Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 3)
121 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:
– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất! Chị Dậu vẫn thiết tha:
– Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!”
(Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “khốn nạn” (in đậm) có nghĩa là:
Khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương.
Hèn mạt, không còn chút nhân cách, đáng khinh bỉ, nguyền rủa.
Ba que, đểu giả, xỏ lá.
Ở vào tình trạng phải bỏ ra nhiều sức lực hay tâm trí vào một việc gì trong một thời gian dài.
Từ “khốn nạn” trong hoàn cảnh này mang ý nghĩa chỉ sự khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương. Chị Dậu thể hiện thái độ, cảm xúc với lời nói của cai lệ để chỉ hoàn cảnh của anh Dậu và gia đình chị. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Nó mừng quả, lóp ngóp đứng dậy, vội vã theo vào trong buồng giấy.
Nó đứng ở cạnh bàn, run lên bần bật. Nó liếc nhìn quan. Ngài oai vệ quá. Nó lại sợ hơn nữa. Nhưng dù run hay sợ, nó cũng không quên được việc vi thiềng quan.
Nhưng tiền trình diện quan, nó lại buộc vào trong dải yếm. Nó cởi ra mới lấy được.
Nó mới lúi húi rút cái nút buộc ra. Nó sợ quan chờ lâu, nên phải vội vàng. Mà vì vội vàng, lại lo quan gắt, nên nó lóng cóng. Cái nút vừa xổ ra, thì loảng xoảng, cả món tiền rơi tiệt cả xuống gạch.
Năm đồng hào đôi nảy lên mấy cái, và từng ấy tiếng kêu làm nó giật mình. Tự nhiên, nó choáng cả người và hoa cả mắt. Nó cúi nhìn chỗ nhiều hào rơi nhất, ngay bên cạnh nó. Đồng thì chui nằm ẹp gần chân nó, đồng thì xoay tít mấy vòng, đồng thì bắn ra góc buồng. Mấy đồng nữa thì thi nhau lăn ra tận chỗ xa.
Nó không thấy quan nói gì, nên cũng hơi tĩnh tâm. Nó bèn cúi xuống để nhặt tiền. Một đồng, hai đồng. Đồng thứ ba nghiêng ở mé tường. Nó tìm đồng thứ tư. Mãi nó mới thấy ở tận gần chân bàn giấy của quan. Nó tìm đồng thứ năm. Quái, nó tìm mãi, mà không thấy đâu cả.
Nó phải có năm hào đội. Năm hào đội mới thành đồng bạc được. Vừa ban nãy, nó giở ra cho cậu lệ xem, và lại buộc cẩn thận vào dải yếm. Không lẽ đồng hào ấy có ma, đã biến đi đâu mất chóng thể được. Vậy chỉ quanh quẩn ở trong buồng này mà thôi. Nhưng nó đã tìm kĩ lắm rồi. Mà trình đơn tám hào, tất nó bị quan chửi. Không biết làm thế nào được, nó tần ngần chắp hai tay, vái:
– Lạy quan lớn ạ.
Rồi nó lùi lùi bước ra cửa. Rồi nó đi về....
Ông huyện Hinh cứ ngồi yên sau bàn giấy để nhìn theo con mẹ khốn nạn. Rồi khi thấy nó đã đi khuất, ông mới đưa mắt xuống chân, dịch chiếc giầy ra một tí. Và vẫn tự nhiên như không, ông cúi xuống thò tay, nhặt đồng hào đôi sáng loáng, thổi những hạt cát nhỏ ở đế giầy bám vào, rồi bỏ tọt vào túi.
(Nguyễn Công Hoan, Đồng hào có ma, nguồn: isach.info)
Hành động nào của nhân vật “nó” thể hiện sự hoảng loạn và lo lắng trong đoạn trích?
Nó cúi đầu lạy quan.
Nó nhặt tiền rơi trên sàn.
Nó vội vã theo vào trong buồng giấy.
Nó giở tiền ra cho cậu lệ xem.
Nhân vật “nó” thể hiện sự hoảng loạn và lo lắng khi nhặt tiền rơi trên sàn: “Năm đồng hào đôi nảy lên mấy cái, và từng ấy tiếng kêu làm nó giật mình. Tự nhiên, nó choáng cả người và hoa cả mắt.”. Chọn B.
Hành động cuối cùng của ông huyện Hinh trong đoạn trích cho thấy đặc điểm gì của nhân vật này?
Sự khôn ngoan, tinh ranh.
Sự nham hiểm, vô đạo đức.
Sự lười biếng, thích ăn chặn của dân.
Sự tham lam, vô đạo đức.
Hành động cuối cùng của ông huyện Hinh: “Ông huyện Hinh cứ ngồi yên sau bàn giấy để nhìn theo con mẹ khốn nạn. Rồi khi thấy nó đã đi khuất, ông mới đưa mắt xuống chân, dịch chiếc giầy ra một tí. Và vẫn tự nhiên như không, ông cúi xuống thò tay, nhặt đồng hào đôi sáng loáng, thổi những hạt cát nhỏ ở đế giầy bám vào, rồi bỏ tọt vào túi.”. Hành động này cho thấy đây là một kẻ tham lam, vô đạo đức. Chọn D.
Nhân vật “nó” làm rơi mấy đồng hào và nhặt lại được mấy đồng?
Rơi năm đồng hào, nhặt lại được cả năm.
Rơi năm đồng hào, nhặt lại được bốn đồng.
Rơi năm đồng hào, nhặt lại được ba đồng.
Rơi năm đồng hào, không nhặt lại được đồng nào.
Chú ý vào chi tiết: “Nó không thấy quan nói gì, nên cũng hơi tĩnh tâm. Nó bèn cúi xuống để nhặt tiền. Một đồng, hai đồng. Đồng thứ ba nghiêng ở mé tường. Nó tìm đồng thứ tư. Mãi nó mới thấy ở tận gần chân bàn giấy của quan. Nó tìm đồng thứ năm. Quái, nó tìm mãi, mà không thấy đâu cả.”. Như vậy nhân vật “nó” làm rơi năm đồng hào, nhặt lại được bốn đồng. Chọn B.
Bài thơ trên nói về điều gì?
Sự chăm chỉ của đàn gà
Tình bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau
Cuộc sống dưới ao của ngan, vịt
Cách bơi của các loài vật
Đáp án:
Chọn đáp án B. Tình bạn và sự giúp đỡ lẫn nhau
Hướng dẫn giải:
Bài thơ trên nói về tình bạn đẹp và sự giúp đỡ lẫn nhau của các bạn.
Hôm qua em đi tỉnh về,
Đợi em ở mãi con đê đầu làng.
Khăn nhung, quần lĩnh rộn ràng.
Áo cài khuy bấm, em làm khổ tôi!
(Trích Chân quê – Nguyễn Bính)
Ý nào sau đây nêu đúng biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích?
Điệp ngữ.
So sánh.
Liệt kê.
Câu hỏi tu từ.
Biện pháp tu từ liệt kê: Khăn nhung, quần lĩnh, áo cài khuy bấm nhằm miêu tả về sự thay đổi trong cách ăn mặc của cô gái khi đi tỉnh về. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Nỗi nhớ đầu anh nhớ về em
Nỗi nhớ trong tim em nhớ về với mẹ
Nỗi nhớ chẳng bao giờ nhớ thế
Bạn có nhớ trường, nhớ lớp, nhớ tên tôi?
(Chiếc lá đầu tiên – Hoàng Nhuận Cầm)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là:
Biểu cảm.
Nghị luận.
Tự sự.
Thuyết minh.
Căn cứ đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học.
Thơ là thể loại trữ tình. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm. Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ có trong đoạn thơ trên.
Điệp từ.
Nhân hóa.
So sánh.
Hoán dụ.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
Đoạn thơ sử dụng biện pháp tu từ điệp từ “Nỗi nhớ”, “nhớ”. Chọn A.
Tác dụng của biện pháp tu từ trên là gì?
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật.
Từ ngữ giàu giá trị biểu đạt hơn.
Tất cả các phương án trên.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Biện pháp tu từ điệp từ có tác dụng tăng giá trị biểu đạt, đồng thời tạo nhịp điệu cho lời thơ qua đó nhấn mạnh nỗi nhớ của nhân vật trữ tình. Chọn D.
Đoạn thơ sử dụng thể thơ gì?
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Căn cứ vào số chữ của từng câu.
Đoạn thơ thuộc thể thơ tự do. Chọn D.
Đoạn thơ nói về nội dung gì?
Tình yêu cuộc sống thiết tha của nhân vật.
Tình yêu lứa tuổi học trò của nhà thơ.
Nỗi nhớ về một thời học sinh của tác giả.
Nỗi nhớ cha mẹ của tác giả.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Đoạn thơ nói về nỗi nhớ tuổi học trò, thời học sinh của tác giả. Chọn C.
Bài thơ dưới đây được viết theo thể thơ nào?
Cố nhân tây từ Hoàng Hạc lâu,
Yên ba tam nguyệt há Dương Châu.
Cô phàm viễn ảnh bích không tận,
Duy kiến trường giang thiên tế lưu.
(Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng – Lí Bạch)
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
Ngũ ngôn.
Song thất lục bát.
Tự do.
Căn cứ vào đặc điểm của các thể thơ đã học. Quan sát hình thức đoạn thơ ta sẽ thấy đoạn thơ gồm có 4 câu, mỗi câu thơ 7 chữ. Chọn A.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Obesity was traditionally defined as an increase in body weight that was greater than 20 percent of an individual’s ideal body weight - the weight associated with the lowest risk of death, as determined by certain factors, such as age, height, and gender. Based on these factors, overweight could then be defined as a 15–20 percent increase over ideal body weight. However, today the definitions of overweight and obesity are based primarily on measures of height and weight - not morbidity. These measures are used to calculate a number known as body mass index (BMI). This number, which is central to determining whether an individual is clinically defined as obese, parallels fatness but is not a direct measure of body fat. Interpretation of BMI numbers is based on weight status groupings, such as underweight, healthy weight, overweight, and obese, that are adjusted for age and sex. For all adults over 20, BMI numbers correlate to the same weight status designations; for example, a BMI between 25.0 and 29.9 equates with overweight and 30.0 and above with obesity. Morbid obesity (also known as extreme, or severe, obesity) is defined as a BMI of 40.0 or higher.
Obesity may be undesirable from an aesthetic sense, especially in parts of the world where slimness is the popular preference, but it is also a serious medical problem. Generally, obese persons have a shorter life expectancy; they suffer earlier, more often, and more severely from a large number of diseases than do their normal-weight counterparts. For example, people who are obese are also frequently affected by diabetes; in fact, worldwide, roughly 90 percent of type II diabetes cases are caused by excess weight. Obesity is also a significant cause of cancer; by 2018, overweight and obesity were responsible for about 1 in every 25 cancers diagnosed worldwide. In the United States, researchers found that the incidence of obesity-related cancer was increasing among relatively young adults aged 25 to 49.
The association between obesity and the deterioration of cardiovascular health, which manifests in conditions such as diabetes and hypertension (abnormally high blood pressure), places obese persons at risk for accelerated cognitive decline as they age. Investigations of brain size in persons with long-term obesity revealed that increased body fat is associated with the atrophy (wasting away) of brain tissue, particularly in the temporal and frontal lobes of the brain. In fact, both overweight and obesity, and thus a BMI of 25 or higher, are associated with reductions in brain size, which increases the risk of dementia, the most common form of which is Alzheimer disease.
Obese women are often affected by infertility, taking longer to conceive than normal-weight women, and obese women who become pregnant are at an increased risk of miscarriage. Men who are obese are also at increased risk of fertility problems, since excess body fat is associated with decreased testosterone levels. In general, relative to normal-weight individuals, obese individuals are more likely to die prematurely of degenerative diseases of the heart, arteries, and kidneys, and they have an increased risk of developing cancer. Obese individuals also have an increased risk of death from accidents and constitute poor surgical risks. Mental health is affected; behavioral consequences of an obese appearance, ranging from shyness and withdrawal to overly bold self-assertion, may be rooted in neuroses and psychoses.
(https://www.britannica.com/science/obesity)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the passage mainly about?
Health effects of being obesed.
Definition of obesity.
Different types of obesity.
How to determine if you are obesed or not.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài đọc chủ yếu nói về điều gì?
A. Ảnh hưởng của béo phì tới sức khỏe. B. Định nghĩa về béo phì.
C. Các loại béo phì khác nhau. D. Cách xác định bạn có bị béo phì hay không.
=> Bài đọc đề cập đến định nghĩa về béo phì, cách tính BMI và nhấn mạnh tác động tiêu cực của béo phì đến sức khỏe, bao gồm nguy cơ mắc bệnh tim, tiểu đường, ung thư và ảnh hưởng đến não bộ.
Chọn A.
Dịch bài đọc
Béo phì theo truyền thống được định nghĩa là sự gia tăng trọng lượng cơ thể lớn hơn 20 phần trăm trọng lượng cơ thể lý tưởng của một cá nhân - trọng lượng liên quan đến nguy cơ tử vong thấp nhất, được xác định bởi một số yếu tố nhất định, chẳng hạn như tuổi tác, chiều cao và giới tính. Dựa trên các yếu tố này, sau đó, thừa cân có thể được định nghĩa là tăng 15–20 phần trăm so với trọng lượng cơ thể lý tưởng. Tuy nhiên, ngày nay, định nghĩa về thừa cân và béo phì chủ yếu dựa trên các phép đo chiều cao và cân nặng - không phải bệnh tật. Các phép đo này được sử dụng để tính toán một con số được gọi là chỉ số khối cơ thể (BMI). Con số này, là yếu tố cốt lõi để xác định xem một cá nhân có được xác định lâm sàng là béo phì hay không, song song với độ béo nhưng không phải là phép đo trực tiếp lượng mỡ trong cơ thể. Việc giải thích các số BMI dựa trên các nhóm trạng thái cân nặng, chẳng hạn như thiếu cân, cân nặng khỏe mạnh, thừa cân và béo phì, được điều chỉnh theo độ tuổi và giới tính. Đối với tất cả người lớn trên 20 tuổi, các số BMI tương quan với cùng một chỉ định trạng thái cân nặng; ví dụ, BMI từ 25,0 đến 29,9 tương đương với thừa cân và từ 30,0 trở lên tương đương với béo phì. Béo phì bệnh lý (còn được gọi là béo phì cực độ hoặc nghiêm trọng) được định nghĩa là BMI từ 40,0 trở lên.
Béo phì có thể không mong muốn về mặt thẩm mỹ, đặc biệt là ở những nơi trên thế giới mà sự thon thả là sở thích phổ biến, nhưng đây cũng là một vấn đề y tế nghiêm trọng. Nhìn chung, những người béo phì có tuổi thọ ngắn hơn; họ mắc phải nhiều bệnh sớm hơn, thường xuyên hơn và nghiêm trọng hơn so với những người có cân nặng bình thường. Ví dụ, những người béo phì cũng thường xuyên bị tiểu đường; trên thực tế, trên toàn thế giới, khoảng 90 phần trăm các trường hợp tiểu đường loại II là do thừa cân. Béo phì cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ung thư; đến năm 2018, tình trạng thừa cân và béo phì là nguyên nhân gây ra khoảng 1 trong số 25 ca ung thư được chẩn đoán trên toàn thế giới. Tại Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng tỷ lệ mắc ung thư liên quan đến béo phì đang gia tăng ở những người trưởng thành tương đối trẻ trong độ tuổi từ 25 đến 49.
Mối liên hệ giữa béo phì và tình trạng suy giảm sức khỏe tim mạch, biểu hiện ở các tình trạng như tiểu đường và tăng huyết áp (huyết áp cao bất thường), khiến những người béo phì có nguy cơ suy giảm nhận thức nhanh hơn khi họ già đi. Các cuộc điều tra về kích thước não ở những người bị béo phì lâu năm cho thấy rằng lượng mỡ cơ thể tăng có liên quan đến tình trạng teo (suy yếu) mô não, đặc biệt là ở thùy thái dương và thùy trán của não. Trên thực tế, cả tình trạng thừa cân và béo phì, và do đó chỉ số BMI từ 25 trở lên, đều liên quan đến tình trạng giảm kích thước não, làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ, dạng phổ biến nhất là bệnh Alzheimer.
Phụ nữ béo phì thường bị vô sinh, mất nhiều thời gian hơn để thụ thai so với phụ nữ có cân nặng bình thường và phụ nữ béo phì khi mang thai có nguy cơ sảy thai cao hơn. Nam giới béo phì cũng có nguy cơ mắc các vấn đề về khả năng sinh sản cao hơn, vì lượng mỡ cơ thể dư thừa có liên quan đến việc giảm nồng độ testosterone. Nhìn chung, so với những người có cân nặng bình thường, những người béo phì có nhiều khả năng tử vong sớm do các bệnh thoái hóa ở tim, động mạch và thận, và họ có nguy cơ mắc ung thư cao hơn. Những người béo phì cũng có nguy cơ tử vong do tai nạn cao hơn và có nguy cơ phẫu thuật kém. Sức khỏe tâm thần bị ảnh hưởng; hậu quả về hành vi của ngoại hình béo phì, từ sự nhút nhát và khép kín đến sự tự khẳng định quá mức, có thể bắt nguồn từ chứng loạn thần kinh và rối loạn tâm thần.
(https://www.britannica.com/science/obesity)
Ken is 21 years old, and his BMI is 35. According to the passage, Ken is _______.
underweight.
healthy.
overweight.
obese.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Ken 21 tuổi và chỉ số BMI của anh ấy là 35. Theo bài đọc, Ken _______.
A. thiếu cân. B. khỏe mạnh. C. thừa cân. D. béo phì.
Thông tin: For all adults over 20, BMI numbers correlate to the same weight status designations; for example, a BMI between 25.0 and 29.9 equates with overweight and 30.0 and above with obesity. Morbid obesity (also known as extreme, or severe, obesity) is defined as a BMI of 40.0 or higher. (Đối với tất cả người trưởng thành trên 20 tuổi, cùng một phân loại về tình trạng cân nặng sẽ tương ứng với một chỉ số BMI; ví dụ, BMI từ 25,0 đến 29,9 được coi là thừa cân, trong khi từ 30,0 trở đi được coi là béo phì. Béo phì bệnh lý (còn được gọi là béo phì cực độ hoặc nghiêm trọng) được định nghĩa là có BMI từ 40,0 trở lên.)
=> BMI = 35 (>30), suy ra Ken bị béo phì.
Chọn D.
In paragraph 2, what does the word “it” refer to?
the world.
popular preference.
slimness.
obesity.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Ở đoạn 2, từ “it” chỉ điều gì?
A. thế giới. B. sự ưa chuộng. C. sự thon gọn. D. béo phì.
Thông tin: Obesity may be undesirable from an aesthetic sense, especially in parts of the world where slimness is the popular preference, but it is also a serious medical problem. (Béo phì có thể bị xem là kém thu hút về mặt thẩm mỹ, đặc biệt ở những nơi trên thế giới mà vóc dáng thon gọn được ưa chuộng, tuy nhiên, đây cũng là một vấn đề y tế nghiêm trọng.)
=> “It” ở đây thay thế cho danh từ “obesity” trước đó.
Chọn D.
Based on the passage, why might obesity increase the risk of dementia?
Obesity reduces the production of hormones that protect the brain.
Increased body fat leads to the deterioration of specific brain areas.
Obesity limits the brain’s access to oxygen.
A high BMI decreases blood flow to the brain.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo bài đọc, tại sao béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ?
A. Béo phì làm giảm sản xuất hormone bảo vệ não.
B. Lượng mỡ trong cơ thể tăng dẫn đến suy thoái một số vùng não nhất định.
C. Béo phì hạn chế khả năng tiếp nhận oxy của não.
D. Chỉ số BMI cao làm giảm lưu lượng máu lên não.
Thông tin: Investigations of brain size in persons with long-term obesity revealed that increased body fat is associated with the atrophy (wasting away) of brain tissue, particularly in the temporal and frontal lobes of the brain. In fact, both overweight and obesity, and thus a BMI of 25 or higher, are associated with reductions in brain size, which increases the risk of dementia, the most common form of which is Alzheimer disease. (Các nghiên cứu về kích thước não ở những người béo phì lâu năm cho thấy lượng mỡ trong cơ thể tăng lên có liên quan đến sự teo mô não (mô não bị mòn đi), đặc biệt là ở thùy thái dương và thùy trán của não bộ. Thực tế, cả thừa cân và béo phì (tức BMI từ 25 trở lên) đều liên quan đến việc giảm kích thước não, làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ, trong đó phổ biến nhất là bệnh Alzheimer.)
Chọn B.
According to paragraph 4, what is NOT true about obese patients?
Obese people have a higher chance of cancer.
Obesity patients have more risks when going under surgical procedures.
Only the woman’s fertility is affected.
People who have obesity usually have mental problems.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 4, điều nào KHÔNG đúng về bệnh nhân béo phì?
A. Người béo phì có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.
B. Bệnh nhân béo phì gặp nhiều rủi ro hơn khi phải phẫu thuật.
C. Chỉ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở phụ nữ.
D. Những người béo phì thường gặp nhiều vấn đề về tâm thần.
Thông tin:
- Obese women are often affected by infertility, taking longer to conceive than normal-weight women, and obese women who become pregnant are at an increased risk of miscarriage. Men who are obese are also at increased risk of fertility problems, since excess body fat is associated with decreased testosterone levels. (Phụ nữ béo phì thường gặp vấn đề vô sinh, mất nhiều thời gian hơn để thụ thai so với phụ nữ có cân nặng bình thường. Đối với nam giới, béo phì cũng làm tăng nguy cơ gặp vấn đề về sinh sản, do lượng mỡ thừa trong cơ thể có liên quan đến việc giảm mức testosterone.) => C sai vì khả năng sinh sản ở nữ giới và nam giới béo phì đều bị ảnh hưởng.
- In general, relative to normal-weight individuals, obese individuals are more likely to die prematurely of degenerative diseases of the heart, arteries, and kidneys, and they have an increased risk of developing cancer. (Nhìn chung, so với những người có cân nặng bình thường, những người béo phì có nguy cơ tử vong sớm hơn do các bệnh thoái hóa ảnh hưởng đến tim, động mạch và thận, đồng thời có nguy cơ mắc ung thư cao hơn.) => A đúng.
- Obese individuals also have an increased risk of death from accidents and constitute poor surgical risks. (Họ cũng có nguy cơ tử vong cao hơn do tai nạn và là đối tượng gặp rủi ro cao khi phẫu thuật.) => B đúng.
- Mental health is affected; behavioral consequences of an obese appearance, ranging from shyness and withdrawal to overly bold self-assertion, may be rooted in neuroses and psychoses. (Sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng; hậu quả về mặt hành vi do ngoại hình béo phì có thể là nhút nhát, thu mình hoặc khẳng định bản thân một cách quá mức, và những điều này có thể bắt nguồn từ các rối loạn thần kinh và tâm thần.) => D đúng.
Chọn C.
Đâu là đáp án đúng chỉ thành ngữ?
Năng nhặt chặt bị.
Siêng nhặt chặt bị.
Năng nhặt đầy bị.
Năng nhặt chặt túi.
Căn cứ bài Thành ngữ.
- Khái niệm: Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
- Năng nhặt chặt bị: chịu khó gom góp, tích lũy kết quả sẽ thu được nhiều. Chọn A.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Nestled in the rugged terrain of southern Jordan, Petra stands as a testament to the brilliance of ancient engineering and artistry. Known as the “Rose City” for the warm reddish-pink hue of its sandstone cliffs, Petra was once the bustling capital of the Nabataean Kingdom, which thrived between the 4th century BCE and 2nd century CE. Its unique location, concealed within a canyon, made it a fortress and a critical hub for regional trade.
The Nabataeans were masterful traders and engineers. Petra’s strategic placement along the Incense and Silk Routes allowed them to dominate the commerce of precious goods like frankincense, myrrh, spices, and textiles. They constructed an elaborate system of water management, including dams, reservoirs, and aqueducts, enabling them to sustain life in the arid desert. This innovation supported a growing population and attracted scholars, artisans, and traders from across the ancient world.
The city is renowned for its rock-cut architecture, most famously the Al-Khazneh, or “The Treasury,” which is believed to have been a royal tomb. The façade of Al-Khazneh, intricately carved into the sandstone cliffs, showcases the fusion of Nabataean and Hellenistic styles. This blend of influences underscores the cultural exchange that Petra facilitated as a cosmopolitan trade center.
Despite its success, Petra’s prominence waned after the Roman Empire annexed the Nabataean Kingdom in 106 CE. Over time, earthquakes disrupted its infrastructure, and shifting trade routes bypassed the city. By the 7th century, Petra was largely abandoned, forgotten by the outside world until Swiss explorer Johann Ludwig Burckhardt rediscovered it in 1812.
Today, Petra is a UNESCO World Heritage Site and a popular tourist destination, attracting visitors who marvel at its architectural grandeur and historical significance. It remains a symbol of human ingenuity, reminding us of the ability to thrive even in the harshest environments.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The best title of the passage can be _______.
The Hidden Treasures of the Roman Empire.
Petra: A Lost City of Ancient Wonders.
The Rise and Fall of Nabataean Trade.
The Influence of Greek Architecture on Petra.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc có thể là _______.
A. Kho báu ẩn giấu của Đế chế La Mã.
B. Petra: Thành phố cổ bị lãng quên với những kỳ quan cổ đại.
C. Sự trỗi dậy và suy tàn của thương mại Nabataean.
D. Ảnh hưởng của kiến trúc Hy Lạp lên Petra.
=> Bài đọc mô tả Petra là một thành phố cổ có kiến trúc và hệ thống kỹ thuật độc đáo. Thành phố từng phát triển mạnh nhưng rồi bị lãng quên trước khi được khám phá lại.
Chọn B.
The word “concealed” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
hidden.
open.
famous.
difficult.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “concealed” ở đoạn 1 có nghĩa gần nhất với _______.
A. bị che giấu. B. mở, công khai. C. nổi tiếng. D. khó khăn.
Thông tin: Its unique location, concealed within a canyon, made it a fortress and a critical hub for regional trade. (Vị trí độc đáo của nó, ẩn sâu trong hẻm núi, khiến Petra trở thành một pháo đài kiên cố và là trung tâm thương mại quan trọng trong khu vực.)
Chọn A.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
the Nabataeans developed a water management system.
Petra was located along important trade routes.
the Nabataeans engaged in trade with other civilizations.
the Nabataeans used their wealth to build large temples.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn văn 2, KHÔNG đề cập đến việc _______.
A. người Nabataean đã phát triển một hệ thống quản lý nước.
B. Petra nằm dọc theo các tuyến đường thương mại quan trọng.
C. người Nabataean tham gia vào hoạt động buôn bán với các nền văn minh khác.
D. người Nabataean sử dụng sự giàu có của mình để xây dựng những ngôi đền lớn.
Thông tin:
- Petra’s strategic placement along the Incense and Silk Routes allowed them to dominate the commerce of precious goods like frankincense, myrrh, spices, and textiles. (Vị trí chiến lược của Petra trên Con đường Hương liệu và Con đường Tơ lụa giúp họ thống trị hoạt động thương mại các mặt hàng quý như trầm hương, nhựa thơm, gia vị và hàng dệt may.) => B đúng.
- They constructed an elaborate system of water management, including dams, reservoirs, and aqueducts, enabling them to sustain life in the arid desert. (Họ đã xây dựng một hệ thống quản lý nước phức tạp, bao gồm đập, hồ chứa và cống dẫn nước, cho phép họ duy trì sự sống trong vùng sa mạc khô cằn.) => A đúng.
- This innovation supported a growing population and attracted scholars, artisans, and traders from across the ancient world. (Sự đổi mới này đã thúc đẩy dân số ngày càng tăng và thu hút các học giả, nghệ nhân và thương nhân từ khắp thế giới cổ đại.) => C đúng.
=> Đoạn 2 nói về hệ thống thương mại, kỹ thuật dẫn nước, và sự phát triển kinh tế của Nabataeans nhưng không nhắc đến việc họ xây dựng những ngôi đền lớn. Chọn D.
What is Al-Khazneh best known for?
Being a temple for Nabataean gods.
Housing royal treasures and gems.
Its intricate façade blending cultural styles.
Functioning as Petra’s main trade market.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Al-Khazneh nổi tiếng nhất về điều gì?
A. Là đền thờ các vị thần Nabataean.
B. Nơi cất giữ báu vật và đá quý của hoàng gia.
C. Mặt tiền tinh xảo pha trộn nhiều phong cách văn hóa.
D. Hoạt động như một thị trường thương mại chính của Petra.
Thông tin: The city is renowned for its rock-cut architecture, most famously the Al-Khazneh, or “The Treasury,” which is believed to have been a royal tomb. The façade of Al-Khazneh, intricately carved into the sandstone cliffs, showcases the fusion of Nabataean and Hellenistic styles. This blend of influences underscores the cultural exchange that Petra facilitated as a cosmopolitan trade center. (Thành phố nổi tiếng với kiến trúc chạm khắc từ đá, tiêu biểu nhất là Al-Khazneh, hay còn gọi là “Kho báu”, được cho là một lăng mộ hoàng gia. Mặt tiền của Al-Khazneh, được chạm khắc tinh xảo vào vách đá sa thạch, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa phong cách kiến trúc Nabataean và Hy Lạp. Sự pha trộn phong cách này phản ánh sự giao thoa văn hóa mà Petra đã tạo điều kiện với vai trò một trung tâm thương mại quốc tế.) => C đúng.
* Xét các đáp án khác:
- A. Không có thông tin trong bài.
- B. Bài chỉ nói “believed to have been a royal tomb” (được cho là một lăng mộ hoàng gia), không có kho báu.
- D. Không đúng so với thông tin trong bài.
Chọn C.
The phrase “This innovation” in paragraph 2 most likely refers to _______.
The construction of Petra’s famous rock-cut architecture.
The Nabataeans’ ability to dominate regional trade.
The advanced water management system.
The development of the Incense and Silk Routes.
Kiến thức về Cụm từ tham chiếu
Dịch: Cụm từ “This innovation” ở đoạn 2 nhắc tới _______.
A. Việc xây dựng kiến trúc đá nổi tiếng của Petra.
B. Khả năng thống trị thương mại khu vực của người Nabataean.
C. Hệ thống quản lý nước tiên tiến.
D. Sự phát triển của Con đường Hương liệu và Con đường Tơ lụa.
Thông tin: They constructed an elaborate system of water management, including dams, reservoirs, and aqueducts, enabling them to sustain life in the arid desert. This innovation supported a growing population and attracted scholars, artisans, and traders from across the ancient world. (Họ đã xây dựng một hệ thống quản lý nước phức tạp, bao gồm đập, hồ chứa và cống dẫn nước, cho phép họ duy trì sự sống trong vùng sa mạc khô cằn. Sự đổi mới này đã thúc đẩy dân số ngày càng tăng và thu hút các học giả, nghệ nhân và thương nhân từ khắp thế giới cổ đại.)
Chọn C.
What led to the decline of Petra?
An invasion by Swiss explorers.
The abandonment by the Nabataean rulers.
Earthquakes and changes in trade routes.
The lack of fresh water supply.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Nguyên nhân nào dẫn đến sự suy tàn của Petra?
A. Cuộc xâm lược của các nhà thám hiểm Thụy Sĩ.
B. Sự bỏ bê của những người cai trị Nabataean.
C. Động đất và thay đổi tuyến đường thương mại.
D. Thiếu nguồn cung cấp nước ngọt.
Thông tin: Despite its success, Petra’s prominence waned after the Roman Empire annexed the Nabataean Kingdom in 106 CE. Over time, earthquakes disrupted its infrastructure, and shifting trade routes bypassed the city. By the 7th century, Petra was largely abandoned, forgotten by the outside world until Swiss explorer Johann Ludwig Burckhardt rediscovered it in 1812. (Mặc dù từng rất hưng thịnh, Petra dần suy yếu sau khi Đế chế La Mã sáp nhập Vương quốc Nabataean vào năm 106 SCN. Theo thời gian, các trận động đất phá hủy cơ sở hạ tầng của thành phố và khiến các tuyến đường thương mại chuyển hướng đi vòng qua thành phố. Đến thế kỷ 7, thành phố gần như bị lãng quên, cho đến khi nhà thám hiểm người Thụy Sĩ Johann Ludwig Burckhardt khám phá lại vào năm 1812.). Chọn C.
It can be inferred from the passage that Petra’s rediscovery was significant because _______.
it renewed interest in ancient civilizations.
it became a source of new trade routes.
it was immediately annexed by UNESCO
it showcased ancient agricultural practices.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ văn bản rằng việc khám phá lại Petra có ý nghĩa quan trọng vì _______.
A. nó làm dấy lên sự quan tâm đối với các nền văn minh cổ đại.
B. nó trở thành nguồn gốc của các tuyến thương mại mới.
C. nó ngay lập tức được UNESCO công nhận.
D. nó hể hiện các phương pháp canh tác cổ đại.
Thông tin: Today, Petra is a UNESCO World Heritage Site and a popular tourist destination, attracting visitors who marvel at its architectural grandeur and historical significance. It remains a symbol of human ingenuity, reminding us of the ability to thrive even in the harshest environments. (Ngày nay, Petra là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và là một điểm đến du lịch nổi tiếng, thu hút du khách đến chiêm ngưỡng sự hùng vĩ của kiến trúc cũng như ý nghĩa lịch sử của nó. Petra vẫn là biểu tượng của trí tuệ con người, nhắc nhở chúng ta về khả năng phát triển ngay cả trong những môi trường khắc nghiệt nhất.). Chọn A.
It can be seen in paragraphs 1, 2, and 3 that _______.
Petra’s success was due to its strategic location and advanced engineering.
the Nabataeans relied solely on agriculture for their economy.
Petra was an isolated city with little outside influence.
the Nabataeans struggled to manage water resources effectively.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy ở đoạn văn 1, 2 và 3 rằng _______.
A. sự hưng thịnh của Petra là nhờ vị trí chiến lược và kỹ thuật tiên tiến.
B. người Nabataean chỉ dựa vào nông nghiệp để phát triển kinh tế.
C. Petra là một thành phố biệt lập, ít chịu ảnh hưởng từ bên ngoài.
D. người Nabataean phải vật lộn để quản lý hiệu quả nguồn nước.
* Phân tích:
- A đúng vì bài đọc đề cập đến vị trí chiến lược và hệ thống quản lý nước tiên tiến của Petra.
- B sai vì họ chủ yếu dựa vào thương mại.
- C sai vì Petra có nhiều sự giao thoa văn hóa.
- D sai vì họ có hệ thống quản lý nước tiên tiến.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Nằm ẩn mình trong địa hình gồ ghề của miền nam Jordan, Petra là một minh chứng cho sự tài tình của kỹ thuật và nghệ thuật cổ đại. Được mệnh danh là “Thành phố Hoa hồng” nhờ sắc hồng đỏ ấm áp của những vách đá sa thạch, Petra từng là thủ đô sầm uất của Vương quốc Nabataean, tồn tại từ thế kỷ 4 TCN đến thế kỷ 2 SCN. Vị trí độc đáo của nó, ẩn sâu trong hẻm núi, khiến Petra trở thành một pháo đài kiên cố và là trung tâm thương mại quan trọng trong khu vực.
Người Nabataean là những thương nhân và kỹ sư xuất sắc. Vị trí chiến lược của Petra trên Con đường Hương liệu và Con đường Tơ lụa giúp họ thống trị hoạt động thương mại các mặt hàng quý như trầm hương, nhựa thơm, gia vị và hàng dệt may. Họ đã xây dựng một hệ thống quản lý nước phức tạp, bao gồm đập, hồ chứa và cống dẫn nước, cho phép họ duy trì sự sống trong vùng sa mạc khô cằn. Sự đổi mới này đã thúc đẩy dân số ngày càng tăng và thu hút các học giả, nghệ nhân và thương nhân từ khắp thế giới cổ đại.
Thành phố nổi tiếng với kiến trúc chạm khắc từ đá, tiêu biểu nhất là Al-Khazneh, hay còn gọi là “Kho báu”, được cho là một lăng mộ hoàng gia. Mặt tiền của Al-Khazneh, được chạm khắc tinh xảo vào vách đá sa thạch, thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa phong cách kiến trúc Nabataean và Hy Lạp. Sự pha trộn phong cách này phản ánh sự giao thoa văn hóa mà Petra đã tạo điều kiện với vai trò một trung tâm thương mại quốc tế.
Mặc dù từng rất hưng thịnh, Petra dần suy yếu sau khi Đế chế La Mã sáp nhập Vương quốc Nabataean vào năm 106 SCN. Theo thời gian, các trận động đất phá hủy cơ sở hạ tầng của thành phố và khiến các tuyến đường thương mại chuyển hướng đi vòng qua thành phố. Đến thế kỷ 7, thành phố gần như bị lãng quên, cho đến khi nhà thám hiểm người Thụy Sĩ Johann Ludwig Burckhardt khám phá lại vào năm 1812.
Ngày nay, Petra là Di sản Thế giới được UNESCO công nhận và là một điểm đến du lịch nổi tiếng, thu hút du khách đến chiêm ngưỡng sự hùng vĩ của kiến trúc cũng như ý nghĩa lịch sử của nó. Petra vẫn là biểu tượng của trí tuệ con người, nhắc nhở chúng ta về khả năng phát triển ngay cả trong những môi trường khắc nghiệt nhất.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Đưa người ta không đưa qua sông/ Sao có tiếng… ở trong lòng.” (Tống biệt hành - Thâm Tâm)
khóc.
gió.
sóng.
hát.
Căn cứ vào bài Tống biệt hành
Đoạn thơ trong bài thơ Tống biệt hành trích đầy đủ như sau:
“Đưa người ta không đưa qua sông
Sao có tiếng sóng ở trong lòng.”
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 91 - 94:
Một nhóm gồm 8 phụ nữ đi cắm trại gồm 2 người đã có chồng là V và X và 6 cô gái là K, L, M, O, P,T. Họ ở trong 3 lều 1, 2 và 3 với các thông tin sau đây:
- Mỗi lều không chứa nhiều hơn 3 người và V ở lều thứ nhất.
- V không ở cùng lều với O, con gái cô ta.
- X không ở cùng lều với P, con gái cô ta.
- K, L và M là những người bạn thân, và họ sẽ ở cùng một lều.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Người nào sau đây có thể ở lều thứ nhất?
K.
O.
X.
L.
Chọn C
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
Vì V ở lều 1 nên O, con của V không thể ở lều 1 theo điều kiện 2). Vậy chỉ có thể là X
Nếu K ở lều thứ hai thì khẳng định nào sau đây đúng?
M ở lều thứ ba.
O ở lều thứ ba.
P ở lều thứ hai.
T ở lều thứ nhất.
Chọn B
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
- Nếu K ở lều thứ hai thì lều thứ hai bao gồm K, L, M. Vì V ở lều thứ nhất nên O, con của V, ở lều thứ ba.
Nếu L ở lều 3 và hai người phụ nữ đã có chồng không ở cùng lều thì những người nào có thể ở lều 2?
M và T.
X và T.
K, M và O.
O, T và X.
Chọn D
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
L ở lều 3 tức là lều 3 bao gồm K, L, M. Hai người phụ nữ có chồng V và X không ở cùng lều tức là V ở lều 1 (theo điều kiện 1)) và X ở lều 2. Các phương án A và C bị loại. P là con của X không thể ở cùng lều 2, do đó D bị loại. O là con của V sẽ ở lều 2.
Nếu V và T ở cùng lều thì khả năng nào sau đây có thể xảy ra?
K và P ở cùng lều.
O và T ở cùng lều.
Lều thứ 2 chỉ có hai người O và X.
Lều thứ 3 chỉ có hai người P và X
Chọn C
{K, L, M} ở chung lều, có thể là lều 2, có thể là lều 3. Lều này không còn ai nữa. Những người còn lại ở lều 1 và lều còn lại (2 hoặc 3).
Nếu V và T ở cùng lều thì O và T không thể ở cùng lều. Ta loại phương án (B). Do lều 2 hoặc 3 chỉ có ở K, L, M ở cùng nên ta loại (A). Điều kiện 3 suy ra một trong hai người X và P phải ở chung lều với V và T, do đó loại E và cũng loại D luôn. Vậy chỉ còn phương án C. Cụ thể cách phân lều là {V, T, P}, {X, O}, {K, L, M}.
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt.
(Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa)
Đoạn ca dao trên thuộc thể loại văn học nào dưới đây:
Văn học dân gian.
Văn học trung đại.
Thơ Mới
Văn học hiện đại.
Căn cứ bài Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa
Đoạn ca dao trên thuộc thể loại văn học dân gian. Chọn A.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 95 - 98:
Một nhóm năm học sinh M, N, P, Q, R xếp thành một hàng dọc trước một quầy nước giải khát. Dưới đây là các thông tin ghi nhận được từ các thông tin trên:
+) M, P, R là nam; N, Q là nữ
+) M đứng ngay trước Q
+) N đứng ở vị trí thứ nhất hoặc thứ hai
+) Học sinh đứng sau cùng là nam
Thứ tự (từ đầu đến cuối) xếp hàng của các học sinh phù hợp với các thông tin được ghi nhận là:
M, N, Q, R, P.
N, M, Q, P, R.
R, M, Q, N, P.
R, N, P, M, Q.
Chọn B
Vì N đứng thứ nhất hoặc hai nên C loại vì ở C thì N đứng thứ tư.
Vì HS cuối là nam nên D loại vì ở D thì học sinh cuối cùng là Q nữ.
Loại A vì M phải đứng ngay trước Q.
Nếu P đứng ở vị trí thứ hai thì khẳng định nào sau đây là sai?
P đứng ngay trước M.
N đứng ngay trước R.
Q đứng trước R.
N đứng trước Q.
Chọn B
Nếu P thứ hai thì N phải thứ nhất.
Do đó N đứng ngay trước R là sai vì N ngay trước P.
Hai vị trí nào sau đây phải là hai học sinh khác giới tính (nam-nữ)?
Thứ hai và thứ ba.
Thứ hai và thứ năm.
Thứ ba và thứ tư.
Thứ ba và thứ năm.
Chọn C
Cách sắp xếp N, P, M, Q, R thỏa mãn bài toán nhưng vị trí thứ hai và ba đều là nam nên loại A, vị trí thứ hai và năm đều là nam nên loại B, vị trí thứ ba và năm đều là nam nên loại D.
Nếu học sinh đứng thứ tư là nam thì câu nào sau đây sai?
R không đứng đầu.
N không đứng thứ hai.
M không đứng thứ ba.
P không đứng thứ tư.
Chọn D
Nếu HS thứ tư là nam thì bạn thứ tư và năm cùng là nam nên chỉ có thể là P và R vì M đứng trước Q nên M không thể thứ tư hay năm được.
Mà N thứ nhất hoặc thứ hai và M đứng ngay trước Q nên N phải thứ nhất và M, Q theo thứ tự là thứ hai và thứ ba.
Do đó,
Đáp án A đúng vì N đứng đầu
Đáp án B đúng vì N đứng đầu
Đáp án C đúng vì M đứng thứ hai
Đáp án D sai vì P có thể dừng thứ tư hoặc thứ năm
Nội dung nào khu biệt sử thi với các thể loại dân gian khác?
Thần thánh hóa tự nhiên và các anh hùng cộng đồng.
Lí tưởng hóa và huyền thoại hóa thần linh, hiện tượng xã hội.
Thần linh hóa các hiện tượng tự nhiên và xã hội.
Tính lí tưởng: thời đại anh hùng với sức mạnh tập thể, vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển.
Nội dung khu biệt sử thi với các thể loại dân gian khác là: Tính lí tưởng: thời đại anh hùng với sức mạnh tập thể, vượt qua mọi khó khăn thử thách để phát triển. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa
vận chuyển ngành vận tải nước ta so với năm 2005
(Đơn vị: %)
Năm | Đường sắt | Đường bộ | Đường sông | Đường biển | Đường hàng không |
2005 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 | 100,0 |
2010 | 138,6 | 158,7 | 152,4 | 212,8 | 141,3 |
2012 | 194,6 | 326,8 | 295,2 | 575,5 | 346,9 |
2017 | 200,4 | 442,3 | 359,3 | 670,3 | 405,0 |
2022 | 174,1 | 643,6 | 383,0 | 842,9 | 594,1 |
Tốc độ tăng trưởng trung bình khối lượng hàng hóa vận chuyển so với năm 2005 trên đường biển trong giai đoạn 2012 đến 2022 là bao nhiêu phần trăm?
636,23%.
Β. 656,23%.
676,23%.
696,23%.
Tốc độ tăng trưởng trung bình khối lượng hàng hóa vận chuyển so với năm 2005 trên đường biển trong giai đoạn 2012 đến 2022 là:
.
Chọn D
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tốc độ tăng trưởng khối lượng của 5 loại đường vận chuyển trong năm 2022?
Α. 20.25%.
Β. 20,52%.
22.25%.
22,52%.

Chọn D
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển trên loại hình giao thông nào nào sụt giảm trong năm 2022?
Đường hàng không.
Đường sắt.
Đường biển.
Đường bộ.
Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển của loại hình giao thông đường sắt sụt giảm trong năm 2022. Chọn B
Trong năm 2010, loại hình giao thông nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất so với năm 2005?
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Đường bộ.
Trong năm 2010, đường có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất so với năm 2005 là đường biển. Chọn C
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
bạt mạn.
chính chắn.
chua xót
giành dật.
Căn cứ bài chính tả, chú ý phân biệt giữa n/ng, n/nh, gi/d/r, s/x
Từ viết đúng chính tả là: chua xót
Sửa lại một số từ sai chính tả: bạt mạn - bạt mạng, chính chắn - chín chắn, giành dật - giành giật
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Phân đạm là tên gọi chung của các loại phân bón vô cơ cung cấp nitrogen cho cây trồng. Phân đạm có vai trò rất quan trọng đối với cây trồng, đặc biệt là cây lấy lá như rau. Nitrogen là một trong những nguyên tố quan trọng bậc nhất tạo nên sự sống. Nitrogen có trong tất cả các protein đơn giản và phức tạp, là thành phần cấu tạo nên màng tế bào thực vật, tham gia vào AND và ARN, ngoài ra còn có vai trò quan trọng đối với việc trao đổi chất trong các cơ quan thực vật.
Phân đạm cung cấp nitrogen cho cây trồng dưới dạng ion nitrate và ion ammonium Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng hàm lượng %N trong phân.
Phân urea (phân u rê) là một trong các loại phân đạm được nông dân sử dụng phổ biến ở Việt Nam do có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau.
Vụ đông xuân năm nay nhà bác Hoa trồng rau cải bắp. Lượng dinh dưỡng nguyên chất khuyến cáo cho 1 ha cải bắp/ vụ: 180 – 200 kg N; 80 – 100 kg
100 – 150 kg
Ruộng bắp cải nhà bác Hoa rộng 1,2 ha. Lượng phân urea tối thiểu cần sử dụng cho mùa vụ này là bao nhiêu kg? Biết nhà bác Hoa sử dụng loại phân urea như hình sau:
216,0.
150,0.
466,5.
100,0.
Lượng N tối thiểu cần bón cho 1,2 ha ruộng cải bắp nhà bác Hoa là: ![]()
Lượng phân urea cần sử dụng là:
Chọn C.
Thông tin trên bao phân đạm urea Hà Bắc ghi “Nitơ: 46,0% min, khối lượng tịnh 50 kg”. Biết thành phần chính của đạm urea là
Dựa vào các thông tin ghi trên bao, khối lượng
ít nhất có trong 1 bao phân đạm urea Hà Bắc là

49,30 kg.
23,15 kg.
24,80 kg.
46,30 kg.
Khối lượng nguyên tố N trong 1 bao phân đạm trên ít nhất là: ![]()
Khối lượng urea tương ứng với lượng N trên là:
Chọn A.
Để xác định độ tinh khiết của phân đạm ammonium sulfate bán trên thị trường, người ta làm thí nghiệm như sau:
- Cho 2,1 gam đạm vào dung dịch NaOH dư, đun nóng.
- Khí bay ra được hấp thụ hết bởi
sulfuric acid 0,5M.
- Người ta thêm vài giọt phenolphthalein vào dung dịch và chất chỉ thị không đổi màu.
- Muốn cho chất chỉ thị chuyển màu hồng cần thêm
NaOH 0,4M.
Độ tinh khiết của phân đạm này là
92,1%.
91,2%.
93,4%.
94,3%.
Theo đề bài ta có:
![]()
![]()
PTHH của các phản ứng xảy ra:
(1)
(2)
(3)
Theo PTHH (3): ![]()
![]()
Theo PTHH (2): ![]()
Theo PTHH (1): ![]()
![]()
Độ tinh khiết của phân đạm là:
. Chọn D.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Tôi nghe .......... rằng chú Long đã âm thầm ........... rồi.”
phong thanh, trở về.
phong thanh, chở về.
phong phanh, trở về.
phong phanh, chở về.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; chính tả: ch/tr
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn các từ gần âm
+ Sai nghĩa của từ
- “Phong phanh” mắc lỗi về lẫn lộn giữa các từ gần âm.
- “Chở về” sai chính tả ch/tr.
- Câu đúng: Tôi nghe phong thanh rằng chú Long đã âm thầm trở về rồi.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 106 - 108:
Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết. Nó hoạt động như sau:
- Thả bóng: Quả bóng được thả từ các địa điểm quan sát trên khắp thế giới, thường là hai lần mỗi ngày vào 0 giờ và 12 giờ quốc tế. Múi giờ quốc tế là múi giờ 0.
- Thu thập dữ liệu: Khi được thả, bóng thám không bắt đầu đo các thông số như nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất, tốc độ gió và hướng gió.
- Truyền dữ liệu: Các thông tin thu thập được sẽ được truyền về đài quan sát thông qua các thiết bị đo lường và truyền tin gắn trên bóng.
- Định vị gió: Bóng thám không có thể đo tốc độ gió bằng radar, sóng vô tuyến, hoặc hệ thống định vị toàn cầu (GPS).
- Đạt độ cao lớn: Bóng có thể đạt đến độ cao 40 km hoặc hơn, trước khi áp suất giảm dần làm cho quả bóng giãn nở đến giới hạn và vỡ.
- Quả bóng thời tiết cung cấp dữ liệu quý giá giúp dự đoán điều kiện thời tiết hiện tại và hỗ trợ các công nghệ dự đoán thời tiết. Đây là một phần không thể thiếu trong hệ thống quan sát toàn cầu về thời tiết.
Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa và thể tích tăng tới 39,5 m3. Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 15,8 m3 và áp suất ban đầu bằng 105000 Pa và nhiệt độ là 27°C. Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí bằng bao nhiêu °C?
Việt Nam thuộc múi giờ GMT + 7, nếu thả quả bóng thám không ở Việt Nam thì theo giờ Việt Nam, lúc đó là mấy giờ?
0 giờ.
12 giờ.
7 giờ.
21 giờ.
Chọn C
Ta có bóng thường được thả vào lúc 0h hoặc 12h quốc tế.
Việt Nam thuộc múi giờ GMT + 7 tức là ở Việt Nam sẽ nhanh hơn giờ GMT là 7h.
Vậy khi thả bóng ở Việt Nam thì sẽ rơi vào 2 mốc là: ![]()
Số mol khí trong quả bóng thám không (thời tiết) được thả vào không gian là?
6,65 kmol.
66,5 mol.
665 mol.
665 kmol.
Chọn C
Số mol khí n sẽ được xác định trong công thức:
pV = nRT ![]()
Khi quả bóng đó bị nổ, nhiệt độ của khí bằng bao nhiêu?
-75,57 K.
75,57 K.
-75,57 oC.
75,57 oC.
Chọn C
Trạng thái 1:
Trạng thái 2: 
Áp dụng phương trình trạng thái:
![]()
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Trên nền cỏ xanh xanh điểm xuyến những bông hoa chăng chắng.”
nền cỏ.
điểm xuyến.
chăng chắng.
cả B và C.
Căn cứ Chữa lỗi dùng từ; chính tả: ch/tr
- Từ bị dùng sai chính tả là: điểm xuyến, chăng chắng.
- Sửa lại: điểm xuyến - điểm xuyết, chăng chắng - trăng trắng.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Một ví dụ rất hay cho trường hợp tính trạng có sự biểu hiện chịu ảnh hưởng của giới tính là tính trạng hói đầu (baldness). Tính trạng này không di truyền liên kết với giới tính mà di truyền theo kiểu gene trội trên NST thường ở người nam nhưng lại di truyền theo kiểu gene lặn trên NST thường ở người nữ.

Người nữ dị hợp tử có thể truyền gene này cho con cháu của họ nhưng không biểu hiện, người nữ chỉ bị hói đầu khi mang gene ở trạng thái đồng hợp, tuy nhiên ngay với kiểu gene này người nữ cũng chỉ có biểu hiện tóc bị thưa một cách đáng kể hơn là hói hoàn toàn.
Số lượng người bị hói đầu ở giới nào cao hơn?
Giới nữ.
Giới nam.
Ở 2 giới ngang nhau.
Số lượng người bị hói rất ít, không thống kê được.
Ở giới nam, chỉ cần có 1 allele H thì đã có kiểu hình hói đầu, ở nữ cần 2 allele H mới biểu hiện hói đầu → Ở giới nam sẽ có nhiều người bị hói hơn. Chọn B.
Giả sử, tần số allele H trong quần thể người (cân bằng di truyền) là 0,3. Tỉ lệ người bị hói đầu ở 2 giới nam và nữ lần lượt là
51% và 9%.
42% và 9%.
9% và 9%.
51% và 42%.
Tần số allele h là: 1 – tần số allele H = 0,7.
Quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền → Cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,09HH + 0,42Hh + 0,49hh = 1.
Vậy: ở giới nữ: 9%HH bị hói, 0,42Hh + 0,49hh = 91% không bị hói; ở giới nam: 0,09HH + 0,42Hh = 51% bị hói; 49%hh không bị hói. Chọn A.
Phát hiện lỗi sai trong câu sau: “Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, đã được đổi tên thành cầu Long Biên.”
Sai về nghĩa.
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu cả vị ngữ và chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Căn cứ bài Chữa lỗi thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Các lỗi về cấu tạo câu:
+ Câu thiếu chủ ngữ.
+ Câu thiếu vị ngữ.
+ Câu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.
- Câu trên thiếu chủ ngữ.
- Sửa lại: Năm 1945, với sự thành công của Cách mạng tháng Tám, cầu đã được đổi tên thành cầu Long Biên.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Tổng số giờ nắng năm và nhiệt độ trung bình của một số trạm khí tượng nước ta
Trạm khí lượng | Tổng số giờ nắng (giờ) | Nhiệt độ trung bình (oC) | ||
Tháng 1 | Tháng 7 | Năm | ||
Lạng Sơn | 1561 | 13,1 | 21,7 | 21,3 |
Láng (Hà Nội) | 1489 | 26,6 | 29,4 | 23,9 |
Huế (Thừa Thiên-Huế) | 1916 | 19,9 | 29,2 | 25,1 |
Cần Thơ | 2524 | 25,4 | 26,9 | 25,9 |
Thừa Thiên Huế có nhiệt độ tháng 7 cao do đâu?
Do gió Tây Nam từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Trường Sơn.
Do gió Đông Nam từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Trường Sơn.
Do gió Tây Bắc từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn.
Do gió Đông Bắc từ vịnh Bengan kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn.
Thừa Thiên Huế, nằm ở khu vực Bắc Trung Bộ, có đặc điểm khí hậu chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí tượng như gió mùa và địa hình. Vào tháng 7, nhiệt độ ở đây cao do tác động của gió Tây Nam từ vịnh Bengal kết hợp với dãy Trường Sơn. Đây là hiện tượng thời tiết phổ biến ở khu vực này trong mùa hè.
Chọn A
Trong 4 tỉnh thành trên, tỉnh thành nào không chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Cần Thơ.
Hà Nội.
Lạng Sơn.
Thừa Thiên Huế.
- Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh: Các tỉnh miền Bắc (Hà Nội, Lạng Sơn, v.v.) chịu tác động trực tiếp, với nhiệt độ giảm mạnh vào mùa đông. Khu vực miền Trung (bao gồm Thừa Thiên Huế) chịu tác động gián tiếp, nhưng không khí lạnh yếu đi do bị suy giảm khi di chuyển qua dãy Trường Sơn.
- Khu vực không chịu tác động mạnh: Khu vực Nam Bộ, trong đó có Cần Thơ, hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Nhiệt độ ở Nam Bộ vào mùa đông chỉ giảm nhẹ, không có rét đậm, rét hại như miền Bắc.
Chọn A
Tỉnh thành nào có tổng số giờ nắng cao nhất?
Lạng Sơn.
Láng (Hà Nội).
Huế (Thừa Thiên Huế).
Cần Thơ.
Dựa vào bảng số liệu trên, ta có thể thấy tổng số giờ nắng của Cần Thơ là cao hơn hẳn các tỉnh thành khác (2524 > 1916 > 1561 > 1489).
Chọn D
“Thạch Lam (1910 – 1942) tên khai sinh là Nguyễn Tường Vinh (sau đổi thành Nguyễn Tường Lân), sinh tại Hà Nội, trong một gia đình công chức gốc quan lại… Thạch Lam là một người đôn hậu và rất đỗi tinh tế. Ông có quan niệm văn chương lành mạnh, tiến bộ và có biệt tài về truyện ngắn. Ông thường viết những truyện không có chuyện, chủ yếu khai thác thế giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ trong cuộc sống hàng ngày.”
(SGK Ngữ văn 11, tập hai, NXB Giáo dục, tr.94)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, chữ “tinh tế” (gạch chân, in đậm) có nghĩa là:
Nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc.
Tư chất nghệ sĩ.
Sự không chuyên, thiếu cố gắng.
Thấu hiểu sự đời.
Căn cứ vào bài Nghĩa của từ
Nghĩa của từ “tinh tế” là nhạy cảm, tế nhị, có khả năng đi sâu vào những chi tiết rất nhỏ, rất sâu sắc. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
NGÀY VIỆT NAM GIA NHẬP LIÊN HỢP QUỐC
"Trong phiên họp ngày 20-9-1977, lúc 18 giờ 30 phút, Chủ tịch khóa họp 32 của Đại hội đồng Liên hợp quốc, Thứ trưởng Ngoại giao Nam Tư Lada Môixốp trịnh trọng nói: "Tôi tuyên bố nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được công nhận là thành viên của Liên hợp quốc".
Cả phòng họp lớn của Đại hội đồng vổ tay nhiệt liệt hoan nghênh Việt Nam, thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc.
Sáng ngày 21-9, tại trụ sở Liên hợp quốc đã trọng thể diễn ra lễ kéo cờ đỏ sao vàng của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Trong buổi lễ kéo cờ Việt Nam tại trụ sở Liên hợp quốc, Tổng thư kí Cuốc Vanhai phát biểu: "Ngày 20-9-1977, ngày mà Đại hội đồng Liên hợp quốc thông qua Nghị quyết kết nạp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày có ý nghĩa trọng đại không những đối với nhân Việt Nam mà còn đối với cả Liên hợp quốc. Sau cuộc chiến đấu lâu dài và gian khổ giành độc lập, tự do, nhân dân Việt Nam sē tham gia vào những cố gắng của Liên hợp quốc nhằm thiết lập hòa bình và công lí trên toàn thế giới". Ông nhấn mạnh: "Liên hợp quốc sē làm hết sức mình để giúp Việt Nam về mọi mặt trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh và xây dựng lại đất nước".
Trong lời phát biểu tại Đại hội đồng Liên hợp quốc, Bộ trưởng Ngoại giao Nguyễn Duy Trinh nói: "Mấy chục năm qua, tuy chưa tham gia Liên hợp quốc, nước Việt Nam, bằng xương máu, đã góp phần xứng đáng vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sē hợp tác chặt chē với các thành viên khác của Liên hợp quốc phấn đấu không mỏi mệt nhằm thực hiện các mục tiêu cao cả đó".
(Nguyễn Quốc Hùng, Liên hợp quốc, NXB. Thông tin lí luận, H., 1992, tr.54-57)
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện
kinh tế.
ngoại giao.
giáo dục.
y tế.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là một sự kiện ngoại giao. Chọn B.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam đã xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.
Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước.
Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông-Tây đã kết thúc hoàn toàn.
Đất nước đã thống nhất về lãnh thổ nhưng chưa thống nhất về nhà nước.
- Đáp án A, C, D không phù hợp, vì:
+ Hiện nay, Việt Nam vẫn đang ở giai đoạn quá độ tiến lên chủ nghĩa xã hội.
+ Chiến tranh lạnh và cuộc đối đầu Đông-Tây đã kết thúc hoàn toàn khi chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ (1991).
+ Tới năm 1976, Việt Nam đã thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc (1977) trong bối cảnh cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trên cả nước. Chọn B.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò, đóng góp của Việt Nam đối với tổ chức Liên hợp quốc (1977-2023)?
Gửi lực lượng tham gia giải quyết vấn đề hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Là Ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an trong hai nhiệm kì.
Ủng hộ mọi đề xuất của năm cường quốc sáng lập tổ chức Liên hợp quốc.
Là nước đề xuất việc chống lại phổ biến vũ khí hạt nhân trên toàn thế giới.
Việt Nam đã 2 lần trúng cử làm ủy viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc: nhiệm kỳ đầu tiên năm 2008-2009; nhiệm kì lần thứ hai năm 2020-2021. Chọn B.
“Rõ ràng là bằng mắt phải anh vẫn thấy hiện lên một cánh chim én chao đi chao lại. Mùa xuân đã đến rồi.”
(Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc, Nguyễn Trung Thành)
Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.
Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Hai câu trên không sử dụng phép liên kết.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết đối.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Câu trên sử dụng phép liên tưởng: Mùa xuân, chim én.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Theo Luật Doanh nghiệp năm 2020, các doanh nghiệp có nghĩa vụ công bố thông tin tài chính hàng năm nhằm đảm bảo minh bạch và tạo lòng tin với các nhà đầu tư. Tuy nhiên, khảo sát của Bộ Kế hoạch và Đầu tư năm 2023 cho thấy, 45% doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ này, chủ yếu do thiếu nhân lực và chi phí cao. Những doanh nghiệp không tuân thủ quy định có thể bị xử phạt và giảm khả năng tiếp cận vốn đầu tư.”
(Nguồn: Báo Đầu Tư)
Theo Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm gì hàng năm?
Công bố thông tin tài chính minh bạch.
Tăng vốn đầu tư để thu hút nhà đầu tư.
Giảm số lượng nhân sự để tối ưu chi phí.
Không cần công bố thông tin tài chính.
Luật Doanh nghiệp yêu cầu doanh nghiệp phải công bố thông tin tài chính hàng năm để đảm bảo minh bạch. Phân tích đáp án sai: B: Tăng vốn đầu tư không liên quan đến minh bạch tài chính. C: Giảm nhân sự không giải quyết vấn đề minh bạch. D: Không công bố thông tin là vi phạm pháp luật.
Chọn A
Hậu quả của việc không tuân thủ nghĩa vụ công bố thông tin tài chính là gì?
Bị xử phạt và giảm khả năng tiếp cận vốn đầu tư.
Tăng lòng tin từ nhà đầu tư.
Được miễn các quy định về thuế.
Thu hút nhiều hơn các nhà đầu tư.
Thiếu minh bạch không chỉ vi phạm pháp luật mà còn khiến nhà đầu tư mất niềm tin, khó tiếp cận vốn. Phân tích đáp án sai: B: Không minh bạch không thể thu hút nhà đầu tư. C: Không có cơ chế miễn thuế cho doanh nghiệp vi phạm. D: Doanh nghiệp vi phạm sẽ không thể thu hút thêm nhà đầu tư.
Chọn A
Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên làm gì để tuân thủ quy định?
Đầu tư vào hệ thống quản lý tài chính và nâng cao năng lực nhân sự.
Tránh công bố thông tin tài chính để giảm chi phí.
Chỉ công bố thông tin khi có yêu cầu từ nhà đầu tư.
Tập trung vào cắt giảm các khoản chi phí khác.
Doanh nghiệp cần cải thiện hệ thống nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy định và tăng hiệu quả hoạt động. Phân tích đáp án sai: B: Không công bố thông tin dẫn đến hậu quả pháp lý. C & D: Không giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực và tuân thủ luật pháp.
Chọn A
Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên làm gì để tuân thủ quy định?
Đầu tư vào hệ thống quản lý tài chính và nâng cao năng lực nhân sự.
Tránh công bố thông tin tài chính để giảm chi phí.
Chỉ công bố thông tin khi có yêu cầu từ nhà đầu tư.
Tập trung vào cắt giảm các khoản chi phí khác.
Doanh nghiệp cần cải thiện hệ thống nội bộ để đảm bảo tuân thủ quy định và tăng hiệu quả hoạt động. Phân tích đáp án sai: B: Không công bố thông tin dẫn đến hậu quả pháp lý. C & D: Không giúp doanh nghiệp cải thiện năng lực và tuân thủ luật pháp.
Chọn A
“Nhân dịp ông đi công tác ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên để chuẩn bị cho việc xây dựng một số tuyến đường giao thông theo dự án.” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi thiếu chủ ngữ, vị ngữ
Câu trên chỉ có phần trạng ngữ, chưa có chủ ngữ và vị ngữ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị là đường cong trong hình dưới đây.
Trong các câu sau:
I. Trong ba ngày, lượng mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.
II. Chí Phèo là hình tượng điển hình cho người nông dân bị tha hóa do nhà văn Nam Cao xây dựng trong tác phẩm cùng tên.
III. Ông lão nhìn con chó, đuôi vẫy lia lịa.
IV. Tối hôm ấy, theo đúng hẹn, tôi đến nhà anh ấy chơi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
III và IV.
I và III.
II và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu I: “lượng mưa kéo dài” dùng sai. → Trong ba ngày, mưa kéo dài gây ra hiện tượng ngập úng ở nhiều khu vực.
- Câu III: sai hệ quy chiếu (Viết về hành động của chủ thể này lại khiến người đọc hiểu lầm thành hành động của chủ thể khác). → Ông lão nhìn con chó, nó vẫy đuôi lia lịa. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Chiều cao (đơn vị: centimét) của một đứa trẻ n tuổi phát triển bình thường được cho bởi công thức: \({x_n} = 75 + 5\left( {n - 1} \right)\).
Cốt truyện, sự việc thần thoại tập trung xoay quanh:
Quá trình hình thành vũ trụ, con người của nhân vật thần linh.
Quá trình chinh phục thế giới tự nhiên và khát vọng, ý chí của con người.
Quá trình sáng tạo thế giới, con người và văn hóa của các nhân vật siêu nhiên.
Quá trình sáng tạo thế giới, con người và khát vọng chế ngự tự nhiên.
Cốt truyện, sự việc thần thoại tập trung xoay quanh: Quá trình sáng tạo thế giới, con người và văn hóa của các nhân vật siêu nhiên. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong một cuộc bầu cử vào chức thị trưởng, ứng cử viên X nhận nhiều hơn \(\frac{1}{3}\) số phiếu bầu so với ứng cử viên Y, và ứng cử viên Y lại nhận được ít hơn \(\frac{1}{4}\) số phiếu bầu so với ứng cử viên \(Z\). Biết ứng cử viên Z nhận được 24 000 phiếu bầu.
“Ngôn ngữ không tự nhiên sinh ra.”. Mọi sự nảy sinh ngôn từ trong xã hội đều có cái lí của nó. Chuyện giới trẻ (hay một giới nào đó) tạo ra một số từ ngữ, một số cách nói riêng cũng là bình thường. Thế giới cũng thế chứ đâu chỉ ta. Trong thời đại công nghệ số, giới trẻ (đang chiếm ưu thế) đã tự tìm cho mình một cách ứng xử, trước hết được coi như một “trò chơi ngôn ngữ” nhằm giải trí và tạo ra một không khí mới lạ, vui vẻ trong giao tiếp. Nó hoàn toàn không vô bổ, mà có giá trị kích thích sự hưng phấn, giúp giới trẻ có cảm hứng để làm việc và học tập hăng say, hiệu quả hơn.
(Trích Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ, Phạm Văn Tình)
Đoạn trích đã thể hiện quan điểm gì của người viết về việc sáng tạo ngôn ngữ?
Phê phán cách sáng tạo những ngôn ngữ vô bổ của giới trẻ đang làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt.
Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.
Ca ngợi sự sáng tạo của giới trẻ trong ngôn ngữ đã làm giàu thêm, phong phú thêm kho tàng ngôn ngữ của Tiếng Việt.
Không đồng tình với việc giới trẻ xem ngôn ngữ như một loại trò chơi để mua vui và giải trí trong cuộc sống.
- Quan điểm của người viết được thể hiện trong đoạn trích trên là: Xem việc giới trẻ sáng tạo ra một số từ ngữ mới là chuyện bình thường, điều đó còn có lợi cho sự sáng tạo của giới trẻ.
- Căn cứ vào nội dung đoạn trích: “Chuyện giới trẻ tạo ra một số từ ngữ, một số cách nói riêng cũng là bình thường.” [...] “Nó hoàn toàn không vô bổ, mà có giá trị kích thích sự hưng phấn, giúp giới trẻ có cảm hứng để làm việc và học tập hăng say, hiệu quả hơn.”
- Trong đoạn trích trên, tác giả không thể hiện quan điểm phê phán, ca ngợi hay không đồng tình mà chỉ xem việc giới trẻ sáng tạo từ ngữ mới là chuyện bình thường. Vì vậy các đáp án A, C, D không chính xác. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho bất phương trình \(x + {x^2} - {9^y} \ge {3^y}\) với \(1 \le x \le 10\).
Trước khi tìm hiểu kĩ hơn về việc này, đầu tiên chúng ta nên chia AI thành hai nhóm. “AI mạnh” là thuật ngữ thường được sử dụng để mô tả những cỗ máy có khả năng suy nghĩ thực sự. “AI yếu” (đôi khi còn được biết đến là “AI hẹp”) là trí thông minh được dùng để bổ sung thay vì vượt lên trí tuệ loài người. Từ trước cho tới nay, phần lớn máy móc đều được lập trình trước hoặc dạy các chuỗi hành động logic. Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ. Hệ quả của việc này ư? Bạn hãy nghĩ về khả năng những việc như chẩn đoán bệnh và phẫu thuật, lập kế hoạch quân sự và ra lệnh chiến đấu, chăm sóc khách hàng được tự động hoá, những chú rô-bốt với óc sáng tạo và tính tự động nhân tạo có thể dự đoán và đối phó với tội phạm.
(Theo Ri-sát Oát-xơn, 50 ý tưởng về tương lai, Trọng Tuấn – Ngọc Thạch dịch, NXB Thế giới – Công ti cổ phần Văn hoá và Truyền thông Nhã Nam, Hà Nội, 2019, tr 120 – 125)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Trình bày sự ra đời, tồn tại, phát triển của trí tuệ nhân tạo AI.
Trình bày sự đa dạng của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể chiếm lĩnh cuộc sống.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI không thể thay con người làm nhiều việc.
Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
- Nội dung chính của đoạn trích trên là: Trình bày sự phân loại của AI và dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc.
- Đoạn trích đã trình bày 2 ý:
+ Chia AI thành 2 nhóm (phân loại AI).
+ Nhưng trong tương lai, những cỗ máy có AI mạnh sẽ có khả năng học hỏi khi chúng vận hành và phản ứng lại với các sự kiện bất ngờ… (dự đoán trong tương lai AI có thể thay con người làm nhiều việc). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Phòng quản lí đào tạo trường Đại học Kinh tế quốc dân thống kê số giờ làm thêm của một nhóm sinh viên năm thứ tư của trường thu được kết quả như bảng sau:
Số giờ làm thêm (giờ/tuần) | \(\left[ {9;12} \right)\) | \(\left[ {12;15} \right)\) | \(\left[ {15;18} \right)\) | \(\left[ {18;21} \right)\) | \(\left[ {21;24} \right)\) |
Số sinh viên | \(6\) | \(12\) | \(4\) | \(2\) | \(1\) |
Chiều mộng hòa thơ trên nhánh duyên,
Cây me ríu rít cặp chim chuyền.
Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá
Thu đến - nơi nơi động tiếng huyền
(Trích Thơ duyên, Xuân Diệu)
Các sự vật xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối quan hệ với nhau như thế nào?
Mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau.
Mối quan hệ độc lập không liên quan đến nhau.
Mối quan hệ gần gũi, có sự tương thích với nhau.
Mối quan hệ đối kháng, cạnh tranh với nhau.
Các sự vật xuất hiện trong đoạn thơ trên có mối quan hệ thân mật, bao chứa, hòa quyện vào nhau:
+ Chiều mộng hòa trên nhánh duyên.
+ Cây me – cặp chim chuyền (Cây me ríu rít cặp chim chuyền).
+ Trời xanh – lá (Đổ trời xanh ngọc qua muôn lá). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Một ngân hàng đề thi có 20 hạng mục, mỗi hạng mục có 10 câu hỏi. Đề thi có 20 câu hỏi tương ứng 20 hạng mục sao cho mỗi hạng mục có đúng 1 câu hỏi. Máy tính chọn từ ngân hàng ngẫu nhiên 2 đề thi thỏa mãn tiêu chí trên.
Đến từ vũ trụ dưới dạng những cụm đá băng, nước rơi từ trên trời xuống những ngọn núi và các khu rừng, mang theo chất dinh dưỡng cho cây. Giọt sương li ti đầu tiên trên lá chính là thời ấu thơ của nước. Từ đó, nó bắt đầu một cuộc hành trình của những chuyến phiêu lưu vô hình trên hành tinh của chúng ta. Sau khi nước rơi dưới dạng mưa, điều gì tiếp theo sẽ xảy ra?
(Trích Bí mật của nước, Masaru Emoto, NXB Lao động, 2019, tr. 88, 89)
Đâu không phải là hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn trên?
Nước rơi dưới dạng mưa.
Thời ấu thơ của nước.
Cuộc hành trình.
Chuyến phiêu lưu vô hình.
Các hình ảnh nhân hóa trong đoạn văn là: thời ấu thơ của nước, một cuộc hành trình của những chuyến phiêu lưu vô hình. Những hình ảnh nhân hóa này khiến cho hình ảnh nước thêm sống động, gần gũi với con người. Hình ảnh nước rơi dưới dạng mưa không phải là hình ảnh nhân hóa. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong không gian với hệ toạ độ \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;4} \right),B\left( {2; - 1;0} \right),C\left( { - 2;3; - 1} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt phẳng \(\left( P \right):\left( {m + 2} \right)x - \left( {m + 1} \right)y + {m^2}z - 1 = 0\), với \(m\) là tham số thực, đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) luôn cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) tại điểm cố định, gọi \(d\) là khoảng cách từ điểm \(I\left( {2;1;3} \right)\) đến đường thẳng \({\rm{\Delta }}\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho khối lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) có độ dài cạnh bằng a. Gọi M là điểm thuộc cạnh \(BB'\) sao cho \(BM = 2MB'\), K là trung điểm \(DD'\). Mặt phẳng \(\left( {CMK} \right)\) chia khối lập phương thành hai khối đa diện. Trong mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) kéo dài \(CM\) cắt \(B'C'\) tại E, trong mặt phẳng \(\left( {CDD'C'} \right)\) kéo dài \(CK\) cắt \(C'D'\) tại F. Trong \(\left( {A'B'C'D'} \right)\) mặt phẳng nối \(EF\) cắt \(A'B',A'D'\) lần lượt tại \(G,H\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian \(Oxyz\), gọi \({\rm{M'}}\) là điểm đối xứng của điểm \(M\left( {2\,;0\,;1} \right)\) qua đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\frac{x}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\).
Câu văn “Ông huyện Hinh cứ ngồi yên sau bàn giấy để nhìn theo con mẹ khốn nạn” thể hiện đặc trưng gì của ngôn ngữ truyện ngắn?
Ngôn ngữ miêu tả, súc tích.
Ngôn ngữ trừu tượng, mơ hồ.
Ngôn ngữ lãng mạn, bay bổng.
Ngôn ngữ trần thuật, khách quan.
Câu văn “Ông huyện Hinh cứ ngồi yên sau bàn giấy để nhìn theo con mẹ khốn nạn” thể đặc trưng ngôn ngữ trần thuật, khách quan trong truyện ngắn. Chọn D.
Tình huống nổi bật trong đoạn trích là gì?
Người đàn bà làm rơi tiền trong phủ quan.
Người đàn bà run sợ khi gặp quan.
Người đàn bà mong được trình quan nhưng lại bị mất tiền nên không trình được lại ra về.
Quan thản nhiên nhặt trộm tiền của người đàn bà khốn khổ.
Tình huống nổi bật trong đoạn trích là việc người đàn bà mong được trình quan nhưng lại bị mất tiền nên không trình được lại ra về. Đồng tiền bị mất lại nằm ngay dưới đế giày của quan. Chọn C.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
He was so tired that he dropped _______ during the meeting.
by.
off.
out.
in.
Kiến thức về Cụm động từ
A. drop by (phr. v): ghé thăm ai đó trong thời gian ngắn.
B. drop off (phr. v): ngủ gật, giảm sút hoặc đưa ai đó đến đâu.
C. drop out (phr. v): bỏ học, rút lui khỏi một hoạt động.
D. drop in (phr. v): ghé thăm đột xuất mà không báo trước.
Dịch: Anh ấy quá mệt đến mức ngủ gật trong cuộc họp.
Chọn B.
Thomas feels tired because he _______ continuously for more than two hours.
has run.
has been running.
will be running.
is running.
Kiến thức về Thì của động từ
Dấu hiệu thì HTHT/HTHTTD: for + khoảng thời gian => Chọn A hoặc B.
Ta có “continuously”: liên tục => Nhấn mạnh tính liên tục của hành động
=> Thì HTHTTD: S + have/has + been + V-ing.
Dịch: Thomas cảm thấy mệt mỏi vì đã chạy liên tục hơn hai tiếng đồng hồ. Chọn B.
The more carefully companies treat wastewater, _______ on the environment.
less harmful impact they have.
the fewer harmful impact they have.
the less harmful impact they have.
the less harmful they have impact.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
So sánh đồng tiến (càng...thì càng…): The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
- Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh.
=> loại D.
- Loại đáp án A vì thiếu mạo từ “the”.
- Ta có: fewer + N (số nhiều) => loại B.
Dịch: Các công ty xử lý nước thải càng cẩn thận thì tác động xấu đến môi trường càng ít.
Chọn C.
Many universities require students to take courses in _______.
cross-cultural communication.
communicating across cultures.
the cultural cross communication.
cultures across communicating.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
Sau “in” phải là danh từ/cụm danh từ vì “courses” (khóa học) cần được bổ sung bằng danh từ để chỉ lĩnh vực học tập.
A. cross-cultural communication (n. phr): giao tiếp liên văn hóa => Đúng cấu trúc và đúng nghĩa.
B. communicating across cultures (v-ing): giao tiếp liên văn hóa, “communicating” là danh động từ (gerund), đúng về mặt ngữ pháp, nhưng cụm này không tự nhiên khi dùng sau “courses in...”.
C. the cultural cross communication: “cross-cultural” là tính từ ghép, không thể tách rời => trật tự từ không đúng.
D. “cultures” là danh từ số nhiều, không thể kết hợp với “across communicating” theo cách này.
Dịch: Nhiều trường đại học yêu cầu sinh viên phải học các khóa học về giao tiếp liên văn hóa.
Chọn A.
_______ people really understood what Ruyan said because the topic was too abstract and complicated.
Another.
None of.
Very few.
Quite a few.
Kiến thức về Lượng từ
A. Another + N (số ít): cái/người khác
B. None of + the/this/that/these/my/his,... + N: không ai/cái gì trong số
C. Very few + N (số nhiều): rất ít, không đáng kể
D. Quite a few + N (số nhiều): khá nhiều
Ta thấy “people” là N số nhiều và không xác định => loại A và B.
Theo nghĩa của câu, rất ít người hiểu => chọn C.
Dịch: Rất ít người thực sự hiểu những gì Ruyan nói vì chủ đề quá trừu tượng và phức tạp.
Chọn C.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Tom’s mother often goes to hospital on weekends to visit him since he had to go to hospital for treatment.
Tom’s.
goes to hospital.
had to.
hospital for.
Kiến thức về Mạo từ
- Không sử dụng “the” trước các từ như: hospital, church, prison, school, college, university khi các từ này mang khái niệm tổng quát hoặc được sử dụng với mục đích chính.
- Dùng “the” trước các từ như: hospital, church, prison, school, college, university khi đến những nơi này vì mục đích khác.
=> Đến thăm người bệnh là mục đích khác với đến khám bệnh nên ta thêm “the”.
Sửa: goes to hospital => goes to the hospital
Dịch: Mẹ của Tom thường đến bệnh viện vào cuối tuần để thăm anh ấy vì anh ấy phải vào bệnh viện điều trị.
Chọn B.
According to the statistics, only 10% of the volunteers is physically fit to participate in the next experiment.
statistics.
is.
participate in.
experiment.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Hai danh từ nối nhau bằng “of”: nếu danh từ phía trước là “some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số, phần trăm”.... thì chia theo danh từ phía sau. “The volunteers” là danh từ số nhiều => V chia số nhiều.
Sửa: is => are
Dịch: Theo thống kê, chỉ có 10% tình nguyện viên có đủ sức khỏe để tham gia thí nghiệm tiếp theo.
Chọn B.
The student’s efforts were commendable, but they still struggled with the final exam.
The student’s.
were.
commendable.
the final exam.
Kiến thức về Sở hữu cách
Xác định danh từ “student” trong câu ám chỉ đến nhiều học sinh nên phải dùng dạng danh từ số nhiều. Sở hữu cách của danh từ số nhiều có dạng: Ns’ (chỉ thêm dấu phẩy trên sau danh từ số nhiều).
Sửa: The student’s => The students’
Dịch: Những nỗ lực của các em học sinh rất đáng khen ngợi, nhưng các em vẫn phải vật lộn với kỳ thi cuối kỳ.
Chọn A.
Jane bought her car two years ago. I bought my car three years ago but mine still looks better than her.
bought.
three years ago.
mine.
her.
Kiến thức về Đại từ
- Đại từ sở hữu bao gồm các từ: mine, ours, yours, his, hers, ours, theirs, tương ứng với các đại từ nhân xưng: I, we, you, he, she, we, they.
- Đại từ sở hữu được sử dụng thay thế cho danh từ có chứa tính từ sở hữu. Tính từ sở hữu phải bổ nghĩa cho một danh từ đằng sau nó trong khi sau đại từ sở hữu ta không dùng thêm danh từ.
Sửa: her => hers
Dịch: Jane đã mua chiếc xe của cô ấy hai năm trước. Tôi đã mua chiếc xe của mình ba năm trước nhưng chiếc của tôi trông vẫn đẹp hơn chiếc của cô ấy.
Chọn D.
The ME2 was a handheld game that addressed people’s concerns about unhealthy lifestyles and it contained technology in that had been developed for the sports industry.
that.
about.
in that.
for.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
- Ta không dùng giới từ trước đại từ quan hệ “that”.
- “which” là đại từ quan hệ bắt đầu mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause), và trong trường hợp này, nó giúp bổ sung thông tin về công nghệ mà trò chơi ME2 sử dụng.
Sửa: in that => which
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“Would you like to visit me for a few days, Michael?” asked Julia.
Julia invited Michael to her house for a few days.
Julia asked if Michael was able to visit her for a few days.
Julia asked Michael whether he liked to visit her for a few days.
Julia reminded Michael of his visit to her house for a few days.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: “Anh có muốn đến thăm tôi vài ngày không, Michael?” Julia hỏi.
A. Julia mời Michael đến nhà cô ấy vài ngày.
=> Đáp án đúng. Ta có: would you like to V = invite sb to V: mời ai làm gì
B. Julia hỏi liệu Michael có thể đến thăm cô ấy vài ngày không.
=> Sai về nghĩa. Đây là câu mời, không phải hỏi về khả năng có thể đến hay không.
Câu tường thuật ở dạng câu hỏi YES-NO: S + asked + O + if/whether + S + V (lùi thì) + O.
C. Julia hỏi Michael liệu anh ấy có thích đến thăm cô ấy vài ngày không.
=> Sai về nghĩa vì đề bài là lời mời, không phải câu hỏi.
D. Julia nhắc Michael về chuyến thăm nhà cô ấy vài ngày.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: remind sb of sth: nhắc ai về điều gì.
Chọn A.
If I had known you needed a hand decorating your house, I would have helped you.
I didn’t help you to decorate your house because I had no idea that you were doing it.
I am planning to help you to decorate your house whenever you are ready.
Let me know when you are going to decorate your house.
You didn’t tell me you needed help decorating your house, otherwise I’d have assisted you.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Nếu tôi biết bạn cần giúp trang trí nhà cửa thì tôi đã giúp bạn rồi.
A. Tôi đã không giúp bạn trang trí nhà cửa vì tôi không biết bạn đang làm việc đó.
=> Sai về nghĩa. Tác giả biết bạn trang trí nhà nhưng vì bạn không nói cần người giúp.
B. Tôi dự định giúp bạn trang trí nhà cửa bất cứ khi nào bạn sẵn sàng.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: plan to V: dự định làm gì, lên kế hoạch làm gì => diễn đạt ý định hoặc kế hoạch thực hiện một hành động trong tương lai.
C. Hãy cho tôi biết khi nào bạn định trang trí ngôi nhà của mình.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: let sb do sth: cho phép ai làm gì.
D. Bạn đã không nói với tôi rằng bạn cần giúp trang trí ngôi nhà cửa, nếu không tôi đã hỗ trợ bạn rồi.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp loại 2: S + V-ed, otherwise + S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả một sự việc không thể xảy ra được ở hiện tại và một kết quả tưởng tượng khác hoàn với những gì xảy ra trong quá khứ.
Chọn D.
When the unemployment rate is high, the crime rate is usually also high.
The high rate of unemployment depends on the high rate of crime.
The unemployment rate is as high as the crime rate.
The unemployment rate and the crime rate are both higher.
The higher the unemployment rate is, the higher the crime rate is.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, tỷ lệ tội phạm cũng thường cao.
A. Tỷ lệ thất nghiệp cao phụ thuộc vào tỷ lệ tội phạm cao.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: depend on sth: phụ thuộc vào điều gì.
B. Tỷ lệ thất nghiệp cao ngang với tỷ lệ tội phạm.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
C. Tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ tội phạm đều cao hơn. => Sai nghĩa.
D. Tỷ lệ thất nghiệp càng cao thì tỷ lệ tội phạm càng cao.
=> Đúng. So sánh kép (càng…thì càng…): the + comparative adj/adv + S + V, the comparative adj/adv + S + V.
Chọn D.
The Koreans believe that 7 is a lucky number.
7 is believed to have been a lucky number by the Koreans.
7 is believed to be a lucky number by the Koreans.
It is believed that 7 have been a lucky number by the Koreans.
It is believed that 7 isn’t a lucky number by the Koreans.
Kiến thức về Thể bị động
Câu bị động đặc biệt:
Chủ động: S1 + V1 + (that) + S2 + V2 + O.
Bị động: It + be + Vp2 (V1) + (that) + S2 + V2 + O.
S2 + be + Vp2 (V1) + to V/to have Vp2 (V2) + O.
Ta nhận thấy động từ ở vế 1 và 2 ở câu gốc đều đang chia thì hiện tại đơn. Vì vậy, ta sẽ dùng: to V(V2) ở cách bị động thứ 2.
A. Sai ở “to have been”. Đúng phải là: to be.
B. Đúng cấu trúc câu bị động đặc biệt.
C. Sai ở “have been”. Đúng phải là: is.
D. Sai ở “isn’t”. Đúng phải là: is.
Dịch: Người Hàn Quốc quan niệm số 7 là con số may mắn. = Số 7 được người Hàn Quốc quan niệm là con số may mắn.
Chọn B.
It is advisable for me to warn the children not to speak to strangers.
The children may be warned not to speak to strangers.
The children should be warned not to speak to strangers.
The children must be warned not to speak to strangers.
The children can be warned not to speak to strangers.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Tôi khuyên nên cảnh báo trẻ em không được nói chuyện với người lạ.
A. Trẻ em có thể được cảnh báo không được nói chuyện với người lạ.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu “may”: may be Vp2.
B. Trẻ em nên được cảnh báo không được nói chuyện với người lạ.
=> Đúng. Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu “should”: should be Vp2.
C. Trẻ em phải được cảnh báo không được nói chuyện với người lạ.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu “must”: must be Vp2.
D. Trẻ em có thể được cảnh báo không được nói chuyện với người lạ.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu “can”: can be Vp2.
Chọn B.
According to paragraph 2, what is the word “aesthetic” closest in meaning to?
artificial.
good-looking.
medical.
displeasing.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Theo đoạn 2, từ “aesthetic” có nghĩa gần nhất với từ nào?
A. nhân tạo. B. ưa nhìn. C. y tế. D. không hài lòng.
Thông tin: Obesity may be undesirable from an aesthetic sense, especially in parts of the world where slimness is the popular preference, … (Béo phì có thể bị xem là kém thu hút về mặt thẩm mỹ, đặc biệt ở những nơi trên thế giới mà vóc dáng thon gọn được ưa chuộng, …)
=> “Aesthetic” có nghĩa là liên quan đến vẻ đẹp, thẩm mỹ hoặc ngoại hình. Ở đây, tác giả đề cập đến việc béo phì có thể không được coi là đẹp ở những nơi ưa chuộng sự thon gọn. Vì vậy, “aesthetic” có nghĩa gần nhất với “good-looking” (đẹp, ưa nhìn).
Chọn B.
Why might obese individuals face higher surgical risks compared to normal-weight individuals?
Their organs are more prone to damage during surgery.
Obesity complicates surgical procedures and recovery.
Their blood pressure is too unstable for surgery.
Obese individuals cannot tolerate anesthesia well.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tại sao những người béo phì có thể phải đối mặt với rủi ro khi phẫu thuật cao hơn so với những người có cân nặng bình thường?
A. Các cơ quan của họ dễ bị tổn thương hơn trong quá trình phẫu thuật.
B. Béo phì làm cho thủ thuật phẫu thuật trở nên phức tạp và hồi phục khó khăn hơn.
C. Huyết áp của họ không ổn định nên không thể phẫu thuật.
D. Những người béo phì không thể chịu đựng được thuốc gây mê.
Thông tin: Obese individuals also have an increased risk of death from accidents and constitute poor surgical risks. (Họ cũng có nguy cơ tử vong cao hơn do tai nạn và là đối tượng gặp rủi ro cao khi phẫu thuật.)
=> Ta có thể suy ra rằng mỡ thừa làm cho phẫu thuật trở nên khó khăn hơn (che khuất cơ quan, khó tiếp cận vết mổ); vết thương lâu lành, nguy cơ nhiễm trùng cao (do lưu thông máu kém); gây mê và hồi sức khó hơn (vấn đề hô hấp, tim mạch).
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Béo phì trước đây được định nghĩa là tình trạng cân nặng cơ thể tăng vượt quá 20% so với cân nặng lý tưởng của một người - mức cân có nguy cơ tử vong thấp nhất, được xác định bởi các yếu tố như tuổi tác, chiều cao và giới tính. Dựa trên các yếu tố này, thừa cân có thể được định nghĩa là mức tăng từ 15–20% so với cân nặng lý tưởng. Tuy nhiên, ngày nay, định nghĩa về thừa cân và béo phì chủ yếu dựa trên các chỉ số về chiều cao và cân nặng, chứ không phải tỷ lệ mắc bệnh. Những chỉ số này được sử dụng để tính toán một con số được gọi là chỉ số khối cơ thể (BMI). Con số này, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định một người có bị béo phì về mặt lâm sàng hay không, phản ánh lượng mỡ trong cơ thể mà không cần đo lường trực tiếp. Việc diễn giải chỉ số BMI dựa trên các nhóm tình trạng cân nặng, chẳng hạn như thiếu cân, cân nặng khỏe mạnh, thừa cân và béo phì, được điều chỉnh theo độ tuổi và giới tính. Đối với tất cả người trưởng thành trên 20 tuổi, cùng một phân loại về tình trạng cân nặng sẽ tương ứng với một chỉ số BMI; ví dụ, BMI từ 25,0 đến 29,9 được coi là thừa cân, trong khi từ 30,0 trở đi được coi là béo phì. Béo phì bệnh lý (còn được gọi là béo phì cực độ hoặc nghiêm trọng) được định nghĩa là có BMI từ 40,0 trở lên.
Béo phì có thể bị xem là kém thu hút về mặt thẩm mỹ, đặc biệt ở những nơi trên thế giới mà vóc dáng thon gọn được ưa chuộng, tuy nhiên, đây cũng là một vấn đề y tế nghiêm trọng. Nhìn chung, những người béo phì có tuổi thọ ngắn hơn; họ mắc bệnh sớm hơn, hay mắc bệnh hơn và nghiêm trọng hơn so với những người có cân nặng bình thường. Ví dụ, người béo phì thường mắc bệnh tiểu đường; thực tế, trên toàn cầu, khoảng 90% các trường hợp mắc tiểu đường loại II là do thừa cân. Béo phì cũng là một nguyên nhân đáng kể gây ra ung thư; vào năm 2018, thừa cân và béo phì chiếm khoảng 1/25 số ca ung thư được chẩn đoán trên toàn thế giới. Ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu phát hiện rằng tỷ lệ mắc các loại ung thư liên quan đến béo phì đang gia tăng ở những người trẻ từ 25 đến 49 tuổi.
Mối liên hệ giữa béo phì và tình trạng suy giảm sức khỏe tim mạch, biểu hiện qua các bệnh như tiểu đường và cao huyết áp (huyết áp tăng bất thường), khiến người béo phì có nguy cơ suy giảm nhận thức nhanh hơn theo tuổi tác. Các nghiên cứu về kích thước não ở những người béo phì lâu năm cho thấy lượng mỡ trong cơ thể tăng lên có liên quan đến sự teo mô não (mô não bị mòn đi), đặc biệt là ở thùy thái dương và thùy trán của não bộ. Thực tế, cả thừa cân và béo phì (tức BMI từ 25 trở lên) đều liên quan đến việc giảm kích thước não, làm tăng nguy cơ mắc chứng mất trí nhớ, trong đó phổ biến nhất là bệnh Alzheimer.
Phụ nữ béo phì thường gặp vấn đề vô sinh, mất nhiều thời gian hơn để thụ thai so với phụ nữ có cân nặng bình thường. Phụ nữ béo phì khi mang thai cũng có nguy cơ sảy thai cao hơn. Đối với nam giới, béo phì cũng làm tăng nguy cơ gặp vấn đề về sinh sản, do lượng mỡ thừa trong cơ thể có liên quan đến việc giảm mức testosterone. Nhìn chung, so với những người có cân nặng bình thường, những người béo phì có nguy cơ tử vong sớm hơn do các bệnh thoái hóa ảnh hưởng đến tim, động mạch và thận, đồng thời có nguy cơ mắc ung thư cao hơn. Họ cũng có nguy cơ tử vong cao hơn do tai nạn và là đối tượng gặp rủi ro cao khi phẫu thuật. Sức khỏe tinh thần bị ảnh hưởng; hậu quả về mặt hành vi do ngoại hình béo phì có thể là nhút nhát, thu mình hoặc khẳng định bản thân một cách quá mức, và những điều này có thể bắt nguồn từ các rối loạn thần kinh và tâm thần.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Một cầu thủ sút bóng vào cầu môn hai lần độc lập nhau. Biết rằng xác suất sút trúng vào cầu môn của cầu thủ đó là 0,7. Xác suất sao cho cầu thủ đó sút một lần trượt và một lần trúng cầu môn là:
1.
0,42.
0,7.
0,21.
Xác suất sút 1 lần trúng là 0,7 nên xác suất sút 1 lần trượt là 0,3.
Mà 2 lần sút là độc lập nên có 2 cách sắp xếp để sút trượt và trúng trước hay sau.
Do đó xác suất cần tìm là:
. Chọn B.
Số các giá trị nguyên dương của
để tồn tại các số thực a > 1, b > 1 thỏa mãn
là:
5.
2.
3.
4.
Đặt
(vì
).
Từ đó suy ra ![]()
.
Đặt
. Vì
. Do đó,
. Khi đó,
.
Ta có
.
Bảng biến thiên của hàm số
trên khoảng
như sau:

Để tồn tại
thỏa mãn yêu cầu bài toán thì phương trình
phải có nghiệm
có nghiệm
.
Mà
nên
.
Vậy có tất cả 3 giá trị của c thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn C.
Cho biết
. Giá trị của
là:
5.
6.
3.
Vô cùng.
Đặt
, vậy
.
Ta có
. Suy ra
.
Khi đó, 
. Chọn A.
Cho hàm số
với
là tham số thực, có đồ thị là
. Điều kiện của
để
có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành là:
![]()
.
.
.
Đạo hàm
. Ta có
.
Hàm số có cực đại và cực tiểu khi
.
Ta có
.
Gọi
là hoành độ của hai điểm cực trị khi đó
.
Theo định lí Vi-et, ta có
.
Hai điểm cực trị nằm về hai phía trục hoành khi ![]()

: thỏa mãn.
Chọn D.
Cho hàm số
có đạo hàm là
. Hàm số
có số điểm cực trị là:
1.
2.
3.
4.
Ta có
.
là nghiệm kép (
không đổi dấu qua nghiệm bội chẵn) nên không phải là cực trị của hàm số, nên hàm số đã cho có ba điểm cực trị. Chọn C.
Cho hàm số
. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng, không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng, không có tiệm cận ngang.
Đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận ngang, không có tiệm cận đứng.
Đồ thị hàm số có đúng một tiệm cận đứng và một tiệm cận ngang.
Tập xác định của hàm số là
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có
là TCN;
là TCN.
Vậy đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng và có đúng hai tiệm cận ngang. Chọn C.
Cho hàm số |
|
Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho có tọa độ là:
.
.
.
.
Từ đồ thị, ta có đồ thị hàm số đã cho có điểm cực đại là
. Chọn B.
Cho hàm số |
|
Đồ thị hàm số nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
.
.
.
.
Từ đồ thị, ta thấy trong khoảng
từ trái sang phải và đi xuống nên nghịch biến trên khoảng
. Chọn A.
Cho hàm số |
|
Số nghiệm của phương trình khi
là:
1.
2.
3.
4.
Từ đồ thị, ta thấy đường thẳng
cắt đồ thị tại 3 điểm nên phương trình
có 3 nghiệm. Chọn C.
Chiều cao (đơn vị: centimét) của một đứa trẻ n tuổi phát triển bình thường được cho bởi công thức:
.
Trung bình một năm, chiều cao mỗi đứa trẻ phát triển bình thường tăng lên bao nhiêu centimét?
5 cm.
7 cm.
10 cm.
3 cm.
Ta có:
.
Xét hiệu:
.
Do đó
là một cấp số cộng có số hạng đầu
và công sai
.
Vậy trung bình một năm, chiều cao mỗi đứa trẻ phát triển bình thường tăng lên 5 cm. Chọn A.
Chiều cao (đơn vị: centimét) của một đứa trẻ n tuổi phát triển bình thường được cho bởi công thức:
.
Khi đạt 11 tuổi đứa trẻ cao bao nhiêu mét?
1,3 m.
1,25 m.
130 cm.
125 cm.
Chiều cao 11 năm tuổi của một đứa bé phát triển bình thường là:
. Chọn B.
Trong một cuộc bầu cử vào chức thị trưởng, ứng cử viên X nhận nhiều hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên Y, và ứng cử viên Y lại nhận được ít hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên
. Biết ứng cử viên Z nhận được 24 000 phiếu bầu.
Hỏi ứng cử viên Y nhận được số phiếu bầu là:
20 000.
18 000.
16 000.
21 000.
Gọi số phiếu bầu cử của các ứng cử viên
lần lượt là
.
Vì ứng cử viên X nhận nhiều hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên Y nên ta có phương trình
.
Vì ứng cử viên Y nhận được ít hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên
nên ta có phương trình
.
Do đó ta có hệ phương trình
.
Thay
vào
ta có:
. Chọn B.
Trong một cuộc bầu cử vào chức thị trưởng, ứng cử viên X nhận nhiều hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên Y, và ứng cử viên Y lại nhận được ít hơn
số phiếu bầu so với ứng cử viên
. Biết ứng cử viên Z nhận được 24 000 phiếu bầu.
Hỏi ứng cử viên X nhận được bao nhiêu phiếu bầu?
18 000.
22 000.
24 000.
26 000.
Theo Câu 72, ta có:
.
Thay
vào
ta có
. Chọn C.
Cho bất phương trình
với
.
Điều kiện nào dưới đây của y thỏa mãn bài toán là:
.
5 < y < 10.
.
.
Ta có
.
Xét hàm số
với
.
Ta có
suy ra
là hàm số đồng biến với
.
Suy ra
.
Với giả thiết
ta có:
. Chọn C.
Có bao nhiêu cặp số nguyên dương
thỏa mãn bài toán?
4.
6.
8.
10.
TH1:
có 8 cặp số
thỏa mãn.
TH2:
có 2 cặp số
thỏa mãn.
Vậy có tất cả 10 cặp số nguyên dương
thỏa mãn. Chọn D.
Phòng quản lí đào tạo trường Đại học Kinh tế quốc dân thống kê số giờ làm thêm của một nhóm sinh viên năm thứ tư của trường thu được kết quả như bảng sau:
Số giờ làm thêm (giờ/tuần) |
|
|
|
|
|
Số sinh viên |
|
|
|
|
|
Số giờ làm thêm trung bình của nhóm sinh viên trên trong một tuần là:
giờ.
giờ.
giờ.
giờ.
Cỡ mẫu:
.
Ta có bảng sau:
Số giờ làm thêm (giờ/tuần) |
|
|
|
|
|
Giá trị đại diện |
|
|
|
|
|
Số sinh viên |
|
|
|
|
|
Số giờ làm thêm trung bình của nhóm sinh viên trên trong một tuần là
(giờ). Chọn C.
Phòng quản lí đào tạo trường Đại học Kinh tế quốc dân thống kê số giờ làm thêm của một nhóm sinh viên năm thứ tư của trường thu được kết quả như bảng sau:
Số giờ làm thêm (giờ/tuần) |
|
|
|
|
|
Số sinh viên |
|
|
|
|
|
Tứ phân vị thứ ba mẫu số liệu ghép nhóm đã cho là:
.
.
.
.
Giả sử
số giờ làm thêm của các sinh viên trong mẫu số liệu gốc và dãy này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó, trung vị của mẫu số liệu là
và tứ phân vị thứ ba là
. Vì
đều thuộc nhóm
nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Do đó, tứ phân vị thứ ba là:
. Chọn B.
Một ngân hàng đề thi có 20 hạng mục, mỗi hạng mục có 10 câu hỏi. Đề thi có 20 câu hỏi tương ứng 20 hạng mục sao cho mỗi hạng mục có đúng 1 câu hỏi. Máy tính chọn từ ngân hàng ngẫu nhiên 2 đề thi thỏa mãn tiêu chí trên.
Xác suất để 2 đề không trùng câu hỏi nào là:
.
.
.
.
Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.
Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.
Xác suất của biến cố đối: Xác suất để 2 đề không trùng nhau câu hỏi nào là
.
Chọn C.
Xác suất để 2 đề không trùng đúng 1 câu hỏi là:
.
.
.
.
Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.
Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.
Xác suất của biến cố đối: Xác suất để 2 đề trùng nhau đúng 1 câu hỏi là
.
Chọn A.
Một ngân hàng đề thi có 20 hạng mục, mỗi hạng mục có 10 câu hỏi. Đề thi có 20 câu hỏi tương ứng 20 hạng mục sao cho mỗi hạng mục có đúng 1 câu hỏi. Máy tính chọn từ ngân hàng ngẫu nhiên 2 đề thi thỏa mãn tiêu chí trên.
Xác suất để 2 đề trùng nhau từ 3 câu hỏi trở lên là:
0,167.
0,593.
0,190.
0,323.
Giả sử đề 1 đã được máy tính chọn ra. Ta xét xác suất để đề 2 giống đề 1.
Ở mỗi hạng mục, xác suất để câu hỏi của 2 đề giống nhau và khác nhau lần lượt là 0,1 và 0,9.
Xác suất để 2 đề trùng nhau đúng 2 câu hỏi là
.
Xác suất để 2 đề trùng nhau từ 3 câu hỏi trở lên là:
. Chọn D.
Trong không gian với hệ toạ độ
, cho ba điểm
.
Tọa độ điểm
để tứ giác
là hình bình hành là:
.
.
.
.
Tứ giác
là hình bình hành ![]()

Chọn D.
Trong không gian với hệ toạ độ
, cho ba điểm
.
Tọa độ tâm
của hình bình hành
là:
.
.
.
.
Vì
là tâm hình bình hành ![]()
I là trung điểm của
Chọn B.
Trong không gian
, cho mặt phẳng
, với
là tham số thực, đường thẳng
luôn cắt mặt phẳng
tại điểm cố định, gọi
là khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
.
Điểm cố định mà mặt phẳng
luôn đi qua có tọa độ là:
.
.
.
.
Xét phương trình mặt phẳng
ta có:
![]()
(*).
Phương trình (*) đúng với mọi
khi và chỉ khi
luôn đi qua điểm cố định
với mọi giá trị của
. Do đó
. Chọn B.
Trong không gian
, cho mặt phẳng
, với
là tham số thực, đường thẳng
luôn cắt mặt phẳng
tại điểm cố định, gọi
là khoảng cách từ điểm
đến đường thẳng
.
Giá trị lớn nhất của
bằng
.
.
.
.
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên
, khi đó ta có
(quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên).
, khi đó
. Chọn B.
Cho khối lập phương
có độ dài cạnh bằng a. Gọi M là điểm thuộc cạnh
sao cho
, K là trung điểm
. Mặt phẳng
chia khối lập phương thành hai khối đa diện. Trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại E, trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại F. Trong
mặt phẳng nối
cắt
lần lượt tại
.
Tính độ dài đoạn thẳng
theo
ta được:
.
.
.
.

Áp dụng định lí Thalès trong tam giác, ta có:
.
là trung điểm của
nên
.
Chọn C.
Cho khối lập phương
có độ dài cạnh bằng a. Gọi M là điểm thuộc cạnh
sao cho
, K là trung điểm
. Mặt phẳng
chia khối lập phương thành hai khối đa diện. Trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại E, trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại F. Trong
mặt phẳng nối
cắt
lần lượt tại
.
Tính độ dài đoạn thẳng
theo
ta được:
.
.
.
.
Ta có
.
. Chọn A.
Cho khối lập phương
có độ dài cạnh bằng a. Gọi M là điểm thuộc cạnh
sao cho
, K là trung điểm
. Mặt phẳng
chia khối lập phương thành hai khối đa diện. Trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại E, trong mặt phẳng
kéo dài
cắt
tại F. Trong
mặt phẳng nối
cắt
lần lượt tại
.
Thể tích
của khối đa diện được chia bởi mặt phẳng
chứa đỉnh
là:
.
.
.
.
Ta có
;
;
.
Vậy
. Chọn D.
Trong không gian
, gọi
là điểm đối xứng của điểm
qua đường thẳng
.
trình mặt phẳng
chứa điểm
và vuông góc với đường thẳng
là:
.
.
.
.
Ta có
và
.
Mặt phẳng
vuông góc với đường thẳng
nên
.
Khi đó, phương trình mặt phẳng
là:
. Chọn C.
Trong không gian
, gọi
là điểm đối xứng của điểm
qua đường thẳng
.
Tọa độ giao điểm
của đường thẳng
và mặt phẳng
là:
.
.
.
.
là giao điểm của đường thẳng
và mặt phẳng
nên toạ độ của
là nghiệm của hệ phương trình
. Chọn B.
Trong không gian
, gọi
là điểm đối xứng của điểm
qua đường thẳng
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
3.
2.
1.
4.
Ta có
là điểm đối xứng của
qua
là trung điểm của
.
Ta có mặt phẳng
.
Khoảng cách từ
đến mặt phẳng
là:
. Chọn A.










