vị pho mát hay không.
C. Để kiểm tra thể loại nhạc nào được những người yêu thích pho mát ưa chuộng nhất.
D. Để chứng minh rằng hip-hop vượt trội hơn các thể loại nhạc khác.
Thông tin: The music included Mozart’s “The Magic Flute,” Led Zeppelins rock classic “Stairway to Heaven,” and A Tribe Called Quest’s hip-hop tune “Jazz (We’ve Got)”. A researcher explained the differences in taste. (Âm nhạc bao gồm “The Magic Flute” của Mozart, ca khúc rock kinh điển “Stairway to Heaven” của Led Zeppelins và giai điệu hip-hop “Jazz (We’ve Got)” của A Tribe Called Quest. Một nhà nghiên cứu đã giải thích sự khác biệt về hương vị.)
=> Bài đọc nói rõ rằng nghiên cứu kiểm tra ảnh hưởng của các thể loại nhạc khác nhau lên quá trình chín của pho mát.
Chọn B.
What can be inferred about the role of bacteria in cheese production?
Bacteria influence the cheese’s flavor and aroma.
Bacteria are unaffected by external factors like sound.
Bacteria only work in specific environmental conditions.
Bacteria stop working when exposed to music.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều gì về vai trò của vi khuẩn trong quá trình sản xuất pho mát?
A. Vi khuẩn ảnh hưởng đến hương vị và mùi thơm của pho mát.
B. Vi khuẩn không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như âm thanh.
C. Vi khuẩn chỉ hoạt động trong những điều kiện môi trường cụ thể.
D. Vi khuẩn ngừng hoạt động khi tiếp xúc với âm nhạc.
* Phân tích các đáp án:
- A đúng vì bài đọc nhấn mạnh rằng vi khuẩn đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành hương vị của pho mát.
- B sai vì nghiên cứu cho thấy âm nhạc có ảnh hưởng đến quá trình chín của pho mát.
- C sai vì mặc dù vi khuẩn hoạt động trong điều kiện môi trường cụ thể, nhưng bài đọc không đề cập đến điều đó.
- D sai vì bài đọc không nói rằng vi khuẩn ngừng hoạt động khi có âm nhạc.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Các nhà khoa học đã phát hiện ra mối liên hệ kỳ lạ giữa âm nhạc và pho mát. Các thể loại âm nhạc khác nhau ảnh hưởng đến độ chín của pho mát. Một nhà sản xuất pho mát hàng đầu Thụy Sĩ và một nhóm các nhà nghiên cứu từ Đại học Bern của Thụy Sĩ đã tiến hành một thử nghiệm kéo dài sáu tháng để tìm hiểu tác động của âm nhạc đến quá trình chín của pho mát Emmental. Sau khi pho mát chín, nó được các nhà nghiên cứu và ban giám khảo gồm các chuyên gia ẩm thực về pho mát lấy mẫu và đánh giá. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng pho mát được phát nhạc hip-hop có mùi thơm và hương vị mạnh hơn các mẫu khác. Những người sành pho mát đã đi đến kết luận giống như các nhà nghiên cứu – pho mát hip-hop là ngon nhất.
Thí nghiệm này bao gồm việc cho các loại pho mát khác nhau tiếp xúc với âm nhạc lặp đi lặp lại không ngừng trong 24 giờ. Một máy nghe nhạc hướng sóng âm vào pho mát trong sáu tháng. Thí nghiệm có tên là “Pho mát trong âm thanh vòm”. Âm nhạc bao gồm “The Magic Flute” của Mozart, ca khúc rock kinh điển “Stairway to Heaven” của Led Zeppelins và giai điệu hip-hop “Jazz (We’ve Got)” của A Tribe Called Quest. Một nhà nghiên cứu đã giải thích sự khác biệt về hương vị. Ông cho biết: “Vi khuẩn có vai trò hình thành nên hương vị của pho mát, và các enzyme ảnh hưởng đến độ chín của pho mát. Tôi tin rằng độ ẩm, nhiệt độ hoặc chất dinh dưỡng không phải là những yếu tố duy nhất ảnh hưởng đến hương vị. Âm thanh, siêu âm hoặc âm nhạc cũng có thể có tác động vật lý.”
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Ngoài thềm rơi chiếc lá đa
Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Điệp ngữ.
Căn cứ bài Ẩn dụ.
“Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng” sử dụng nghệ thuật ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. Chọn B.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
ChatGPT is a new AI chatbot that can not only fluently answer questions from online users but also generate realistic, human-like essays. This is why the chatbot is causing a debate in the field of education, with experts, teachers, and students divided about whether it will ruin learning or enhance it.
Mike Sharples, a professor at the Open University in the UK, had ChatGPT generate a scientific article that he said, “could pass a first academic review.” And this is what many teachers are concerned about: AI systems becoming increasingly powerful, and students learning how to use AI in education much faster than older generations can keep up. They see an awful scenario where professors might think that they have taught their students well when they receive error-free assignments but, in fact, it’s all down to ChatGPT or a similar tool. Debarka Sengupta, an AI expert, has similar concerns. He worries that academic standards could suffer if students started to depend on the technology. If they stop learning how to write essays themselves and use ChatGPT instead, they could become “extremely incompetent and addicted.”
However, there are those who see the chatbot as a tool with immense potential like Bernadette Mathew, a PhD student in biology. She has been learning how to write computer programs to help her analyse the huge amount of data that her experiments produce, but learning to code left her struggling to keep up with her research. And this is where she turned to ChatGPT, which helped explain what she doesn’t understand about coding, find errors in her own codes, and sometimes even code for her. ChatGPT could also help in other areas. For example, the ideas it generates can prompt students to write the difficult first words or first paragraph of an essay, to give them the confidence they need to start writing more.
Calculators changed how mathematics were taught. Before calculators, the result was paramount. But, when calculators came, it also became a necessity to show how you had solved the problem. Some experts have suggested that a similar thing could happen with academic essays, where they are no longer only evaluated on what they say but also on how students edit and improve a text generated by an AI. ChatGPT is definitely not going away, and adapting to it will be a challenge for teaching, but there are also opportunities for schools, colleges, and universities to get better at educating.
Which best serves as the title for this passage?
AI Experts Share Views On The Future of ChatGPT And Education.
How Relying Too Much On ChatGPT Disrupts Students’ Learning.
The Debate Over ChatGPT In Education Is Heating Up, Here’s Why.
ChatGPT: A Threat To Education Or The Key To Better Teaching?.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề nào sau đây phù hợp nhất với bài đọc này?
A. Các chuyên gia AI chia sẻ quan điểm về tương lai của ChatGPT và giáo dục.
B. Việc phụ thuộc quá nhiều vào ChatGPT sẽ làm gián đoạn việc học của học sinh như thế nào.
C. Cuộc tranh luận về ChatGPT trong giáo dục đang nóng lên, đây là lý do.
D. ChatGPT: Mối đe dọa đối với giáo dục hay chìa khóa cho việc giảng dạy tốt hơn?
* Phân tích các đáp án:
- A không phù hợp vì bài đọc không chỉ tập trung vào ý kiến của các chuyên gia AI mà còn nhắc đến giáo viên và sinh viên.
- B không phù hợp vì bài đọc không chỉ nói về tác động tiêu cực mà còn đề cập đến lợi ích của ChatGPT.
- C không phù hợp vì tiêu đề này nhấn mạnh vào cuộc tranh luận mà không đề cập đến việc ChatGPT có thể là chìa khóa giúp giáo dục tốt hơn.
- D là tiêu đề phù hợp vì bài đọc thảo luận về hai quan điểm trái ngược nhau liên quan đến ChatGPT trong giáo dục: một bên lo lắng về tác động tiêu cực của AI, trong khi bên kia coi đây là một công cụ hữu ích. Thông tin: This is why the chatbot is causing a debate in the field of education, with experts, teachers, and students divided about whether it will ruin learning or enhance it. (Đây là lý do tại sao chatbot này đang gây tranh cãi trong lĩnh vực giáo dục, khi các chuyên gia, giáo viên và học sinh có ý kiến trái chiều về việc liệu nó sẽ phá hỏng hay cải thiện việc học tập.)
Chọn D.
According to paragraph 2, teachers are mostly worried that _______.
powerful AI systems will replace their role completely in the near future.
learners will be reliant on AI tools to help them with their assignments.
articles written by ChatGPT will be better than those written by experts.
students will no longer be able to learn from the errors they make.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, điều giáo viên lo lắng nhất là _______.
A. các hệ thống AI mạnh mẽ sẽ thay thế hoàn toàn vai trò của họ trong tương lai gần.
B. người học sẽ dựa vào các công cụ AI để hỗ trợ họ làm bài tập.
C. bài luận do ChatGPT viết sẽ tốt hơn bài viết do các chuyên gia viết.
D. học sinh sẽ không còn có thể học hỏi từ những lỗi sai mà mình mắc phải.
Thông tin: And this is what many teachers are concerned about: AI systems becoming increasingly powerful, and students learning how to use AI in education much faster than older generations can keep up. They see an awful scenario where professors might think that they have taught their students well when they receive error-free assignments but, in fact, it’s all down to ChatGPT or a similar tool. (Và đây chính là điều khiến nhiều giáo viên lo lắng: hệ thống AI ngày càng mạnh mẽ hơn và học sinh học cách sử dụng AI trong giáo dục nhanh hơn nhiều so với các thế hệ trước. Họ lo ngại một viễn cảnh tồi tệ khi các giáo sư tin rằng họ đã dạy tốt sinh viên của mình sau khi nhận được những bài tập không có lỗi, nhưng thực tế tất cả chỉ là nhờ ChatGPT hoặc một công cụ tương tự.)
=> Giáo viên lo sợ học sinh/sinh viên sẽ dựa dẫm quá mức vào AI để làm bài tập thay vì tự mình làm.
Chọn B.
The word “They” in paragraph 2 refers to _______.
Teachers.
Systems.
Students.
Generations.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “They” ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. Giáo viên. B. Hệ thống. C. Học sinh. D. Các thế hệ.
Thông tin: And this is what many teachers are concerned about: AI systems becoming increasingly powerful, and students learning how to use AI in education much faster than older generations can keep up. They see an awful scenario where professors might think that they have taught their students well when they receive error-free assignments but, in fact, it’s all down to ChatGPT or a similar tool. (Và đây chính là điều khiến nhiều giáo viên lo lắng: hệ thống AI ngày càng mạnh mẽ hơn và học sinh học cách sử dụng AI trong giáo dục nhanh hơn nhiều so với các thế hệ trước. Họ lo ngại một viễn cảnh tồi tệ khi các giáo sư tin rằng họ đã dạy tốt sinh viên của mình sau khi nhận được những bài tập không có lỗi, nhưng thực tế tất cả chỉ là nhờ ChatGPT hoặc một công cụ tương tự.)
Chọn A.
The word “prompt” in paragraph 3 can be best replaced by _______.
recommend.
instruct.
encourage.
remind.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “prompt” trong đoạn 3 có thể được thay thế bằng _______.
A. đề xuất. B. hướng dẫn. C. khuyến khích. D. nhắc nhở.
Thông tin: ChatGPT could also help in other areas. For example, the ideas it generates can prompt students to write the difficult first words or first paragraph of an essay, to give them the confidence they need to start writing more. (ChatGPT cũng có thể hỗ trợ trong các lĩnh vực khác. Ví dụ, những ý tưởng mà nó tạo ra có thể thúc đẩy học sinh viết những từ hoặc đoạn văn khó đầu tiên của bài luận, để có được sự tự tin cần thiết để bắt đầu viết nhiều hơn.)
Chọn C.
Which of the following is NOT supported by information in the passage?
Older generations do not accept technological changes like young students.
Overdependence on ChatGPT can severely harm students’ writing ability.
After calculators, people pay attention to both solving method and result.
In the long run, ChatGPT may change the way academic essays are graded.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG có thông tin trong bài đọc?
A. Các thế hệ lớn tuổi không chấp nhận những thay đổi về công nghệ như những sinh viên trẻ tuổi.
B. Việc quá phụ thuộc vào ChatGPT có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng viết của học sinh.
C. Sau khi máy tính bỏ túi xuất hiện, mọi người phải trình bày cả cách giải và kết quả.
D. Về lâu dài, ChatGPT có thể thay đổi cách chấm điểm các bài luận học thuật.
Thông tin:
- AI systems becoming increasingly powerful, and students learning how to use AI in education much faster than older generations can keep up. (Hệ thống AI ngày càng mạnh mẽ hơn và học sinh học cách sử dụng AI trong giáo dục nhanh hơn nhiều so với các thế hệ trước.) => A sai vì bài đọc không đề cập trực tiếp đến việc thế hệ trước không chấp nhận công nghệ mới, mà chỉ nói rằng họ chậm thích nghi hơn.
- Debarka Sengupta, an AI expert, has similar concerns. He worries that academic standards could suffer if students started to depend on the technology. If they stop learning how to write essays themselves and use ChatGPT instead, they could become “extremely incompetent and addicted.” (Debarka Sengupta, một chuyên gia về AI, cũng có mối quan ngại tương tự. Ông lo lắng rằng các tiêu chuẩn học thuật có thể bị ảnh hưởng nếu học sinh bắt đầu phụ thuộc vào công nghệ này. Nếu các em ngừng học cách tự viết luận mà thay vào đó sử dụng ChatGPT, các em có thể trở nên “cực kỳ kém cỏi và nghiện công nghệ.”) => B đúng.
- Calculators changed how mathematics were taught. Before calculators, the result was paramount. But, when calculators came, it also became a necessity to show how you had solved the problem. (Máy tính bỏ túi đã thay đổi cách giảng dạy toán học. Trước khi nó xuất hiện, kết quả là quan trọng nhất. Nhưng khi máy tính bỏ túi ra đời, việc trình bày cách giải bài toán cũng trở thành một yêu cầu bắt buộc.) => C đúng.
- Some experts have suggested that a similar thing could happen with academic essays, where they are no longer only evaluated on what they say but also on how students edit and improve a text generated by an AI. (Một số chuyên gia cho rằng điều tương tự có thể xảy ra với các bài luận học thuật, khi chúng không còn chỉ được đánh giá dựa trên nội dung mà còn dựa vào cách học sinh chỉnh sửa và cải thiện một văn bản do AI tạo ra.) => Bài đọc nói rằng cách chấm điểm bài luận có thể thay đổi trong tương lai khi giáo dục thích nghi với ChatGPT. => D đúng.
Chọn A.
In paragraph 4, the author uses the word “necessity” in order to _______.
show that students are forced to use AI.
emphasize how education had to change with technology.
explain why calculators should not be used in school.
suggest that students should avoid using ChatGPT.
Kiến thức về Diễn giải câu
Dịch: Ở đoạn 4, tác giả sử dụng từ “necessity” để _______.
A. chứng minh rằng học sinh bị buộc phải sử dụng AI.
B. nhấn mạnh cách giáo dục phải thay đổi theo công nghệ.
C. giải thích tại sao không nên sử dụng máy tính bỏ túi ở trường.
D. đề xuất học sinh nên tránh sử dụng ChatGPT.
Thông tin: Calculators changed how mathematics were taught. Before calculators, the result was paramount. But, when calculators came, it also became a necessity to show how you had solved the problem. (Máy tính bỏ túi đã thay đổi cách giảng dạy toán học. Trước khi nó xuất hiện, kết quả là quan trọng nhất. Nhưng khi máy tính bỏ túi ra đời, việc trình bày cách giải bài toán cũng trở thành một yêu cầu bắt buộc.)
=> Tác giả đang so sánh ChatGPT với máy tính bỏ túi, cho thấy rằng giáo dục đã từng thay đổi khi có công nghệ mới.
Chọn B.
Which of the following can most likely be inferred from the passage?
While most experts have concerns about ChatGPT, there are others who support it.
Since the creation of ChatGPT, students’ academic performance has become worse.
Bernadette Mathew did not understand ChatGPT’s potential until she used it herself.
ChatGPT can benefit students when used in the initial stages of the writing process.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều gì có thể suy ra từ bài đọc?
A. Trong khi hầu hết các chuyên gia đều lo ngại về ChatGPT thì vẫn có những người ủng hộ nó.
B. Từ khi ChatGPT được tạo ra, kết quả học tập của học sinh ngày càng kém đi.
C. Bernadette Mathew không hiểu được tiềm năng của ChatGPT cho đến khi cô tự mình sử dụng nó.
D. ChatGPT có thể mang lại lợi ích cho học sinh khi được sử dụng ở giai đoạn đầu của quá trình viết.
Thông tin: Bài đọc trình bày cả hai quan điểm: lo ngại về tác động tiêu cực và sự hỗ trợ mà ChatGPT có thể mang lại.
Chọn A.
Who don’t take part in the debate?
Experts.
Teachers.
Farmers.
Students.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Ai không tham gia vào cuộc tranh luận?
A. Các chuyên gia. B. Giáo viên. C. Nông dân. D. Học sinh.
Thông tin: ChatGPT is a new AI chatbot that can not only fluently answer questions from online users but also generate realistic, human-like essays. This is why the chatbot is causing a debate in the field of education, with experts, teachers, and students divided about whether it will ruin learning or enhance it. (ChatGPT là một chatbot AI mới không chỉ có thể trả lời trôi chảy các câu hỏi từ người dùng trực tuyến mà còn có thể tạo ra các bài luận thực tế giống như do con người viết. Đây là lý do tại sao chatbot này đang gây tranh cãi trong lĩnh vực giáo dục, khi các chuyên gia, giáo viên và học sinh có ý kiến trái chiều về việc liệu nó sẽ phá hỏng hay cải thiện việc học tập.)
Chọn C.
Dịch bài đọc:
ChatGPT là một chatbot AI mới không chỉ có thể trả lời trôi chảy các câu hỏi từ người dùng trực tuyến mà còn có thể tạo ra các bài luận thực tế giống như do con người viết. Đây là lý do tại sao chatbot này đang gây tranh cãi trong lĩnh vực giáo dục, khi các chuyên gia, giáo viên và học sinh có ý kiến trái chiều về việc liệu nó sẽ phá hỏng hay cải thiện việc học tập.
Mike Sharples, một giáo sư tại Đại học Mở ở Vương quốc Anh, đã yêu cầu ChatGPT tạo ra một bài báo khoa học mà ông cho rằng “có thể vượt qua vòng đánh giá học thuật đầu tiên.” Và đây chính là điều khiến nhiều giáo viên lo lắng: hệ thống AI ngày càng mạnh mẽ hơn và học sinh học cách sử dụng AI trong giáo dục nhanh hơn nhiều so với các thế hệ trước. Họ lo ngại một viễn cảnh tồi tệ khi các giáo sư tin rằng họ đã dạy tốt sinh viên của mình sau khi nhận được những bài tập không có lỗi, nhưng thực tế tất cả chỉ là nhờ ChatGPT hoặc một công cụ tương tự. Debarka Sengupta, một chuyên gia về AI, cũng có mối quan ngại tương tự. Ông lo lắng rằng các tiêu chuẩn học thuật có thể bị ảnh hưởng nếu học sinh bắt đầu phụ thuộc vào công nghệ này. Nếu các em ngừng học cách tự viết luận mà thay vào đó sử dụng ChatGPT, các em có thể trở nên “cực kỳ kém cỏi và nghiện công nghệ.”
Tuy nhiên, cũng có những người xem chatbot này như một công cụ đầy tiềm năng, chẳng hạn như Bernadette Mathew, một nghiên cứu sinh tiến sĩ ngành sinh học. Cô ấy đang học cách viết chương trình máy tính để giúp phân tích lượng dữ liệu khổng lồ mà các thí nghiệm của cô tạo ra, nhưng việc học lập trình khiến cô gặp khó khăn trong việc theo kịp nghiên cứu của mình. Đây chính là lúc cô tìm đến ChatGPT, công cụ giúp giải thích những gì cô không hiểu về lập trình, tìm lỗi trong mã code của cô, và đôi khi thậm chí còn viết mã giúp cô. ChatGPT cũng có thể hỗ trợ trong các lĩnh vực khác. Ví dụ, những ý tưởng mà nó tạo ra có thể thúc đẩy học sinh viết những từ hoặc đoạn văn khó đầu tiên của bài luận, để có được sự tự tin cần thiết để bắt đầu viết nhiều hơn.
Máy tính bỏ túi đã thay đổi cách giảng dạy toán học. Trước khi nó xuất hiện, kết quả là quan trọng nhất. Nhưng khi máy tính bỏ túi ra đời, việc trình bày cách giải bài toán cũng trở thành một yêu cầu bắt buộc. Một số chuyên gia cho rằng điều tương tự có thể xảy ra với các bài luận học thuật, khi chúng không còn chỉ được đánh giá dựa trên nội dung mà còn dựa vào cách học sinh chỉnh sửa và cải thiện một văn bản do AI tạo ra. ChatGPT chắc chắn sẽ không biến mất, và việc thích nghi với nó sẽ là một thách thức đối với giáo dục, nhưng đây cũng là cơ hội để các trường học, cao đẳng và đại học cải thiện chất lượng giảng dạy của mình.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Năm người bạn Minh, Huy, Linh, Tuấn và Phong có nghề nghiệp là kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, đầu bếp và lái xe taxi. Họ sống trong cùng một khu phố và thường xuyên gặp nhau.
- Minh và Huy thường đến nhà hàng nơi đầu bếp làm việc để ăn tối.
- Linh sống gần nhà của người lái xe taxi và thường nhờ người này chở đi làm.
- Tuấn mới tổ chức sinh nhật và người giáo viên và đầu bếp đã giúp Tuấn chuẩn bị.
- Huy và Phong mỗi tuần đều chơi bóng bàn cùng kỹ sư và giáo viên.
- Linh và Tuấn tối thứ sáu thường đến thăm người bác sĩ.
- Người lái xe taxi thường không thích làm việc vào cuối tuần để có thời gian chăm sóc bản thân.
- Phong từng thừa nhận rằng anh không giỏi nấu nướng và không có kiến thức y học.
Huy làm nghề gì?
Đầu bếp.
Kỹ sư.
Lái xe taxi.
Bác sĩ.
Đáp án đúng là D
Từ giả thiết ta làm được bảng sau:
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư |
| X |
|
| X |
Bác sĩ |
|
| X | X | X |
Giáo viên |
| X |
| X | X |
Đầu bếp | X | X |
| X | X |
Taxi |
|
| X |
|
|
‘‘Minh và Huy thường đến nhà hàng nơi đầu bếp làm việc để ăn tối.’’ => Minh và Huy không phải đầu bếp (đánh dấu x).
“Linh sống gần nhà của người lái xe taxi và thường nhờ người này chở đi làm.” => Linh không phải là người lái xe taxi (đánh dấu x).
“Tuấn mới tổ chức sinh nhật và người giáo viên và đầu bếp đã giúp Tuấn chuẩn bị.” => Tuấn không phải là giáo viên, cũng không phải là đầu bếp (đánh dấu x).
“Huy và Phong mỗi tuần đều chơi bóng bàn cùng kỹ sư và giáo viên.” => Huy và Phong không phải là kỹ sư, cũng không phải là giáo viên (đánh dấu x).
“Linh và Tuấn tối thứ sáu thường đến thăm người bác sĩ.” => Linh và Tuấn không phải là bác sĩ (đánh dấu x).
“Phong từng thừa nhận rằng anh không giỏi nấu nướng và không có kiến thức y học.” => Phong không phải là đầu bếp và bác sĩ (đánh dấu x).
Vậy từ bảng trên, ta nhận thấy:
⟶ Phong làm người lái xe taxi ⟶ Tuấn làm kỹ sư ⟶ Huy làm bác sĩ ⟶ Minh làm giáo viên
⟶ Linh làm đầu bếp.
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư | X | X | X | O | X |
Bác sĩ | X | O | X | X | X |
Giáo viên | O | X | X | X | X |
Đầu bếp | X | X | O | X | X |
Taxi | X | X | X | X | O |
Linh làm nghề gì?
Giáo viên.
Đầu bếp.
Lái xe taxi.
Bác sĩ.
Đáp án đúng là B
Từ giả thiết ta làm được bảng sau:
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư |
| X |
|
| X |
Bác sĩ |
|
| X | X | X |
Giáo viên |
| X |
| X | X |
Đầu bếp | X | X |
| X | X |
Taxi |
|
| X |
|
|
‘‘Minh và Huy thường đến nhà hàng nơi đầu bếp làm việc để ăn tối.’’ ⟶ Minh và Huy không phải đầu bếp (đánh dấu x).
“Linh sống gần nhà của người lái xe taxi và thường nhờ người này chở đi làm.” ⟶ Linh không phải là người lái xe taxi (đánh dấu x).
“Tuấn mới tổ chức sinh nhật và người giáo viên và đầu bếp đã giúp Tuấn chuẩn bị.” ⟶ Tuấn không phải là giáo viên, cũng không phải là đầu bếp (đánh dấu x).
“Huy và Phong mỗi tuần đều chơi bóng bàn cùng kỹ sư và giáo viên.” ⟶ Huy và Phong không phải là kỹ sư, cũng không phải là giáo viên (đánh dấu x).
“Linh và Tuấn tối thứ sáu thường đến thăm người bác sĩ.” ⟶ Linh và Tuấn không phải là bác sĩ (đánh dấu x).
“Phong từng thừa nhận rằng anh không giỏi nấu nướng và không có kiến thức y học.” ⟶ Phong không phải là đầu bếp và bác sĩ (đánh dấu x).
Vậy từ bảng trên, ta nhận thấy:
⟶ Phong làm người lái xe taxi ⟶ Tuấn làm kỹ sư ⟶ Huy làm bác sĩ ⟶ Minh làm giáo viên ⟶ Linh làm đầu bếp.
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư | X | X | X | O | X |
Bác sĩ | X | O | X | X | X |
Giáo viên | O | X | X | X | X |
Đầu bếp | X | X | O | X | X |
Taxi | X | X | X | X | O |
Tuấn làm nghề gì?
Giáo viên.
Bác sĩ.
Kỹ sư.
Đầu bếp.
Đáp án đúng là C
Từ giả thiết ta làm được bảng sau:
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư |
| X |
|
| X |
Bác sĩ |
|
| X | X | X |
Giáo viên |
| X |
| X | X |
Đầu bếp | X | X |
| X | X |
Taxi |
|
| X |
|
|
“Minh và Huy thường đến nhà hàng nơi đầu bếp làm việc để ăn tối.” ⟶ Minh và Huy không phải đầu bếp (đánh dấu x).
“Linh sống gần nhà của người lái xe taxi và thường nhờ người này chở đi làm.” ⟶ Linh không phải là người lái xe taxi (đánh dấu x).
“Tuấn mới tổ chức sinh nhật và người giáo viên và đầu bếp đã giúp Tuấn chuẩn bị.” ⟶ Tuấn không phải là giáo viên, cũng không phải là đầu bếp. (đánh dấu x).
“Huy và Phong mỗi tuần đều chơi bóng bàn cùng kỹ sư và giáo viên.” ⟶ Huy và Phong không phải là kỹ sư, cũng không phải là giáo viên. (đánh dấu x).
“Linh và Tuấn tối thứ sáu thường đến thăm người bác sĩ.” ⟶ Linh và Tuấn không phải là bác sĩ. (đánh dấu x).
- “Phong từng thừa nhận rằng anh không giỏi nấu nướng và không có kiến thức y học.” ⟶ Phong không phải là đầu bếp và bác sĩ. (đánh dấu x).
Vậy từ bảng trên, ta nhận thấy:
⟶ Phong làm người lái xe taxi ⟶ Tuấn làm kỹ sư ⟶ Huy làm bác sĩ ⟶ Minh làm giáo viên ⟶ Linh làm đầu bếp
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư | X | X | X | O | X |
Bác sĩ | X | O | X | X | X |
Giáo viên | O | X | X | X | X |
Đầu bếp | X | X | O | X | X |
Taxi | X | X | X | X | O |
Phong làm nghề gì?
Đầu bếp.
Đầu bếp.
Kỹ sư.
Lái xe taxi.
Đáp án đúng là D
Từ giả thiết ta làm được bảng sau:
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư |
| X |
|
| X |
Bác sĩ |
|
| X | X | X |
Giáo viên |
| X |
| X | X |
Đầu bếp | X | X |
| X | X |
Taxi |
|
| X |
|
|
“Minh và Huy thường đến nhà hàng nơi đầu bếp làm việc để ăn tối.” ⟶ Minh và Huy không phải đầu bếp (đánh dấu x).
“Linh sống gần nhà của người lái xe taxi và thường nhờ người này chở đi làm.” ⟶ Linh không phải là người lái xe taxi (đánh dấu x).
“Tuấn mới tổ chức sinh nhật và người giáo viên và đầu bếp đã giúp Tuấn chuẩn bị.” ⟶ Tuấn không phải là giáo viên, cũng không phải là đầu bếp (đánh dấu x).
“Huy và Phong mỗi tuần đều chơi bóng bàn cùng kỹ sư và giáo viên.” ⟶ Huy và Phong không phải là kỹ sư, cũng không phải là giáo viên (đánh dấu x).
“Linh và Tuấn tối thứ sáu thường đến thăm người bác sĩ.” ⟶ Linh và Tuấn không phải là bác sĩ (đánh dấu x).
“Phong từng thừa nhận rằng anh không giỏi nấu nướng và không có kiến thức y học.” ⟶ Phong không phải là đầu bếp và bác sĩ (đánh dấu x).
Vậy từ bảng trên, ta nhận thấy
⟶ Phong làm người lái xe taxi ⟶ Tuấn làm kỹ sư ⟶ Huy làm bác sĩ ⟶ Minh làm giáo viên ⟶ Linh làm đầu bếp
| Minh | Huy | Linh | Tuấn | Phong |
Kỹ sư | X | X | X | O | X |
Bác sĩ | X | O | X | X | X |
Giáo viên | O | X | X | X | X |
Đầu bếp | X | X | O | X | X |
Taxi | X | X | X | X | O |
Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống:
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ..… như cánh kiến hoa vàng.
(Tiếng hát con tàu – Chế Lan Viên)
anh.
em.
ta.
mình.
Căn cứ bài thơ Tiếng hát con tàu (Chế Lan Viên).
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
- L, D, N, G, R, J, S tham gia một hội thi âm nhạc, được biểu diễn vào 4 ngày khác nhau: thứ 5, thứ 6, thứ 7 và chủ nhật. Thứ 5 và thứ 6, mỗi ngày chỉ có 1 người biểu diễn, 2 ngày còn lại thì có thể có nhiều người biểu diễn, mỗi người chỉ được biểu diễn 1 ngày. Lịch biểu diễn của 7 người thỏa mãn các điều kiện sau:
- Có 3 người được tham gia vào chủ nhật.
- D không tham gia vào thứ 6.
- N sẽ không tham gia trước ngày G biểu diễn.
- D và L biểu diễn cùng ngày hoặc J sẽ biểu diễn cũng ngày với R (chỉ xảy ra 1 trường hợp).
- G sẽ biểu diễn ngày trước R 1 hôm hoặc J sẽ biểu diễn 1 hôm trước L.
- S không biểu diễn vào chủ nhật.
Dưới đây có thể là 1 lịch đúng.
Thứ 5: G; thứ 6: J; thứ 7: L, S; chủ nhật: R, D, N.
Thứ 5: S; thứ 6: G; thứ 7: R, N; chủ nhật: L, D, J.
Thứ 5: S; thứ 6: R; thứ 7: J, G; chủ nhật: D, L, N.
Thứ 5: N; thứ 6: D; thứ 7: J, G; chủ nhật: S, J, G.
Đáp án đúng là B
G biểu diễn trước ngày R biểu diễn 1 hôm => Loại C và A.
N không tham gia trước ngày G biểu diễn và S không biểu diễn vào Chủ Nhật ⟶ Loại D.
Đáp án nào dưới đây không thể đúng?
J biểu diễn trước G.
R và L đều biểu diễn vào chủ nhật.
N biểu diễn vào thứ 5.
N và D đều biểu diễn vào thứ 7.
Đáp án đúng là C
N biểu diễn sau G ⟶ N không biểu diễn thứ 5.
Nếu G, R, L biểu diễn các ngày liền nhau theo thứ tự trên thì điều nào sau đây chắc chắn đúng?
N diễn vào thứ 5.
L không diễn vào chủ nhật.
S không diễn vào thứ 5.
G không diễn vào thứ 5.
Đáp án đúng là D
Tương tự câu 6, N không biểu diễn thứ 5 ⟶ Loại A.
L không diễn vào chủ nhật có thể sai trong trường hợp G biểu diễn vào thứ 6 ⟶ Loại B.
Nếu S không biểu diễn vào thứ 5 mà S không biểu diễn vào Chủ Nhật.
⟶ S diễn vào thứ 7 ⟶ Sai vì khi G biểu diễn vào thứ 5 thì R biểu diễn vào thứ 6 và L biểu diễn vào thứ 7. Khi đó R không biểu diễn cùng với J dẫn đến D biểu diễn cùng với L ngày thứ 7. Nếu S cũng diễn vào thứ 7 thì Chủ Nhật chỉ còn lại 2 người tham gia (Không thỏa mãn) ⟶ Loại C.
Nếu J diễn trước G, điều nào sau đây chắc chắn đúng?
L không diễn trước G.
S diễn thứ 5.
R không diễn vào chủ nhật.
J không diễn vào thứ 5.
Đáp án đúng là B
Nếu J diễn vào thứ 5, G diễn vào thứ 6, R – S diễn vào thứ 7, N – D – L cùng diễn vào Chủ Nhật (thỏa mãn) ⟶ Loại D.
Thứ tự tương ứng thứ 5 – thứ 6 – Thứ 7 – CN như sau:
(S) – (J) – (L – D) – (G – N – R) ⟶ loại A và C.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất,
Khăn thương nhớ ai,
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Hiện đại.
Căn cứ bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
Đoạn thơ trên thuộc thể loại văn học dân gian. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng sau thể hiện số lượng khách tham quan theo loại hình du lịch tại 5 địa điểm năm 2022
Stt | Địa điểm | Tổng số khách (nghìn người) | Khách nội địa (nghìn người) | Khách quốc tế (nghìn người) | Tỷ lệ khách quốc tế (%) |
1 | Hạ long | 1500 | 1200 | 300 | 20% |
2 | Đà lạt | 1000 | 900 | 100 | 10% |
3 | Nha trang | 2000 | 1500 | 500 | 25% |
4 | Sa pa | 800 | 720 | 80 | 10% |
5 | Phú quốc | 1800 | 1300 | 500 | 28% |
Tại thành phố Hạ Long, theo thống kê năm 2022, tỷ lệ chênh lệch nam/nữ lớn nhất là 1,15 ở nhóm khách từ 25 - 34 tuổi. Biết rằng số lượng khách thuộc nhóm tuổi này chiếm 18% tổng số khách của thành phố. Hỏi số lượng khách nam thuộc nhóm tuổi 25-34 tại thành phố Hạ Long là bao nhiêu?
144,42 nghìn người.
152,58 nghìn người.
125,58 nghìn người.
153,58 nghìn người.
Tỷ lệ chênh lệch nam nữ:
.
Tổng số khách thuộc nhóm tuổi 25-34: 18%.1500 = 270 (nghìn người).
Gọi: x là số khách nam thuộc nhóm tuổi 25-34 (nghìn người).
y là số khách nữ thuộc nhóm tuổi 25-34 (nghìn người).
Theo đề bài: x + y = 270. (1)
Tỷ lệ nam so với nữ:
. (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
.
=> Chọn A
Tổng số khách quốc tế của cả 5 địa điểm chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số khách du lịch tham quan?
30,65%.
65,3%.
20,85%.
2,85%.
Tổng số khách quốc tế:
(nghìn người).
Tổng số khách du lịch:
(nghìn người).
Tỉ lệ:
.
=> Chọn C
Nếu tổng số khách tại Đà Lạt tăng 20% vào năm 2023 nhưng tỷ lệ khách quốc tế không đổi, hỏi số khách quốc tế năm 2023 tại Đà Lạt là bao nhiêu?
100 nghìn lượt.
120 nghìn lượt.
130 nghìn lượt.
140 nghìn lượt.
Tổng số khách tại Đà Lạt năm 2023: 1000.(1 + 20%) = 1200 (nghìn người).
Tỷ lệ khách quốc tế không đổi là 10%. Số khách quốc tế năm 2023: 10%.1200 = 120 (nghìn lượt).
=> Chọn B
Biết rằng Cát Bà có tổng số khách tham quan là 600 nghìn người với tỷ lệ khách quốc tế là 12%. Hỏi số khách nội địa tham quan tại Cát Bà là bao nhiêu?
515 nghìn người.
528 nghìn người.
344 nghìn người.
433 nghìn người.
Tổng số khách quốc tế tham quan tại Cát Bà: 12%.600 = 72 (nghìn người).
Tổng số khách nội địa tham quan tại Cát Bà: 600 - 72 = 528 (nghìn người).
=> Chọn B
Qua đoạn trích Đất Nước, tác giả Nguyễn Khoa Điềm muốn thể hiện điều gì?
Những cung bậc cảm xúc khi yêu và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.
Tình cảm gắn bó thân thiết giữa quân và dân trong kháng chiến chống Pháp.
Thiên nhiên miền Tây hùng vĩ và hình tượng người lính Tây Tiến vừa anh hùng, vừa bi tráng.
Cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước.
Căn cứ đoạn trích Đất Nước.
Đoạn trích thể hiện cái nhìn mới mẻ về đất nước qua cách cảm nhận của nhà thơ: Đất nước là hội tụ, kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân. Nhân dân là người làm ra đất nước. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Một câu hỏi lớn luôn được đặt ra là: Đại lượng nào cho biết khả năng xảy ra của một phản ứng hóa học nói riêng hay một quá trình nói chung? Ở một áp suất xác định thì phản ứng (quá trình) xảy ra ở nhiệt độ nào? Để trả lời câu hỏi đó, ta cùng xét biến thiên năng lượng tự do Gibbs.
Khả năng tự xảy ra của một phản ứng hóa học phụ thuộc vào các yếu tố: nhiệt độ T, biến thiên enthalpy và biến thiên entropy của một phản ứng ở nhiệt độ tương ứng là \({\Delta _r}H_T^o,\,{\Delta _r}S_T^o.\) Biến thiên năng lượng tự do Gibbs (\({\Delta _r}G_T^o\)) là đại lượng liên hệ các yếu tố \({\Delta _r}H_T^o,\,{\Delta _r}S_T^o\)và nhiệt độ T.
\({\Delta _r}G_T^o = {\Delta _r}H_T^o - T{\Delta _r}S_T^o\)
Trong đó, T là nhiệt độ theo thang Kelvin (K).
• \({\Delta _r}G_T^o\)< 0: Phản ứng tự xảy ra.
• \({\Delta _r}G_T^o\)> 0: Phản ứng không tự xảy ra.
Vậy biến thiên năng lượng tự do Gibbs (\({\Delta _r}G_T^o\)) là tiêu chuẩn để đánh giá khả năng tự diễn biến của quá trình hoặc phản ứng hóa học ở nhiệt độ T và các yếu tố khác ở điều kiện chuẩn.
Ở nhiệt độ T, một phản ứng có \({\Delta _r}G_T^o\) càng âm thì quá trình tự diễn biến diễn ra càng thuận lợi và ngược lại.
Đại lượng nào sau đây được dùng để dự đoán hoặc giải thích chiều của một phản ứng phù hợp nhất ở điều kiện nhiệt độ, áp suất không đổi?
Biến thiên entropy.
Biến thiên enthalpy.
Biến thiên năng lượng tự do Gibbs.
Năng lượng hoạt hóa.
Dựa vào thông tin đoạn văn: “Vậy biến thiên năng lượng tự do Gibbs (
) là tiêu chuẩn để đánh giá khả năng tự diễn biến của quá trình hoặc phản ứng hóa học ở nhiệt độ T và các yếu tố khác ở điều kiện chuẩn”. Chọn C.
Biến thiên enthalpy và entropy của phản ứng
ở
lần lượt là
−198 kJ và
= −187 J/K. Hãy cho biết giá trị của
thay đổi như thế nào khi tăng nhiệt độ và ở trên hay dưới khoảng nhiệt độ nào thì phản ứng không xảy ra tự nhiên được? Giả sử giá trị enthalpy và entropy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ.
tăng; T < 1059 K.
tăng; T > 1059 K.
giảm; T < 1059 K.
giảm; T > 1059 K.
Giả sử giá trị enthalpy và entropy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ.
Ta có: ![]()
![]()
= −187 J/K nên khi T tăng thì
cũng tăng.
Phản ứng không tự diễn biến khi
> 0 hay
> 0.

Chọn B.
Xét phản ứng sau:
![]()
Giả sử giá trị enthalpy và entropy của phản ứng không thay đổi theo nhiệt độ. Mối liên hệ giữa
và T (K) của phản ứng trên như sau:

Nhận xét nào sau đây là sai?
Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt và tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt và không tự xảy ra ở nhiệt độ phòng.
Phản ứng trên là phản ứng thu nhiệt và có thể tự xảy ra ở nhiệt độ trên 1110K.
Phản ứng trên không xảy ra ở nhiệt độ phòng nhưng có thể tự xảy ra ở nhiệt độ trên 1110K.
Dựa vào đồ thị xác định được phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt và tự xảy ra ở nhiệt độ phòng. Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
vô vàng.
xem sét.
trao chuốt.
sở dĩ.
Căn cứ bài về chính tả, chú ý phân biệt giữa s/x; ch/tr.
Từ viết đúng chính tả là: sở dĩ
Sửa lại một số từ sai chính tả: vô vàng - vô vàn, xem sét - xem xét, trao chuốt - trau chuốt
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ (%) các loại cá theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau:

Biết rằng các cá thể ở độ tuổi 5, 6, 7 là thuộc nhóm đang sinh sản.
Quần thể ở vùng nào sau đây có dạng tháp tuổi trẻ?
A và B.
B và C.
Chỉ có A.
A và C.
Tháp tuổi trẻ là tháp tuổi có số lượng cá thể ở độ tuổi trước sinh sản lớn hơn số lượng cá thể ở tuổi đang sinh sản.
- Quần thể A có: nhóm tuổi trước sinh sản
, nhóm tuổi đang sinh sản
; nhóm tuổi sau sinh sản
Quần thể phát triển (quần thể trẻ).
- Quần thể B có: nhóm tuổi trước sinh sản
, nhóm tuổi đang sinh sản
; nhóm tuổi sau sinh sản
Quần thể ổn định.
- Quần thể C có: nhóm tuổi trước sinh sản
; nhóm tuổi đang sinh sản
; nhóm tuổi sau sinh sản
Quần thể suy thoái.
Chọn C.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể ở vùng B có cấu trúc ổn định nhất.
II. Quần thể ở vùng C chưa khai thác hết tiềm năng.
III. Số lượng các quần thể ở các vùng đạt lớn nhất ở tuổi 3.
1.
2.
3.
0.
I. Đúng. Quần thể ở vùng B là ổn định nhất vì số lượng cá thể ở độ tuổi đang sinh sản cân bằng với độ tuổi trước sinh sản.
II. Đúng. Quần thể ở vùng C chưa khai thác đúng tiềm năng do khi đánh bắt thu được số lượng cá thể ở độ tuổi trưởng thành nhiều.
III. Sai. Vì số lượng các quần thể ở các vùng ở các độ tuổi khác nhau là không giống nhau. Ở độ tuổi 3 số lượng quần thể ở vùng A là 43, ở vùng B là 15 , trong khi đó vùng C chỉ là 3.
Vậy có 2 phát biểu đúng là I, II. Chọn B.
Nhận xét nào sau đây được rút ra từ lần đánh bắt này là đúng?
Quần thể ở vùng A đang có mật độ cá thể cao nhất trong ba vùng.
Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.
Vùng B đang được khai thác một cách hợp lí.
Nên thả thêm cá con vào vùng C để giúp quần thể phát triển ổn định.
Các mẻ lưới đánh bắt ở từng vùng phản ánh tình trạng quần thể cá hiện tại: Quần thể ở vùng A có dạng tháp tuổi trẻ, đại diện cho quần thể đang phát triển. Quần thể ở vùng B có dạng tháp tuổi ổn định. Quần thể ở vùng C có dạng tháp tuổi suy thoái.
A. Sai. Vì quần thể ở vùng C phải là quần thể có mật độ cao nhất do tỉ lệ nhóm trước sinh sản rất ít, nhóm sau sinh sản rất đông chứng tỏ sức sinh sản của quần thể giảm. Điều này thường xảy ra khi mật độ quần thể quá cao.
B. Sai. Vì quần thể ở vùng C là dạng suy thoái nên tốc độ tăng trưởng thường chậm nhất trong 3 vùng.
C. Đúng. Vì vùng B đang được khai thác một cách hợp lí, do đó, quần thể có dạng tháp ổn định.
D. Sai. Vì mật độ cá thể trong quần thể vùng C cao nên muốn giúp quần thể ở vùng C phát triển ổn định cần đánh bắt các con ở độ tuổi trưởng thành để làm giảm mật độ chứ không nên thả thêm cá vào, sẽ càng tăng sự cạnh tranh giữa các cá thể.
Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Rồi chị tôi cũng làm thế ……… mẹ cũng gỡ tóc, vo vo……… mớ tóc rối lên chỗ ấy” (Theo Băng Sơn).
Bắc chước/ giắt.
Bắt chước/ giắt.
Bắt chước/ dắt.
Bắc chước/ dắt.
Căn cứ bài chính tả gi/d, ươc/ ươt.
- “Rồi chị tôi cũng làm thế, bắt chước mẹ cũng gỡ tóc, vo vo giắt mớ tóc rối lên chỗ ấy”. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Trong thế giới toàn cầu hóa, xây dựng thị trường tín chỉ carbon, tài chính xanh là xu thế tất yếu, để tăng năng lực cạnh tranh cấp độ toàn cầu. Việc đáp ứng các tiêu chuẩn hàng rào thuế carbon mà những thị trường lớn đang áp dụng sẽ đóng vai trò quyết định cho cuộc đua mới trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
Việt Nam không nằm ngoài xu thế chung trên thế giới, buộc phải nỗ lực thực hiện các biện pháp cắt giảm phát thải khí nhà kính hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Đây được coi là xu thế không thể đảo ngược.
(Nguồn Báo Dân Trí)
Theo đoạn văn, mục tiêu phát thải ròng bằng 0 của Việt Nam dự kiến đạt vào năm nào?
2030.
2040.
2050.
2060.
Đoạn văn nêu rõ Việt Nam hướng tới mục tiêu đạt phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
=> Chọn C
Xu thế cắt giảm phát thải khí nhà kính trên toàn thế giới được mô tả như thế nào?
Một yêu cầu không bắt buộc.
Một xu thế có thể thay đổi tùy theo quốc gia.
Một xu thế không thể đảo ngược.
Một mục tiêu chỉ dành cho các nước phát triển.
Theo đoạn văn, cắt giảm phát thải khí nhà kính là xu thế không thể đảo ngược, cho thấy tính tất yếu và toàn cầu của việc này.
=> Chọn C
Việc xây dựng thị trường tín chỉ carbon và tài chính xanh đóng vai trò gì trong chuỗi cung ứng toàn cầu?
Là một yếu tố phụ trợ không bắt buộc.
Là yếu tố quan trọng trong thương mại nội địa.
Là yếu tố cạnh tranh cấp độ toàn cầu.
Là điều kiện chỉ áp dụng ở các nước phát triển.
Đoạn văn nhấn mạnh rằng xây dựng thị trường tín chỉ carbon và tài chính xanh là xu thế tất yếu để tăng năng lực cạnh tranh cấp độ toàn cầu.
=> Chọn C
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Bởi vì đường sá xa xôi, anh ấy đã nỡ hẹn với chúng tôi.”.
đường sá.
xa xôi.
nỡ hẹn.
chúng tôi.
Căn cứ bài chính tả n/l
Từ bị dùng sai chính tả là: nỡ hẹn
Sửa lại: nỡ hẹn - lỡ hẹn
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Ở miền Nam, từ sau Hiệp định Giơ-ne-vơ, nhân dân đấu tranh chính trị chống Mỹ-Diệm đòi thi hành hiệp định, đòi các quyền tự do dân chủ, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đứng lên khởi nghĩa. Phong trào bắt đầu từ các cuộc nổi dậy của nhân dân ở Vĩnh Thạnh (Bình Định), Bác Ái (Ninh Thuận) vào tháng 02-1959, Trà Bồng (Quảng Ngai) vào tháng 8-1959, rồi lan khắp miền Nam thành phong trào cách mạng rộng lớn, tiêu biểu là cuộc Đồng khởi ở Bến Tre tháng 01-1960.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi đã giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ, làm lung lay chính quyền Ngô Đình Diệm, đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam”
Hình thức đấu tranh chống Mĩ-Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là
khởi nghĩa giành lại chính quyền.
dùng bạo lực cách mạng.
đấu tranh chính trị hòa bình.
đấu tranh vũ trang.
Hình thức đấu tranh chống Mĩ-Diệm chủ yếu của nhân dân miền Nam Việt Nam trong những năm 1954-1959 là đấu tranh chính trị hòa bình. Chọn C.
Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì
lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.
không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thể tiến công.
mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.
- Nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì: không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.
+ Trong những năm 1954-1959, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện đấu tranh chống Mĩ-Diệm bằng các hình thức đấu tranh hòa bình. Ví dụ: “Phong trào hòa bình” của trí thức và các tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn-Chợ lớn vào tháng 8/1954-tổ chức nhiều cuộc míttinh, hội họp và đưa yêu sách đòi chính quyền thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954).
+ Tuy nhiên, Mĩ-Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp lực lượng cách mạng: mở rộng chiến dịch “tố cộng”, “diệt cộng”; ra sắc lệnh “đặt cộng sản ngoài vòng pháp luật”, thực hiện “đạo luật 10/59” lê máy chém khắp miền Nam, giết hại nhiều người vô tội,...
→ Cách mạng miền Nam đứng trước nhiều khó khăn, thử thách; cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam không thể tiếp tục đi theo con đường đấu tranh hòa bình, mà đòi hỏi cần phải có một biện pháp quyết liệt hơn để đưa cách mạng phát triển đi lên. Trước tình hình đó, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1/1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ-Diệm.
→ Chọn B.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Vỉệt Nam đã
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mĩ đưa quân đội tham chiến tại chiến trường miền Nam.
- Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
- Nội dung các đáp án A, C, D không phù hợp, vì:
+ Trong những năm 1954-1960, ở miền Nam Việt Nam, Mĩ thực hiện chiến lược “Chiến tranh đơn phương”; chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” được tiến hành trong những năm 1961-1965.
+ Chính quyền Ngô Đình Diệm còn tồn tại tới ngày 1/11/1963. (Ngày 1/11/1963, Mĩ giật dây các tướng lĩnh trong quân đội Sài Gòn do Dương Văn Minh cầm đầu làm cuộc đảo chính lật đổ anh em Diệm-Nhu, đưa tay sai mới lên cầm quyền, với hi vọng ổn định tình hình để đẩy mạnh chiến tranh xâm lược).
+ Quân đội Mĩ trực tiếp tham chiến tại chiến trường miền Nam Việt Nam trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).
→ Chọn B.
Các từ “xinh xinh, xanh xanh, rầm rầm” thuộc nhóm từ nào?
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy toàn bộ.
Từ láy bộ phận.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “xinh xinh, xanh xanh, rầm rầm” thuộc nhóm từ láy toàn bộ.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Theo khảo sát của Bộ Công Thương năm 2023, 70% các hộ gia đình ở thành phố đã chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, chỉ có 40% hộ gia đình nông thôn áp dụng các giải pháp tương tự do chi phí đầu tư ban đầu cao và thiếu chính sách hỗ trợ. Chính phủ đang triển khai các chương trình vay vốn ưu đãi để khuyến khích người dân sử dụng năng lượng tái tạo.”
(Nguồn: Báo Công Thương)
Tại sao tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo ở nông thôn thấp hơn thành phố?
Do chi phí đầu tư ban đầu cao và thiếu hỗ trợ chính sách.
Vì năng lượng tái tạo không hiệu quả ở nông thôn.
Vì người dân không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Vì chính phủ không khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
Đúng: A: Đây là hai lý do chính khiến người dân nông thôn khó tiếp cận năng lượng tái tạo.
Sai: B & C: Không đúng theo khảo sát. D: Chính phủ đang khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.
=> Chọn A
Chính phủ đang làm gì để khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo?
Triển khai chương trình vay vốn ưu đãi.
Miễn phí hoàn toàn chi phí lắp đặt năng lượng tái tạo.
Cấm sử dụng các nguồn năng lượng hóa thạch.
Tăng giá điện mặt trời để khuyến khích tiêu dùng.
Đúng: A: Chính phủ hỗ trợ người dân bằng cách giảm gánh nặng tài chính ban đầu.
Sai: B: Miễn phí hoàn toàn không thực tế. C & D: Không có thông tin hỗ trợ cho các đáp án này.
=> Chọn A
Người dân nên làm gì để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường?
Chuyển sang sử dụng năng lượng tái tạo như điện mặt trời và điện gió.
Tiếp tục sử dụng năng lượng hóa thạch vì chi phí thấp hơn.
Chỉ sử dụng năng lượng tái tạo nếu được miễn phí.
Không quan tâm đến vấn đề năng lượng.
Đúng: A: Đây là giải pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí lâu dài.
Sai: B & C: Không hợp lý trong bối cảnh bảo vệ môi trường.
D: Không quan tâm đến năng lượng là không bền vững.
=> Chọn A
“Ngọc không những mua bút máy mà bạn ấy còn mua cả đồ dùng học tập.” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
- Đây là câu sai logic, không liệt kê các sự vật cùng loại: bút máy, đồ dùng học tập
- Sửa lại: Ngọc không những mua bút máy mà bạn ấy còn mua cả bút bi.
→ Chọn D.
“Trong hoàn cảnh “trăm dâu đổ đầu tằm”, ta càng thấy chị Dậu thật là một người phụ nữ đảm đang, tháo vát. Một mình chị phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đương đầu với những thế lực tàn bạo: quan lại, cường hào, địa chủ và tay sai của chúng. Chị có khóc lóc, có kêu trời, nhưng chị không nhắm mắt khoanh tay, mà tích cực tìm cách cứu được chồng ra khỏi cơn hoạn nạn. Hình ảnh chị Dậu hiện lên vững chãi như một chỗ dựa chắc chắn của cả gia đình”.
(Nguyễn Đăng Mạnh)
Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:
Đoạn văn diễn dịch.
Đoạn văn tổng phân hợp.
Đoạn văn quy nạp.
Đoạn văn song hành.
Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.
- Đoạn văn đã cho trình bày theo kiểu tổng phân hợp. Câu mở đầu đoạn văn nêu lên môt nhận định chung về nhân vật. Các câu khác khai triển đoạn đưa ra các biểu hiện cụ thể minh họa cho nhận định chung ấy. Từ những chứng cớ cụ thể này, câu kết đoạn đúc kết thành một nhận định mới vừa phù hợp với nhận định ban đầu, vừa được nâng cao hơn. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:
Nhóm số liệu | \(\left[ {4,5;5} \right)\) | \(\left[ {5;5,5} \right)\) | \(\left[ {5,5;6} \right)\) | \(\left[ {6;6,5} \right)\) |
Số linh kiện | 4 | 10 | 6 | 5 |
Đầu xanh có tội tình gì
Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “đầu xanh” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?
Màu của tóc.
Người con gái.
Cái đẹp.
Tuổi trẻ.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Từ “đầu xanh” chỉ tuổi trẻ. Đây là hiện tượng chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Tam giác \(ABC\) có các cạnh \(a,b,c\) liên hệ với nhau bởi đẳng thức \(b\left( {{b^2} - {a^2}} \right) = c\left( {{a^2} - {c^2}} \right)\).
Trong các câu sau:
I. Tiếng giọt danh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.
II. Hoa ban Tây Bắc nở rộ lung linh, hoa trắng núi trắng giời, hoa ban nở không kịp rụng.
III. Càng đổ dần về hướng mũi cà mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.
IV. Bằng những cố gắng không ngừng, anh đã tốt nghiệp đại học.
Những câu nào mắc lỗi:
III và IV.
II và IV.
I và IV.
I và III.
Căn cứ chính tả d/r/gi; Danh từ.
Những câu mắc lỗi sai là câu I (sai chính tả) và câu III (không viết hoa danh từ riêng).
Câu I: Tiếng giọt danh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.
Sửa: Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xói lên những rãnh nước sâu.
Câu III: Càng đổ dần về hướng mũi cà mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.
Sửa: Càng đổ dần về hướng mũi Cà Mau, thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Cho hàm số \(y = \frac{{x - 1}}{{\sqrt {m{x^2} - 8x + 2} }}\), với m là tham số thực.
Dòng nào không nói lên vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì?
Thoát li ra khỏi cuộc sống hiện thực để tìm vào chốn mộng ảo, cõi liêu trai.
Thời gian, không gian trong truyện truyền kì cũng được nới rộng.
Thỏa mãn nhu cầu đời sống tâm linh, con người có niềm tin vào cái thiêng liêng.
Nói được những điều không thể nói bằng lời.
Dòng không nói lên vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì là: Nói được những điều không thể nói bằng lời. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = \left| {{x^2} - 1} \right|,y = \left| x \right| + 5\).
Điểm nhìn toàn tri trong nghệ thuật kể chuyện là:
Người kể chuyện hóa thân vào nhân vật chính để biết hết mọi chuyện.
Người kể chuyện mượn quan điểm, thái độ của một nhân vật nào đó.
Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật.
Người kể chuyện là quan sát viên.
Điểm nhìn toàn tri trong nghệ thuật kể chuyện là: Người kể chuyện có vai trò toàn năng với cái nhìn thông suốt tất cả, biết rõ hành động, suy nghĩ cảm giác của các nhân vật. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là \(x\left( {{\rm{dm}}} \right)\), chiều cao của thùng là \(h\left( {{\rm{dm}}} \right)\).
Trong các nhan đề tác phẩm sau đây, trường hợp nào không phải là biện pháp tu từ nghịch ngữ:
Xác thây sống (Nhan đề kịch của Lép tôn-xtôi).
Lời nói dối chân thực (Nhan đề phim của đạo diễn Giêm Ca-me-rôn).
Tội ác và hình phạt (Nhan đề tiểu thuyết của Phê-đo Đô-xtôi-ép-ki)
Hồn Trương Ba, da hàng thịt (Nhan đề truyện cổ tích Việt Nam và tên vở kịch của Lưu Quang Vũ)
Nhan đề Tội ác và hình phạt (Nhan đề tiểu thuyết của Phê-đo Đô-xtôi-ép-ki) không phải là biện pháp tu từ nghịch ngữ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới trong một tháng trên các đài phát thanh và truyền hình. Biết cùng một thời lượng quảng cáo, số người mới quan tâm đến sản phẩm trên truyền hình gấp 8 lần trên đài phát thanh, tức là quảng cáo trên truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần trên đài phát thanh. Đài phát thanh chỉ nhận được quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 900 giây với chi phí là 80 nghìn đồng/giây. Đài truyền hình chỉ nhận được các quảng cáo có tổng thời lượng tối đa trong một tháng tối đa là 360 giây với chi phí là 400 nghìn đồng/giây. Gọi \(x\) (giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài truyền hình và \(y\) (giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài phát thanh \(\left( {0 \le x \le 360,0 \le y \le 900} \right)\).
Mặt trời lên! Sáng rõ rồi mẹ ạ!
Con đi bộ đội, mẹ ở lại nhà
Giặc Pháp, Mĩ còn giết người, cướp của trên đất ta
Đuổi hết nó đi, con sẽ về trông mẹ.
(Dọn về làng – Nông Quốc Chấn)
Hình ảnh “mặt trời” trong câu thơ “Mặt trời lên! Sáng rõ rồi mẹ ạ!” mang ý nghĩa biểu tượng gì?
Ánh sáng mặt trời đã mang đến niềm vui cho con người giữa những ngày đông rét mướt, u ám.
Mặt trời mang đến ánh sáng tươi mới, khiến cả không gian như bừng sáng, báo hiệu một ngày mới ấm áp.
Cuộc kháng chiến, cách mạng đã thắng lợi mang đến nhiều sự thay đổi và niềm vui tràn ngập lòng người.
Sự thắng lợi của chế độ quân chủ, của cách mạng dân tộc kéo con người bước qua tăm tối, đón nhận ánh sáng mới.
Xác định từ khóa “ý nghĩa biểu tượng” ở câu hỏi để nhận biết “mặt trời” ở đây cần hiểu theo nghĩa khác chứ không phải nghĩa tả thực là mặt trời của thiên nhiên nên loại A và B. Xác định hình ảnh “bộ đội” và đánh đuổi giặc Pháp, giặc Mĩ trong đoạn thơ để nhận biết chế độ ở đây không phải là chế độ quân chủ (Chế độ quân chủ là chế độ nhà nước có vua đứng đầu), loại D. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Một hộp có 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Biết rằng các quả cầu đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả cầu.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và điểm \(A\left( {1\,; - 1} \right)\).
Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu
Trái tim nhầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần vô ý trao tay giặc
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu
(Tâm sự – Tố Hữu)
Câu thơ “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?
Nàng Mị Châu ngây thơ, khờ khạo, cả tin nên bị lừa.
Nàng Mị Châu quá coi trọng tình cảm cá nhân đến nỗi mù quáng.
Nàng Mị Châu yêu Trọng Thuỷ đến nỗi cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần.
Nàng Mị Châu hiền lành đến ngu ngốc.
Cần đặt câu thơ vào trong văn cảnh của đoạn thơ để giải thích: “Trái tim nhầm chỗ để trên đầu” nghĩa là đặt tình cảm riêng tư không đúng chỗ, suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm, không xuất phát từ nhận thức, phân biệt đúng sai, dẫn đến thảm cảnh nước mất nhà tan. Trong các phương án trên, phương án B là gần với cách giải nghĩa nhất: suy xét mọi vấn đề chỉ dựa trên tình cảm nghĩa là “mù quáng”. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho phương trình \({\rm{sin}}x - \sqrt 3 \,{\rm{cos}}x = m\), với m là tham số thực.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(M\left( {0;3; - \frac{1}{2}} \right),N\left( {2;1; - \frac{3}{2}} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - y - z - 3 = 0\). Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng thay đổi nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), các điểm \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M,N\) trên \({\rm{\Delta }}\). Biết rằng khi \(MH = NK\) thì trung điểm của \(HK\) luôn thuộc một đường thẳng \(d\) cố định.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Một thùng chứa có thể tích 1,8 lít, ban đầu được hút chân không. Sau đó đổ đầy 0,56 g N2. Giả sử áp suất của chất khí đủ thấp để tuân theo định luật khí lí tưởng. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí là 192 m/s.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
The police are looking _______ the mysterious disappearance of the scientist.
after.
for.
into.
out.
Kiến thức về Cụm động từ
A. look after (phr. v): trông nom, chăm sóc
B. look for (phr. v): tìm kiếm
C. look into (phr. v): điều tra, xem xét kỹ lưỡng
D. look out (phr. v): cẩn thận, chú ý
Dịch: Cảnh sát đang điều tra về sự mất tích bí ẩn của nhà khoa học.
Chọn C.
How long _______ French before he traveled to Paris?
was he learning.
did he learn.
has he learnt.
had he been learning.
Kiến thức về Sự phối thì
Phối thì với “before”: S + had + been + V-ing + before + S + V(QKĐ)
=> Dùng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài trước một hành động trong quá khứ.
Dịch: Anh ấy đã học tiếng Pháp được bao lâu trước khi đến Paris?
Chọn D.
In the States, a person travelling 10 miles to work every day by train instead of by car saves _______ 34 gallons of petrol per year.
as much as.
much than.
equal to.
even more.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
A. Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh bằng đối với danh từ: S + V + as + many/much/little/few + noun + as + noun/pronoun.
B. Sai vì thiếu tính từ so sánh hơn. Từ chỉ số lượng dùng trước tính từ so sánh hơn để nhấn mạnh: S + V + much/a lot/far/a little/a bit... + so sánh hơn + than + ...
C. Sai. Cấu trúc do “equal to” cần động từ “to be” phía trước.
D. Sai do thiếu từ “than” trong câu so sánh hơn.
Dịch: Ở Hoa Kỳ, một người đi làm 10 dặm mỗi ngày bằng tàu hỏa thay vì ô tô sẽ tiết kiệm được tới 34 gallon xăng mỗi năm.
Chọn A.
The workshop focuses on improving students’ _______ for professional communication.
speaking and writing skills.
spoken and written skills.
skills of speaking and writing.
written speaking skills.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
Sau sở hữu cách cần 1 danh từ/cụm danh từ.
A. speaking and writing skills (n.phr): kỹ năng nói và viết
B. spoken and written skills: cụm từ này không tự nhiên. “Spoken” và “written” là phân từ (past participle), thường dùng để mô tả danh từ như trong “spoken language” (ngôn ngữ nói) hoặc “written text” (văn bản viết).
C. skills of speaking and writing: cụm từ này không tự nhiên.
D. written speaking skills: “written” (được viết) và “speaking skills” (kỹ năng nói) không kết hợp tự nhiên với nhau. Cụm từ này không phù hợp.
Dịch: Hội thảo tập trung vào việc cải thiện kỹ năng nói và viết của sinh viên để giao tiếp chuyên nghiệp.
Chọn A.
The rapid rise in the _______ of renewable energy projects worldwide is primarily due to many governments investing in clean energy.
large number.
great deal.
far more.
a few.
Kiến thức về Lượng từ
A. the large number of + N số nhiều: số lượng lớn…
B. a great deal of + N không đếm được: số lượng lớn => không có cụm ‘the great deal of’.
C. far more of + từ hạn định (the, my, these,…) + N không đếm được/số nhiều: nhiều hơn rất nhiều trong số một nhóm đã xác định. => không dùng ‘the’ trước cụm này.
D. a few of + N số nhiều: một vài trong số… => không dùng ‘the’ phía trước cụm này.
Dịch: Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng lớn các dự án năng lượng tái tạo trên toàn thế giới chủ yếu là do nhiều chính phủ đầu tư vào năng lượng sạch.
Chọn A.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
After dogs, the cats have had the closest relationship with humans.
After.
the cats.
the closest.
humans.
Kiến thức về Mạo từ
Trong tiếng Anh, khi nói về một loài động vật nói chung, ta không dùng “the” trước danh từ số nhiều trừ khi đang nói về một nhóm cụ thể.
Sửa: the cats => cats
Dịch: Sau chó, mèo là loài có mối quan hệ gần gũi nhất với con người.
Chọn B.
A large number of vases which has been recovered had been buried with the dead in tombs.
which.
has.
with.
tombs.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Phân biệt “A number of” và “The number of”:
- A number of + N (số nhiều) + V (số nhiều): một vài, một số lượng lớn…
- The number of + N (số nhiều) + V (số ít): số lượng lớn…
Ta nhận thấy đại từ quan hệ “which” thay thế cho “A number of vases” nên động từ sau “which” cần được chia ở dạng số nhiều.
Sửa: has => have
Dịch: Một số lượng lớn bình hoa được tìm thấy đã được chôn cùng người chết trong các ngôi mộ.
Chọn B.
We were invited to the Johnsons’s party, which was held at a luxury hotel.
were invited.
the Johnsons’s.
which was.
at.
Kiến thức về Sở hữu cách
Họ Johnson ở dạng sở hữu phải là “the Johnsons’” (danh từ số nhiều + dấu nháy đơn).
Sửa: the Johnsons’s => the Johnsons’
Dịch: Chúng tôi được mời đến bữa tiệc của gia đình Johnson, được tổ chức tại một khách sạn sang trọng.
Chọn B.
The ancient people whose perception of life was determined by a belief in mysterious phenomena considered its existence a game of chance governed by their gods’ good-will.
The.
whose.
its.
gods’.
Kiến thức về Đại từ
“The ancient people” (người cổ đại) là số nhiều nên đại từ sở hữu tương ứng với nó phải là “their”, không phải “its”.
Sửa: its => their
Dịch: Người cổ đại, những người có nhận thức về cuộc sống bị chi phối bởi niềm tin vào các hiện tượng bí ẩn, coi sự tồn tại của mình như một trò chơi may rủi được quyết định bởi lòng tốt của các vị thần.
Chọn C.
Researchers from McGill University found that babies seem to like listening to each other rather than to adults, that may be why baby talk is such a universal tool among parents.
to like.
each other.
that.
among.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Ta có thể dùng đại từ quan hệ ‘which’ để thay thế cho cả mệnh đề phía trước. Khi đó, dấu phẩy được dùng để ngăn cách mệnh đề quan hệ với phần còn lại của câu.
Sửa: that => which
Dịch: Các nhà nghiên cứu từ Đại học McGill phát hiện ra rằng trẻ sơ sinh dường như thích lắng nghe nhau hơn là lắng nghe người lớn, đó có thể là lý do tại sao baby talk (nói và cư xử như trẻ con) lại là công cụ phổ biến đối với các bậc cha mẹ.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“Have you read this book?” he asked.
He asked me if I read that book.
He asked me whether I read that book.
He asked me if I had read that book.
He asked me I had read that book.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Câu gián tiếp của câu hỏi yes/no question:
S + asked (sb)/ wondered/ wanted to know + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
Câu gốc đang chia thì hiện tại hoàn thành (have read) => lùi thì về quá khứ hoàn thành (had read).
Dịch: Anh ấy hỏi “Bạn đã đọc cuốn sách này chưa?” = Anh ấy hỏi tôi xem liệu tôi đã đọc cuốn sách đó chưa.
Chọn C.
Without her father’s support, she would not have got the job.
Thanks to her father’s support, she would have got the job.
But for her father’s support, she would not have got the job.
Had it not been for her father’s support, she would have got the job.
She wouldn’t have got the job if she hadn’t her father’s support.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Nếu không có sự hỗ trợ của bố, cô ấy sẽ không có được công việc đó.
=> Đây là câu điều kiện loại 3 (nói về một tình huống trong quá khứ không có thật):
Without + N/V-ing, S + would/could/might + have + Vp2.
A. Nhờ có sự hỗ trợ của bố, cô ấy đã có thể có được công việc đó.
=> Sai. Do mệnh đề với “thanks to” thì không đi cùng mệnh đề giả định.
B. Nếu không có sự hỗ trợ của bố, cô ấy sẽ không có được công việc đó.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện đảo loại 3:
But for + N/V-ing, S + would/could/might + have + Vp2.
C. Nếu không có sự hỗ trợ của bố thì cô ấy đã có được công việc đó.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc câu điều kiện đảo loại 3:
Had it not been for + N/V-ing, S + would/could/might + have + Vp2.
D. Cô ấy sẽ không có được công việc nếu không có sự hỗ trợ của bố.
=> Sai cấu trúc điều kiện loại 3. Cấu trúc đúng: If + S + had + Vp2, S + would/should/could/... + have + Vp2.
Chọn B.
Kelly seems to be more intelligent than all the other children in her class.
Kelly is as intelligent as all the children in her class.
All the other children in Kelly’s class are certainly not as intelligent as her.
Other children are intelligent, but Kelly is more intelligent than most of them.
It is likely that Kelly is the most intelligent of all the children in her class.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Kelly có vẻ thông minh hơn tất cả những đứa trẻ khác trong lớp.
=> So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
A. Kelly thông minh như tất cả mọi đứa trẻ trong lớp.
=> Sai nghĩa. So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
B. Tất cả những đứa trẻ khác trong lớp của Kelly chắc chắn không thông minh bằng cô bé.
=> Sai nghĩa. Câu gốc dùng cấu trúc ‘seem to V: có vẻ như’ mang nghĩa không chắc chắn, trong khi đó, đáp án này dùng ‘certainly’ mang nghĩa chắc chắn, ngược lại với câu gốc.
C. Những đứa trẻ khác đều thông minh, nhưng Kelly thông minh hơn hầu hết chúng.
=> Sai nghĩa. Câu này chỉ nói Kelly thông minh hơn hầu hết các bạn, chứ không khẳng định em ấy thông minh hơn tất cả những đứa trẻ khác.
D. Có khả năng Kelly là đứa trẻ thông minh nhất trong lớp.
=> Đúng. Cấu trúc: It is likely that + S + V: có khả năng… => mang nghĩa chưa chắc chắn 100%, đúng nghĩa với câu gốc.
Chọn D.
It is reported that around 27,000 trees are cut down each day to make toilet paper.
Around 27,000 trees are reported to cut down each day to make toilet paper.
Around 27,000 trees is reported to be cut down each day to make toilet paper.
Around 27,000 trees are reported to have cut down each day to make toilet paper.
Around 27,000 trees are reported to be cut down each day to make toilet paper.
Kiến thức về Thể bị động
- Cấu trúc câu bị động đặc biệt:
Chủ động: S1 + V1 + (that) + S2 + V2 + O.
Bị động: It + be + Vp2 (V1) + (that) + S2 + V2 + O.
S2 + be + Vp2 (V1) + to V/to have Vp2 (V2) + O.
- Nhận thấy, câu gốc đang ở thể bị động (cách 1) nên ta dùng cách 2 để viết lại câu.
- “Around 27,000 trees” số nhiều nên chia động từ bị động là ‘are reported’.
- Ở câu gốc, động từ ở mệnh đề thứ hai (are cut down) và động từ ở mệnh đề thứ nhất (is reported) đều đang chia bị động ở hiện tại đơn nên ta có công thức bị động thứ 2 là:
S2 + be + Vp2 (V1) + to be Vp2 (V2) + O.
Dịch: Người ta cho biết có khoảng 27.000 cây bị chặt mỗi ngày để làm giấy vệ sinh.
Chọn D.
She couldn’t go swimming because of the bad weather conditions.
Her going swimming was preventable due to the bad weather conditions.
The bad weather conditions made it uncapable of going swimming.
The bad weather conditions made her impossible to go swimming.
The bad weather conditions discouraged her from going swimming.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Cô ấy không thể đi bơi vì điều kiện thời tiết xấu.
A. Việc cô ấy đi bơi có thể tránh được do điều kiện thời tiết xấu.
=> Sai nghĩa. Ở đây không phải “có thể tránh được” mà là “không thể thực hiện được”.
B. Điều kiện thời tiết xấu khiến việc đi bơi không thực hiện được.
=> Sai nghĩa. Không rõ đối tượng chịu ảnh hưởng của thời tiết xấu.
C. Điều kiện thời tiết xấu khiến cô ấy không thể đi bơi được.
=> Đáp án đúng. Ta có: impossible (adj): bất khả thi, không thể.
D. Điều kiện thời tiết xấu khiến cô không muốn đi bơi.
=> Sai nghĩa. Điều kiện thời tiết xấu khiến cô không thể đi bơi dù có muốn hay không.
Chọn C.
Cho
. Xác định tập hợp
.
.
.
.
.
Ta có
,
.
Do đó,
. Chọn A.
Cho hàm số
có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
.
.
.
.
Trên khoảng
ta thấy dáng đồ thị hàm số
đi xuống từ trái qua phải.
Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
. Chọn B.
Gọi
là góc giữa hai vectơ
và
, khi đó
bằng
0.
.
.
.
Ta có
. Chọn D.
Họ nguyên hàm của hàm số
là:
.
![]()
.
.
Ta có
. Chọn A.
Trong không gian
, cho đường thẳng
. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
có tọa độ là:
.
.
.
.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là
. Chọn C.
Một nhóm học sinh gồm 5 bạn nam và 5 bạn nữ được xếp theo một hàng dọc. Xác suất để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là
.
.
![]()
.
Không gian mẫu:
.
Xét biến cố
: “5 bạn nữ đứng cạnh nhau”.
Coi 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là 1 vị trí. Như vậy, số cách xếp cho 5 bạn nam và 1 vị trí chung cho 5 bạn nữ là
.
Số cách xếp 5 bạn nữ trong 1 vị trí là 5!.
Suy ra số cách xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ theo một hàng dọc để 5 bạn nữ đứng cạnh nhau là
.
Vậy xác suất của biến cố
là:
. Chọn B.
Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:
Nhóm số liệu |
|
|
|
|
Số linh kiện | 4 | 10 | 6 | 5 |
Giá trị đại diện của nhóm
là:
6.
6,25.
6,5.
5,75.
Giá trị đại diện của nhóm
là: 6,25. Chọn B.
Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:
Nhóm số liệu |
|
|
|
|
Số linh kiện | 4 | 10 | 6 | 5 |
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
6.
16.
25.
14.
Cỡ mẫu của mẫu số liệu là:
. Chọn C.
Tuổi thọ của một số linh kiện điện tử (đơn vị: năm) được sản xuất bởi hai phân xưởng được cho như sau:
Nhóm số liệu |
|
|
|
|
Số linh kiện | 4 | 10 | 6 | 5 |
Giá trị trung bình của mẫu số liệu là:
.
.
.
.
Ta có bảng sau:
Nhóm số liệu |
|
|
|
|
Giá trị đại diện | 4,75 | 5,25 | 5,75 | 6,25 |
Số linh kiện | 4 | 10 | 6 | 5 |
Chiều cao trung bình của 25 cây dừa là:
.
Chọn C.
Tam giác
có các cạnh
liên hệ với nhau bởi đẳng thức
.
Nhận định nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Ta có ![]()
(do b > 0, c > 0)
.
Chọn A.
Tam giác
có các cạnh
liên hệ với nhau bởi đẳng thức
.
Khi đó góc
bằng bao nhiêu độ?
.
.
.
.
Theo định lí côsin, ta có
.
Theo Câu 70, ta có
.
Khi đó,
. Chọn C.
Cho hàm số
, với m là tham số thực.
Với
thì nhận định nào sau đây là đúng?
Đồ thị hàm số không có đường tiệm cận nào.
Đồ thị hàm số có một đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận.
Đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận.
Với
, ta có hàm số
.
Điều kiện xác định:
.
Hàm số có tiệm cận đứng
.
Hàm số không có tiệm cận đứng.
Hàm số không có tiệm cận xiên. Chọn B.
Cho hàm số
, với m là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số
để đồ thị hàm số đã cho có đúng bốn đường tiệm cận là:
8.
6.
7.
Vô số.
Vì bậc tử và bậc mẫu bằng nhau nên không có tiệm cận xiên.
Điều kiện:
.
Nhận thấy đồ thị hàm số đã cho có đúng bốn đường tiệm cận khi đồ thị có đúng hai đường tiệm cận ngang và hai đường tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận đứng khi
có hai nghiệm phân biệt khác 1
.
Ta có
nên đồ thị có đúng hai đường tiệm cận ngang khi
.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có đúng bốn đường tiệm cận khi đồ thị có đúng hai đường tiệm cận ngang và hai đường tiệm cận đứng
mà
nên
. Chọn B.
Hình phẳng
được giới hạn bởi đồ thị hai hàm số
.
Số giao điểm của hai đồ thị hàm số ở trên là:
1.
3.
5.
2.
Phương trình hoành độ giao điểm:
.
Phương trình trên có hai nghiệm
. Vậy có hai giao điểm. Chọn D.
Hình phẳng
được giới hạn bởi đồ thị hai hàm số
.
Diện tích của hình phẳng
bằng
.
.
.
.
Ta có
.
Bảng xét dấu của
trên đoạn
:

Vậy
. Chọn B.
Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là
, chiều cao của thùng là
.
Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của thùng là:
.
.
.
.
Tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy của thùng là:
. Chọn B.
Bác Lâm muốn gò một cái thùng bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật không nắp có đáy là hình vuông và đựng đầy được 32 lít nước. Gọi độ dài cạnh đáy của thùng là
, chiều cao của thùng là
.
Để làm được cái thùng mà tốn ít nguyên liệu nhất thì độ dài cạnh đáy của thùng bằng
.
.
.
.
Thể tích hình hộp chữ nhật là
.
Vì
l
nên
. Do đó
.
Xét hàm số
với
.
Ta có
.
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy độ dài đáy thùng bằng
thì chi phí là thấp nhất.
Chọn B.
Một công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới trong một tháng trên các đài phát thanh và truyền hình. Biết cùng một thời lượng quảng cáo, số người mới quan tâm đến sản phẩm trên truyền hình gấp 8 lần trên đài phát thanh, tức là quảng cáo trên truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần trên đài phát thanh. Đài phát thanh chỉ nhận được quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 900 giây với chi phí là 80 nghìn đồng/giây. Đài truyền hình chỉ nhận được các quảng cáo có tổng thời lượng tối đa trong một tháng tối đa là 360 giây với chi phí là 400 nghìn đồng/giây. Gọi
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài truyền hình và
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài phát thanh
.
Chi phí công ty chi trả cho quảng cáo trong một tháng là:
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
Chi phí công ty chi trả cho quảng cáo trong một tháng là:
(nghìn đồng). Chọn A.
Một công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới trong một tháng trên các đài phát thanh và truyền hình. Biết cùng một thời lượng quảng cáo, số người mới quan tâm đến sản phẩm trên truyền hình gấp 8 lần trên đài phát thanh, tức là quảng cáo trên truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần trên đài phát thanh. Đài phát thanh chỉ nhận được quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 900 giây với chi phí là 80 nghìn đồng/giây. Đài truyền hình chỉ nhận được các quảng cáo có tổng thời lượng tối đa trong một tháng tối đa là 360 giây với chi phí là 400 nghìn đồng/giây. Gọi
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài truyền hình và
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài phát thanh
.
Để công ty quảng cáo đạt hiệu quả nhất thì số giây quảng cáo trên đài phát thanh là:
0 giây.
200 giây.
220 giây.
360 giây.
Chi phí công ty chi trả cho quảng cáo trong một tháng là:
(nghìn đồng).
Vì công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới nên ta có:
hay
.
Khi đó ta có hệ bất phương trình: 
Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là miền ngũ giác
với tọa độ các điểm là
.
Nếu coi hiệu quả khi quảng cáo 1 giây trên đài phát thanh là 1 (đơn vị) thì hiệu quả khi quảng cáo 1 giây trên đài truyền hình là 8 (đơn vị). Khi đó hiệu quả quảng cáo
(giây) trên đài truyền hình và
(giây) trên đài phát thanh là
.
Tính giá trị
tại các điểm
ta có:
![]()
![]()
![]()
.
.
Suy ra
đạt giá trị lớn nhất bằng 3080 tại
.
Vậy công ty cần đặt thời gian quảng cáo 200 giây trên đài phát thanh để đạt hiệu quả cao nhất.
Chọn B.
Một công ty dự định chi tối đa 160 triệu đồng cho quảng cáo một sản phẩm mới trong một tháng trên các đài phát thanh và truyền hình. Biết cùng một thời lượng quảng cáo, số người mới quan tâm đến sản phẩm trên truyền hình gấp 8 lần trên đài phát thanh, tức là quảng cáo trên truyền hình có hiệu quả gấp 8 lần trên đài phát thanh. Đài phát thanh chỉ nhận được quảng cáo có tổng thời lượng trong một tháng tối đa là 900 giây với chi phí là 80 nghìn đồng/giây. Đài truyền hình chỉ nhận được các quảng cáo có tổng thời lượng tối đa trong một tháng tối đa là 360 giây với chi phí là 400 nghìn đồng/giây. Gọi
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài truyền hình và
(giây) là thời lượng quảng cáo trong một tháng công ty đặt trên đài phát thanh
.
Để công ty quảng cáo đạt hiệu quả nhất thì số giây quảng cáo trên truyền hình là:
0 giây.
200 giây.
220 giây.
360 giây.
Từ Câu 79, ta có công ty cần đặt thời gian quảng cáo 360 giây trên đài truyền hình để đạt hiệu quả cao nhất. Chọn D.
Một hộp có 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Biết rằng các quả cầu đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả cầu.
Xác suất để ba quả cầu được chọn có ba màu khác nhau là:
.
.
.
.
Gọi
là không gian mẫu. Chọn 3 quả cầu từ 12 quả cầu, suy ra
.
Gọi
là biến cố: “Ba quả cầu được chọn có ba màu khác nhau”.
Chọn 1 quả cầu xanh: có
cách.
Chọn 1 quả cầu đỏ: có
cách.
Chọn 1 quả cầu vàng: có
cách.
Khi đó, ![]()
Vậy xác suất cần tính là
. Chọn A.
Một hộp có 5 quả cầu xanh, 4 quả cầu đỏ và 3 quả cầu vàng. Biết rằng các quả cầu đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp 3 quả cầu.
Xác suất để ba quả cầu được chọn có ít nhất một quả cầu đỏ là:
.
.
.
.
Gọi
là biến cố: “Ba quả cầu được chọn có ít nhất một quả cầu đỏ”.
là biến cố “Ba quả cầu được chọn không có quả cầu đỏ”.
Chọn 3 quả cầu từ 8 quả cầu xanh và vàng:
.
Khi đó,
. Vậy
. Chọn C.
Cho đường tròn
có phương trình
và điểm
.
Đường tròn
có đường kính bằng
.
.
.
.
Tâm của đường tròn
là
.
Bán kính của đường tròn
là
.
Vậy đường kính của đường tròn
bằng
. Chọn A.
Cho đường tròn
có phương trình
và điểm
.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn
tại điểm
là:
.
.
.
.
Ta có
, suy ra điểm
thuộc đường tròn
.
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm
, có vectơ pháp tuyến là
, là:
. Chọn B.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, phương trình đã cho có nghiệm là:
.
.
.
.
Khi
, ta có phương trình:
Chọn D.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, phương trình đã cho tương đương với phương trình
.
.
.
.
Khi
ta có phương trình:
Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Phương trình đã cho luôn có nghiệm khi
thuộc đoạn
.
.
.
.
Ta có
.
Vì
. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng thay đổi nằm trong mặt phẳng
, các điểm
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên
. Biết rằng khi
thì trung điểm của
luôn thuộc một đường thẳng
cố định.
Khoảng cách điểm
đến mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Khoảng cách điểm
đến mặt phẳng
là:
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng thay đổi nằm trong mặt phẳng
, các điểm
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên
. Biết rằng khi
thì trung điểm của
luôn thuộc một đường thẳng
cố định.
Phương trình tham số của đường thẳng
là:
.
.
.
.
Gọi
lần lượt là trung điểm của
và
.

Ta có
(c – g – c) ![]()
Tam giác
cân tại
.
luôn thuộc mặt phẳng trung trực
của đoạn thẳng
.
là giao tuyến của hai mặt phẳng
và
.
Ta có
. Phương trình mặt phẳng
.
nên
có một vectơ chỉ phương
.
Lấy điểm
, tọa độ của điểm
thỏa mãn hệ
.
Tìm được điểm
.
Do đó phương trình tham số của đường thẳng
là:
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho hai điểm
và mặt phẳng
. Gọi
là đường thẳng thay đổi nằm trong mặt phẳng
, các điểm
lần lượt là hình chiếu vuông góc của
trên
. Biết rằng khi
thì trung điểm của
luôn thuộc một đường thẳng
cố định.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
bằng
.
.
.
.
,
,
,
.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng
và
là:
. Chọn B.
Một thùng chứa có thể tích 1,8 lít, ban đầu được hút chân không. Sau đó đổ đầy 0,56 g N2. Giả sử áp suất của chất khí đủ thấp để tuân theo định luật khí lí tưởng. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí là 192 m/s.
Số mol của lượng khí N2 có trong thùng chứa là
0,04 mol.
0,01 mol.
0,02 mol.
0,015 mol.
Đáp án đúng là C
Một thùng chứa có thể tích 1,8 lít, ban đầu được hút chân không. Sau đó đổ đầy 0,56 g N2. Giả sử áp suất của chất khí đủ thấp để tuân theo định luật khí lí tưởng. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí là 192 m/s.
Nhiệt độ của lượng khí trên là
124,2 K
68,6 K.
41,4 K.
98,2 K.
Đáp án đúng là C
Một thùng chứa có thể tích 1,8 lít, ban đầu được hút chân không. Sau đó đổ đầy 0,56 g N2. Giả sử áp suất của chất khí đủ thấp để tuân theo định luật khí lí tưởng. Tốc độ căn quân phương của phân tử khí là 192 m/s.
Áp suất của khí lên thành bình là
2451 Pa.
1640 Pa.
3824 Pa.
2211 Pa.
Đáp án đúng là C
![]()







