Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 5)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Trong các dòng sau, dòng nào chỉ bao gồm các câu thành ngữ?
Lên thác xuống ghềnh; Tấc đất tấc vàng; Tứ cố vô thân.
Một nắng hai sương; No cơm ấm cật; Sinh cơ lập nghiệp.
Ngày lành tháng tốt; Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.
Bách chiến bách thắng; Tứ cố vô thân; Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa.
Căn cứ bài Thành ngữ.
Phương án A: Tấc đất tấc vàng là tục ngữ.
Phương án C: Nhất thì nhì thục; Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lạt lụt là tục ngữ.
Phương án D: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa là tục ngữ.
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Nhưng mà tâm hồn tôi thì đã ngưng bước lại ở những ngày tháng ấy chứ không tài nào mà đổi đời nổi như là bản thân đời sống của tôi. Một cách trực giác tôi luôn nhận thấy quanh tôi quá khứ vẫn đang lẩn khuất. Đêm đêm giữa chừng giấc ngủ tôi nghe thấy tiếng chân tôi từ những thuở nào đó rất xa rồi vang lên trên hè phố lát đá.
Đôi khi chỉ cần nhắm mắt lại là trong tôi lập tức kí ức tự nó xoay mình lui về theo lối cũ, gạt toàn bộ cõi đời thực hôm nay ra rìa cỏ. Biết bao kỉ niệm bi thảm, bao nhiêu là nỗi đau mà từ lâu lòng đã nhủ lòng là phải gắng cho qua đi, rốt cuộc đều dễ dàng bị lay thức bởi những mối liên tưởng tuồng như là không đâu nảy sinh một cách khôn lường từ muôn vàn những chi tiết tầm thường, rời rạc và vô vị nhất có thể có trong chuỗi bất tận ngày qua ngày nhạt thếch, buồn tẻ và êm đềm đến phát ốm này.
Cách đây không lâu trong mơ tôi đã trở lại với truông Gọi Hồn. Dòng suối, con đường mòn, những tràng trống và những bìa rừng xưa lấp loáng nắng pha mưa. Và xa xa ở trời Tây Nam bốn mỏm cao màu rêu đá của Ngọc Bơ Rẫy sừng sững. Từ bức sơn thuỷ tĩnh lặng ấy giấc mơ lần mở từng trang. Suốt đêm tôi sống lại với cuộc đời của trung đội trinh sát, từng ngày một, từng kỉ niệm một, từng người một, lần lượt từ từ rành rọt như những thước phim quay chậm. Và cảnh chót là cảnh ven suối, toàn trung đội tập hợp trước nấm mồ của Thịnh “con”, vào buổi chiều trước lúc nhổ neo rời Cánh Bắc.
– Thịnh ơi, nằm lại nhé với đại ngàn thân yêu. Bọn mình ra đi để bước vào trận mới - văng vẳng tôi nghe giọng nói của chính mình chiều hôm xưa ấy, thay mặt toàn trung đội nói lời từ biệt hương hồn Thịnh – từ lòng sâu đất ẩm xin bạn thân yêu hãy nghe thấu lời anh em vĩnh biệt. Xin hãy chứng giám và phù hộ cho anh em tung hoành trong đồn bốt quân địch hoàn thành nhiệm vụ. Xin hãy lắng nghe tiếng súng anh em rửa thù cho bạn rồi đây sẽ rung chuyển đất trời....
Ôi năm tháng của tôi, thời đại của tôi, thế hệ của tôi! Suốt đêm nước mắt tôi ướt đầm gối bởi nhớ nhung, bởi thương tiếc và cay đắng ngậm ngùi. Một đêm khác, cũng trong mơ, tôi nhìn thấy truông Gọi Hồn và mơ thấy Hoà, cô giao liên xinh tươi, người Hải Hậu đã hi sinh vào thuở tối tăm mù mịt năm 68, và lần gặp gỡ trong mơ này hầu như là lần duy nhất chúng tôi thoáng bóng nhau sau ngần ấy năm trời người còn kẻ mất. Trong màn sương mù đặc của giấc mơ, tôi chỉ thấy Hoà thấp thoáng, xa vời nhưng với một tình yêu, một niềm đắm say và cảm giác gần gũi da diết mà ngay hồi đó tôi không hề cảm thấy.
(Trích Nỗi buồn chiến tranh, Bảo Ninh)
Đoạn trích thể hiện đặc trưng nào của tiểu thuyết hiện đại qua sự miêu tả chi tiết về cảm xúc và kí ức của nhân vật?
Tập trung miêu tả sự kiện lịch sử.
Tập trung miêu tả tâm lí nhân vật.
Tập trung miêu tả thiên nhiên.
Tập trung vào các tình tiết hành động của nhân vật.
Đoạn trích tập trung miêu tả tâm lí nhân vật – một đặc trưng của tiểu thuyết hiện đại. Chọn B.
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Đoạn trích được kể theo ngôi thứ nhất – người kể xưng “tôi”. Chọn A.
Đoạn trích có nhắc đến địa danh nào khiến nhân vật chính nhớ về quá khứ?
Truông Gọi Hồn.
Ngọc Bơ Rẫy.
Cánh Bắc.
Hải Hậu.
Đoạn trích có nhắc đến rất nhiều địa danh như: Truông Gọi Hồn, Ngọc Bơ Rẫy, Cánh Bắc, Hải Hậu. Nhưng địa danh khiến nhân vật chính nhớ về quá khứ là truông Gọi Hồn: Cách đây không lâu trong mơ tôi đã trở lại với truông Gọi Hồn; Một đêm khác, cũng trong mơ, tôi nhìn thấy truông Gọi Hồn,… Chọn A.
Tại sao nhân vật chính cảm thấy buồn bã và đau đớn khi nhớ về quá khứ?
Vì những kỉ niệm vui vẻ không còn nữa.
Vì những nỗi đau và mất mát trong chiến tranh.
Vì không thể quay lại thời gian đó.
Vì đã quên mất những người bạn cũ.
Nhân vật chính cảm thấy buồn bã và đau đớn khi nhớ về quá khứ vì những nỗi đau và mất mát trong chiến tranh. Chọn B.
Biện pháp liệt kê được sử dụng trong câu văn sau có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung văn bản?
Biết bao kỉ niệm bi thảm, bao nhiêu là nỗi đau mà từ lâu lòng đã nhủ lòng là phải gắng cho qua đi, rốt cuộc đều dễ dàng bị lay thức bởi những mối liên tưởng tuồng như là không đâu nảy sinh một cách khôn lường từ muôn vàn những chi tiết tầm thường, rời rạc và vô vị nhất có thể có trong chuỗi bất tận ngày qua ngày nhạt thếch, buồn tẻ và êm đềm đến phát ốm này.
Cuộc sống hiện tại càng tầm thường, rời rạc, vô vị bao nhiêu, thì những kỉ niệm quá khứ càng được đánh thức, ám ảnh bấy nhiêu.
Cuộc sống hiện tại luôn đồng hiện với những kỉ niệm quá khứ.
Quá khứ và hiện tại có mối liên hệ chặt chẽ không thể tách rời.
Cuộc sống hiện tại chính là cảm hứng để làm sống dậy những kỉ niệm quá khứ trong những liên tưởng.
Biện pháp liệt kê có tác dụng nhấn mạnh nội dung: Cuộc sống hiện tại càng tầm thường, rời rạc, vô vị bao nhiêu, thì những kỉ niệm quá khứ càng được đánh thức, ám ảnh bấy nhiêu. Chọn A.
Dạ đài” (Trong câu Dạ đài cách mặt khuất lời – Truyện Kiều – Nguyễn Du) là từ chỉ:
Nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.
Một địa danh mang tính ước lệ.
Cõi chết (hay cõi âm) lạnh lẽo, tăm tối.
Nơi thờ phụng của một dòng tộc.
Căn cứ bài Trao duyên – Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du.
- “dạ đài” ở đây là nơi âm phủ tăm tối, lạnh lẽo, nơi cách biệt âm – dương. Thuý Kiều nói vậy để ẩn dụ cho tương lai tăm tối, mờ mịt của mình. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Biết nói gì trước biển em ơi
Trước cái xa xanh thanh khiết không lời
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời
Cái trời kia biển mãi gọi người đi
Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng
Vầng trán mặt giọt mồ hôi cay đắng
Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm
Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng
Bay trên biển như bồ câu trên đất
Biển dư sức và người không biết mệt
Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa
Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi.
(Trước biển, Vũ Quần Phương,
Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, 1985, tr. 391)
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Bảy chữ.
Song thất lục bát.
Tám chữ.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
- Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn D.
Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời.
Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.
Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.
Tất cả những đáp án trên đều đúng.
Căn cứ vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…
- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.
→ Chọn D.
Câu thơ “Bay trên biển như bồ câu trên đất” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
Dựa vào các biện pháp tu từ đã học
- So sánh: qua từ “như”. Chọn C.
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” trong đoạn thơ là mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh.
Cộng hưởng.
Không có mối quan hệ.
Gắn bó.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý:
- Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”.
→ Chọn D.
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.
Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.
Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.
Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.
Dựa vào phương pháp giải: phân tích, tổng hợp.
- Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt.
→ Chọn A.
Từ “chăng” trong câu thơ của Nguyễn Trãi: “Bui một tấc lòng trung lẫn hiếu/ Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen” có nghĩa là gì?
khó.
chẳng.
không.
cả B và C.
Căn cứ bài Thuật hứng – Nguyễn Trãi.
- “chăng” ở đây là chẳng, không. Chọn D.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Like many emergency responders, Nicholas Groom is used to stress at work. On the one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said. On the other hand, the work can be highly pressurized. “Too much stress can impair your ability to make decisions,” he adds. And Groom is not alone in his complicated relationship with stress.
2. Many people believe that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated. After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition. Sports fans sometimes even talk about a “gene” in some athletes who seem to play best in the decisive final moments of a match. Furthermore, many psychologists claim that performance in many situations increases with stress up to a point. Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged. To take just one example, a long-term high heart rate is linked to cardiovascular diseases. And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress.
3. So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? One key factor is to avoid, whenever possible, the point when stress leads to mental and physical collapse. Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance.
4. When it comes to stress and how it affects your performance, it’s helpful to recognize the variations in personality, type of stress and task that affect the level of pressure you are under, as well as understanding tools you can use to control and harness that stress. Ultimately, it’s not helpful to take a one-sided view, either demonizing or glorifying stress. As James C Quick, a management professor at the University of Texas, sums up: “Stress can be the kiss of death as well as the spice of life.”
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Which of the following best serves as a title for the passage?
Maintaining A Balanced Level Of Stress Can Be Helpful.
Getting Rid Of Stress Completely Is The Key To Success.
The Different Types Of Stress-Related Diseases.
How Prolonged Stress Affects Your Mental Health.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Câu nào sau đây phù hợp nhất để làm tiêu đề cho văn bản?
A. Duy trì mức độ căng thẳng cân bằng có thể hữu ích.
B. Loại bỏ hoàn toàn căng thẳng là chìa khóa thành công.
C. Các loại bệnh khác nhau liên quan đến căng thẳng.
D. Cách căng thẳng kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần của bạn.
=> Nội dung bài đọc tập trung vào việc cân bằng mức độ căng thẳng để tận dụng lợi ích của nó mà không để nó trở thành tiêu cực.
Chọn A.
What does “it” in paragraph 1 refer to?
stress.
incident.
focus.
situation.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “it” trong đoạn 1 chỉ điều gì?
A. căng thẳng. B. sự cố. C. sự tập trung. D. tình huống.
Thông tin: On the one hand, the stress can be helpful. “I find that when attending a serious incident, it helps me to maintain focus on the situation,” Nicholas Groom said. (Một mặt, căng thẳng có thể có ích. Nicholas Groom cho biết: “Tôi nhận thấy rằng khi xử lý một sự cố nghiêm trọng, căng thẳng giúp tôi duy trì sự tập trung vào tình huống,” Mặt khác, công việc này có thể rất áp lực.)
Chọn A.
Which of the following is NOT TRUE, according to paragraph 2?
A stressor can have negative impacts if it exists for too long.
Excitement before a competition can motivate people.
Financial pressures can encourage us to work harder in life.
It is widely believed that a moderate level of stress is the best.
Kiến thức về Thông tin đúng/sai
Dịch: Theo đoạn 2, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Một tác nhân gây căng thẳng có thể gây ra những tác động tiêu cực nếu nó tồn tại quá lâu.
B. Sự phấn khích trước một cuộc thi có thể tạo động lực cho mọi người.
C. Áp lực tài chính có thể khuyến khích chúng ta làm việc chăm chỉ hơn trong cuộc sống.
D. Người ta tin rằng mức độ căng thẳng vừa phải là tốt nhất.
Thông tin:
- Of course, any stress can cause harm when it’s prolonged. To take just one example, a long-term high heart rate is linked to cardiovascular diseases. (Tất nhiên, bất kỳ sự căng thẳng kéo dài nào cũng có thể gây hại. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao kéo dài có liên quan đến các bệnh tim mạch.)
=> A đúng.
- After all, some anxiety is motivating; think of the adrenaline before a deadline or the excitement before a competition. (Rốt cuộc, đôi chút lo lắng cũng giúp tạo động lực; hãy nghĩ đến cảm giác hồi hộp trước thời hạn chót hoặc sự hào hứng trước một cuộc thi.) => B đúng.
- And additional stressors, such as financial pressures or psychiatric issues, clearly affect how beneficially someone can respond to stress. (Thêm vào đó, các yếu tố gây căng thẳng khác, chẳng hạn như áp lực tài chính hoặc vấn đề tâm lý, rõ ràng ảnh hưởng đến cách một người có thể phản ứng với căng thẳng theo hướng có lợi.) => Không có thông tin nói rằng áp lực tài chính khuyến khích chúng ta làm việc chăm chỉ hơn. => C không đúng.
- Many people believe that there should be a balanced amount of stress. In other words, not too much stress so you’re not overwhelmed but not too little stress so you don’t feel unmotivated. (Nhiều người tin rằng mức độ căng thẳng nên được cân bằng. Nói cách khác, không quá nhiều để bạn cảm thấy quá tải, nhưng cũng không quá ít để bạn không cảm thấy mất động lực.)
=> D đúng.
Chọn C.
What is “detrimental” in paragraph 3 closest in meaning to?
positive.
unfortunate.
damaging.
inconvenient.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “detrimental” trong đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. tích cực. B. không may mắn. C. gây tổn hại. D. bất tiện.
Thông tin: So is there a way to harness stress to your advantage while being mindful of its detrimental long-term effects? (Vậy có cách nào để tận dụng căng thẳng theo hướng có lợi trong khi vẫn lưu tâm đến những tác động tiêu cực lâu dài của nó không?)
Chọn C.
Why was Crystal Vernicke sick for two months?
She didn’t have the money to take care of her health.
She was stressed out about too many responsibilities.
She worked too hard for a very long period of time.
She spent time and effort on parenting instead of healthcare.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tại sao Crystal Vernicke bị bệnh trong hai tháng?
A. Cô ấy không có tiền để chăm sóc sức khỏe của mình.
B. Cô ấy căng thẳng vì phải đảm đương quá nhiều trách nhiệm.
C. Cô ấy đã làm việc quá sức trong một thời gian rất dài.
D. Cô ấy dành thời gian và công sức vào việc nuôi dạy con cái thay vì chăm sóc sức khỏe.
Thông tin: Crystal Wernicke, 30, has always used stress as a motivator. But juggling between parenting, a full-time job, a voluntary role and financial troubles at the same time became too much and eventually led to a two-month period of illness. (Crystal Wernicke, 30 tuổi, luôn coi căng thẳng là động lực. Nhưng khi phải xoay sở giữa việc nuôi dạy con cái, một công việc toàn thời gian, một vai trò tình nguyện và những khó khăn tài chính cùng lúc, cô đã bị quá tải và cuối cùng bị bệnh hai tháng.)
Chọn B.
What is one way to harness stress to your advantage, according to the third paragraph?
By controlling stressful tasks to convert stress into motivation.
By avoiding the point where stress leads to mental and physical collapse.
By taking on as many responsibilities as possible to increase motivation.
By removing all control over your tasks to feel less pressure.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn văn thứ ba, một cách để tận dụng căng thẳng có lợi cho bạn là gì?
A. Bằng cách kiểm soát các nhiệm vụ căng thẳng để biến căng thẳng thành động lực.
B. Bằng cách tránh tình trạng căng thẳng dẫn đến suy sụp về tinh thần và thể chất.
C. Bằng cách đảm đương càng nhiều trách nhiệm càng tốt để tăng động lực.
D. Bằng cách không kiểm soát các nhiệm vụ nữa để cảm thấy bớt áp lực hơn.
Thông tin: Another factor is the presence of control. For those who feel powerless over their situation, stress is unlikely to be beneficial. But with some autonomy over stressful tasks, we are better able to convert that pressure into higher performance. (Một yếu tố khác là mức độ kiểm soát mà một người có. Đối với những người cảm thấy bất lực trước hoàn cảnh của mình, căng thẳng có thể không mang lại lợi ích. Nhưng với một số người biết tự chủ khi thực hiện các nhiệm vụ căng thẳng, họ có thể biến áp lực đó thành hiệu suất cao hơn.)
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the last paragraph?
Stress can lead to declined performance when people have control over their circumstances.
There is a limit beyond which stress is both harmful and useful for one’s mental health.
The more stressful the situation, the more powerless people feel when facing it.
Stress can be both harmful and beneficial, depending on how it’s managed.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ đoạn văn cuối cùng?
A. Căng thẳng có thể làm giảm hiệu suất làm việc khi mọi người kiểm soát được hoàn cảnh của mình.
B. Có một giới hạn mà vượt qua đó, căng thẳng vừa có hại vừa có lợi cho sức khỏe tinh thần của một người.
C. Tình huống càng căng thẳng, con người càng cảm thấy bất lực hơn khi đối mặt với nó.
D. Căng thẳng có thể có hại hoặc có lợi, tùy thuộc vào cách kiểm soát nó.
* Phân tích ý chính của đoạn cuối:
- Căng thẳng có thể có lợi hoặc có hại, tùy vào cách chúng ta kiểm soát nó.
- Không nên chỉ xem căng thẳng là xấu hay tốt một cách cực đoan.
- Một số người có thể tận dụng căng thẳng để nâng cao hiệu suất, nhưng nếu không kiểm soát được, nó có thể gây hại.
* Xét các đáp án:
- A sai vì bài đọc nói rằng nếu có sự kiểm soát, căng thẳng có thể trở nên có lợi, không phải làm giảm hiệu suất.
- B sai vì bài đọc không nói về một giới hạn cụ thể mà chỉ nói căng thẳng có thể có lợi hoặc hại tùy vào cách kiểm soát.
- C sai vì bài đọc nói rằng nếu có sự kiểm soát, căng thẳng có thể có lợi, chứ không phải càng căng thẳng thì càng bất lực.
- D đúng vì bài đọc nhấn mạnh rằng nếu kiểm soát tốt, căng thẳng có thể có lợi, nhưng nếu không kiểm soát, nó sẽ gây hại.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
1. Giống như nhiều nhân viên cứu hộ khẩn cấp khác, Nicholas Groom đã quen với căng thẳng trong công việc. Một mặt, căng thẳng có thể có ích. Nicholas Groom cho biết: “Tôi nhận thấy rằng khi xử lý một sự cố nghiêm trọng, căng thẳng giúp tôi duy trì sự tập trung vào tình huống,” Mặt khác, công việc này có thể rất áp lực. Anh ấy nói thêm: “Căng thẳng quá mức có thể làm suy giảm khả năng đưa ra quyết định,” Và Groom không phải là người duy nhất có mối liên hệ phức tạp với căng thẳng như vậy.
2. Nhiều người tin rằng mức độ căng thẳng nên được cân bằng. Nói cách khác, không quá nhiều để bạn cảm thấy quá tải, nhưng cũng không quá ít để bạn không cảm thấy mất động lực. Rốt cuộc, đôi chút lo lắng cũng giúp tạo động lực; hãy nghĩ đến cảm giác hồi hộp trước thời hạn chót hoặc sự hào hứng trước một cuộc thi. Người hâm mộ thể thao thậm chí hay nói về “gen” ở một số vận động viên, những người thi đấu tốt nhất trong những khoảnh khắc quyết định của trận đấu. Hơn nữa, nhiều nhà tâm lý học khẳng định rằng hiệu suất trong nhiều tình huống sẽ tăng lên đến một mức độ nào đó khi chịu căng thẳng. Tất nhiên, bất kỳ sự căng thẳng kéo dài nào cũng có thể gây hại. Lấy một ví dụ, nhịp tim cao kéo dài có liên quan đến các bệnh tim mạch. Thêm vào đó, các yếu tố gây căng thẳng khác, chẳng hạn như áp lực tài chính hoặc vấn đề tâm lý, rõ ràng ảnh hưởng đến cách một người có thể phản ứng với căng thẳng theo hướng có lợi.
3. Vậy có cách nào để tận dụng căng thẳng theo hướng có lợi trong khi vẫn lưu tâm đến những tác động tiêu cực lâu dài của nó không? Một yếu tố quan trọng là tránh xa thời điểm căng thẳng dẫn đến suy sụp về tinh thần và thể chất, bất cứ khi nào có thể. Crystal Wernicke, 30 tuổi, luôn coi căng thẳng là động lực. Nhưng khi phải xoay sở giữa việc nuôi dạy con cái, một công việc toàn thời gian, một vai trò tình nguyện và những khó khăn tài chính cùng lúc, cô đã bị quá tải và cuối cùng bị bệnh hai tháng. Một yếu tố khác là mức độ kiểm soát mà một người có. Đối với những người cảm thấy bất lực trước hoàn cảnh của mình, căng thẳng có thể không mang lại lợi ích. Nhưng với một số người biết tự chủ khi thực hiện các nhiệm vụ căng thẳng, họ có thể biến áp lực đó thành hiệu suất cao hơn.
4. Khi nói đến căng thẳng và cách nó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc, điều hữu ích là nhận ra những khác biệt về tính cách, loại căng thẳng và nhiệm vụ ảnh hưởng đến mức độ căng thẳng mà bạn phải chịu, cũng như hiểu các công cụ bạn có thể sử dụng để kiểm soát và khai thác căng thẳng. Cuối cùng, việc chỉ nhìn nhận một chiều, dù là ca ngợi hay hạ thấp căng thẳng, đều không có ích. Như James C Quick, giáo sư quản lý tại Đại học Texas, đã tóm tắt: “Căng thẳng có thể là nụ hôn của thần chết cũng như là gia vị của cuộc sống”.
Nhóm từ nào dưới đây khác với các nhóm từ còn lại?
cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm.
nhà, đường, cây, hoa.
trầm ngâm, náo nức, im lặng.
đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp.
Căn cứ bài về từ loại tiếng Việt.
Phương án A: cầm, nắm, viết, ôm, ném, đấm: các từ này là động từ chỉ hành động của tay.
Phương án B: nhà, đường, cây, hoa: các từ này là danh từ chỉ sự vật.
Phương án C: trầm ngâm, náo nức, im lặng: các từ này là động từ chỉ trạng thái.
Phương án D: đi, chạy, nhảy, đá, tát, đạp: các từ là động từ chỉ hành động, tuy nhiên từ “tát” lại là động từ chỉ hành động của tay, trong khi các từ còn lại chỉ hành động của chân.
→ Chọn D.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
1. Do you find yourself yawning all day at school? You probably need more sleep. However, it is not just how much sleep you get that is important. What you do before bedtime also has a huge effect on how you feel the next day. If you spend time chatting to someone on social media, or reading a book on your e-reader, you are not alone.
2. All devices’ screens give out a large amount of blue light, which affects the body’s production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. So it is not just getting to sleep that becomes hard, but the quality of your sleep also suffers. The result is that you can wake up several times during the night and have difficulty getting up in the morning.
3. Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. When you do not sleep well, it can be difficult to concentrate at school, which makes it harder to learn and get good grades. It can also affect your mood, making you feel sad or anxious.
4. So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep. Why not leave it in another room? Nothing on social media is so important that it cannot wait a few hours! You should rediscover paper books and enjoy feeling tired and sleepy before bedtime rather than wondering why your best friend has not liked your photo! How will you wake up? You do not have to use the alarm on your phone. Go and buy yourself an old-fashioned alarm clock! The negative effects that screen time is having on sleep have been in the news a lot recently, so manufacturers of smartphones and tablets have added a feature to the mobile devices that can help reduce these. Most new phones have a night-time setting that changes the colour of the screen so that it gives out less blue light. If you really cannot avoid going onto social media at bedtime, think about turning on this setting on your phone.
(Adapted from Prepare)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Which of the following can be the best title of the passage?
New Devices - Old Functions.
Inventions before Social Media.
Screen Time before Bedtime.
Screen Time - Best Time.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc?
A. Thiết bị mới - Chức năng cũ.
B. Những phát minh trước khi có mạng xã hội.
C. Thời gian sử dụng màn hình trước khi đi ngủ.
D. Thời gian sử dụng màn hình - Thời gian tốt nhất.
=> Bài đọc nói về tác động của việc sử dụng điện thoại, máy tính bảng trước khi đi ngủ.
Chọn C.
Which of the following can be affected by blue light from digital screens?
the way people use their devices.
people’s reading habits.
how people communicate.
the body’s production of melatonin.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Cái sau đây có thể bị ảnh hưởng bởi ánh sáng xanh từ màn hình kỹ thuật số?
A. cách mọi người sử dụng thiết bị. B. thói quen đọc sách của mọi người.
C. cách mọi người giao tiếp. D. sự sản xuất melatonin của cơ thể.
Thông tin: All devices’ screens give out a large amount of blue light, which affects the body’s production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. (Màn hình của tất cả các thiết bị đều phát ra một lượng lớn ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất melatonin - loại hormone giúp điều hòa giấc ngủ - từ đó làm thay đổi nhịp sinh học của bạn.)
Chọn D.
What is the word “severe” in paragraph 3 is closest in meaning to?
potential.
serious.
basic.
obvious.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “severe” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. tiềm năng. B. nghiêm trọng. C. cơ bản. D. rõ ràng.
Thông tin: Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. (Giấc ngủ là thức ăn cho não bộ, vì vậy việc ngủ không đủ giấc có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với bất kỳ ai, đặc biệt là thanh thiếu niên, vì não bộ của họ vẫn đang phát triển.)
Chọn B.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Sleeping well is very important to the development of the brain.
Reading printed books makes it difficult to fall asleep.
Exposure to blue light before bedtime does harm to sleep quality.
Poor sleep quality is likely to result in sadness and anxiety.
Kiến thức về Thông tin đúng/sai
Dịch: Theo bài đọc, câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?
A. Ngủ ngon rất quan trọng cho sự phát triển của não bộ.
B. Đọc sách in khiến bạn khó ngủ.
C. Tiếp xúc với ánh sáng xanh trước khi đi ngủ có hại đối với chất lượng giấc ngủ.
D. Chất lượng giấc ngủ kém có thể dẫn đến buồn bã và lo lắng.
Thông tin:
- Sleep is food for the brain, so not sleeping well can be a severe problem for anyone, especially for teenagers, because their brains are still developing. (Giấc ngủ là thức ăn cho não bộ, vì vậy việc ngủ không đủ giấc có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với bất kỳ ai, đặc biệt là thanh thiếu niên, vì não bộ của họ vẫn đang phát triển.) => A đúng.
- You should rediscover paper books and enjoy feeling tired and sleepy before bedtime rather than wondering why your best friend has not liked your photo! (Bạn nên quay lại đọc sách giấy và tận hưởng cảm giác buồn ngủ tự nhiên trước khi ngủ thay vì băn khoăn tại sao bạn thân chưa bấm thích ảnh của bạn!) => B không đúng.
- All devices’ screens give out a large amount of blue light, which affects the body’s production of the sleep hormone, melatonin, which can change your sleep patterns. (Màn hình của tất cả các thiết bị đều phát ra một lượng lớn ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất melatonin - loại hormone giúp điều hòa giấc ngủ - từ đó làm thay đổi nhịp sinh học của bạn.) => C đúng.
- When you do not sleep well, it can be difficult to concentrate at school, which makes it harder to learn and get good grades. It can also affect your mood, making you feel sad or anxious. (Khi bạn ngủ không ngon, việc tập trung ở trường sẽ trở nên khó khăn, từ đó khó học tập và đạt điểm cao. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, khiến bạn cảm thấy buồn bã hoặc lo lắng.)
=> D đúng.
Chọn B.
What does the word “it” in paragraph 4 refer to?
alarm.
bedtime.
your phone.
your photo.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “it” trong đoạn 4 chỉ điều gì?
A. đồng hồ báo thức. B. giờ đi ngủ. C. điện thoại của bạn. D. ảnh của bạn.
Thông tin: So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep. Why not leave it in another room? (Vậy nên, rõ ràng bạn không nên sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ. Tại sao không để nó ở một căn phòng khác?)
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the reading passage?
The effects of blue light on sleep are still controversial.
Tech companies have taken users’ health into consideration.
An old-fashioned alarm clock is more popular than a new phone.
Chatting with others on social media should be avoided, especially for teenagers.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài đọc?
A. Tác động của ánh sáng xanh đến giấc ngủ vẫn còn gây tranh cãi.
B. Các công ty công nghệ đã quan tâm đến sức khỏe của người dùng.
C. Một chiếc đồng hồ báo thức kiểu cũ phổ biến hơn một chiếc điện thoại đời mới.
D. Nên tránh trò chuyện với người khác trên mạng xã hội, đặc biệt là đối với thanh thiếu niên.
Thông tin: The negative effects that screen time is having on sleep have been in the news a lot recently, so manufacturers of smartphones and tablets have added a feature to the mobile devices that can help reduce these. Most new phones have a night-time setting that changes the colour of the screen so that it gives out less blue light. (Gần đây, những tác động tiêu cực của việc sử dụng màn hình đối với giấc ngủ đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện truyền thông, vì vậy các nhà sản xuất điện thoại thông minh và máy tính bảng đã thêm một tính năng giúp giảm bớt vấn đề này. Hầu hết các dòng điện thoại mới đều có chế độ ban đêm giúp thay đổi màu sắc của màn hình, giảm ánh sáng xanh.)
=> Các công ty công nghệ đã quan tâm đến sức khỏe của người dùng.
* Xét các đáp án khác:
- A sai vì bài đọc khẳng định ánh sáng xanh có hại cho giấc ngủ.
- C sai vì bài đọc chỉ khuyến nghị dùng đồng hồ báo thức kiểu cũ, chứ không nói nó phổ biến hơn điện thoại đời mới.
- So, it is clear you should not use your phone before you go to sleep. Why not leave it in another room? Nothing on social media is so important that it cannot wait a few hours! (Vậy nên, rõ ràng bạn không nên sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ. Tại sao không để nó ở một căn phòng khác? Không có gì trên mạng xã hội quan trọng đến mức không thể chờ vài giờ cả!) => Điều này ám chỉ rằng việc trò chuyện trên mạng xã hội vào ban đêm không được khuyến khích, đặc biệt là với thanh thiếu niên. Tuy nhiên, bài đọc chỉ khuyến nghị tránh trước sử dụng khi ngủ, không phải tránh hoàn toàn.
Chọn B.
Why does the author mention the sentence “How will you wake up?”?
To encourage readers to buy an old-fashioned alarm clock.
To question the importance of waking up on time.
To suggest that people should stop using alarms altogether.
To highlight the superiority of modern phone alarms.
Kiến thức về Mục đích của tác giả
Dịch: Tại sao tác giả lại nhắc đến câu “How will you wake up?”?
A. Để khuyến khích người đọc mua một chiếc đồng hồ báo thức kiểu cũ.
B. Để đặt câu hỏi về tầm quan trọng của việc thức dậy đúng giờ.
C. Để đề xuất mọi người nên ngừng sử dụng báo thức hoàn toàn.
D. Để làm nổi bật tính ưu việt của báo thức trên điện thoại đời mới.
=> Câu “How will you wake up?” được tác giả đưa ra để khiến người đọc suy nghĩ về việc có thể không cần dùng điện thoại làm đồng hồ báo thức, từ đó gợi ý họ nên sử dụng một chiếc đồng hồ báo thức kiểu truyền thống thay vì giữ điện thoại bên mình vào ban đêm.
Chọn A.
Which of the following is probably the author’s advice for a better bedtime?
Use an old-fashioned alarm clock instead of relying on your phone to wake up.
Keep your phone close in case you wake up during the night.
Reduce the brightness on your phone’s screen if you must use it at night.
Keep your phone by your bedside to check notifications as soon as you wake up.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Câu nào sau đây có lẽ là lời khuyên của tác giả để có giấc ngủ tốt hơn?
A. Sử dụng đồng hồ báo thức kiểu cũ thay vì dựa vào điện thoại để thức dậy.
B. Để điện thoại bên mình phòng trường hợp bạn thức giấc vào ban đêm.
C. Giảm độ sáng trên màn hình điện thoại nếu bạn phải sử dụng vào ban đêm.
D. Để điện thoại cạnh giường để kiểm tra thông báo ngay khi bạn thức dậy.
Thông tin: You do not have to use the alarm on your phone. Go and buy yourself an old-fashioned alarm clock! (Bạn không cần phải dùng báo thức trên điện thoại. Hãy mua một chiếc đồng hồ báo thức kiểu cũ!)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
1. Bạn có thấy mình ngáp suốt cả ngày ở trường không? Có lẽ bạn cần ngủ nhiều hơn. Tuy nhiên, không chỉ thời gian ngủ quan trọng, mà những gì bạn làm trước khi đi ngủ cũng có ảnh hưởng rất lớn đến cảm giác của bạn vào ngày hôm sau. Nếu bạn dành thời gian trò chuyện với ai đó trên mạng xã hội hoặc đọc sách trên máy đọc sách điện tử, thì bạn không phải là người duy nhất.
2. Màn hình của tất cả các thiết bị đều phát ra một lượng lớn ánh sáng xanh, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất melatonin - loại hormone giúp điều hòa giấc ngủ - từ đó làm thay đổi nhịp sinh học của bạn. Vì vậy, không chỉ việc đi vào giấc ngủ trở nên khó khăn, mà chất lượng giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng. Kết quả là bạn có thể thức giấc nhiều lần trong đêm và cảm thấy khó khăn khi phải dậy vào buổi sáng.
3. Giấc ngủ là thức ăn cho não bộ, vì vậy việc ngủ không đủ giấc có thể là một vấn đề nghiêm trọng đối với bất kỳ ai, đặc biệt là thanh thiếu niên, vì não bộ của họ vẫn đang phát triển. Khi bạn ngủ không ngon, việc tập trung ở trường sẽ trở nên khó khăn, từ đó khó học tập và đạt điểm cao. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến tâm trạng của bạn, khiến bạn cảm thấy buồn bã hoặc lo lắng.
4. Vậy nên, rõ ràng bạn không nên sử dụng điện thoại trước khi đi ngủ. Tại sao không để nó ở một căn phòng khác? Không có gì trên mạng xã hội quan trọng đến mức không thể chờ vài giờ cả! Bạn nên quay lại đọc sách giấy và tận hưởng cảm giác buồn ngủ tự nhiên trước khi ngủ thay vì băn khoăn tại sao bạn thân chưa bấm thích ảnh của bạn! Bạn sẽ thức dậy như thế nào? Bạn không cần phải dùng báo thức trên điện thoại. Hãy mua một chiếc đồng hồ báo thức kiểu cũ! Gần đây, những tác động tiêu cực của việc sử dụng màn hình đối với giấc ngủ đã được đề cập rất nhiều trên các phương tiện truyền thông, vì vậy các nhà sản xuất điện thoại thông minh và máy tính bảng đã thêm một tính năng giúp giảm bớt vấn đề này. Hầu hết các dòng điện thoại mới đều có chế độ ban đêm giúp thay đổi màu sắc của màn hình, giảm ánh sáng xanh. Nếu bạn thực sự không thể tránh việc sử dụng mạng xã hội trước khi ngủ, hãy cân nhắc bật chế độ này trên điện thoại của mình.
Cho biết mỗi kilôgam thịt bò giá 250 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 800 đơn vị protein và 100 đơn vị lipid, mỗi kilôgam thịt heo có giá 200 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 600 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid. Một gia đình cần ít nhất 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid trong khẩu phần thức ăn mỗi ngày và họ chỉ có thể mua một ngày không quá
thịt bò và
thịt heo.
Để chi phí là ít nhất, gia đình đó đã mua
kilôgam thịt bò và
kilôgam thịt heo. Giá trị của
là:
.
.
.
.
Ta có hệ bất phương trình sau: 
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình ta được miền đa giác
có toạ độ các đỉnh là
.

Chi phí mua thịt của gia đình đó là
đạt giá trị nhỏ nhất là 260 nghìn đồng tại đỉnh
.
Vậy gia đình này chỉ cần mua
thịt bò và
thịt heo để đủ đáp ứng yêu cầu về dinh dưỡng mà lại tốn chi phí ít nhất. Chọn D.
Thể hát nói phù hợp với việc diễn tả tâm trạng của kiểu nghệ sĩ nào?
Tài tử.
Khuân mẫu.
Kín đáo.
Bồng bột.
Căn cứ kiến thức về thể hát nói.
- Thơ hát nói hấp dẫn chủ yếu ở giọng điệu chứ không hẳn ở hình ảnh được miêu tả. Nó rất thích hợp với việc bày tỏ những tư tưởng, tình cảm tự do, phóng túng, thoát ra ngoài khuân khổ. Chính vì thế, những nhà thơ tài hoa, tài tử, xem trọng nhu cầu cá nhân thường rất ưa tìm tới thể thơ này. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Trong một cuộc gặp gỡ ngẫu nhiên của 5 người bạn A, B, C, D và E. Biết rằng A quen 1 bạn, B quen 2 bạn, D quen 4 bạn.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Câu nào dưới đây không thể đúng?
E quen B.
E quen 4 người.
C quen B.
D quen C.
Đáp án đúng là B
Ta thấy giả thiết cho D quen 4 người.
⟶ D quen A, B, C, E.
Xét đáp án A: Vì B quen 2 người, trong đó có D rồi thì người còn lại vẫn có thể là E⟶ Loại A.
Xét đáp án B: E không thể quen 4 người được vì E không quen A.
⟶ E chỉ có thể quen B, C, D, tối đa 3 người.
Xét đáp án C: B quen 2 người trong đó có D thì B vẫn có thể quen thêm 1 người khác là C.
Xét đáp án C: D chắc chắn quen C vì D quen 4 người.
Nếu E quen 2 người nhưng trong đó không có C thì khẳng định nào sau đây luôn đúng?
E quen A.
E không quen B.
Số người B quen bằng số người C quen.
B quen nhiều người hơn C.
Đáp án đúng là D
E quen 2 người nhưng trong đó không có C thì E phải quen B và D. ⟶ Loại Đáp án B.
E hiển nhiên không quen A ⟶ Loại Đáp án A.
E quen B mà B quen 2 người nên B quen đúng 2 người là E và D.
⟶ E không quen C và B không quen C. ⟶ C không quen A, B, E. ⟶ C chỉ quen mỗi D.
⟶ C quen đúng 1 người. ⟶ B quen nhiều người hơn C.
Nếu C quen B thì điều nào sau đây không thể đúng?
C quen 2 người, E quen 1 người.
C quen 3 người, E quen 1 người.
C quen E.
C quen 3 người, E quen 2 người.
Đáp án đúng là B
E quen 2 người nhưng vì B quen 2 người nên B quen C và D.
TH1: C quen E.
⟶ C quen đúng 3 người và E quen đúng 2 người (có thể thỏa mãn). ⟶ Loại C và D.
TH2: C không quen E.
⟶ C quen đúng 2 người (B và D) và E quen đúng 1 người (bạn D) do E không quen C, B và A. ⟶ Loại A.
Nếu C quen 2 bạn thì E quen nhiều nhất bao nhiêu bạn?
1 bạn.
2 bạn.
3 bạn.
4 bạn.
Đáp án đúng là C
TH1: C quen B ⟶ E chỉ có thể quen D ⟶ 1 bạn.
TH2: C quen E ⟶ C không quen B ⟶ B quen E.
⟶ E quen 3 bạn là B, C, D. Vậy E quen tối đa 3 bạn.
Câu thơ “Chúng thuỷ giai đông tẩu/ Đà giang độc bắc lưu” là lời đề từ của tác phẩm nào dưới đây?
Tràng giang.
Người lái đò sông Đà .
Truyện Kiều.
Xa ngắm thác núi Lư.
Căn cứ bài Người lái đò sông Đà.
- Đây là câu thơ chữ Hán của Nguyễn Quang Bích, được Nguyễn Tuân chọn làm lời đề từ của tác phẩm Người lái đò sông Đà để thể hiện chất ngông, chất đặc biệt của con sông. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Khối 12 của một trường THPT chọn ra 5 học sinh lần lượt là C, E, F, M, Q xếp đội hình thành một hàng ngang từ trái sang phải để chuẩn bị cho buổi biểu diễn văn nghệ của trường. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các học sinh trên:
- C, M, Q là nữ, E, F là nam.
- M đứng trước Q.
- E đứng ở vị trí thứ hai hoặc thứ ba.
- Học sinh đứng thứ nhất là nữ.
Thứ tự (từ trái qua phải) của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là
F, E, M, Q, C.
M, C, Q, E, F.
Q, M, E, C, F.
M, E, F, Q, C.
Đáp án đúng là D
Đáp án A : sai do vị trí đứng thứ 1 là nam.
Đáp án B : sai do E chỉ có thể đứng vị trí thứ 2 hoặc 3.
Đáp án C : sai do Q đứng trước M.
Đáp án D : đúng.
Nếu C thứ 2 thì khẳng định nào sau đây là sai?
M đứng trước F.
E đứng trước Q.
M đứng thứ nhất.
C đứng sau F.
Đáp án đúng là C
Nếu C đứng thứ 2 ⟶ E đứng thứ 3.
Vị trí đầu tiên là nữ và M đứng trước Q ⟶ M đứng thứ 1.
Các trường hợp có thể xảy ra:
TH1: M, C, E, F, Q.
TH2: M, C, E, Q, F.
Nếu học sinh đứng thứ 3 là nam và M, Q đứng kế nhau thì câu nào sau đây đúng?
Không thể có 2 bạn kế nhau là nữ và 2 bạn đứng kế nhau là nam.
Các bạn nam và nữ xen kẽ đều nhau.
C đứng thứ 1 và F đứng thứ 4.
E đứng trước M và Q hoặc đứng sau M và Q.
Đáp án đúng là D
Nếu E đứng vị trí thứ 2 ⟶ M, Q đứng vị trí thú 4, 5 sau E.
Nếu E đứng vị trí thứ 3, M và Q có thể đứng vị trí 1,2 hoặc 4, 5 ⟶ M, Q đứng trước E.
Giả sử theo thứ tự từ trái sang phải có 2 nữ đứng trước 1 nam, số nam không xen kẽ đều với số nữ và nam không đứng kế nam. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Vị trí thứ 4 và 5 đều là nữ.
Vị trí thứ 4 và 5 đều là nam.
F có thể đứng vị trí thứ 4.
Vị trí thứ 4 luôn là nữ.
Đáp án đúng là D
Từ giả thiết ta có các trường hợp sau:
Vị trí | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
TH1 | Nữ | Nữ | Nam | Nữ | Nam |
TH2 | Nữ | Nam | Nữ | Nữ | Nam |
⟶ Loại đáp án A và B. ⟶ Đáp án C: sai do F là nam nên không được ở vị trí thứ 4.
Sự lặp lại không hoàn toàn của hai câu: “Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay” và “Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời” có ý nghĩa gì?
Tạo giai điệu tha thiết, dịu dàng cho âm hưởng lời ru.
Nhấn mạnh tiếng nói tha thiết của niềm ước muốn.
Gợi liên tưởng cho nỗi khổ trăm bề của người phụ nữ.
Khắc sâu cảm giác tê tái giữa ước muốn và hiện thực.
Căn cứ vào bài ca dao Mười tay.
- Bài ca dao là nỗi niềm, sự vất vả của người mẹ và khát khao có “mười tay” để có thể chăm lo, quán xuyến mọi việc một cách dễ dàng hơn.
- Câu thơ là sự thật hiển nhiên “cá lội dưới sông, chim bay trên trời” như để khẳng định người mẹ không thể nào có mười tay, không có thế lực nào giúp vơi đi nỗi nhọc nhằn của mẹ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Biểu đồ thể hiện tỉ trọng số lượng và trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2021 phân theo nước và vùng lãnh thổ
(Đơn vị: %)

Giả sử năm 2021, xuất khẩu cà phê của Việt Nam đạt 1,52 triệu tấn, trị giá đạt 3 tỷ USD. Tính giá bán trung bình một tấn cà phê xuất khẩu sang I-ta-li-a khoảng bao nhiêu USD?
2067 USD.
2088 USD.
2172 USD.
1794 USD.
Nước/Vùng lãnh thổ | Số lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Giá bán trung bình (USD) |
Đức | 504640 | 9537 x | 1889,86208 |
Mỹ | 298224 | 6228 x | 2088,36311 |
Nhật Bản | 249584 | 516 x | 2067,440221 |
I-ta-li-a | 285608 | 5124 x | 1794,067393 |
Liên Bang Nga | 181944 | 3951 x | 2171,547289 |
=> Chọn D
Nếu tổng số lượng xuất khẩu cà phê năm 2022 giảm 2,3% về số lượng nhưng tăng 9,4% về trị giá so với năm 2021 và không đổi về tỉ trọng (số lượng & trị giá) thì giá bán trung bình một tấn cà phê xuất khẩu sang Mỹ năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2021?
10,91%.
11,98%.
11,04%.
10,17%.
Số lượng xuất khẩu cà phê sang Mỹ năm 2022 là:
1,52 × 106 × (100% − 2,3%) × 19,62% = 291364,848 (tấn)
Trị giá xuất khẩu cà phê sang Mỹ năm 2022 là:
3 × 109 × 109,4% × 20,76% = 681343200 (USD)
Giá bán trung bình một tấn cà phê xuất khẩu sang Mỹ là:
(USD)
Vậy giá bán trung bình một tấn cà phê xuất khẩu sang Mỹ năm 2022 tăng
so với năm 2021.
=> Chọn B
Nếu trị giá xuất khẩu cà phê năm 2022 tại Đức tăng 5%; Nhật Bản giảm 2% ; Liên Bang Nga giảm 3% và trị giá xuất khẩu tại các nước và vùng lãnh thổ còn lại vẫn giữ nguyên thì tổng trị giá xuất khẩu cà phê tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2021?
Giảm 1,854%.
Tăng 0,8504%.
Tăng 0,7295%.
Giảm 1,072%
Năm 2022, trị giá xuất khẩu cà phê tại Đức là:
9537 × 105 × 105% = 1001385000 (USD)
Năm 2022, trị giá xuất khẩu cà phê tại Nhật Bản là:
516 × 106 × 98% = 50568 × 104 (USD)
Năm 2022, trị giá xuất khẩu cà phê tại Liên Bang Nga là:
3951 × 105 × 97% = 383247000 (USD)
Tổng trị giá xuất khẩu cà phê năm 2022 là 3 025 512 000 (USD).
Vậy tổng trị giá xuất khẩu cà phê năm 2022 tăng
so với năm 2021.
=> Chọn B
Nước hoặc vùng lãnh thổ nào có giá bán trung bình cao nhất?
Đức.
Mỹ.
I-ta-li-a.
Liên Bang Nga.
Từ bảng số liệu (câu 67) ta có giá bán trung bình tại Liên Bang Nga là cao nhất.
=> Chọn D
Yếu tố Hán Việt “can” nào trong các từ sau khác với các từ còn lại?
can dự.
can đảm.
can trường.
tâm can.
Căn cứ bài Từ Hán Việt.
- Giải nghĩa từ:
+ Can dự: “can” có nghĩa tham dự, can thiệp vào, dính líu đến.
+ Các từ “can đảm, can trường, tâm can”: “can” có nghĩa là gan.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo quá trình Haber (còn được gọi là quá trình Haber – Bosch). Phương trình hóa học của phản ứng diễn ra như sau:
![]()

Quá trình Haber được thực hiện như sau:
- Hỗn hợp nitrogen và hydrogen (tỉ lệ mol 1 : 3) được nén ở áp suất cao và đưa vào tháp tổng hợp ammonia trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác thích hợp.
- Hỗn hợp khí đi ra từ tháp tổng hợp gồm \({N_2},\,{H_2}\) và \(N{H_3}\) được dẫn đến tháp làm lạnh. Ở đây, \(N{H_3}\) hóa lỏng và được tách riêng, còn hỗn hợp \({N_2}\) và \({H_2}\) chưa phản ứng được đưa trở lại tháp tổng hợp.
Vai trò của hydrogen trong phản ứng tổng hợp ammonia là
chất khử.
chất oxi hóa.
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
acid.
![]()
Số oxi hóa của hydrogen tăng từ 0 lên +1 sau phản ứng. Do đó, vai trò của hydrogen trong phản ứng tổng hợp ammonia là chất khử. Chọn A.
Tốc độ của phản ứng tổng hợp ammonia tuân theo định luật tác dụng khối lượng. Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần, tốc độ phản ứng thuận:
giảmđi 2 lần.
tăng lên2lần.
tănglên8lần.
tănglên6lần.
Áp dụng định luật tác dụng khối lượng: ![]()
Khi tăng nồng độ của hydrogen lên 2 lần: 
Hay tốc độ của phản ứng thuận tăng 8 lần. Chọn C.
Thực hiện phản ứng tổng hợp ammonia từ
và
với hiệu suất h%, thu được hỗn hợp X chứa 10%
(về thể tích). Cho X tác dụng với CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y (gồm khí và hơi) và hỗn hợp rắn Z có khối lượng giảm đi so với khối lượng CuO ban đầu là 12,8 gam. Làm lạnh Y, còn 7,437 lít khí (đkc) không bị ngưng tụ. Giá trị của h là
18,75%.
18,57%.
81,25%.
16,67%.
→ 
![]()
N2.
Sau khi ngưng tụ còn lại khí N2 ⟹
= 0,3 mol =
(ban đầu).
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
3CuO + 2NH3
3Cu + N2 + 3H2O
CuO + H2
Cu + H2O
mchất rắn giảm = mO phản ứng = 12,8 gam ⟹ nO phản ứng = 0,8 mol.
Bảo toàn electron toàn bộ quá trình:
(ban đầu) = 2nO phản ứng ⟹
(ban đầu) = 0,8 (mol).
Ta thấy:
⟹ Hiệu suất tính theo H2.
N2 + 3H2 ⇌ 2NH3
Ban đầu: 0,3 0,8 (mol)
Phản ứng: x 3x 2x (mol)
Sau: (0,3 − x) (0,8 − 3x) 2x (mol)
⟹ nsau = (0,3 − x) + (0,8 − 3x) + 2x = 1,1 − 2x (mol)
Mà
= 10% ⟹
= 1,1 ⟹ x = 0,05.
Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Gió bắt đầu thổi …….. cùng với khối mặt trời tròn đang tuôn ánh sáng ……… xuống mặt đất. Một làn gió nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo rồi tan dần theo hơi ấm mặt trời.” (Theo Băng Sơn).
giào giào/vàng rực.
rào rào/vàng rực.
rào rào/vàng dực.
dào dào/vàng dực.
Căn cứ các bài chính tả về r/d/gi.
- Từ đúng: rào rào/ vàng rực. Chọn B.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Một máy tạo rung được sử dụng để tạo ra sóng trên dây.

Từ hình vẽ ta thấy trên dây có:
3 bụng và 3 nút sóng.
4 bụng và 3 nút sóng.
3 bụng và 4 nút sóng.
4 bụng và 4 nút sóng.
Đáp án đúng là C
Từ đồ thị ta thấy trên dây đang có sóng dừng với 3 bụng sóng và 4 nút sóng.
Cho khoảng cách từ ròng rọc đến máy tạo rung là 90 cm. Bước sóng của sóng trên là:
30 cm.
60 cm.
20 cm.
25 cm.
Đáp án đúng là B
Điều kiện có sóng dừng trên dây với hai đầu định:
Ta thấy trên dây có 3 bụng sóng ![]()
Tần số của máy tạo rung là 60 Hz. Khi đó, vận tốc sóng truyền truyên dây là:
900 m/s.
36 m/s.
9 cm/s.
90 cm/s.
Đáp án đúng là B
Áp dụng công thức tính vận tốc truyền sóng: v = λf = 60.60 = 3600 cm/s = 36 m/s.
“Hoa mai cũng có năm cánh như hoa đào nhưng cánh hoa mai to hơn cánh hoa đào một chút. Những nụ mai không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích. Sắp nở, nụ mai mới phô vàng. Khi nở, cánh hoa mai xòe ra mịn màng như lụa”.
Đoạn văn trên có bao nhiêu câu đơn, bao nhiêu câu ghép?
1 câu ghép, 3 câu đơn.
2 câu ghép, 2 câu đơn.
3 câu ghép, 1 câu đơn.
0 câu ghép, 4 câu đơn.
Căn cứ bài Câu đơn, Câu ghép.
- Câu đơn là những câu do một cụm C-V tạo thành.
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Hoa mai // cũng có năm cánh như hoa đào (nhưng) cánh hoa mai // to hơn cánh hoa đào một chút.
CN1 VN1 CN2 VN2
=> Câu ghép
Những nụ mai // không phô hồng mà ngời xanh màu ngọc bích.
CN VN
=> Câu đơn
Sắp nở, nụ mai // mới phô vàng.
TN CN VN
=> Câu đơn
Khi nở, cánh hoa mai // xòe ra mịn màng như lụa.
TN CN VN
=> Câu đơn
Như vậy đoạn văn có 1 câu ghép và 3 câu đơn. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Dưới đây là hình ảnh về răng, xương sọ và dạng ống tiêu hóa của 3 loài thú.

Dựa vào đặc điểm cấu trúc răng và sọ, hãy cho biết các loài 1, 2, 3 có thể lần lượt là loài nào trong các trường hợp sau đây?
Trâu rừng, chó sói, thỏ.
Chó sói, trâu rừng, thỏ.
Thỏ, chó sói, trâu rừng.
Trâu rừng, thỏ, chó sói.
Động vật ăn thịt có răng nanh sắc nhọn, răng cửa to nhọn để cắn giết chết con mồi, răng hàm to và sắc để cắt thịt thành mảnh nhỏ để nuốt → Loài 1 có thể là chó sói.
Động vặt ăn thực vật có răng nanh và răng cửa không phát triển, răng hàm đều nhau và có các gờ cứng đề nghiền nát cỏ → Loài 2 có thể là trâu rừng, loài 3 có thể là thỏ.
Chọn B.
Ống tiêu hóa của các loài 1, 2, 3 lần lượt thuộc dạng nào trong các dạng A, B, C?
Dạng A - dạng B - dạng C.
Dạng B - dạng A - dạng C.
Dạng C - dạng B - dạng A.
Dạng B - dạng C - dạng A.
Động vật ăn thịt manh tràng không phát triển, gọi là ruột tịt hoặc ruột thừa → B là loài 1.
Động vật ăn thực vật có dạ dày 4 túi có thể là trâu rừng → C là loài 2.
Động vật ăn thực vật có dạ dày đơn sẽ có manh tràng phát triển → A là loài 3.
Chọn D.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Dạ dày của thú ăn thịt lớn hơn dạ dày của thú ăn thực vật.
II. Ruột non thú ăn thịt ngắn hơn thú ăn thực vật.
III. Manh tràng thú ăn thực vật phát triển và có chức năng tiêu hoá sinh học.
IV. Hình A là ống tiêu hoá của thú ăn thịt, hình B là ống tiêu hoá của thú ăn thực vật.
1.
2.
3.
4.
Các phát biểu đúng là II và III. Chọn B.
II. Đúng. Ruột non thú ăn thịt ngắn hơn thú ăn thực vật vì thức ăn mềm, giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
III. Đúng. Manh tràng thú ăn thực vật phát triển và có chức năng tiêu hoá sinh học. Trong manh tràng chứa hệ vi sinh vật cộng sinh giúp tiêu hóa xenlulôzơ và là nguồn bổ sung prôtêin quan trọng cho nhóm động vật này.
Anh đội viên nhìn Bác
Càng nhìn lại càng thương
Người Cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm.
Xác định kiểu ẩn dụ trong khổ thơ trên:
Ẩn dụ hình thức.
Ẩn dụ cách thức.
Ẩn dụ phẩm chất.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
Căn cứ bài Ẩn dụ.
- Ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức biểu cảm cho sự diễn đạt. Các kiểu ẩn dụ bao gồm: ẩn dụ hình thức, ẩn dụ cách thức, ẩn dụ phẩm chất và ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.
- Người cha và Bác có những điểm tương đồng với nhau về phẩm chất như: yêu thương, quan tâm, chăm sóc những đứa con của mình (các anh đội viên).
Bởi vậy hình thức ẩn dụ trong câu thơ là ẩn dụ phẩm chất. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Nhiệt độ trung bình tại Việt Nam dao động từ 21oC đến 27oC và tăng dần từ bắc vào nam. Mùa hè, nhiệt độ trung bình trên cả nước là 25oC (Hà Nội 23oC, Huế 25oC, thành phố Hồ Chí Minh 26oC). Mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ xuống thấp nhất vào các tháng Mười Hai và tháng Giêng. Ở vùng núi phía Bắc, như Sa Pa, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, nhiệt độ xuống tới 0oC, có tuyết rơi.
Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn với số giờ nắng từ 1.400 - 3.000 giờ/năm. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.500 đến 2.000 mm. Độ ẩm không khí trên dưới 80%. Do ảnh hưởng gió mùa và sự phức tạp về địa hình nên Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán.
Sông ngòi: Việt Nam có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10 km), chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam và vòng cung. Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê Công tạo nên hai vùng đồng bằng rộng lớn và phì nhiêu. Hệ thống các sông suối hàng năm được bổ sung tới 310 tỷ m3 nước. Chế độ nước của sông ngòi chia thành mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ chiếm tới 70-80% lượng nước cả năm và thường gây ra lũ lụt.
Tại sao Việt Nam có lượng bức xạ mặt trời rất lớn?
Do vị trí gần xích đạo.
Do khí hậu ôn đới.
Do ảnh hưởng gió mùa.
Do địa hình miền núi.
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, gần xích đạo, vì vậy nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn. Vị trí gần xích đạo có nghĩa là ánh sáng mặt trời chiếu thẳng và mạnh vào bề mặt trái đất trong suốt năm, tạo ra nhiều giờ nắng. Sự phân bố ánh sáng mặt trời khá đồng đều qua các tháng và năm, với mức bức xạ từ 1.400 đến 3.000 giờ nắng mỗi năm, giúp tạo ra khí hậu nhiệt đới đặc trưng.
=> Chọn A
Nhân tố chủ yếu làm nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn là
Gió mùa Tây Nam kết hợp dải hội tụ nhiệt đới.
Gió mùa Đông Bắc kết hợp gió Tây.
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp gió Tây.
Tín phong bán cầu Bắc kết hợp gió Tây Nam.
+ Gió mùa Tây Nam: Trong mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi từ biển vào đất liền, mang theo độ ẩm từ các vùng biển ấm của Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Gió này là một yếu tố quan trọng góp phần vào lượng mưa lớn ở khu vực miền Trung và miền Nam Việt Nam.
+ Dải hội tụ nhiệt đới: Đây là khu vực mà các luồng gió từ hai bán cầu gặp nhau, tạo ra điều kiện thuận lợi cho sự hình thành các đám mây và mưa. Dải hội tụ nhiệt đới di chuyển qua Việt Nam, đặc biệt vào mùa hè, khiến lượng mưa gia tăng đáng kể ở hầu hết các vùng.
=> Chọn A
Tại sao Việt Nam thường gặp bất lợi về thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán?
Do sự thay đổi khí hậu toàn cầu.
Do ảnh hưởng của gió mùa và địa hình phức tạp.
Do việc khai thác tài nguyên quá mức.
Do ảnh hưởng của các dòng biển lạnh.
+ Gió mùa: Việt Nam nằm trong vùng ảnh hưởng của gió mùa, đặc biệt là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Các cơn bão và lũ lụt phần lớn xuất phát từ sự thay đổi hướng và sự mạnh yếu của các luồng gió này, khiến Việt Nam phải đối mặt với thời tiết cực đoan.
+ Địa hình phức tạp: Việt Nam có địa hình núi non, đồng bằng và biển đảo đa dạng. Địa hình này tạo ra những điều kiện khí hậu không đồng đều, làm gia tăng nguy cơ lũ lụt ở các vùng thấp, bão ở khu vực ven biển, và hạn hán ở các vùng khô cằn.
+ Ngoài ra, yếu tố khí hậu biến đổi và khai thác tài nguyên cũng góp phần làm thời tiết trở nên khắc nghiệt hơn, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do sự phức tạp của gió mùa và địa hình như đã nêu.
=> Chọn B
“Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khỏe, vừa làm giảm tuổi thọ của con người”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi diễn đạt (lỗi logic).
- Câu này sai phạm về suy luận, cụ thể là không phân biệt thứ bậc của các quan hệ.
- Cách suy luận đúng là: Hút thuốc lá là một trong những nguyên nhân gây hại cho sức khỏe, sức khỏe bị hại là một trong những nguyên nhân làm giảm tuổi thọ của con người. Suy luận này gồm có hai bậc, có thể hình dung như sau:
+ Hút thuốc lá gây hại cho sức khỏe.
+ Sức khỏe bị hại làm giảm tuổi thọ của con người.
- Để sửa lỗi sai chúng ta cần thay đổi cách dùng quan hệ từ “vừa”. Dùng hai từ “vừa” như trên tạo ra quan hệ đồng thời, không phải quan hệ thứ bậc.
- Sửa lại: Hút thuốc lá có hại cho sức khỏe, khiến giảm tuổi thọ của con người.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945, Hội nghị đại biểu của 50 nước đã họp tại Xan Phran-xi-xcô (Mỹ) đề thông qua Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc. Hiến chương bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 24/10/1945 và được coi là ngày Liên hợp quốc chính thức thành lập.
Hiến chương Liên hợp quốc quy định mục đích cao nhất của Liên hợp quốc nhằm duy trì hỏa bình, an ninh thế giới bằng cách áp dụng những biện pháp có hiệu lực để đề phòng và thủ tiêu sự đe dọa đối với hòa bình, để trừng trị mọi hành động xâm lược và phá hoại hòa bình. Ngoài ra, Liên hợp quốc còn nhằm thúc đẩy sự phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các dân tộc và nguyên tắc dân tộc tự quyết.
Để thực hiện những mục đích trên, Hiến chương quy định Liên hợp quốc sẽ hành động dựa theo những nguyên tắc: Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước; giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình; chung sống hỏa bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an (Liên Xô sau này là Nga, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc); Liên hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ quốc gia nào.”
(Theo Nguyễn Anh Thái, Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.227)
Văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.
Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị.
Công ước của Liên hợp quốc về quyền trẻ em.
Dựa vào nội dung đoạn 2: Văn kiện quan trọng nhất của Liên hợp quốc chính là Hiến chương Liên hợp quốc vì nó nêu rõ mục tiêu của tổ chức này và các cách thức hoạt động để thực hiện mục tiêu này có hiệu quả. Chọn A.
Trong Lời tựa của bản Hiến chương đã nêu rõ mục đích của tổ chức này: "Chúng tôi, những dân tộc của Liên hợp quốc, quyết tâm cứu những thế hệ mai sau khỏi thảm họa chiến tranh... " đã khẳng định sứ mệnh gì của Liên hợp quốc?
Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân các nước thành viên.
Hỗ trợ, giúp đỡ các nước trên thế giới bảo vệ quyền con người, quyền trẻ em, phụ nữ.
Bảo vệ nền hòa bình, duy trì nền an ninh thế giới bằng các biện pháp thiết thực.
Giúp đỡ các nước khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
- Trong lời tựa cần chú ý đến yếu tố sau: " ... cứu những thế hệ mai sau khỏi thảm họa chiến tranh ... " tức là ngăn chặn mọi nguy cơ dẫn đến chiến tranh.
- Dựa vào nội dung đoạn 2: Hiến chương Liên hợp quốc đã quy định mục đích cao nhất của tổ chức này là duy trì hòa bình, an ninh thế giới bằng các biện pháp quyết liệt nếu có đe dọa đến hòa bình. Do đó lời tựa của bản Hiến chương để khẳng định sứ mệnh của Liên hợp quốc là bảo vệ nền hòa bình, duy trì nền an ninh thế giới bằng các biện pháp thiết thực. Chọn C.
Các quốc gia tham gia Liên hợp quốc trên cơ sở nguyên tắc nào?
Liên hợp quốc sẽ đảm bảo chiến tranh không nổ ra ở các nước thành viên.
Chủ quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.
Liên hợp quốc sẽ viện trợ kinh tế-xã hội cho các quốc gia thành viên.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
- Liên hợp quốc đuợc thanh lap từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai khi mà phong trào cách mạng, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang dâng cao.
- Phần lớn các quốc gia trên thế giới ở châu Á, châu Phi, Mỹ La-tinh đều có lịch sử từng là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới do đó độc lập dân tộc, quyền tự quyết quốc gia là quyền thiêng liêng của mỗi quốc gia và mỗi dân tộc đều phấn đấu đạt được mục tiêu đó.
- Dựa vào nội dung đoạn 3: Trong nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc có nguyên tắc “chủ quyền bình đằng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết; tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước” chính là cơ sở để các quốc gia tham gia Liên hợp quốc.
Chọn B.
Xác định câu văn luận điểm trong đoạn văn sau:
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử”.
(Theo Đặng Thai Mai)
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.
Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu.
Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm, tư tưởng của người Việt Nam và thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử
Không có câu văn mang luận điểm.
Căn cứ đặc điểm văn bản nghị luận.
- “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” là câu văn mang luận điểm, khái quát nội dung chính mà tác giả sẽ triển khai sau đó. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước năm 2024 cho thấy, 63% người dân tại các khu vực thành thị sử dụng dịch vụ ngân hàng số, trong khi con số này ở nông thôn chỉ đạt 35%. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu kiến thức về công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin. Tuy nhiên, các ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình giáo dục tài chính và đầu tư công nghệ bảo mật để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số.”
(Nguồn: Báo Tài chính Ngân hàng)
Tại sao tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng dịch vụ ngân hàng số thấp hơn so với thành thị?
Do thiếu kiến thức công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin.
Vì người dân nông thôn không có nhu cầu sử dụng ngân hàng.
Vì dịch vụ ngân hàng số không được triển khai ở nông thôn.
Vì người dân không tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.
Sai: B: Nhu cầu không phải là vấn đề. C & D: Dịch vụ đã triển khai nhưng chưa hiệu quả.
Đúng A: Đây là hai rào cản chính khiến người dân nông thôn ít sử dụng ngân hàng số.
=> Chọn A
Các ngân hàng đang làm gì để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số?
Tăng lãi suất tiết kiệm.
Giáo dục tài chính và đầu tư vào công nghệ bảo mật.
Miễn phí toàn bộ các giao dịch ngân hàng.
Không triển khai thêm dịch vụ nào mới.
Sai: A: Tăng lãi suất tiết kiệm không liên quan. C & D: Không đúng với nội dung khảo sát.
Đúng. B: Biện pháp này giúp nâng cao nhận thức và tăng độ tin cậy của dịch vụ.
=> Chọn B
Người dân nên làm gì để tận dụng lợi ích của ngân hàng số?
Tìm hiểu về công nghệ và các biện pháp an toàn thông tin.
Tránh sử dụng dịch vụ ngân hàng để giảm rủi ro.
Chỉ sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên ngân hàng.
Sai: B: Tránh sử dụng không phải giải pháp hợp lý. C & D: Các cách này không giúp cải thiện tiếp cận dịch vụ.
Đúng. A: Kiến thức công nghệ giúp người dân tự tin sử dụng dịch vụ ngân hàng số.
=> Chọn A
“Mỗi chiếc lá rụng là một cái biểu hiện cho một cảnh biệt li. Vậy thì sự biệt li không chỉ có một nghĩa buồn rầu, khổ sở. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi?” (Theo Khái Hưng).
Câu nghi vấn trong đoạn trên dùng để làm gì?
Hỏi.
Cầu khiến.
Bộc lộ cảm xúc.
Khẳng định.
Căn cứ bài Câu nghi vấn.
- Câu nghi vấn ngoài chức năng để hỏi còn được sử dụng với một số chức năng khác như để khẳng định, phủ định, cầu khiến, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…
- Câu nghi vấn trong đoạn văn trên được dùng để cầu khiến.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = - \frac{{{x^3}}}{3} + 2\left( {m + 1} \right){x^2} - 3\left( {m + 1} \right)x + 1\), với \(m\) là tham số thực.
Trong các câu sau:
I. Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
II. Ông họa sĩ già mấp máy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.
III. Các từ in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.
IV. “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.
Những câu nào mắc lỗi:
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Tuyên ngôn độc lập, Danh từ.
- Câu I: Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1790 cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.
Sai năm ra đời bản tuyên ngôn, năm đúng là 1791.
- Câu IV: “con, viên, thúng, tạ, nhà” là các danh từ chỉ đơn vị.
Các từ “con, viên, thúng, tạ” là danh từ chỉ đơn vị, nhưng “nhà” là danh từ chỉ sự vật.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_9} = 5{u_2}\\{u_{13}} = 2{u_6} + 5.\end{array} \right.\)
Nếu có đi vòng quả đất tròn
Người mong con mỏi mòn chắc không ai ngoài mẹ
Cái vòng tay mở ra từ tấm bé
Cứ rộng dần theo con trẻ lớn lên
(Ngày xưa có mẹ – Thanh Nguyên)
Hình ảnh “cái vòng tay” trong đoạn thơ có nghĩa là gì?
Sự che chở, bảo vệ.
Sự nâng niu, chiều chuộng.
Sự phụ thuộc.
Sự gắn bó, chia sẻ.
Hình ảnh “cái vòng tay” trong câu thơ “Cái vòng tay mở ra từ tấm bé” gợi đến vòng tay ẵm bồng, vòng tay đón đứa trẻ trong những bước chập chững đầu tiên. Vì vậy, hình ảnh “cái vòng tay” thể hiện sự chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con. Đặt trong cả đoạn thơ, hình ảnh này còn gợi đến sự chăm sóc, che chở, sẵn sàng đón con vào lòng, đem đến cho con sự vững tâm, tin tưởng. Do đó, xét các phương án, phương án A là phương án gần nhất. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Cho biết mỗi kilôgam thịt bò giá 250 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 800 đơn vị protein và 100 đơn vị lipid, mỗi kilôgam thịt heo có giá 200 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 600 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid. Một gia đình cần ít nhất 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid trong khẩu phần thức ăn mỗi ngày và họ chỉ có thể mua một ngày không quá \(1\;\,kg\) thịt bò và \(1,5\;kg\) thịt heo.
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng
Đêm năm canh trông ngóng lần lần
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân
Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi
(Cung oán ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt.
Song thất lục bát.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Đoạn thơ có 2 câu 7 chữ (song thất), một cặp câu lục bát. Hiệp vần: chữ thứ 7 câu thất (1) vần với chữ thứ 5 câu thất (2), chữ thứ 7 câu thất (2) vần với chữ thứ 6 của câu lục tiếp theo. Như vậy, đoạn thơ trên được viết theo thể thơ song thất lục bát. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \(\left( {m + 1} \right){16^x} - 2\left( {2m - 3} \right){4^x} + 6m + 5 = 0\), với m là tham số thực.
Đừng ngại nói: “Tôi đang buồn. Tôi cảm thấy cô độc” nếu bạn muốn được chia sẻ. Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Tất cả mọi người trên thế gian này đều thế. Chỉ khác nhau ở một điều: cách ta đối xử với nó. Nỗi cô đơn tạo thành những khoảng trống, bạn càng trốn chạy thì nó càng bám đuổi. Bạn càng tìm cách khoả lấp thì nó càng dễ quay lại vùi lấp bạn. Điều chúng ta nên làm là đừng tìm cách lấp đầy khoảng trống ấy, nhưng cũng đừng để nó lấp đầy mình. Chúng ta chỉ đơn giản nhận ra sự hiện hữu của nó, và bình tĩnh đối diện.
(Những khoảng trống không phải để lấp đầy – Phạm Lữ Ân)
Điều bình thường được nhắc tới trong đoạn văn là gì?
Nỗi cô đơn cần phải được chia sẻ với người khác.
Nỗi cô đơn là điều không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
Sự bày tỏ mong muốn không ai làm phiền trong lúc cô đơn.
Sự cần thiết của nỗi cô đơn trong cuộc đời mỗi người.
Đoạn văn có câu: Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Hai câu văn này liên kết với nhau bằng phép thế, trong đó, “đó” thay thế cho việc “đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy”. Dựa vào văn cảnh, phương án C tương đồng về nghĩa với câu trên. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho bất phương trình \(\log \left( {7{x^2} + 7} \right) \ge \log \left( {m{x^2} + 4x + m} \right)\), với m là tham số thực.
Mật ngồi thụp xuống sát bờ cát ướt lạnh và bưng mặt nức nở cho đến tận khi chị nghe tiếng khỏa nước mệt mỏi vào bờ. Ân rét ướt nghiêng ngả bước lên bờ. Hai người đàn bà trẻ đứng im lặng trước nhau. Rồi cả hai lao vào ôm lấy nhau nức nở. Gió sông như ấm hơn, thổi dạt qua bãi về phía chân đê. Và đâu đó thoảng mùi cỏ lên mầm hăng hăng.
(Nguyễn Quang Thiều, Hai người đàn bà xóm Trại, theo Văn bản đọc hiểu Ngữ văn 10,
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022)
Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ mấy?
Ngôi thứ nhất.
Ngôi thứ hai.
Ngôi thứ ba.
Ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba .
Đoạn trích được kể ở ngôi kể thứ ba. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất.
Truyện truyền kì thường tập trung phản ánh những nội dung nào sau đây?
Xã hội đầy biến động, rối ren, loạn lạc với giặc giã, trộm cướp.
Những con người bị chấn thương tâm lí nặng nề.
Những cuộc nội chiến liên miên.
Những quan tham, kéo bè phái hãm hại dân lành.
Truyện truyền kì thường tập trung phản ánh xã hội đầy biến động, rối ren, loạn lạc với giặc giã, trộm cướp. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho tứ giác ABCD. Gọi \({\rm{M}},{\rm{N}}\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \({\rm{AD}},{\rm{BC}}\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{sin}}x + {\rm{cos}}x\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Một lăng trụ tam giác \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều \(ABC\) cạnh \(a\). Cạnh bên bằng \(b\) và tạo với mặt đáy một góc bằng \(60^\circ \).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \[A\left( {1;0;0} \right)\] và đường thẳng\(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{2}\).
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
We should look _______ the old documents before making a final decision.
after.
out.
into.
for.
Kiến thức về Cụm động từ
A. look after (phr. v): trông nom, chăm sóc
B. look out (phr. v): cẩn thận, coi chừng
C. look into (phr. v): điều tra, xem xét kỹ
D. look for (phr. v): tìm kiếm
Dịch: Chúng ta nên xem xét kỹ các tài liệu cũ trước khi đưa ra quyết định cuối cùng.
Chọn C.
Can you tell me when the train _______ for London tomorrow?
leaves.
will leave.
leave.
does leave.
Kiến thức về Thì của động từ
- Mặc dù trong câu có “tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai, tuy nhiên khi nói về thời gian biểu cố định (lịch trình tàu, xe, máy bay, chương trình TV, v.v.), ta dùng hiện tại đơn.
- Cấu trúc thì hiện tại đơn: S + V (s/es).
- Vì chủ ngữ “the train” là ngôi 3 số ít => V-s/es.
Dịch: Bạn có thể cho tôi biết khi nào tàu sẽ đến Luân Đôn vào ngày mai không?
Chọn A.
Mary spends _______ time on social media than she used to.
the most.
less.
lesser.
least.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Cấu trúc so sánh kém hơn với danh từ: S + V + less/fewer + N + than + O.
“time” là danh từ không đếm được nên đi với “less”.
Dịch: Mary dành ít thời gian hơn trên mạng xã hội so với trước đây.
Chọn B.
John has always dreamed of becoming a chef, so he enrolled in a class about _______.
cooking professionally.
culinary arts.
food cooking.
cookery artistic.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
Sau giới từ “about” là danh từ/cụm danh từ.
A. cooking professionally: là một cụm động từ (verb phrase) chứ không phải một danh từ ghép thích hợp.
B. culinary arts (n.phr): nghệ thuật ẩm thực. => Phù hợp.
C. food cooking: cụm từ này không tự nhiên. “Food” (thức ăn) và “cooking” (việc nấu ăn) không kết hợp thành một cụm danh từ phù hợp trong ngữ cảnh này.
D. “Cookery” (nghệ thuật nấu ăn) là danh từ, nhưng “artistic” (mang tính nghệ thuật) là tính từ, và cách kết hợp này không tự nhiên.
Dịch: John luôn mơ ước trở thành đầu bếp nên anh đã đăng ký một lớp học về nghệ thuật ẩm thực.
Chọn B.
With _______ compliments and encouragements from her friends, Jane made much greater progress.
a great deal of.
a plenty.
dozens.
lots of.
Kiến thức về Lượng từ
A. a great deal of + N không đếm được: rất nhiều
B. a plenty: sai ngữ pháp => plenty of + N không đếm được/ số nhiều: đủ và nhiều hơn nữa
C. dozens + of + N số nhiều/ dozens + of + đại từ sở hữu: hàng tá, rất nhiều
D. lots of + N không đếm được/ số nhiều: rất nhiều
“compliments and encouragements” là danh từ số nhiều nên chọn “lots of”.
Dịch: Với rất nhiều lời khen và sự động viên từ bạn bè, Jane đã tiến bộ đáng kể.
Chọn D.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
She considered the hour as an important milestone in her journey, marking a moment of reflection and growth.
the hour.
an important.
marking.
reflection.
Kiến thức về Mạo từ
Dùng mạo từ ‘a/an’ trước danh từ chỉ đơn vị đo lường (e.g.: a day, a month, an hour,…)
Xét ngữ cảnh câu, ta thấy “hour” được dùng như đơn vị đo lường thời gian khi nhắc đến là một cột mốc “milestone”. Vì vậy, ta phải dùng mạo từ “an”.
Sửa: the hour => an hour
Dịch: Cô ấy coi một giờ là một cột mốc quan trọng trong hành trình của mình, đánh dấu khoảnh khắc suy ngẫm và trưởng thành.
Chọn A.
Contestants be advised! Sixty minutes are the maximum time allowed for the competition.
Sixty minutes.
are.
time.
allowed.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
“Sixty minutes” là một cụm danh từ chỉ số lượng, nhưng nó được coi là một đơn vị thời gian nên động từ theo sau nó phải chia số ít.
Sửa: are => is
Dịch: Các thí sinh hãy lưu ý! Sáu mươi phút là thời gian tối đa cho cuộc thi.
Chọn B.
All efforts to address the academic issues in general education should be described in the students’s records.
address.
should.
described.
students’s.
Kiến thức về Sở hữu cách
Quy tắc thêm sở hữu cách:
- Với danh từ số ít, thêm ’s vào ngay sau danh từ. (e.g: Lan’s home, building’s location,…)
- Với danh từ số nhiều tận cùng là ‘s/es’, chỉ thêm dấu ’ vào sau danh từ (e.g: friends’ hobby, flowers’ color,…)
“students” là danh từ số nhiều nên ta áp dụng quy tắc số 2.
Sửa: students’s => students’
Dịch: Mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề học tập trong giáo dục phổ thông phải được mô tả trong sổ liên lạc.
Chọn D.
Every student must hand in their assignments by Friday.
Every.
must.
their.
assignments.
Kiến thức về Đại từ
“Every student” là một danh từ số ít, nên “their” là sai vì nó là đại từ số nhiều. Thay vào đó, phải sử dụng “his/her” để phù hợp với danh từ số ít.
Sửa: their => his/her
Dịch: Mỗi học sinh phải nộp bài tập của mình trước thứ Sáu.
Chọn C.
The woman to who I spoke was very beautiful and intelligent.
The.
who.
was.
intelligent.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Đại từ quan hệ “who” không đứng sau giới từ và ở đây cũng cần một đại từ quan hệ thay thế cho tân ngữ “the woman” trong mệnh đề quan hệ “...I spoke to”.
=> Dùng đại từ quan hệ “whom”
Sửa: who => whom
Dịch: Người phụ nữ tôi nói chuyện cùng rất đẹp và thông minh.
Chọn B.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“If I hit the sack with an empty stomach, I find it hard to sleep,” Trang says.
Trang said that if she hit the sack with an empty stomach, she found it hard to sleep.
Trang says that if she goes to bed with an empty stomach, she finds it difficult to sleep.
Trang says that if her empty stomach were hit by the sack, she would find it hard to sleep.
Trang said that if she doesn’t hit the sack with an empty stomach, she is easy to fall asleep.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: “Nếu tôi đi ngủ với chiếc bụng đói, tôi sẽ bị khó ngủ”, Trang nói.
A. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Đáp án sai vì động từ tường thuật “says” => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì của động từ.
B. Trang nói rằng nếu cô ấy đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ bị khó ngủ.
=> Đáp án đúng. Động từ tường thuật “says” => Sang câu gián tiếp vẫn phải giữ nguyên nó và giữ nguyên thì động từ. Cấu trúc: hit the sack = go to bed: đi ngủ.
C. Trang nói nếu bụng đói mà bị bao tải đập vào sẽ khó ngủ. => Sai về nghĩa.
D. Trang nói rằng nếu cô ấy không đi ngủ với chiếc bụng đói, cô ấy sẽ dễ buồn ngủ.
=> Sai về nghĩa và chưa lùi thì của động từ (do động từ tường thuật “said”).
Chọn B.
My bike was broken. I went to school late.
Had I not gone to school late, my bike wouldn’t have been broken.
Should my bike be broken, I could go to school late.
Had my bike not been broken, I wouldn’t have gone to school late.
Were my bike not to be broken, I wouldn’t go to school late.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Xe đạp của tôi bị hỏng. Tôi đi học muộn.
A. Nếu tôi không đi học muộn thì xe đạp của tôi đã không bị hỏng.
=> Sai về nghĩa. Đảo ngữ câu điều kiện loại 3 (diễn tả một hành động, sự việc đã không xảy ra trong quá khứ bởi điều kiện nói tới đã không xảy ra): Had + S + (not) + Vp2 + O, S + would/could/should + have + Vp2 + O.
B. Nếu xe đạp của tôi bị hỏng, tôi có thể đi học muộn.
=> Sai về nghĩa và ngữ pháp. Không dùng “should” để đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2.
C. Nếu xe đạp của tôi không bị hỏng thì tôi đã không đi học muộn.
=> Đúng. Dạng đảo của câu điều kiện 3 (Diễn tả tình huống không có thật trong quá khứ và kết quả của nó): Had + S + (not) + Vp2 + O, S + would/could (not) + have Vp2 +O.
D. Nếu xe đạp của tôi không bị hỏng thì tôi đã không đi học muộn.
=> Đúng nghĩa nhưng sai cấu trúc, đây là dạng đảo của câu điều kiện loại 2, trong câu này cần dùng câu điều kiện loại 3.
Chọn C.
Diana is the most intelligent woman I have ever met.
Diana is not as intelligent as all the women I have ever met.
I have never met a more intelligent woman than Diana.
Diana is more intelligent than I am.
I have ever met such an intelligent woman.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Diana là người phụ nữ thông minh nhất mà tôi từng gặp.
A. Diana không thông minh bằng những người phụ nữ tôi từng gặp.
=> Sai nghĩa. So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + (not) + as + adj + as + O.
B. Tôi chưa bao giờ gặp một người phụ nữ nào thông minh hơn Diana.
=> Đúng. So sánh hơn với tính từ dài: more adj + N + than.
C. Diana thông minh hơn tôi.
=> Sai nghĩa. So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
D. Tôi chưa bao giờ gặp một người phụ nữ thông minh như vậy.
=> Sai nghĩa và ngữ pháp. Câu đúng: I have never met such an intelligent woman.
Chọn B.
Now people believe that lifelong learning is the key to success. Today’s labor market is competitive and demanding.
Today’s labor market is competitive and demanding because people believe that lifelong learning is the key to success.
Believing that lifelong learning is the key to success, people now live in a competitive and demanding labor market.
Lifelong learning is believed to be the key to success in today’s competitive and demanding labor market.
Competitive and demanding people believe that lifelong learning is the key to success in today’s labor market.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Ngày nay, mọi người tin rằng học tập suốt đời là chìa khóa dẫn đến thành công. Thị trường lao động ngày nay có tính cạnh tranh và đòi hỏi khắt khe.
A. Thị trường lao động ngày nay có tính cạnh tranh và đòi hỏi khắt khe vì mọi người tin rằng học tập suốt đời là chìa khóa dẫn đến thành công. => Sai nghĩa.
B. Tin rằng học tập suốt đời là chìa khóa dẫn đến thành công, con người hiện đang sống trong một thị trường lao động có tính cạnh tranh và đòi hỏi khắt khe. => Sai nghĩa.
C. Học tập suốt đời được coi là chìa khóa dẫn đến thành công trong thị trường lao động cạnh tranh và khắt khe ngày nay.
=> Đúng. Cấu trúc câu bị động đặc biệt:
Chủ động: S1 + V1 + (that) + S2 + V2 + O
Bị động: S2 + be + Vp2(V1) + to V/to have Vp2(V2) + O.
D. Những người có tính cạnh tranh và đòi hỏi khắt khe tin rằng học tập suốt đời là chìa khóa dẫn đến thành công trên thị trường lao động ngày nay. => Sai nghĩa.
Chọn C.
Perhaps she will not go to school tomorrow.
She may not go to school tomorrow.
She is likely to go to school tomorrow.
She is able to go to school tomorrow.
She ought not to go to school tomorrow.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Có lẽ ngày mai cô ấy sẽ không đi học.
A. Cô ấy có lẽ sẽ không đi học vào ngày mai.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: may (not) + V-inf: có lẽ sẽ (không) làm gì (suy đoán mang tính không chắc chắn).
B. Có khả năng cô ấy sẽ đi học vào ngày mai.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: be likely to do sth: có thể xảy ra, có khả năng cao, có khuynh hướng
C. Cô ấy có thể đi học vào ngày mai.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: be able to do sth: có khả năng làm gì
D. Cô ấy không nên đi học vào ngày mai.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: ought (not) to do sth: (không) nên làm gì
Chọn A.
Lớp 10C có 45 học sinh, trong đó có 18 học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính, 24 học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường và 9 học sinh không tham gia cả hai cuộc thi này. Số học sinh của lớp 10C tham gia đồng thời hai cuộc thi là:
.
.
.
.
Gọi
là tập hợp các học sinh của lớp 10C,
là tập hợp các học sinh tham gia cuộc thi vẽ đồ họa trên máy tính,
là tập hợp các học sinh tham gia cuộc thi tin học văn phòng cấp trường. Ta có biểu đồ Venn như sau:

Theo bài ra, ta có:
.
Khi đó
là số học sinh tham gia ít nhất một trong hai cuộc thi bằng:
(học sinh).
Mặt khác
(do các học sinh tham gia cả 2 cuộc thi được tính hai lần) nên số học sinh tham gia cả 2 cuộc thi là:
.
Vậy có 6 học sinh của lớp 10C tham gia đồng thời hai cuộc thi. Chọn A.
Cho hai số thực dương
. Nếu viết
thì biểu thức
có giá trị là:
.
.
.
.
Ta có 
.
Khi đó
. Chọn B.
Để
thì giá trị của
thuộc tập hợp nào sau đây?
.
.
.
.
Ta có 

.
Theo bài ra ta có: ![]()
. Chọn C.
Cho hàm số
có
. Khi đó
bằng:
.
.
.
.
Ta có ![]()


.
Vậy
. Chọn B.
Hàm số
có đạo hàm
,với mọi x thuộc R. Hàm số
có số điểm cực tiểu là:
.
.
.
.
Ta có
.
có
nghiệm bội lẻ và hệ số
dương nên có
cực tiểu. Chọn B.
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số
là
.
và
.
.
.
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có
.
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có
.
là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận ngang là
và
. Chọn B.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Với
, giá trị cực tiểu của hàm số
là:
.
.
.
.
Với
thì
.
Ta có
,
hoặc
.
Bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số
là
. Chọn B.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Hàm số
nghịch biến trên
khi và chỉ khi
.
.
.
.
Ta có
.
Hàm số
nghịch biến trên

![]()
. Chọn D.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Trên đồ thị của hàm số
tồn tại một cặp điểm
(
khác
) đối xứng với nhau qua gốc tọa độ
khi và chỉ khi
.
.
.
.
Ta có
và
đối xứng qua gốc tọa độ ![]()
.
M và N thuộc đồ thị của hàm số
khi và chỉ khi
.
Cộng vế theo vế hai phương trình (1) và (2) ta được:
(3).
Khi đó,
tồn tại
(3) có nghiệm

Chọn A.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Công sai của cấp số cộng
là:
.
.
.
.
Giả sử
là số hạng đầu và
là công sai của cấp số cộng
, ta có:

.
Vậy cấp số cộng
có công sai
. Chọn A.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Ta có
bằng:
.
.
.
.
Theo Câu 70, cấp số cộng
có số hạng đầu
, công sai
nên có số hạng tổng quát là
.
Khi đó,
. Chọn C.
Cho biết mỗi kilôgam thịt bò giá 250 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 800 đơn vị protein và 100 đơn vị lipid, mỗi kilôgam thịt heo có giá 200 nghìn đồng, trong đó có chứa khoảng 600 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid. Một gia đình cần ít nhất 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipid trong khẩu phần thức ăn mỗi ngày và họ chỉ có thể mua một ngày không quá
thịt bò và
thịt heo.
Nếu trong một ngày, gia đình đó mua
kilôgam thịt bò và
kilôgam thịt heo thì số đơn vị protein trong khẩu phần thức ăn của gia đình trong ngày đó là:
.
.
.
.
Vì mỗi kilôgam thịt bò chứa khoảng 800 đơn vị protein và mỗi kilôgam thịt heo chứa khoảng 600 đơn vị protein nên trong
kilôgam thịt bò và
kilôgam thịt heo chứa khoảng
đơn vị protein. Chọn B.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, số nghiệm của phương trình đã cho là:
.
.
.
vô số.
Với
, ta có phương trình
.
Đặt
. Phương trình trở thành
(không thỏa mãn).
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Tập tất cả các giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm trái dấu là
. Giá trị của biểu thức
là:
.
.
.
.
Đặt
. Phương trình trở thành
(*).
Đặt
.
Phương trình đã cho có hai nghiệm
thỏa mãn
.
Yêu cầu bài toán
(*) có hai nghiệm
thỏa 
. Chọn A.
Cho bất phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, tập nghiệm của bất phương trình đã cho là
.
.
.
.
Với
, ta có bất phương trình ![]()
![]()
![]()
.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là
. Chọn D.
Cho bất phương trình
, với m là tham số thực.
Tổng tất cả các giá trị nguyên của
để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi
là:
.
.
.
.
Ta có ![]()
.
Bất phương trình đã cho đúng với mọi
khi và chỉ khi các bất phương trình
đúng với mọi
.
Xét
.
+ Khi
ta có
trở thành
. Do đó
không thỏa mãn.
+ Khi
ta có
đúng với mọi

.
Xét
.
+ Khi
ta có
trở thành
. Do đó
không thỏa mãn.
+ Khi
ta có
đúng với mọi


.
Từ
và
ta có
. Do
nên
. Ta có
. Chọn C.
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất.
Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7 nếu biết rằng ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm là:
.
.
.
.
Gọi A là biến cố: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7”;
B là biến cố: “Có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm”.
Ta cần tính
.
Ta có
.
Tập hợp các kết quả thuận lợi của biến cố
là:
nên
.
Do đó
.
Từ đó suy ra
. Chọn A.
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất.
Xác suất để tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 7 là:
.
.
.
.
Tổng của hai con xúc xắc bằng 7 xảy ra khi:
.
Khi đó,
. Xác suất
. Chọn A.
Gieo hai con xúc xắc cân đối, đồng chất.
Xác suất để có ít nhất có một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm nếu biết rằng tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7.
.
.
.
.
Ta cần tính
.
Ta có
. Ở Câu 78 ta đã có
. Ở Câu 79 ta có
.
Từ đó suy ra
. Chọn C.
Cho tứ giác ABCD. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
.
Tứ giác ABCD là hình bình hành nếu
.
.
và
.
.
Nếu
và
thì
.
Do đó tứ giác ABCD là hình bình hành. Chọn C.
Cho tứ giác ABCD. Gọi
lần lượt là trung điểm của các cạnh
.
Vectơ
có thể được biểu diễn dưới dạng:
.
.
.
.
Ta có ![]()
![]()
![]()
. Chọn D.
Cho hàm số
.
Nguyên hàm của
là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn B.
Cho hàm số
.
Giả sử
là một nguyên hàm của
. Biết
, khi đó:
.
.
.
.
Do
nên
.
Vậy
. Chọn D.
Một lăng trụ tam giác
có đáy là tam giác đều
cạnh
. Cạnh bên bằng
và tạo với mặt đáy một góc bằng
.
Độ dài đường cao của tam giác đều ABC tại đáy là:
.
.
.
.
Độ dài đường cao
của tam giác đều
là:
. Chọn B.
Một lăng trụ tam giác
có đáy là tam giác đều
cạnh
. Cạnh bên bằng
và tạo với mặt đáy một góc bằng
.
Khoảng cách giữa hai mặt phẳng đáy
và
là:
.
.
b.
.
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng
.
Ta có Tam giác
Vậy |
|
Một lăng trụ tam giác
có đáy là tam giác đều
cạnh
. Cạnh bên bằng
và tạo với mặt đáy một góc bằng
.
Thể tích của khối lăng trụ
là:
.
.
.
.
Diện tích tam giác đáy
. Chiều cao của khối lăng trụ là
.
Thể tích khối lăng trụ
là:
. Chọn A.
Trong không gian tọa độ
, cho điểm
và đường thẳng
.
Một vectơ chỉ phương của đường thẳng
là:
.
.
.
.
Đường thẳng
có một vectơ chỉ phương là
. Chọn C.
Trong không gian tọa độ
, cho điểm
và đường thẳng
.
Đường thẳng
qua
và song song với
có phương trình tham số là:
.
.
.
.
Thế toạ độ điểm
vào đường thẳng
ta có
.
Đường thẳng
qua
và song song với
có phương trình tham số là
.
Chọn D.
Trong không gian tọa độ
, cho điểm
và đường thẳng
.
Mặt phẳng
chứa điểm
và đường thẳng
có phương trình là:
.
.
.
.
Vectơ chỉ phương của
là
và
.
Khi đó
.
Do đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
là
.
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng
cần tìm là
hay
. Chọn B.








