Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 21)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
“Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng. Con đường đất đỏ, hai bên là những hàng tre xanh rì rào trong gió. Mặt trời buổi sớm chiếu những tia nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa chín vàng, tạo nên một bức tranh thiên nhiên tuyệt đẹp.”
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Không gian được miêu tả trong đoạn văn trên mang đặc điểm gì?
Ấm áp và thân thuộc.
Lạnh lẽo và xa lạ.
Hiện đại và năng động.
Lộng lẫy và huy hoàng.
Đoạn văn mô tả một cảnh thiên nhiên vào buổi sáng sớm. Cụ thể, “Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng” gợi lên một không gian thân thuộc, gần gũi giữa mẹ và con. Cảnh vật xung quanh như “con đường đất đỏ, hai bên là những hàng tre xanh rì rào trong gió” và “Mặt trời buổi sớm chiếu những tia nắng ấm áp xuống cánh đồng lúa chín vàng” làm nổi bật sự ấm áp của ánh nắng và không khí yên bình. Tất cả các yếu tố này tạo nên một không gian gắn liền với tuổi thơ, gợi cảm giác an lành và thân thuộc. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Hồi ấy, cha tôi 35 tuổi. Cha làm việc ở bãi khai thác đá, xui rủi sao một hôm nọ bị máy chém cụt mất tay trái, nhà lại nghèo rớt mồng tơi, mãi không cưới được vợ. Bà nội thấy cô gái điên có chút nhan sắc thì động lòng, quyết định đem cô về nhà làm vợ cho cha tôi, đợi đến khi cô ta sinh cho nhà tôi “đứa nối dõi” thì sẽ đuổi đi [...]
Không ngờ, năm tôi lên 6 tuổi, mẹ tôi đột ngột trở về sau 5 năm lang thang. Đó là lần đầu tiên tôi nhìn thấy mẹ, kể từ khi biết nhớ. Người đàn bà đó áo quần rách bươm, tóc tai còn vương những vụn cỏ khô vàng khè, có trời mới biết là ngủ đêm trong đống cỏ nào. Tôi quay đầu chạy một mạch. Tôi không thèm người mẹ điên này. Còn bà nội và cha tôi sau đó đã đưa mẹ về nhà.
Khi xưa, bà nội đuổi mẹ tôi đi, lương tâm bà vô cùng cắn rứt, bà ngày càng già yếu, trái tim bà cũng không còn sắt đá được nữa, nên bà đưa mẹ về. [...]
Tôi vào lớp Một, cha được một hộ nuôi cá ở làng bên mướn đi canh hồ cá, mỗi tháng lương 50 tệ. Mẹ vẫn làm ruộng dưới sự dạy dỗ của bà, chủ yếu là đi cắt cỏ lợn, mẹ cũng không gây ra rắc rối nào lớn nữa. [...]
Một ngày mùa đông đói rét năm tôi học lớp Ba, trời đột ngột đổ mưa, bà nội liền sai mẹ mang ô cho tôi. Có lẽ trên đường đến trường tôi, mẹ đã ngã ì oạch mấy lần nên toàn thân trông như con khỉ lấm bùn. Mẹ đứng ngoài cửa sổ lớp học nhìn tôi cười ngớ ngẩn, miệng gọi tôi: “Thụ… ô…”. Có mấy đứa bạn tôi cười khúc khích, tôi thì như ngồi trên bàn chông, lòng oán hận mẹ khủng khiếp. Hận mẹ không biết điều, hận mẹ làm tôi mất thể diện, càng hận thằng Phạm Gia Hỷ cầm đầu chọc ghẹo.
Trong lúc nó đang khoa trương bắt chước mẹ, tôi chộp lấy cái hộp bút trước mặt, đập mạnh cho nó một phát, nhưng Phạm Gia Hỷ đã tránh được. Nó lao tới bóp cổ tôi, chúng tôi giằng co quyết liệt. Tôi vốn nhỏ con, không phải là đối thủ của nó, bị nó đè xuống đất dễ dàng. Bỗng nhiên, tôi nghe một tiếng “vút” kéo dài từ ngoài lớp học, mẹ giống như một đại hiệp lao vào, tóm cổ Phạm Gia Hỷ, đẩy ra tận ngoài cửa lớp.
Mẹ không biết rằng mình đã gây ra đại họa. Trước mặt tôi, mẹ tỏ vẻ lấy lòng. Tôi hiểu ra đây chính là tình yêu của mẹ, dù đầu óc mẹ không tỉnh táo, nhưng tình yêu của mẹ vẫn tỉnh táo, vì mẹ không đành lòng nhìn con trai của mẹ bị người ta bắt nạt. Tôi không kìm được nữa, kêu lên: “Mẹ!”. Và đó là tiếng gọi “Mẹ” đầu tiên kể từ khi tôi biết nói. [...]
Mùa hè năm 2000, tôi thi đậu vào trung học với kết quả xuất sắc. Vì học nội trú, bài vở nhiều, tôi rất ít khi về nhà. Cha tôi vẫn làm thuê với 50 tệ một tháng, gánh tiếp tế cho tôi do mẹ đảm đương, không ai thay thế được. Mỗi lần bà thím nhà bên giúp nấu xong thức ăn, đưa mẹ mang đi cho tôi. 20 km đường núi ngoằn ngoèo làm mẹ khổ sở ghi nhớ đường đi, gió tuyết cũng vẫn đi. [...]
Một chủ nhật, mẹ lại đến. Không chỉ mang đồ ăn cho tôi, mẹ còn mang đến hơn chục quả đào dại. Tôi cầm một quả, cắn một miếng, cười hỏi mẹ: “Ngọt quá mẹ, ở đâu ra vậy?” Mẹ nói: “Tôi… tôi hái…”. Tôi không ngờ mẹ tôi cũng biết hái cả đào dại, tôi chân thành khen mẹ: “Mẹ à, mẹ ngày càng tài giỏi!”. Mẹ cười hì hì. [...]
Trước khi mẹ về, tôi luôn miệng dặn dò mẹ phải đi đứng cẩn thận, mẹ ờ ờ trả lời. Tiễn mẹ xong, tôi lại bận rộn ôn tập cho kì thi cuối cùng của bậc phổ thông. Ngày hôm sau, khi tôi đang ở trên lớp, bà thím hấp tấp chạy đến trường, nhờ thầy giáo gọi tôi ra ngoài cửa. Thím hỏi, mẹ tôi có đến tiếp tế đồ ăn không? Tôi nói mẹ đưa và về hôm qua rồi. Thím nói: “Không, mẹ mày đến giờ vẫn chưa về nhà!”
Tim tôi thót lên một cái, không phải mẹ đi lạc đường đấy chứ? Chặng đường này mẹ đã đi 3 năm rồi, có lẽ không thể lạc được. Thím hỏi: “Mẹ mày có nói gì không?”. Tôi bảo không, mẹ chỉ đem cho cháu chục quả đào dại. Thím đập hai tay: “Thôi chết rồi, hỏng thật rồi, có lẽ vì mấy quả đào dại rồi!” [...]
Mẹ nằm yên tĩnh dưới khe núi, những trái đào dại vương vãi xung quanh, trong tay mẹ còn nắm chặt một quả, máu trên người mẹ đã đông lại thành một đám màu đen nặng nề. Tôi đau đớn tới mức cảm thấy ngũ tạng như vỡ ra, ôm chặt cứng lấy mẹ, kêu gào thảm thiết: “Mẹ ơi, Mẹ đau khổ của con ơi! Con hối hận khi đã nói rằng đào này ngọt! Chính là con đã lấy mạng của mẹ…! Mẹ ơi, mẹ sống chẳng được hưởng sung sướng ngày nào…”. Tôi áp sát đầu vào khuôn mặt lạnh cứng của mẹ, khóc đến mức những hòn đá trên đỉnh núi cũng rớt nước mắt theo tôi.
(Mẹ điên, Trang Hạ dịch)
Nội dung chính của câu chuyện trên là gì?
Cuộc đời khổ cực của một người mẹ bị bệnh tâm thần và tình yêu thương vô điều kiện của bà dành cho con trai duy nhất.
Bài học về lòng biết ơn và tôn trọng cha mẹ, dù họ có bất hạnh hay khuyết tật.
Cuộc đời đầy biến cố của một người mẹ bị bệnh tâm thần và sự trưởng thành của con trai duy nhất của bà.
Sự hối hận và bi kịch của người con trai khi mất đi người mẹ đã hi sinh vì anh.
Nội dung chính của câu chuyện trên là: Cuộc đời khổ cực của một người mẹ bị bệnh tâm thần và tình yêu thương vô điều kiện của bà dành cho con trai duy nhất. Đây là hai nội dung được nhấn mạnh và diễn biến suốt câu chuyện. Chọn A.
Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Ngôi kể thứ ba.
Ngôi kể thứ nhất.
Chuyển đổi ngôi kể thứ nhất sang ngôi kể thứ ba.
Chuyển đổi ngôi kể thứ ba sang ngôi kể thứ nhất.
Ngôi kể thứ nhất: Đây là đáp án đúng, vì người kể chuyện là người con trai duy nhất của người mẹ bị bệnh tâm thần, và sử dụng các đại từ nhân xưng như “tôi, mẹ tôi, cha tôi, bà nội tôi,…” để miêu tả quan điểm và cảm xúc của mình. Chọn B.
Tâm trạng của nhân vật tôi khi được người mẹ bảo vệ:
Vui mừng.
Bất ngờ.
Thương xót.
Cảm động.
Tâm trạng của nhân vật tôi khi được mẹ bảo vệ, giúp đỡ thoát khỏi cảnh ăn hiếp của bạn bè đó là cảm động. Chọn D.
Đâu là phương thức CHÍNH được tác giả sử dụng để tác phẩm trở nên chân thực, gần gũi hơn?
Sử dụng nhiều tên riêng, tên địa danh.
Nhân vật tự kể lại câu chuyện.
Đi sâu vào kể chuyện hơn là miêu tả chi tiết.
Nhân vật tự tiết chế bộc lộ cảm xúc.
Nhân vật tự kể lại câu chuyện: Đây là một phương thức làm cho tác phẩm chân thực, gần gũi vì nó cho thấy nhân vật có sự liên kết và gắn bó với câu chuyện. Bài đọc được kể từ góc nhìn của nhân vật tôi, ví dụ “Tôi quay đầu chạy một mạch”. hay “Tôi hiểu ra đây chính là tình yêu của mẹ”. Điều này giúp tác phẩm chân thực, gần gũi, vì người đọc có thể cảm nhận được quan điểm và cảm xúc của nhân vật, cũng như sự phát triển và trưởng thành của anh qua từng giai đoạn trong cuộc đời. Chọn B.
Đâu là nội dung KHÔNG được suy ra từ câu chuyện?
Tình cảm mẫu tử thiêng liêng.
Cái đẹp ẩn lấp sau tâm hồn người nghèo khổ.
Sự vượt lên trên những khó khăn để có được cuộc sống tốt đẹp hơn.
Đấu tranh giữa cái ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu.
Nội dung không được suy ra từ câu chuyện là: Đấu tranh giữa cái ác và cái thiện, cái đẹp và cái xấu. Vì bài đọc không nói về sự đối lập hay xung đột giữa các giá trị hay nhân vật. Bài đọc chỉ nói về sự phát triển của nhân vật tôi trong quan hệ với mẹ và cuộc sống. Chọn D.
“Khi tôi còn là một cậu bé, tôi đã viết những câu chuyện ngắn chỉ để giải trí. Nhưng càng lớn, tôi càng nhận ra rằng việc viết lách không chỉ là thú vui, mà còn là cách để tôi khám phá thế giới và chính mình. Từng trang giấy là từng phần của cuộc đời tôi, và qua đó, tôi hiểu hơn về những gì thực sự quan trọng.”
(George Orwell, Con đường trở thành nhà văn)
Theo đoạn trích, viết lách có ý nghĩa gì đối với tác giả?
Là cách để giải trí và thư giãn.
Là cách để khám phá bản thân và thế giới xung quanh.
Là công cụ để chia sẻ suy nghĩ với mọi người.
Là phương tiện để ghi lại cuộc đời mình.
Trong đoạn trích, tác giả George Orwell chia sẻ rằng khi viết lách, anh không chỉ giải trí mà còn “khám phá thế giới và chính mình”. Điều này cho thấy viết lách đối với tác giả có ý nghĩa sâu sắc trong việc tìm hiểu bản thân và những điều quan trọng trong cuộc sống. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
(1) Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy.
(2) Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó.
(3) Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
(4) Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì - nó chết dần chết mòn. Trong khi đó, hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới...
(5) Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn vô nghĩa của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc đời một cây lúa nhỏ - đó là sự chọn lựa của hạt giống thứ hai.
(Trích “Hạt giống tâm hồn”)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
Phương thức biểu đạt chính: tự sự. Chọn C.
Hãy đặt tiêu đề phù hợp nhất cho câu chuyện trên.
Hai hạt lúa.
Sống là cống hiến.
Đừng sống thu mình.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
Nhan đề “Hai hạt lúa” là bao quát nhất cho văn bản trên. Chọn A.
Hạt lúa thứ hai có tâm trạng thế nào khi được gieo xuống đất?
Sợ hãi.
Vui sướng.
Buồn bã.
Chán nản.
Đọc, tìm ý.
Hạt lúa thứ hai thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới. Chọn B.
Đoạn trích (2) sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh.
Hoán dụ.
Điệp từ.
Nhân hóa.
Căn cứ vào những biện pháp tu từ đã học.
Đoạn trích sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa – hạt lúa có suy nghĩ, tiếng nói giống như con người. Chọn D.
Thông điệp nào được rút ra từ đoạn trích trên?
Sống thu mình là lối sống thất bại.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Biết cách vun trồng hạt lúa để có vụ mùa bội thu.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
Văn bản mượn hình ảnh hai hạt lúa để nói về lối sống của con người. Từ đó đưa ra lời khuyên mỗi con người cần biết chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa hơn. Chọn B.
Chàng thì đi cõi xa mưa gió
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn
Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
(Sau phút chia li, Đoàn Thị Điểm)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Lục bát.
Thất ngôn bát cú.
Song thất lục bát.
Tự do.
Căn cứ bài thơ Sau phút chia li và đặc điểm thể thơ song thất lục bát.
- Thể thơ song thất lục bát gồm hai câu 7 chữ (song thất) tiếp đến 1 cặp lục bát (câu 6, 8). Bốn câu tạo thành một khổ. Chữ cuối câu 7 trên vần với với chữ thứ năm câu 7 dưới, đều vần trắc. Chữ cuối câu 7 dưới vần với chữ cuối câu 6, đều vần bằng. Chữ cuối câu 8 lại vần với chữ thứ năm câu 7 trên của khổ sau, cũng vần bằng. Chọn C.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
When it comes to ambition, no two people are alike. Every class has its outstanding students, every company has its wonderful employees, and every family has its successful members. Then there is someone who is happy with whatever life brings. So, what makes us different?
A person’s desire to succeed depends on so many factors. He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them. Similarly, those with an ambition but no clear goals tend to begin many projects, but do not ever follow them till the end.
Although there are not any strict rules about how to ‘teach’ ambition or what decides it, many successful people do share some things. Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures. In those families, kids often have much higher confidence levels. They know how to set goals and keep trying until they achieve them. Money also plays an important role. Those who are not very rich often want to earn money. It forces them to work hard all the time to improve their life.
However, the desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses. These days, even teens and young adults are feeling the stress. Trying to get into good colleges and find good jobs has forced high school students to study harder than ever. For many, it is difficult to find the balance. One solution may be to get together with family and friends, and do the things we enjoy. Most would agree that those values are far more important than any wealth or success.
(Adapted from Skillful Reading & Writing by Bixby and Scanlon)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The meeting was called _______ at the last minute.
out.
upon.
with.
off.
Kiến thức về Cụm động từ
- Cụm động từ “call out”: yêu cầu ai đó đến (thường trong trường hợp khẩn cấp) / chỉ trích ai đó công khai / ra lệnh, khuyên người lao động đình công => không phù hợp về nghĩa => loại A
- Cụm động từ “call upon”: kêu gọi ai làm gì / mời ai đó phát biểu => không phù hợp về nghĩa => loại B
- Động từ “call” kết hợp với “with” không có nghĩa => loại C
- Cụm động từ “call off”: hủy bỏ => phù hợp về nghĩa
Dịch: Cuộc họp bị hủy vào phút cuối.
Chọn D.
At this time yesterday, my sister _______ TV while I _______ my homework.
watched / did.
was watching / were doing.
watched / was doing.
was watching / was doing.
Kiến thức về Thì của động từ
Dấu hiệu của thì quá khứ tiếp diễn: at this time + thời gian trong quá khứ.
Trong câu có “while” diễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong quá khứ vào một thời điểm nhất định. Cấu trúc: While + S1 + was/were + V-ing, S2 + was/were + V-ing
=> Loại A, C
Cả “my sister” và “I” đều có động từ “to be” trong quá khứ là “was” => Loại B
Dịch: Thời điểm này ngày hôm qua, chị tôi đang xem tivi trong khi tôi đang làm bài tập về nhà.
Chọn D.
Fortunately, the mess she was driven into by her strange friends turned out to be _______ serious _______ we had thought at first.
much – than.
most – like.
less – than.
most – than.
Kiến thức về Câu so sánh
- Loại đáp án B và D vì “most” dùng trong câu so sánh nhất thì phía trước “most” phải có “the”
- Đầu câu có từ “Fortunately” nghĩa là “May mắn thay” => câu có ý nghĩa tích cực => C là đáp án phù hợp
Dịch: May mắn thay, sự rắc rối mà cô ấy bị kéo vào bởi những người bạn kì lạ hóa ra lại không nghiêm trọng như chúng tôi đã nghĩ lúc đầu.
Chọn C.
He is the creative director of an American-owned _______.
advertising agency.
advertisement agency.
advertiser agency.
agency advertising.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. công ty quảng cáo => Đúng về nghĩa và là cách kết hợp phổ biến, thường gặp
B. không phải là cách kết hợp từ thường được sử dụng
C. cụm từ này không đúng vì “advertiser” có nghĩa người làm quảng cáo hoặc công ty quảng cáo
D. việc quảng cáo công ty => không phù hợp về nghĩa
Dịch: Anh ta là giám đốc sáng tạo của một công ty quảng cáo sở hữu bởi một người Mỹ.
Chọn A.
More than _______ of his extremely popular books were written after he had reached the age of 70.
all.
half.
many.
several.
Kiến thức về Lượng từ
+ “all”: tất cả
+ “half”: một nửa
+ “many”: nhiều
+ “several”: một vài
=> Loại đáp án A và C vì không phù hợp về nghĩa.
=> Giữa B và D, B là đáp án hợp lý hơn về mặt ý nghĩa.
Dịch: Hơn một nửa những cuốn sách cực kì nổi tiếng của ông ấy được viết sau khi ông ấy 70 tuổi.
Chọn B.
Câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào: “Trâu là một loại gia súc nuôi ở nhà”.
Phương châm về lượng.
Phương châm về chất.
Phương châm quan hệ.
Phương châm cách thức.
Căn cứ bài Phương châm hội thoại.
- Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
- Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi từ “gia súc” đã bao hàm nghĩa vật nuôi trong nhà. Bởi vậy câu trên vi phạm phương châm về lượng.
→ Chọn A.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Social media has rapidly changed how people communicate, making it easier than ever to connect with friends and family. People of all ages are turning to social media for entertainment and information. Platforms like Facebook, Twitter, and Instagram allow people to share updates, photos, and ideas instantly, connecting users from all around the world. However, the shift to online communication also brings challenges, such as reduced face-to-face interactions, and for many, the art of personal, meaningful conversation is becoming lost. Additionally, social media influences public opinion and spreads information quickly, which can have both positive and negative impacts on users’ perception of current events.
While social media connects people globally, it has also led to an increased risk of misinformation. When incorrect information spreads, it can have significant consequences. For example, rumors or misleading news can shape opinions on important issues or damage reputations unfairly. Additionally, platforms that encourage the rapid sharing of content often prioritize engagement over accuracy, which only worsens the spread of false information. To address this, social media companies are beginning to implement fact-checking systems and remove harmful content, though these measures are not foolproof.
Despite these efforts, social media remains a powerful tool for influencing public discourse. Many people rely on social platforms for news and updates, making themcrucial channels for political campaigns and social movements. In recent years, social media has played a pivotal role in organizing protests, spreading awareness on social issues, and amplifying voices that may otherwise go unheard. From climate change activism to political campaigns, social media continues to drive social change across the globe - a true force to be reckoned with.
As social media’s role in communication continues to evolve, individuals are urged to use it responsibly. Educators, parents, and policymakers emphasize the importance of teaching people, especially young users, to critically evaluate the information they encounter online. Responsible usage not only helps combat misinformation but also promotes constructive dialogue in an increasingly connected world. Social media is an indispensable tool, but like any tool, it requires careful use to yield the best results.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
I thought music used in the film was the best part.
music.
used.
was.
the best.
Kiến thức về Mạo từ
- Danh từ “music” có mệnh đề quan hệ rút gọn “used in the film” đứng sau bổ nghĩa => đây là danh từ đã được xác định => cần thêm mạo từ “the” phía trước
Sửa: music => the music
Dịch: Tôi nghĩ âm nhạc sử dụng trong bộ phim là phần tuyệt vời nhất.
Chọn A.
There were continuous arguments because they felt they was being treated unfairly.
continuous.
was.
being treated.
unfairly.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
- Ta có “they” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều => động từ phải chia ở dạng số nhiều => sai ở “was”
Sửa: was => were
Dịch: Những cuộc tranh cãi liên tục xảy ra vì họ cảm thấy họ bị đối xử bất công.
Chọn B.
Weed seeds are an important source of food for birds during the winter’s months.
seeds.
an.
source.
winter’s months.
Kiến thức về Sự sở hữu
- Ta dùng sở hữu cách dưới dạng 's chủ yếu với các danh từ là tên các sự vật sống như người và con vật:
- Đối với các danh từ chỉ các sự vật không tồn tại sự sống như đồ vật, địa điểm, hay những danh từ trừu tượng, các khái niệm,.. ta không dùng dạng 's.
=> Mùa đông là danh từ chỉ thời tiết nên ta không dùng dạng 's để chỉ sự sở hữu.
Sửa: winter's months => winter months
Dịch: Hạt cỏ dại là nguồn thức ăn quan trọng cho chim trong những tháng mùa đông.
Chọn D.
The new law requires that everyone has his car checked at least twice a month.
requires that.
has.
his.
checked.
Kiến thức về Đại từ
Đại từ số ít dùng cho người: everyone, everybody (mọi người)
“everyone” có nghĩa là “mọi người” nên tính từ sở hữu của nó là “their” (của mọi người)
Sửa: his => their
Dịch: Luật mới yêu cầu mọi người phải kiểm tra xe ít nhất hai lần một tháng.
Chọn C.
What makes me feel annoyed is people talk loudly during the film.
makes.
annoyed.
talk loudly.
the film.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
Mệnh đề quan hệ rút gọn: khi đại từ quan hệ đóng vai trò làm chủ ngữ và động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động, ta dùng V-ing thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm -ing).
Sửa: talk loudly => talking loudly
Dịch: Điều khiến tôi cảm thấy khó chịu là mọi người nói chuyện ồn ào xuyên suốt bộ phim.
Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 2\) có đồ thị như hìnhdưới.

“Why don’t you talk to her face-to-face?” asked Bill.
Bill suggested that I should talk to her face-to-face.
Bill advised that I shouldn’t talk to her face-to-face.
Bill asked me why I hadn’t talked to her face-to-face.
Bill wondered why I don’t talk to her face-to-face.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: “Tại sao bạn không nói chuyện trực tiếp với cô ấy?” Bill hỏi.
A. Bill gợi ý rằng tôi nên nói chuyện trực tiếp với cô ấy. => Đáp án đúng, sát nghĩa câu gốc
B. Bill khuyên tôi rằng tôi không nên nói chuyện trực tiếp với cô ấy. => Sai về nghĩa
C. Bill hỏi tội tại sao tôi không nói chuyện trực tiếp với cô ấy. => Đúng về nghĩa tuy nhiên “don’t talk” trong câu gốc sẽ được lùi về thì quá khứ chứ không phải thì quá khứ hoàn thành => Sai
D. Bill thắc mắc tại sao tôi không nói chuyện trực tiếp với cô ấy. => Đúng về nghĩa tuy nhiên “don’t talk” chưa lùi thì => Sai
Chọn A.
You should take the train instead of the bus.
If I was you, I would take the train instead of the bus.
Were I you, I would take the train in place of the bus.
It will be better if I take the train rather than the bus.
Had I been you, I would take the train in preference to the bus.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Bạn nên đi tàu thay vì xe buýt.
A. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi tàu thay vì xe buýt.
=> Sai về ngữ pháp ở động từ tobe “was”. Câu điều kiện loại 2 với động từ tobe: If + S + were + …, S + would/could/might + V
B. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi tàu thay vì xe buýt.
=> Đáp án đúng. Đảo ngữ câu điều kiện loại 2 với động từ tobe: Were + S + (not) + ..., S + would/could/might + V
C. Sẽ tốt hơn nếu tôi đi tàu thay vì xe buýt=> Sai về nghĩa.
D. Nếu tôi là bạn, tôi sẽ ưu tiên đi tàu hơn xe buýt=> Sai về ngữ pháp, không cócấu trúc này.
Chọn B.
Football is one of the most popular sports in England.
In England, football is more popular than any other sports.
In England, football is very popular.
In England, the most popular sport is football.
In England, no sport is more popular than football.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Bóng đá là một trong những môn thể thao phổ biến nhất ở Anh.
A. Ở Anh, bóng đá phổ biến hơn bất kỳ môn thể thao nào khác.
=> Sai. Thông tin “bóng đá phổ biến hơn bất kỳ môn thể thao nào khác” là không có căn cứ.
B. Ở Anh, bóng đá rất phổ biến.
=> Đáp án đúng.
C. Ở Anh, môn thể thao phổ biến nhất là bóng đá.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh nhất:
+ Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: the + Adj/Adv + -est
+ Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: the + most + Adj/Adv
D. Ở Anh, không có môn thể thao nào phổ biến hơn bóng đá.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn:
+ Nếu từ chỉ có 1 âm tiết: Adj/Adv + -er + than
+ Nếu từ có 2 âm tiết trở lên: more + Adj/Adv + than
Chọn B.
America has chosen Democrat Joe Biden as its 46th president.
America’s 46th president has been chosen by Democrat Joe Biden.
Democrat Joe Biden has elected America as his 46th president.
46th president of America has been chosen to be Democrat Joe Biden by America.
Democrat Joe Biden has been elected the 46th president of America.
Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Nước Mỹ đã lựa chọn đảng viên Đảng Dân chủ Joe Biden làm tổng thống thứ 46 của mình.
A. Tổng thống thứ 46 của nước Mỹ đã được lựa chọn bởi đảng viên Đảng Dân chủ Joe Biden. => Sai về nghĩa. Cấu trúc bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + V(p2) + (by Sb/O)
B. Đảng viên Đảng Dân chủ Joe Biden đã bầu nước Mỹ làm tổng thống thứ 46 của ông ấy. => Sai về nghĩa
C. Tổng thống thứ 46 của nước Mỹ đã được lựa chọn làm Đảng viên Đảng Dân chủ Joe Biden. => Sai về nghĩa
D. Đảng viên Đảng Dân chủ Joe Biden đã được bầu làm tổng thống thứ 46 của nước Mỹ. => Đúng nghĩa với câu gốc
Chọn D.
It would have been better if he had told her the truth right from the beginning.
He might tell her the truth right from the beginning.
He must have told her the truth right from the beginning.
He should have told her the truth right from the beginning.
He might have told her the truth right from the beginning.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Sẽ tốt hơn nếu anh nói với cô sự thật ngay từ đầu.
A. Anh ấy có thể nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: might + V-inf: diễn tả khả năng ở hiện tại và tương lai.
B. Chắc hẳn là anh ta đã nói cho cô ấy sự thật ngay từ đầu.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: must + have + Vp2: chỉ sự suy đoán logic dựa trên những hiện tượng có thật ở quá khứ.
C. Đáng lẽ anh nên nói cho cô biết sự thật ngay từ đầu.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: should + have + Vp2: chỉ một việc lẽ ra đã phải xảy ra trong quá khứ nhưng vì lý do nào đó lại không xảy ra.
D. Có lẽ anh đã nói với cô sự thật ngay từ đầu.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: may/might + have + Vp2: chỉ những việc có thể đã xảy ra nhưng không chắc chắn.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Khi nói đến tham vọng, không có hai người nào có tham vọng giống nhau. Mỗi lớp học đều có những học sinh xuất sắc, mỗi công ty đều có những nhân viên tuyệt vời và mỗi gia đình đều có những thành viên thành đạt. Rồi có người vui vẻ với bất cứ điều gì cuộc sống mang lại. Vậy điều gì khiến chúng ta khác biệt?
Tham vọng thành công của một người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Anh ấy hoặc cô ấy có thể có mục tiêu nhưng không có tham vọng bắt đầu, họ không bao giờ thực hiện những bước đầu tiên để đạt được chúng. Tương tự, những người có tham vọng nhưng không có mục tiêu rō ràng có xu hướng bắt đầu nhiều dự án nhưng không bao giờ theo đuổi chúng đến cùng.
Mặc dù không có bất kỳ quy tắc nghiêm ngặt nào về cách “dạy” tham vọng hay điều gì quyết định nó nhưng những người thành công có chung một số điểm. Hầu hết các nhà khoa học đều đồng ý rằng việc cha mẹ khuyến khích con thử những trải nghiệm mới, khen ngợi những thành công và chấp nhận những thất bại của con là vô cùng hữu ích. Ở những gia đình đó, trẻ em thường có mức độ tự tin cao hơn rất nhiều. Những đứa trẻ biết cách đặt mục tiêu và không ngừng cố gắng cho đến khi đạt được chúng. Tiền cũng đóng một vai trò quan trọng. Những người không giàu lắm thường muốn kiếm tiền. Nó buộc họ phải làm việc chăm chỉ mọi lúc để cải thiện cuộc sống.
Tuy nhiên, mong muốn thành công có thể tạo ra căng thẳng. Làm việc quá sức để đạt được thành công có thể dẫn đến bệnh tật. Ngày nay, ngay cả thanh thiếu niên và thanh niên cũng cảm thấy căng thẳng. Việc cố gắng vào các trường đại học tốt và tìm được công việc tốt đã buộc học sinh trung học phải học tập chăm chỉ hơn bao giờ hết. Đối với nhiều người, rất khó để tìm được sự cân bằng. Một giải pháp có thể là tụ tập cùng gia đình và bạn bè và làm những điều chúng ta thích. Hầu hết đều đồng ý rằng những giá trị đó quan trọng hơn nhiều so với bất kỳ sự giàu có hay thành công nào.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ:
Tôi muốn …..… nắng đi
Cho ….… đừng nhạt mất.
bật/ hương.
kéo/ vị.
buộc/ hương.
tắt/ màu.
Căn cứ bài thơ Vội vàng.
Tôi muốn tắt nắng đi
Cho màu đừng nhạt mất.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. "Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.
Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..."
The best title of the passage can be_______.
How To Be Successful.
From Ambition To Success.
Differences Between Ambition And Goal.
The Desire For Success.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Tiêu đề nào sau đây là tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn?
A. Cách để thành công
B. Từ tham vọng đến thành công
C. Sự khác biệt giữa tham vọng và mục tiêu
D. Tham vọng thành công
Căn cứ vào nội dung ở 4 đoạn:
Đoạn 1: Mỗi người có những tham vọng khác nhau.
Đoạn 2: Tham vọng và mục tiêu.
Đoạn 3: Một số điều để tham vọng và thành công.
Đoạn 4: Mong muốn thành công quá mức có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.
=> Tiêu đề phù hợp cho bài văn này là D.
Chọn D.
The word “outstanding” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
exceptional.
unusual.
good.
normal.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “outstanding” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với _______.
A. đặc biệt, xuất sắc B. bất thường C. tốt D. bình thường
Thông tin: Every class has its outstanding students, every company has its wonderful employees, and every family has its successful members. (Mỗi lớp học đều có những học sinh xuất sắc, mỗi công ty đều có những nhân viên tuyệt vời và mỗi gia đình đều có những thành viên thành đạt.)
=> outstanding = exceptional (adj): đặc biệt, xuất sắc
Chọn A.
The word “them” in paragraph 3 refers to _______.
experiences.
goals.
confidence.
common things.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ “them” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. những kinh nghiệm B. những mục tiêu
C. sự tự tin D. những điều thông thường
Thông tin: They know how to set goals and keep trying until they achieve them. (Những đứa trẻ biết cách đặt mục tiêu và không ngừng cố gắng cho đến khi đạt được chúng.)
=> Từ “them” ở đây thay thế cho “goals” (mục tiêu) đã được nhắc đến trước đó.
Chọn B.
Which of the following is NOT true according to the passage?
The desire to succeed can adversely affect human health.
Ambition alone is not enough to succeed.
Money is one of the factors affecting success.
Everyone wants to be more successful in life.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài văn?
A. Mong muốn thành công có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người.
B. Chỉ có tham vọng thôi thì chưa đủ để thành công.
C. Tiền là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thành công.
D. Mọi người đều muốn thành công hơn trong cuộc sống.
Thông tin:
- However, the desire for success can create its own stress. Working too hard to achieve success can lead to illnesses. (Tuy nhiên, mong muốn thành công có thể tạo ra căng thẳng. Làm việc quá sức để đạt được thành công có thể dẫn đến bệnh tật.)
=> Thông tin A có trong bài.
- Đoạn 2 (Tham vọng thành công của một người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Anh ấy hoặc cô ấy có thể có mục tiêu nhưng không có tham vọng bắt đầu, họ không bao giờ thực hiện những bước đầu tiên để đạt được chúng. Tương tự, những người có tham vọng nhưng không có mục tiêu rō ràng có xu hướng bắt đầu nhiều dự án nhưng không bao giờ theo đuổi chúng đến cùng.)
=> Thông tin B có trong bài.
- Money also plays an important role. Those who are not very rich often want to earn money. (Tiền cũng đóng một vai trò quan trọng. Những người không giàu lắm thường muốn kiếm tiền.)
=> Thông tin C có trong bài.
- Then there is someone who is happy with whatever life brings. (Rồi có người vui vẻ với bất cứ điều gì cuộc sống mang lại.)
=> Thông tin D sai.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The poor have no motivation to strive.
Teenagers in the past had to study harder to get into college.
Family values are treasured by many people in modern society.
Work-life balance was easy to achieve in the past.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài văn?
A. Người nghèo không có động lực phấn đấu.
B. Thanh thiếu niên ngày xưa phải học chăm chỉ hơn để vào đại học.
C. Những giá trị gia đình được nhiều người trong xã hội hiện đại trân trọng.
D. Trước đây, người ta dễ dàng đạt được sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống.
Thông tin: One solution may be to get together with family and friends, and do the things we enjoy. Most would agree that those values are far more important than any wealth or success. (Một giải pháp có thể là tụ tập cùng gia đình và bạn bè và làm những điều chúng ta thích. Hầu hết đều đồng ý rằng những giá trị đó quan trọng hơn nhiều so với bất kỳ sự giàu có hay thành công nào.)
=> Những giá trị gia đình được nhiều người trong xã hội hiện đại trân trọng.
Chọn C.
In paragraph 2, what happens to people who have plans but lack motivation?
They achieve their objectives through effort.
They frequently start but fail to finish projects.
They never begin working toward their aims.
They tend to rely on others for success.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, điều gì xảy ra với những người có kế hoạch nhưng thiếu động lực?
A. Họ đạt được mục tiêu của mình thông qua nỗ lực.
B. Họ thường bắt đầu nhưng không hoàn thành các dự án.
C. Họ không bao giờ bắt đầu làm việc hướng tới mục tiêu của mình.
D. Họ có xu hướng dựa vào người khác để thành công.
Thông tin: He or she may have goals, but without the ambition to get started, they never take the first steps to achieve them. (Anh ấy hoặc cô ấy có thể có mục tiêu nhưng không có tham vọng bắt đầu, họ không bao giờ thực hiện những bước đầu tiên để đạt được chúng.)
Chọn C.
In paragraph 3, what is one common trait among highly accomplished individuals?
They are naturally gifted in everything they do.
They are raised in families that push them hard.
They come from wealthy backgrounds.
They receive encouragement from their parents.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 3, một đặc điểm chung giữa những người thành công là gì?
A. Họ có năng khiếu bẩm sinh trong mọi việc họ làm.
B. Họ được nuôi dưỡng trong gia đình thúc đẩy họ rất nhiều.
C. Họ xuất thân từ gia đình giàu có.
D. Họ nhận được sự động viên từ cha mẹ.
Thông tin: ...many successful people do share some things. Most scientists agree that it helps to have parents who encourage their children to try new experiences, praise their successes, and accept their failures. In those families, kids often have much higher confidence levels. (...những người thành công có chung một số điểm. Hầu hết các nhà khoa học đều đồng ý rằng việc cha mẹ khuyến khích con thử những trải nghiệm mới, khen ngợi những thành công và chấp nhận những thất bại của con là vô cùng hữu ích. Ở những gia đình đó, trẻ em thường có mức độ tự tin cao hơn rất nhiều.)
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Mạng xã hội đã thay đổi nhanh chóng cách thức giao tiếp của con người, giúp việc kết nối với bạn bè và gia đình trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Mọi người ở mọi lứa tuổi đều sử dụng mạng xã hội để giải trí và tìm kiếm thông tin. Các nền tảng như Facebook, Twitter và Instagram cho phép mọi người chia sẻ thông tin, hình ảnh và ý tưởng ngay lập tức, kết nối người dùng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, giao tiếp trực tuyến cũng đem đến những thách thức, chẳng hạn như giảm tương tác trực tiếp, và đối với nhiều người, kỹ năng giao tiếp hiệu quả đang dần bị mất đi. Thêm vào đó, mạng xã hội ảnh hưởng đến dư luận và lan truyền thông tin một cách nhanh chóng, mang đến tác động tích cực lẫn tiêu cực đối với nhận thức của người dùng về các sự kiện đang diễn ra.
Mặc dù mạng xã hội kết nối mọi người trên toàn thế giới, nó cũng dẫn đến việc gia tăng các rủi ro liên quan đến thông tin sai lệch. Thông tin sai lệch được lan truyền có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Ví dụ, tin đồn hoặc tin tức gây hiểu lầm có thể thay đổi cách nhìn nhận về các vấn đề quan trọng hoặc gây tổn hại đến danh tiếng một cách bất công. Thêm vào đó, các nền tảng giúp chia sẻ nội dung một cách nhanh chóng thường ưu tiên tương tác thay vì tính chính xác, điều này càng làm gia tăng sự lan truyền của thông tin sai lệch. Để giải quyết vấn đề này, các công ty mạng xã hội đang bắt đầu triển khai các hệ thống kiểm chứng thông tin và xóa bỏ nội dung gây hại, mặc dù các biện pháp này chưa thực sự hoàn hảo.
Mặc cho những nỗ lực kể trên, mạng xã hội vẫn là một công cụ mạnh mẽ ảnh hưởng đến dư luận. Nhiều người phụ thuộc vào các nền tảng xã hội để cập nhật thông tin và tin tức, khiến chúng trở thành những kênh quan trọng trong các chiến dịch chính trị và phong trào xã hội. Trong những năm gần đây, mạng xã hội đã đóng một vai trò quan trọng trong việc tổ chức các cuộc biểu tình, nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội, và lan tỏa những tiếng nói bị phớt lờ. Từ hoạt động chống biến đổi khí hậu đến các chiến dịch chính trị, mạng xã hội tiếp tục thúc đẩy sự thay đổi xã hội trên toàn cầu - một sức mạnh thực sự không thể bị xem thường.
Khi vai trò của mạng xã hội trong giao tiếp tiếp tục phát triển, các cá nhân được khuyến khích sử dụng nó một cách có trách nhiệm. Giáo viên, phụ huynh và các nhà hoạch định chính sách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cho mọi người, đặc biệt là người dùng trẻ, cách đánh giá thông tin họ bắt gặp trên mạng một cách cẩn trọng. Sử dụng có trách nhiệm không chỉ giúp ngăn chặn thông tin sai lệch mà còn thúc đẩy các cuộc đối thoại mang tính xây dựng trong một thế giới ngày càng kết nối. Mạng xã hội là một công cụ không thể thiếu, nhưng giống như bất kỳ công cụ nào, nó đòi hỏi phải sử dụng một cách cẩn trọng để đạt được kết quả tốt nhất.
Nội dung nào sau đây nêu đúng nhất về tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao “Thân em như giếng giữa đàng/ Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân”?
Làm nổi bật thân phận cô đơn, tủi nhục của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận khốn khổ, tủi nhục của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận thấp hèn, phụ thuộc của người phụ nữ.
Làm nổi bật thân phận bơ vơ, khổ sở của người phụ nữ.
Căn cứ nội dung các tác phẩm ca dao.
Biện pháp tu từ so sánh trong câu ca dao “Thân em như giếng giữa đàng/ Người khôn rửa mặt người phàm rửa chân” đã làm nổi bật thân phận thấp hèn, phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Lớp 12A có 40 học sinh, trong đó có 8 em tham gia Câu lạc bộ Toán học. Điểm thi học kì 1 môn Toán của cả lớp được thống kê trong bảng sau:
Nhóm | \[\left[ {5;6} \right)\] | \[\left[ {6;7} \right)\] | \[\left[ {7;8} \right)\] | \[\left[ {8;9} \right)\] | \[\left[ {9;10} \right)\] |
Tần số | 2 | 3 | 8 | 15 | 12 |
What is the passage mainly about?
The dangers of using social media for entertainment.
The influence of social media on communication and society.
The role of social media in spreading accurate information.
Why social media has eliminated face-to-face interaction.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Những nguy hiểm khi sử dụng mạng xã hội để giải trí.
B. Ảnh hưởng của mạng xã hội đến giao tiếp và xã hội.
C. Vai trò của mạng xã hội trong việc truyền bá thông tin chính xác.
D. Lý do mạng xã hội loại bỏ tương tác trực tiếp.
Phân tích nội dung các đoạn:
- Đoạn 1: MXH thay đổi cách con người giao tiếp, giúp kết nối nhanh chóng nhưng cũng làm giảm tương tác trực tiếp.
- Đoạn 2: MXH có thể lan truyền thông tin sai lệch, ảnh hưởng đến dư luận.
- Đoạn 3: MXH là công cụ mạnh mẽ trong các chiến dịch chính trị, phong trào xã hội.
- Đoạn 4: Khuyến khích sử dụng MXH có trách nhiệm để hạn chế tác động tiêu cực.
=> Bài viết chủ yếu bàn về tác động của mạng xã hội lên giao tiếp và xã hội, nên B là đáp án chính xác nhất.
Chọn B.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a risk associated with social media?
Misinformation.
Damaged reputations.
Political activism.
Incorrect public opinion.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là rủi ro liên quan đến mạng xã hội?
A. Thông tin sai lệch B. Danh tiếng bị tổn hại
C. Hoạt động chính trị D. Quan điểm sai lệch
Thông tin:
- ‘While social media connects people globally, it has also led to an increased risk of misinformation.’ (Mặc dù mạng xã hội kết nối con người trên toàn thế giới, nó cũng dẫn đến việc gia tăng các rủi ro liên quan đến thông tin sai lệch.) => A đúng.
- ‘…rumors or misleading news can shape opinions on important issues or damage reputations unfairly.’ (… tin đồn hoặc tin tức gây hiểu lầm có thể thay đổi cách nhìn nhận về các vấn đề quan trọng hoặc gây tổn hại đến danh tiếng một cách bất công.) => B đúng.
- ‘…platforms that encourage the rapid sharing of content often prioritize engagement over accuracy, which only worsens the spread of false information.’ (… các nền tảng giúp chia sẻ nội dung một cách nhanh chóng thường ưu tiên tương tác thay vì tính chính xác, điều này càng làm gia tăng sự lan truyền của thông tin sai lệch) => Tuy câu này không nhắc đến trực tiếp ‘incorrect public opinion’ nhưng có thể hiểu được việc phát tán thông tin sai lệch (the spread of false information) sẽ dẫn đến việc công chúng hình thành những quan điểm sai lệch ‘incorrect public opinion’ => D đúng.
- Đáp án C không được đề cập đến ở đoạn này nhưng được nhắc tới ở đoạn sau khi nói về lợi ích của mạng xã hội ‘Many people rely on social platforms for news and updates, making them crucial channels for political campaigns and social movements.’ => C sai.
Chọn C.
The phrase “force to be reckoned with” in paragraph 3 means _______.
something large.
something influential.
something affected.
something debated.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Cụm từ “force to be reckoned with”trong đoạn 3 có nghĩa là ______.
A. cái gì đó lớn
B. cái gì đó có ảnh hưởng
C. cái gì đó bị ảnh hưởng
D. cái gì đó được tranh luận
Thông tin:
- From climate change activism to political campaigns, social media continues to drive social change across the globe - a true force to be reckoned with. (Từ hoạt động chống biến đổi khí hậu đến các chiến dịch tranh cử, mạng xã hội tiếp tục thúc đẩy sự thay đổi xã hội trên toàn cầu - một sức mạnh thực sự không thể bị xem thường.)
=> ‘Force to be reckoned with’ ở đây có nghĩa là một sức mạnh hoặc ảnh hưởng lớn, có thể tác động mạnh mẽ đến vấn đề gì đó. Xét trong ngữ cảnh cụm từ này muốn nói đến sức mạnh và tầm ảnh hưởng của MXHtrong việc thúc đẩy sự thay đổi xã hội.
Chọn B.
The word “them” in paragraph 3 refers to _______.
people.
social platforms.
news channels.
voices.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘them’ trong đoạn 3 ám chỉ ______.
A. con người B. các nền tảng xã hội
C. các kênh tin tức D. những tiếng nói
Thông tin:
- Many people rely on social platforms for news and updates, making them crucial channels for political campaigns and social movements. (Nhiều người phụ thuộc vào các nền tảng xã hội để cập nhật thông tin và tin tức, khiến chúng trở thành những kênh quan trọng trong các chiến dịch chính trị và phong trào xã hội.)
=> Có thể thấy từ ‘them’ trong câu này ám chỉ đến ‘social platforms’ (các nền tảng xã hội) ở phía trước. ‘Social platforms’ cũng chính là ‘crucial channels’ (các kênh quan trọng) cho các chiến dịch chính trị và phong trào xã hội, được nhắc đến ở vế sau. Vậy nên B là đáp án đúng.
Chọn B.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Social media is increasingly used to promote commercial products.
Online platforms play a major role in shaping news and public opinion.
News platforms rely on social media to communicate with their audience.
Social media platforms prevent the spread of misinformation effectively.
Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào dưới đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Mạng xã hội ngày càng được sử dụng để quảng bá các sản phẩm thương mại.
B. Các nền tảng trực tuyến đóng vai trò lớn trong việc định hướng thông tin và dư luận.
C. Các nền tảng tin tức dựa vào mạng xã hội để tương tác với khán giả.
D. Các nền tảng mạng xã hội ngăn chặn sự lan truyền của thông tin sai lệch một cách hiệu quả.
Thông tin:
- Despite these efforts, social media remains a powerful tool for influencing public discourse. Many people rely on social platforms for news and updates, making them crucial channels for political campaigns and social movements. (Mặc cho những nỗ lực này, mạng xã hội vẫn là một công cụ mạnh mẽ ảnh hưởng đến diễn ngôn công khai. Nhiều người phụ thuộc vào các nền tảng xã hội để cập nhật thông tin và tin tức, khiến chúng trở thành những kênh quan trọng trong các chiến dịch chính trị và phong trào xã hội.)
=> Đoạn 3 nhấn mạnh rằng MXHảnh hưởng đến diễn ngôn công khai mà ‘dư luận’ thường được hình thành từ kết quả của các cuộc diễn ngôn công khai này. Ngoài ra, MXHcũng là công cụ quan trọng trong cập nhật thông tin và hỗ trợ các chiến dịch chính trị, phong trào xã hội. Câu tóm tắt phù hợp nhất là B vì chỉ rõ vai trò của các nền tảng trực tuyến trong việc định hướng thông tin và dư luận - trọng tâm của đoạnvăn.
Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Social media companies are fully successful in stopping misinformation.
Most people do not trust information shared on social media.
Social media has a strong influence on public discourse and activism.
The spread of information on social media is limited to personal updates.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Điều nào sau đây là ĐÚNG theo bài văn?
A. Các công ty mạng xã hội hoàn toàn thành công trong việc ngăn chặn thông tin sai lệch.
B. Hầu hết mọi người không tin tưởng thông tin được chia sẻ trên mạng xã hội.
C. Mạng xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến diễn ngôn công khai và hoạt động xã hội.
D. Sự lan truyền thông tin trên mạng xã hội chỉ giới hạn trong các cập nhật cá nhân.
Thông tin:
- ‘…social media companies are beginning to implement fact-checking systems and remove harmful content, though these measures are not foolproof.’ (… các công ty mạng xã hội đang bắt đầu triển khai các hệ thống kiểm chứng thông tin và xóa bỏ nội dung gây hại, mặc dù các biện pháp này không thực sự hoàn hảo) => Điều này cho thấy các công ty mạng xã hội chưa hoàn toàn thành công trong việc ngăn chặn thông tin sai lệch => A sai.
- Bài văn không nói rằng hầu hết mọi người không tin tưởng vào thông tin trên mạng xã hội, mà chỉ khuyên mọi người cần đánh giá thông tin một cách cẩn thận (…critically evaluate the information they encounter online) => B sai.
- Bài văn có nói về sự ảnh hưởng mạnh mẽ của mạng xã hội đối với diễn ngôn công khai: ‘… social media remains a powerful tool for influencing public discourse.’ (… mạng xã hội vẫn là công cụ mạnh mẽ ảnh hưởng đến diễn ngôn công khai). Ngoài ra, mạng xã hội cũng đóng vai trò quan trọng trong các phong trào xã hội và chiến dịch chính trị: ‘making them crucial channels for political campaigns and social movements.’ Hơn nữa, bài viết còn nói rằng mạng xã hội đã đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức các cuộc biểu tình, nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội: ‘…organizing protests, spreading awareness on social issues…’ => Tất cả những thông tin này cho thấy mạng xã hội ảnh hưởng đến diễn ngôn công khai và các hoạt động xã hội => C đúng.
- Bài văn cũng chỉ ra rằng mạng xã hội được sử dụng cho nhiều mục đích, không chỉ là cập nhật cá nhân như là ‘…share updates, photos, and ideas instantly, connecting users from all around the world.’ (… chia sẻ thông tin mới, hình ảnh và ý tưởng ngay lập tức, kết nối người dùng trên toàn thế giới); ‘…crucial channels for political campaigns and social movements.’ (kênh quan trọng trong các chiến dịch chính trị và phong trào xã hội); ‘…organizing protests, spreading awareness on social issues, and amplifying voices that may otherwise go unheard’ (…tổ chức các cuộc biểu tình, nâng cao nhận thức về các vấn đề xã hội, và lan tỏa những tiếng nói bị phớt lờ) => D sai.
Chọn C.
In paragraph 4, what does the author mean by saying “Social media’s role in communication continues to evolve”?
Social media remains the most popular tool for global communication.
The way people communicate on social media is constantly changing.
Social media has finally reached its peak in communication.
There is little change in how social media affects communication.
Kiến thức về Diễn giải câu
Dịch: Trong đoạn 4, ý của tác giả là gì khi nói “Social media’s role in communication continues to evolve”?
A. Mạng xã hội vẫn là công cụ phổ biến nhất để giao tiếp toàn cầu.
B. Cách thức giao tiếp của mọi người trên mạng xã hội đang thay đổi liên tục.
C. Mạng xã hội cuối cùng đã đạt đến đỉnh cao trong giao tiếp.
D. Có rất ít thay đổi trong cách truyền thông xã hội ảnh hưởng đến giao tiếp.
Thông tin:
- As social media’s role in communication continues to evolve, individuals are urged to use it responsibly. (Khi vai trò của mạng xã hội trong giao tiếp tiếp tục phát triển, các cá nhân được khuyến khích sử dụng nó một cách có trách nhiệm.)
- Câu trên ám chỉ rằng vai trò của mạng xã hội trong giao tiếp vẫn đang tiếp tục phát triển được thể hiện qua từ ‘evolve’ (phát triển dần dần, đặc biệt là từ dạng đơn giản sang dạng phức tạp hơn) => B đúng.
Chọn B.
Which of the following can be inferred from the passage?
Social media has replaced traditional news channels completely.
People need to be cautious when trusting information on social media.
Social media limits opportunities for social interaction.
Fact-checking prevents all misinformation on social platforms.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài văn?
A. Mạng xã hội đã thay thế hoàn toàn các kênh tin tức truyền thống.
B. Mọi người cần phải thận trọng khi tin tưởng thông tin trên mạng xã hội.
C. Mạng xã hội hạn chế cơ hội tương tác xã hội.
D. Kiểm chứng thông tin sẽ ngăn chặn mọi thông tin sai lệch trên các nền tảng mạng xã hội.
Thông tin:
- Bài văn không hề đề cập đến vấn đề mạng xã hội đã thay thế hoàn toàn các kênh tin tức truyền thống => A sai.
- Tuy bài văn không đề cập đến cụ thể nhưng có nói: ‘Educators, parents, and policymakers emphasize the importance of teaching people, especially young users, to critically evaluate the information they encounter online.’ (Các giáo viên, phụ huynh và các nhà hoạch định chính sách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giáo dục cho mọi người, đặc biệt là người dùng trẻ, cách đánh giá thông tin họ gặp phải trên mạng một cách cẩn trọng). Câu này nhấn mạnh rõ ràng về việc cần có suy nghĩ phản biện và hành vi thận trọng khi sử dụng mạng xã hội => B đúng.
- Mặc dù bài văn đề cập: ‘...the shift to online communication also brings challenges, such as reduced face-to-face interactions...’ (…việc chuyển sang giao tiếp trực tuyến cũng đem đến những thách thức, chẳng hạn như việc giảm tương tác trực tiếp…), câu này chỉ nhấn mạnh việc giảm tương tác trực tiếp (face-to-face interactions) do sự gia tăng tương tác trực tuyến. Vì vậy, câu C không đúng, bởi mạng xã hội không hề hạn chế cơ hội tương tác xã hội mà thay vào đó, nó tạo điều kiện cho việc kết nối toàn cầu thông qua tương tác trực tuyến. Điều này được nhấn mạnh trong câu: ‘... connecting users from all around the world...’ (…kết nối người dùng trên toàn thế giới…) => C sai.
- Bài văn có nhắc đến: ‘…social media companies are beginning to implement fact-checking systems and remove harmful content, though these measures are not foolproof.’ (…các công ty mạng xã hội đang bắt đầu triển khai các hệ thống kiểm chứng thông tin và xóa bỏ nội dung gây hại, mặc dù các biện pháp này chưathực sự hoàn hảo.) cho thấy việc kiểm tra sự thật không thể loại bỏ hoàn toàn thông tin sai lệch => D sai.
Chọn B.
Tác dụng của biện pháp nói mỉa trong câu ca dao sau là gì?
“Vợ anh khéo liệu khéo lo,
Bán một con bò, mua cái ễnh ương
Đem về thả ở gậm giường
Nó kêu ì ọp, lại thương con bò”
Câu ca dao chỉ nhằm mục đích giải trí và không có ý nghĩa hay thông điệp cụ thể nào.
Câu ca dao chỉ đơn giản miêu tả một tình huống hài hước trong cuộc sống hàng ngày mà không có ý nghĩa sâu xa.
Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết.
Câu ca dao thể hiện sự khen ngợi đối với cách quản lí tài sản của người vợ trong câu chuyện.
Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Những ngày giáp Tết Nguyên Đán cũng là dịp bước vào vụ Đông Xuân, bà con nông dân tích cực xuống đồng cấy lúa. Cây lúa sau khi được cấy trải qua quá trình tăng trưởng để nhanh và phát triển chiều cao trước khi làm đòng, trổ bông. Qua nghiên cứu một giống lúa mới, các nhà khoa học nhận thấy một cây lúa tính từ lúc được cấy bằng một cây mạ với chiều cao \(20{\mkern 1mu} \,{\rm{cm}}\) có tốc độ tăng trưởng chiều cao cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\); trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v\left( t \right)\) tính bằng cm/tuần.

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
\(\left( {2\,;\, + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).
Quan sát đồ thị hàm số ta thấy hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Chọn C.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\)đạt cực tiểu tại
\(x = 2\).
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = 1\).
Quan sát đồ thị hàm số trên ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \(\left( {2; - 2} \right)\) nên hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 2\). Chọn A.
Số giá trị nguyên của m để phương trình \({x^3} - 3{x^2} + 2 - 2m = 0\)có 3 nghiệm phân biệt là:
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Ta có \({x^3} - 3{x^2} + 2 - 2m = 0\)\( \Leftrightarrow {x^3} - 3{x^2} + 2 = 2m \Leftrightarrow f\left( x \right) = 2m\) nên số nghiệm của phương trình \({x^3} - 3{x^2} + 2 - 2m = 0\) (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = 2m\).
Để phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt thì đường thẳng \(y = 2m\)(song song với trục \[Ox\]) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)tại 3 điểm phân biệt, điều này xảy ra khi và chỉ khi \( - 2 < 2m < 2\)\( \Leftrightarrow \, - 1 < m < 1\); kết hợp với \(m \in \mathbb{Z}\, \Rightarrow \,m = 0\).
Vậy có 1 giá trị nguyên m thoả mãn yêu cầu đề. Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
khắc khe.
khoảng khắc.
chỉnh chu.
hàm súc.
Căn cứ vào kiến thức chính tả.
Từ viết đúng chính tả: hàm súc.
Sửa lại các từ viết sai: khắc khe – khắt khe, khoảng khắc – khoảnh khắc, chỉnh chu – chỉn chu.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(2a,\,\,AA' = a\sqrt 3 \). Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là trung điểm \(BC,\,\,B'C'\).
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào của Chủ tịch Hồ Chí Minh?
Tuyên ngôn độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Đường Kách mệnh.
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chọn B.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..." Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Tính chính nghĩa.
Tính nhân dân.
Tính toàn diện.
Tính trường kì.
“Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc..." Đoạn trích trên đã phản ánh tính nhân dân của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954). Chọn B.
Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)?
Tính chính nghĩa.
Tính nhân dân.
Tính toàn diện.
Tính trường kì.
“Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954). Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống sau: “Nghe…….. cô bé nhà bên đã đậu vào một trường đại học danh tiếng.”
phong phanh.
mong manh.
phong thanh.
loáng thoáng.
Căn cứ kiến thức chính tả.
- “Nghe phong thanh cô bé nhà bên đã đậu vào một trường đại học danh tiếng”.
- Phong thanh: Tiếng gió. Nghe phong thanh: nghe loáng thoáng, nghe lời đồn.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2024 cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên Việt Nam (từ 15-24 tuổi) đạt 7,8%, cao hơn mức thất nghiệp trung bình của cả nước. Nguyên nhân chính được chỉ ra là do sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động, nhiều sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của thị trường việc làm. Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ đã triển khai các chương trình đào tạo kỹ năng nghề, kết nối doanh nghiệp với sinh viên và khuyến khích khởi nghiệp trong giới trẻ.
(Nguồn: Báo Lao động, tháng 2/2024)
Điểm thi trung bình học kì 1 môn Toán của lớp 12A là:
\(8,3\).
\(7,5\).
\(8,5\).
\(8\).
Ta có bảng sau:
Nhóm | \[\left[ {5;6} \right)\] | \[\left[ {6;7} \right)\] | \[\left[ {7;8} \right)\] | \[\left[ {8;9} \right)\] | \[\left[ {9;10} \right)\] |
Giá trị đại diện | \[5,5\] | \[6,5\] | \[7,5\] | \[8,5\] | \[9,5\] |
Tần số | 2 | 3 | 8 | 15 | 12 |
Giá trị trung bình của bảng số liệu là: \[\overline x = \frac{{5,5.2 + 6,5.3 + 7,5.8 + 8,5.15 + 9,5.12}}{{40}} = 8,3\]. Chọn A.
Biết rằng 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học đều có điểm thi không dưới 8. Chọn ngẫu nhiên 6 học sinh trong lớp có điểm lớn hơn hoặc bằng 8. Xác suất có đúng 2 em của Câu lạc bộ Toán học được chọn xấp xỉ bằng
\(0,3667\).
\(0,3666\).
\(0,3663\).
\(0,3665\).
Từ bảng số liệu ta thấy, số học sinh có điểm lớn hơn hoặc bằng 8 của cả lớp là 27 học sinh, trong đó có 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán.
Số phần tử của không gian mẫu là \[C_{27}^6\].
Số phần tử của biến cố “có đúng 2 em của Câu lạc bộ Toán học được chọn” là \[C_8^2 \cdot C_{19}^4\].
Vậy xác suất của biến cố “có đúng 2 em của Câu lạc bộ Toán học được chọn” là:
\[P = \frac{{C_8^2 \cdot C_{19}^4}}{{C_{27}^6}} \approx 0,3666\]. Chọn B.
Biết 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học gồm có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Trong buổi lễ tuyên dương khen thưởng, 8 học sinh trong Câu lạc bộ Toán học được sắp xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để trao quà. Xác suất không có 2 học sinh nữ nào đứng cạnh nhau là:
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{9}{{14}}\).
\(\frac{5}{{14}}\).
Số phần tử của không gian mẫu là \[{P_8} = 8!\].
Cách 1: Gọi biến cố \[N\] là biến cố “không có 2 học sinh nữ nào đứng cạnh nhau” thì ta có \[\overline N \] là biến cố “có ít nhất 2 học sinh nữ đứng cạnh nhau”.
Sau đây ta đếm số phần tử của \[\overline N \], với giả sử 3 bạn nữ là A, B, C.
Trường hợp 1: Ba bạn A, B, C đứng cạnh nhau: \(6!\, \cdot 3! = 4\,320\).
Trường hợp 2: Chỉ có 2 bạn đứng cạnh nhau (= 1 bạn “bạn kép”):
+) Chọn 2 bạn trong 3 bạn và xếp vào cũng một vị trí: \(C_3^2 \times 2! = 6\).
+) Xếp “bạn kép” đó vào 7 vị trí:
Nếu “bạn kép” đứng ở 2 đầu: Có \(2 \times \left( {1 \times 5 \times 5!} \right) = 1200\).
Nếu “bạn kép” không đứng hai đầu: Có \(5 \times \left( {1 \times 4 \times 5!} \right) = 2400\).
Vậy \[P\left( N \right) = 1 - P\left( {\overline N } \right) = 1 - \frac{{4320 + 6(1200 + 2400)}}{{8!}} = \frac{5}{{14}}\].
Cách 2: Số cách xếp \(8\) học sinh thành một hàng ngang: \({P_8} = 8!\).
Xếp \(5\) học sinh nam vào \(5\) vị trí có \(5!\) cách.
Khi xếp \(5\) học sinh nam vào \(5\) vị trí tạo thành \(6\) khoảng trống. Số cách xếp \(3\) học sinh nữ vào \(6\) khoảng trống là \(A_6^3\). Xác suất cần tìm là \(\frac{{5!\, \times A_6^3}}{{8!}} = \frac{5}{{14}}\). Chọn D.
“Chỉ cần cố gắng học tập, các em sẽ có cho mình một tương lai sáng lạng.” trong câu sau từ nào bị dùng sai?
cố gắng.
học tập.
tương lai.
sáng lạng.
Căn cứ vào kiến thức về nghĩa của từ.
- Từ dùng sai: sáng lạng.
- Sửa lại: “Chỉ cần cố gắng học tập, các em sẽ có cho mình một tương lai xán lạn”.
→ Chọn D.
Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 91 đến câu 94
Đúng 6 bài thơ sẽ được đăng trong số tạp chí sắp xuất bản. Ba bài thơ F, H và L là của tác giả
O, và ba bài còn lại R, S và T là của tác giả W. Mỗi một bài thơ chỉ xuất hiện đúng 1 lần trong tạp
chí, và các bài thơ sẽ được đăng ở các trang 10, 15, 20, 25, 30 và 35. Thứ tự xuất hiện của các bài
thơ (tính từ trang đầu đến trang cuối) phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Các bài thơ ở các trang 10, 20 và 30 phải cùng của một tác giả.
- H phải xuất hiện trước T.
- R phải xuất hiện trước L.
Gọi \(h\left( t \right)\) là chiều cao của cây lúa ở tuần thứ \(t\)\(\left( {t \ge 0} \right)\). Khi đó
\(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\).
\(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3}\).
\(h\left( t \right) = \frac{1}{{40}}{t^4} - \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\).
\(h\left( t \right) = \frac{1}{{40}}{t^4} - \frac{{11}}{{30}}{t^3}\).
Ta có \(h\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}\) nên
\(h\left( t \right) = \int {v\left( t \right)dt} = \int {\left( { - 0,1{t^3} + 1,1{t^2}} \right)dt} = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + C\).
Do \(h\left( 0 \right) = 20\) nên \(C = 20\). Vậy \(h\left( t \right) = - \frac{1}{{40}}{t^4} + \frac{{11}}{{30}}{t^3} + 20\). Chọn A.
Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa kéo dài số tuần là:
\(10\).
\(11\).
\(12\).
\(13\).
Giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa tính từ khi \(t = 0\) đến khi cây lúa ngừng tăng trưởng chiều cao.
Cây lúa ngừng tăng trưởng chiều cao \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow - 0,1{t^3} + 1,1{t^2} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 0\\t = 11\end{array} \right.\).
Vậy giai đoạn tăng trưởng chiều cao của cây lúa là 11 tuần. Chọn B.
Câu nào dưới đây chứa từ viết sai chính tả?
Những bài học kinh nghiệm rút ra từ thất bại sẽ giúp chúng ta trưởng thành hơn.
Việc chọn lựa đối tác không phù hợp có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.
Phương án được đề xuất có tính khả thi cao và được sự ủng hộ rộng rãi.
Anh ấy luôn thể hiện thái độ chân quý những giá trị văn hóa truyền thống.
“Chân quý” sai chính tả → đúng là “trân quý”. Chọn D.
Dựa vào đoạn thông tin sau trả lời từ câu 95 đến câu 98
Có đúng 7 học sinh – R, S, T, V, W, X và Y cần được chia thành hai nhóm học tập, nhóm 1 và nhóm 2. Nhóm 1 có 3 thành viên và nhóm 2 có 4 thành viên. Các học sinh cần được phân vào các
nhóm thoả mãn các yêu cầu sau:
- R và T không được phân vào một nhóm.
- Nếu S ở nhóm 1 thì V cũng phải ở nhóm 1.
- Nếu W ở nhóm 1 thì T phải ở nhóm 2.
- X phải ở nhóm 2.
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {A'H} ,\,\,\overrightarrow {AH} \) bằng
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).

Ta có \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \). Khi đó, hình chữ nhật \(AA'KH\) có \(AH = AA' = a\sqrt 3 \) nên \(AA'KH\) là hình vuông. Suy ra \(\widehat {HA'K} = 45^\circ \).
Ta có \(\left( {\overrightarrow {A'H} ,\,\,\overrightarrow {AH} } \right) = \left( {\overrightarrow {A'H} ,\,\,\overrightarrow {A'K} } \right) = \widehat {HA'K} = 45^\circ \). Chọn B.
Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AK} + \overrightarrow {AH} \) là:
\(a\sqrt {15} \).
\(a\sqrt {17} \).
\(a\sqrt {14} \).
\(a\sqrt {19} \).
Gọi I là trung điểm HK, suy ra \({\rm{IH}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Khi đó, \(AI = \sqrt {I{H^2} + A{H^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\). Ta có\(\left| {\overrightarrow {AK} + \overrightarrow {AH} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AI} } \right| = 2AI = a\sqrt {15} \). Chọn A.
Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {AK} \) và \(\overrightarrow {AB'} \) bằng
\(6{a^2}\).
\(3{a^2}\).
\(4{a^2}\).
\(64{a^2}\).
Ta có \(AB' = AC' = a\sqrt 7 \) nên tam giác \({\rm{AB'C'}}\) cân tại A, suy ra AK vuông góc \({\rm{B'C'}}\).
Ta có \({\rm{AK}}\,{\rm{ = }}\,\sqrt {A{H^2} + K{H^2}} = a\sqrt 6 ;\,\,{\rm{B'K}}\,{\rm{ = }}\frac{{B'C'}}{2} = \frac{{2a}}{2} = {\rm{a}}\).

Xét tam giác \(AKB'\) có cos \(\cos \widehat {KAB'} = \frac{{AK}}{{AB'}} = \frac{{a\sqrt 6 }}{{a\sqrt 7 }} = \sqrt {\frac{6}{7}} \).
Khi đó, \(\overrightarrow {AK} \cdot \overrightarrow {AB'} = \left| {\overrightarrow {AK} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AB'} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {AK} ,\overrightarrow {AB'} } \right) = AK \cdot AB' \cdot {\rm{cos}}\widehat {KAB'} = 6{a^2}\). Chọn A.
“Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,/ Nỡ để dân đen mắc nạn này?”. Câu thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào?
Chơi chữ.
Đảo ngữ.
Điệp ngữ.
Câu hỏi tu từ.
Vận dụng những kiến thức đã học về biện pháp tu từ.
- Câu thơ trên sử dụng biện pháp: Câu hỏi tu từ.
- Tác dụng: Câu hỏi tu từ đã lột tả được khung cảnh tan tác, hoảng loạn khi nhân dân chạy giặc.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2023
(Đơn vị: Nghìn tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Giá trị sản xuất công nghiệp | 3045,6 | 7512,3 | 13026,8 | 15500 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Vì sao tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên cao hơn mức trung bình cả nước?
Do thanh niên không có nhu cầu tìm việc.
Do mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
Do thanh niên chỉ thích làm việc trong khu vực nhà nước.
Do nền kinh tế suy thoái kéo dài.
- Theo thông tin từ bài báo, nguyên nhân chính của tỷ lệ thất nghiệp cao là do nhiều sinh viên tốt nghiệp không đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động.
- Đây là biểu hiện của sự mất cân đối giữa cung (số lượng lao động có sẵn) và cầu (nhu cầu tuyển dụng từ doanh nghiệp).
Chọn B
Chính phủ đã có biện pháp gì để giảm tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên?
Cấm sinh viên ra trường quá 6 tháng nếu chưa có việc làm.
Hỗ trợ các doanh nghiệp trả lương cao hơn.
Triển khai chương trình đào tạo kỹ năng nghề và kết nối doanh nghiệp với sinh viên.
Giảm thời gian học đại học để sớm có nguồn lao động.
Chính phủ đang thực hiện các chương trình đào tạo kỹ năng và kết nối doanh nghiệp với sinh viên nhằm nâng cao chất lượng lao động, giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng.
Chọn C
Giải pháp nào dưới đây có thể giúp giảm tình trạng thất nghiệp trong thanh niên?
Đào tạo kỹ năng mềm và nâng cao tay nghề.
Chỉ tuyển dụng người có bằng cấp cao.
Giới hạn số lượng sinh viên đăng ký đại học.
Hạn chế sinh viên thực tập tại các công ty lớn.
Việc trang bị kỹ năng mềm và kỹ năng nghề giúp sinh viên tăng khả năng thích nghi với công việc, từ đó giảm tình trạng thất nghiệp.
Chọn A
Cho đoạn văn sau:
U lại nói tiếp:
– Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ? Thôi, cái gì làm một cái thôi. Thế thằng Các nó vừa chăn trâu vừa đi học đấy thì sao.
(Bùi Hiển, Ngày công đầu tiên của cu Tí)
Tìm câu liên kết trong đoạn văn.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!
U lại nói tiếp.
Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ?
Thôi, cái gì làm một cái thôi.
Căn cứ kiến thức về liên kết câu, liên kết đoạn.
Câu liên kết trong đoạn văn trên là: Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy!. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Khi thay nhóm −OH ở nhóm carboxyl của carboxylicacid bằng nhóm −OR thì được ester. Ester thường có mùi thơm dễ chịu của các loại hoa quả khác nhau và được ứng dụng trong mỹ phẩm, thực phẩm…
Ester thường được điều chế bằng phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol với xúc tác acid (thường dùng là \({H_2}S{O_4}\) đặc).
Một số ester có phương pháp điều chế riêng như: phenyl acetate; vinyl acetate …
Thứ tự nào dưới đây là một thứ tự chấp nhận được mà các bài thơ có thể xuất hiện trong tạp chí (tính từ đầu đến cuối)
S, F, R, L, T, H.
L, S, H, T, F, R.
R, H, F, L, S, T.
R, H, T, F, S, L.
Đáp án D
Vì “H phải xuất hiện trước T” nên loại đáp án A.
Vì “R phải xuất hiện trước L” nên loại đáp án B.
Vì “Các bài thơ ở các trang 10, 20 và 30 phải cùng của một tác giả” nên loại đáp án C vì ở các trang 10, 20, 30 là các bài thơ R, F, S không cùng tác giả.
Nếu S xuất hiện ở trang 15, bài thơ nào dưới đây buộc phải xuất hiện ở trang 25?
F.
H.
R.
T.
Đáp án C
Vì “Các bài thơ ở các trang 10, 20 và 30 phải cùng của một tác giả” nên nếu S xuất hiện ở trang 15 thì R và T sẽ xuất hiện ở trang 25 và 35.
Mà “R phải xuất hiện trước L” => R không thể ở trang 35.
Vậy R phải xuất hiện ở trang 25.
Nếu F và S xuất hiện trên các trang 30 và 35 tương ứng thì cặp bài thơ nào sau đây buộc phải xuất hiện trên các trang 10 và 15 tương ứng?
H và L.
H và R.
H và T.
L và R.
Đáp án B
Vì F ở vị trí 30, và “R phải xuất hiện trước L” nên L không thể đứng ở vị trí trang 10.
Do đó H phải xuất hiện ở trang 10, L phải xuất hiện ở trang 20.
=> Loại đáp án D và A.
Ta có bảng sau:

Vì “R phải xuất hiện trước L” => R phải xuất hiện ở trang 15.
Vậy cặp bài thơ buộc phải xuất hiện trên các trang 10 và 15 tương ứng là H và R.
Nếu H xuất hiện ở trang 25, danh sách nào dưới đây là danh sách tất cả các bài thơ có thể xuất hiện ở trang 20?
R.
T.
R, S.
S, T.
Đáp án C
Ta có bảng sau:

Vì H là bài thơ của nhà thơ O ở trang 25 nên trang 30 là bài thơ của nhà thơ W.
Vì “H phải xuất hiện trước T” => T phải ở trang 30.
Ta có bảng sau:

Nếu F ở trang 15, L ở trang 35, mà “R phải xuất hiện trước L” => R ở trang 10 hoặc 20 => S ở trang 20 hoặc 10.
Nếu F ở trang 35, L ở trang 15, mà “R phải xuất hiện trước L” => R ở trang 10 hoặc 20 => S ở trang 20 hoặc 10.
Vậy danh sách tất cả các bài thơ có thể xuất hiện ở trang 20 là R, S.
Câu nào dưới đây không nói đúng nội dung ca dao?
Ca dao là những tiếng hát tình nghĩa, thể hiện đời sống tình cảm đẹp đẽ của người lao động.
Ca dao là những tiếng hát than thân, nói lên nỗi nhọc nhằn, tủi nhục của người bình dân trong cuộc đời vất vả.
Ca dao hài hước thể hiện tâm hồn lạc quan của người lao động.
Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động.
Vận dụng kiến thức và hiểu biết về thể loại ca dao.
Câu không đúng khi nói về ca dao là: Ca dao đúc kết kinh nghiệm sống của người lao động. Đây là đặc điểm của tục ngữ. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Một lốp ôtô được bơm căng không khí ở 27,0 (∘C). Áp suất ban đầu của khí ở áp suất khí quyển là 1,013.105 (Pa). Trong quá trình bơm, không khí vào trong lốp bị nén lại và giảm 80% thể tích so với ban đầu (khi không khí còn ở bên ngoài lốp), nhiệt độ khí trong lốp tăng lên đến 40,0 (∘C).
Nếu R ở nhóm 2 thì học sinh nào dưới đây cũng phải ở nhóm 2?
S.
T.
V.
W.
Đáp án D
Vì R ở nhóm 2, mà “R và T không được phân vào một nhóm” => T phải ở nhóm 1.
Lại có: “Nếu W ở nhóm 1 thì T phải ở nhóm 2” nên W và T không cùng nhóm, do đó T ở nhóm 1 thì W phải ở nhóm 2.
Nếu W ở nhóm 1 thì học sinh nào dưới đây cũng phải ở nhóm 1?
R.
S.
T.
V.
Đáp án A
Vì “Nếu W ở nhóm 1 thì T phải ở nhóm 2” => T phải ở nhóm 2.
Vì “R và T không được phân vào một nhóm” => R phải ở nhóm 1.
Nếu dữ kiện thứ ba thay đổi thành “W cùng nhóm với T”, thì mỗi một cặp các học sinh dưới đây đều có thể ở chung một nhóm, ngoại trừ
R và S.
S và Y.
T và Y.
W và X.
Đáp án B
TH1: W, T cùng ở nhóm 2. Mà X phải ở nhóm 2 => Nhóm 2 đã có 3 thành viên.
=> S, V phải cùng ở nhóm 1.
Mà “R và T không được phân vào một nhóm” => R ở nhóm 1.
=> Nhóm 1: S, V, R.
Nhóm 2: W, T, X, Y.
=> Cặp học sinh S và Y không thể ở chung một nhóm.
TH2: W, T ở nhóm 1.
Nếu S, V cùng ở nhóm 1 => Nhóm 1 có 4 thành viên => S, V phải cùng ở nhóm 2.
Vì “R và T không được phân vào một nhóm” => R phải ở nhóm 2.
=> Nhóm 1: W, T, Y.
Nhóm 2: S, V, X, R.
=> Cặp học sinh S và Y không thể ở chung một nhóm.
Nếu S ở nhóm 1, điều nào sau đây phải đúng?
R ở nhóm 1.
T ở nhóm 1.
T ở nhóm 2.
Y ở nhóm 1.
Đáp án B
Vì S ở nhóm 1, mà “Nếu S ở nhóm 1 thì V cũng phải ở nhóm 1” => V cũng phải ở nhóm 1.
Nếu R ở nhóm 1 => T phải ở nhóm 2 (do R và T không được phân vào một nhóm).
Khi đó nhóm 1 đủ 3 thành viên (S, V, R) => Nhóm 2 gồm X, T, W, Y.
=> Mâu thuẫn do “Nếu W ở nhóm 1 thì T phải ở nhóm 2”.
=> R phải ở nhóm 2 => Loại đáp án A.
R ở nhóm 2 => T phải ở nhóm 1 => Loại đáp án C.
Khi đó ta có: Nhóm 1: S, V, T, nhóm 2: X, W, R, Y => Loại đáp án D.
Trong số các câu sau câu nào không mắc lỗi diễn đạt ?
Tôi bị ngã hai lần, một lần ở bậc thềm nhà và một lần do bị ốm.
Tôi bị ngã hai lần, một lần ở bậc thềm nhà và một lần đi xe đạp.
Tôi bị ngã hai lần, một lần dự thi điền kinh và một lần ở bậc thềm nhà.
Tôi bị ngã hai lần, một lần ở bậc thềm nhà và một lần ở cầu ao.
Căn cứ kiến thức về chữa lỗi diễn đạt.
Câu D không mắc lỗi diễn đạt. Các câu còn lại mắc lỗi logic do không cùng trường nghĩa. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Đơn phân cấu tạo nên Nucleic acid là nucleotide. Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide: gồm 3 thành phần chính:
(1) một phân tử photphoric acid.
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA.
(3) một trong các loại nitrogenous bases.

Hình 1. Cấu tạo nucleotide cấu tạo nên ADN hoặc ARN
Các nucleotide liên kết với nhau theo kiểu đường deoxyribose của nucleotide phía trước liên kết với photphoric acid của nucleotide phía sau bằng liên kết cộng hóa trị (liên kết este) theo chiều 5’ – 3’ tạo thành mạch polynucleotide được gọi là cấu trúc bậc 1 của DNA.
Khi Erwin Chargaff và cộng sự phân tích thành phần DNA của nhiều sinh vật khác nhau, họ thấy rằng nồng độ của thymine luôn bằng nồng độ của adenine và nồng độ của cytosine luôn bằng với nồng độ của guanine. Trên cơ sở đó, họ đã đưa ra kết luận: số lượng A = T, G = C; tỉ số A+T/G+C đặc trưng cho mỗi loài sinh vật. Watson và Crick đã mô tả mô hình cấu trúc không gian của phân tử DNA như sau:
- Phân tử DNA gồm hai chuỗi polynucleotide xoắn song song ngược chiều quanh một trục chung. Các gốc nitrogenous bases quay vào phía trong của vòng xoắn, còn các gốc H3PO4, pentose quay ra ngoài tạo phần mặt của hình trụ.
- Khoảng cách giữa các cặp nitrogenous base là 3,4 Å. Cứ 10 nucleotide tạo nên một vòng quay. Chiều cao của mỗi vòng xoắn là 34 Å, gồm 10 bậc thang do 10 cặp nitrogenous bases tạo nên. Đường kính của vòng xoắn là 20 Å.
- Tính chất bổ sung giữa các cặp nitrogenous base dẫn đến tính chất bổ sung giữa hai chuỗi polynucleotide của DNA. Do đó biết thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi này sẽ suy ra thành phần, trật tự sắp xếp của các nucleotide trên chuỗi kia.

Hình 3. Cấu trúc không gian của phân tử DNA
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 so với năm 2010 tăng thêm bao nhiêu nghìn tỉ đồng?
12 454,4.
Β. 13 454,4.
14 454,4.
15 454,4.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 so với năm 2010 tăng thêm:
15500 – 3 045,6 = 12 454,4 (nghìn tỉ đồng)
Chọn A.
Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 so với năm 2010 tăng bao nhiêu %?
Α. 310,9%.
Β. 379,3%.
409,1%.
490,5%.
Tốc độ tăng trưởng của giá trị sản xuất công nghiệp năm 2023 so với năm 2010 tăng:
((Giá trị năm cuối / Giá trị năm đầu) × 100) – 100 = 409,1%
Chọn C.
Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2015 – 2023 tăng gấp bao nhiêu lần?
2 lần.
2,1 lần.
2,2 lần.
2,3 lần.
Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2015 – 2023 tăng gấp:
15 500 / 7 512,3 ≈ 2,1 (lần)
Chọn B.
Trong giai đoạn 2010 – 2023, giá trị sản xuất công nghiệp tăng trung bình mỗi năm là bao nhiêu nghìn tỉ đồng?
927.
939.
945.
958.
Công thức: Giá trị TB = Năm cuối - năm đầuSố năm
Thay số vào, ta có: Giá trị TB = 15500 - 3045,62023 - 2010 ≈ 958 nghìn tỉ đồng.
Chọn D.
Hồn Trương Ba: (sau một lát) Ông Đế Thích ạ, tôi không thể tiếp tục mang thân anh hàng thịt được nữa, không thể được.
Đế Thích:Sao thế? Có gì không ổn đâu!
Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn.
(Hồn Trương Ba da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Đoạn trích thể hiện ý thức sâu sắc của Trương Ba về vấn đề gì?
Con người phải sống giàu có, phong lưu.
Con người phải sống rộng lượng, vị tha.
Con người phải sống chân thật, là chính mình.
Con người phải sống vui vẻ, lạc quan.
Dựa vào câu: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được. Tôi muốn được là tôi toàn vẹn → Con người phải sống chân thật, là chính mình. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Năm 2024, hệ thống giao thông vận tải của Việt Nam tiếp tục được mở rộng và nâng cấp. Đáng chú ý, tuyến cao tốc Bắc - Nam giai đoạn 2 đã hoàn thành thêm 300 km, nâng tổng số km cao tốc trên cả nước lên hơn 2.000 km.
Bên cạnh đó, ngành hàng không cũng ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ với tổng lượng khách đạt 130 triệu lượt, tăng 18% so với năm trước. Trong khi đó, ngành vận tải biển tiếp tục phát triển, đặc biệt là tại các cảng biển lớn như Hải Phòng, Đà Nẵng và TP.HCM, góp phần thúc đẩy thương mại quốc tế.
(Nguồn: Báo cáo giao thông vận tải Việt Nam 2024 – Bộ Giao thông Vận tải)
Phản ứng điều chế phenyl acetate nào sau đây chưa chính xác?
\[{C_6}{H_5}OH + C{H_3}COCl{\rm{ }} \to C{H_3}COO{C_6}{H_5} + HCl.\]
\[{C_6}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}C{H_3}COBr{\rm{ }} \to {\rm{ }}C{H_3}COO{C_6}{H_5} + {\rm{ }}HBr.\]
\[{C_6}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}{\left( {C{H_3}CO} \right)_2}O{\rm{ }} \to {\rm{ }}C{H_3}COO{C_6}{H_5} + {\rm{ }}C{H_3}COOH.\]
\[{C_6}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}C{H_3}COOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}C{H_3}COO{C_6}{H_5} + {\rm{ }}{H_2}O.\]
Phản ứng điều chế phenyl acetate chưa chính xác là:
\[{C_6}{H_5}OH{\rm{ }} + {\rm{ }}C{H_3}COOH{\rm{ }} \to {\rm{ }}C{H_3}COO{C_6}{H_5} + {\rm{ }}{H_2}O\]
Để điều chế ester của phenol, người ta phải dùng anhydride acid hoặc halide acid tác dụng với phenol, không thể điều chế phenyl acetate từ phenol và acetic acid.Chọn D.
Tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl acetate theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 mL \[{C_2}{H_5}OH,\] 1 mL \[C{H_3}COOH\] và vài giọt dung dịch \[{H_2}S{O_4}\] đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở \[65{\rm{ }} - {\rm{ }}70^\circ C.\]
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong thí nghiệm trên, có thể thay \[{C_2}{H_5}OH\] bằng \[{C_6}{H_5}OH.\]
Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch NaOH bão hòa.
Sau bước 2, trong ống nghiệm chứa chất hữu cơ duy nhất là \[C{H_3}COO{C_2}{H_5}.\]
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Phát biểu A sai, vì \[{C_6}{H_5}OH\]không phản ứng với \[C{H_3}COOH.\]
Phát biểu B sai, vì thêm NaOH bão hòa có thể thủy phân sản phẩm (ester).
Phát biểu C sai, vì phản ứng thuận nghịch nên \[{C_2}{H_5}OH,{\rm{ }}C{H_3}COOH\]vẫn còn dư.
Phát biểu D đúng, vì ester không tan, nhẹ hơn, nổi lên trên.
Chọn D.
Để điều chế 2,2 gam ethyl acetate người ta đun 3,0 gam acetic acid với 9,2 gam ethyl alcohol (xúc tác \[{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}\]đặc). Hiệu suất của phản ứng ester hóa là
25,00%.
50,00%.
36,67%.
20,75%.
\[{n_{C{H_3}COOH}} = \frac{3}{{60}} = 0,05\,mol;\,{n_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{9,2}}{{46}} = 0,2mol;{n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = \frac{{2,2}}{{88}} = 0,025\,mol.\]
Phương trình hóa học: CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O
Ban đầu: 0,05 0,2 mol
Phản ứng: 0,025 0,025 ⟵ 0,025 mol
Giả sử H = 100% thì \(C{H_3}COOH\)hết trước, do đó hiệu suất phản ứng tính theo \(C{H_3}COOH.\)
Vậy \(H = \frac{{0,025}}{{0,05}}.100\% = 50\% .\) Chọn B.
Zuckerberg chắc chắn đúng khi than vãn về sự đổ vỡ của các cộng đồng. Thế nhưng vài tháng sau khi Zuckerberg trịnh trọng đưa ra lời tuyên bố của mình, đúng lúc cuốn sách này chuẩn bị in, thì vụ bê bối Cambridge Analytica hé lộ việc các dữ liệu được tin cậy trao cho Facebook đã bị các bên thứ ba thu thập và sử dụng để thao túng các cuộc bầu cử ở khắp nơi trên thế giới. Điều này đã biến những lời hứa hẹn cao siêu của Zuckerberg thành trò hề và làm lòng tin của công chứng vào Facebook vỡ vụn. Ta chỉ có thể hi vọng rằng trước khi xắn tay xây dựng các cộng đồng người mới, Facebook đầu tiên phải tự cam kết bảo vệ quyền riêng tư và an ninh của các cộng đồng đã có sẵn.
(Yuval Noah Harari, 21 bài học cho thế kỷ 21)
Tác giả Yuval Noah Harari muốn nhấn mạnh điều gì khi đề cập đến vụ bê bối Cambridge Analytica trong đoạn trích?
Facebook đã mất đi lòng tin của cộng đồng vì không bảo vệ được dữ liệu cá nhân.
Các cộng đồng mới do Facebook xây dựng có nguy cơ lặp lại các vấn đề cũ.
Việc các bên thứ ba lợi dụng dữ liệu người dùng để thao túng bầu cử là điều không thể tránh khỏi.
Trách nhiệm bảo vệ quyền riêng tư và an ninh dữ liệu cần được đặt lên hàng đầu trước khi phát triển các cộng đồng mới.
- Tác giả đề cập đến sự mâu thuẫn giữa lời tuyên bố cao siêu của Zuckerberg về xây dựng các cộng đồng mới và thực tế vụ bê bối Cambridge Analytica, nơi dữ liệu người dùng bị lợi dụng để thao túng bầu cử. Điều này cho thấy Facebook cần ưu tiên giải quyết vấn đề bảo mật và quyền riêng tư trước khi hướng tới những mục tiêu lớn lao khác như xây dựng các cộng đồng mới.
- Tác giả không chỉ trích việc xây dựng cộng đồng là sai, mà nhấn mạnh rằng Facebook phải giải quyết các vấn đề về niềm tin và an ninh dữ liệu trước tiên. Nếu không, những mục tiêu lớn lao mà Zuckerberg đề ra sẽ trở thành “trò hề”, giống như tác động của vụ bê bối Cambridge Analytica.
- Cụm từ “Facebook đầu tiên phải tự cam kết bảo vệ quyền riêng tư và an ninh” trong đoạn văn cho thấy ý chính là trách nhiệm của Facebook với các cộng đồng đã có sẵn, trước khi mơ mộng xây dựng những cộng đồng mới. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đặt ưu tiên đúng chỗ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - 2n + 21\).
Áp suất khí trong lốp xấp xỉ là
5,28.105 (Pa).
4,32.105 (Pa).
5,76.105 (Pa).
3,90.105 (Pa).
Chọn A
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 |
p1 = 1,013.105 (Pa) V1 T1 = 300 (K) | p2 = ? V2 = 0,2V1 T2 = 313 (K) |
Có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}}}{{300}} = \frac{{{p_2}.0,2{V_1}}}{{313}} \Rightarrow {p_2} \approx 528448\,\,(\;{\rm{Pa}}).\)
Biết phần lốp xe tiếp xúc với mặt với diện tích 205 (cm2). Áp lực lốp xe lên mặt đường có độ lớn gần nhất với giá trị nào sau đây?
7580 (N).
8154 (N).
6380 (N).
8800 (N).
Chọn D
\({p_2} = {p_1} + \frac{F}{S} \to F = \left( {{p_2} - {p_1}} \right).S = \left( {528448 - 1,{{013.10}^5}} \right){.205.10^{ - 4}} \approx 8756,5N.\)
Sau khi ô tô chạy ở tốc độ cao, nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên đến 75,0 (∘C) và thể tích khí bên trong lốp tăng bằng 102% thể tích lốp ở 40,0 (∘C). Áp suất mới của khí trong lốp xấp xỉ là
4,23.105 (Pa).
1,53.105 (Pa).
5,76.105 (Pa).
3,25.105 (Pa).
Chọn C
Trạng thái 1 | Trạng thái 2 | Trạng thái 3 |
p1 = 1,013.105 (Pa) V1 T1 = 300 (K) | p2 = 528448 (Pa) V2 = 0,2V1 T2 = 313 (K) | p3 = ? V3 = 0,204V1 T3 = 348(K) |
Có: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} \to \frac{{1,{{013.10}^5}.{V_1}}}{{300}} = \frac{{{p_3}.0,204{V_1}}}{{348}} \to {p_3} \approx 5,{76.10^5}(\;{\rm{Pa}}).\)
Đâu không phải là đặc điểm ngôn ngữ trang trọng được thể hiện trong ngữ liệu dưới đây:
“Phong cách là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mĩ trong sáng tác của một tác giả (phong cách tác giả), một trường phái văn học (phong cách trường phái), một thời đại (phong cách thời đại), hay một nền văn học (phong cách dân tộc). Đặc trưng phong cách được tạo thành từ quan niệm (cái nhìn) riêng về thế giới, con người, thể hiện qua hệ thống đề tài; tư tưởng, cảm hứng; hình tượng nhân vật và các thủ pháp nghệ thuật được ưa chuộng.”
Sử dụng từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,…
Sử dụng tiếng lóng, khẩu ngữ.
Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực.
Trong ngữ liệu: “Phong cách là một tập hợp những nét độc đáo tương đối ổn định có giá trị thẩm mĩ trong sáng tác của một tác giả (phong cách tác giả), một trường phái văn học (phong cách trường phái), một thời đại (phong cách thời đại), hay một nền văn học (phong cách dân tộc). Đặc trưng phong cách được tạo thành từ quan niệm (cái nhìn) riêng về thế giới, con người, thể hiện qua hệ thống đề tài; tư tưởng, cảm hứng; hình tượng nhân vật và các thủ pháp nghệ thuật được ưa chuộng.”
+ Ngôn ngữ trang trọng có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã, chuẩn mực: phong cách, giá trị thẩm mĩ, phong cách trường phái, phong cách thời đại, quan niệm, đề tài, tư tưởng, cảm hứng,…
+ Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
+ Ngữ liệu không sử dụng tiếng lóng, khẩu ngữ.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Ông A gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn một năm với lãi suất là \(12{\rm{\% }}\) một năm. Sau n năm ông A rút toàn bộ tiền (cả vốn lẫn lãi).
Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần nào dưới đây?
Nitrogenous bases.
Đường ribose.
Axit photphoric.
Đường deoxyribose.
Thành phần cấu tạo của đơn phân nucleotide gồm:
(1) một phân tử photphoric acid
(2) một phân tử đường 5C (pentose): deoxyribose (C5H10O4) ở DNA và ribose (C5H10O5) ở RNA
(3) một trong các loại nitrogenous bases (A, G, T, C).
→ Bốn loại nucleotide trong cấu trúc phân tử DNA phân biệt nhau ở thành phần: Nitrogenous bases. Chọn A.
Đoạn mạch thứ nhất của gene có trình tự cácnucleotide là 3’-ATGTACCGTAGG-5’. Trình tự các nucleotide của đoạn mạch thứ hai là
3’-ATGTACCGTAGG-5’.
5’-ATGTACCGTAGG-3’.
3’-TACATGGCATCC-5’.
5’-TACATGGCATCC-3’.
Áp dụng theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết H, G liên kết với C bằng 3 liên kết H và ngược lại. Đồng thời, hai mạch liên kết ngược chiều. Ta có:
Đoạn mạch thứ nhất: 3’-ATGTACCGTAGG-5’
Đoạn mạch thứ hai: 5’-TACATGGCATCC-3’.
Chọn D.
Khi phân tích một số mẫu vật chất di truyền, người ta thu được kết quả sau đây:
Mẫu | A | G | T | C | U |
1 | 20 | 30 | 20 | 30 | 0 |
2 | 20 | 20 | 30 | 30 | 0 |
3 | 20 | 30 | 0 | 30 | 20 |
4 | 20 | 20 | 0 | 30 | 30 |
Dạng vật chất di truyền (DNA hay RNA, mạch đơn hay mạch kép) của mỗi mẫu vật 1, 2, 3, 4 lần lượt là
DNA mạch kép, DNA mạch đơn, RNA mạch kép, RNA mạch đơn.
RNA mạch kép, RNA mạch đơn, DNA mạch kép, DNA mạch đơn.
RNA mạch kép hoặc mạch đơn, RNA mạch đơn, DNA mạch kép hoặc DNA mạch đơn, RNA mạch đơn.
DNA mạch kép hoặc mạch đơn, DNA mạch đơn, RNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn, RNA mạch đơn.
(1) Vật chất di truyền ở mẫu (1) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A = T, G = C chứng tỏ là DNA mạch kép hoặc DNA mạch đơn.
(2) Vật chất di truyền ở mẫu (2) gồm 4 loại đơn phân: A, T, G, C chứng tỏ là DNA; số Nu loại A ≠ T, G ≠ C chứng tỏ là DNA mạch đơn.
(3) Vật chất di truyền ở mẫu (3) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A = U, G = C chứng tỏ là RNA mạch kép hoặc RNA mạch đơn.
(4) Vật chất di truyền ở mẫu (4) gồm 4 loại đơn phân: A, U, G, C chứng tỏ là RNA; số Nu loại A ≠ U, G ≠ C chứng tỏ là RNA mạch đơn.
Chọn D.
Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Tuần trước, tôi nhìn thấy anh ấy trên đường đến thư viện.”.
Không rõ là “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường tôi đến thư viện” hay “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường anh ấy đến thư viện”.
Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu không biết anh ấy đến thư viện bằng cách nào.
Có thể khiến người đọc nhầm tưởng người “tôi” nhìn thấy không phải là “anh ấy”.
Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu vì sao “tôi” nhìn thấy “anh ấy” trên đường đến thư viện.
Câu “Tuần trước, tôi nhìn thấy anh ấy trên đường đến thư viện.” mơ hồ logic.
Không rõ là “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường tôi đến thư viện” hay “tôi nhìn thấy anh ấy trên đường anh ấy đến thư viện”.
Sửa: Thêm từ ngữ để câu rõ nghĩa:
+ Tuần trước, tôi nhìn thấy anh ấy khi tôi đang trên đường đến thư viện.
+ Tuần trước, tôi nhìn thấy anh ấy khi anh ấy đang trên đường đến thư viện.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[BC\] và \[BD\], \[P\] là giao điểm của \[MN\]và \[AC\]. Biết đường thẳng \[AC\] có phương trình \[x - y - 1 = 0\], \[M\left( {0;4} \right)\], \[N\left( {2;2} \right)\] và hoành độ điểm \[A\] nhỏ hơn \[2\].
Nếu năm 2024 hoàn thành 300 km đường cao tốc, trung bình mỗi tháng hoàn thành bao nhiêu km?
15 km/tháng.
20 km/tháng.
25 km/tháng.
30 km/tháng.
Trung bình mỗi tháng hoàn thành: 300 / 12 = 25 km/tháng.
Chọn C.
Công thức tính cự ly vận chuyển trung bình là
Khối lượng luân chuyển + Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển - Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển × Khối lượng vận chuyển.
Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển.
Cự ly vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển.
Chọn D.
Nếu ngành hàng không vẫn giữ mức tăng trưởng là 18% so với năm trước thì số hành khách của ngành hàng không năm 2025 đạt bao nhiêu triệu lượt?
153,4.
133,1.
253,4.
213,7.
Tăng 18% nghĩa là nhân với 1.18.
Lượng khách năm 2025 là: 130 × 1.18 = 153,4 triệu lượt.
Chọn A.
những tiếng đàn bọt nước
Tây Ban Nha áo choàng đỏ gắt
li-lali-lali-la
đi lang thang về miền đơn độc
với vầng trăng chếnh choáng
trên yên ngựa mỏi mòn
(Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo)
Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” gợi nhắc đến môn thể thao lừng danh nào của đất nước Tây Ban Nha?
Bóng đá.
Đấu bò tót.
Bóng rổ.
Quần vợt.
Hình ảnh “áo choàng đỏ gắt” gợi nhắc đến môn thể thao đấu bò tót lừng danh của đất nước Tây Ban Nha. Đó là áo choàng khoác ngoài màu đỏ của các võ sĩ đấu bò tót. Khi vào sân đối diện với bò, các võ sĩ thường dùng áo này làm vật thu hút, dụ bò lao vào mình trong cuộc đấu. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho phương trình \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} - 2m - 1 = 0\), với m là tham số thực.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác ABC có \(A\left( {2;3;4} \right),B\left( { - 1;1;0} \right),C\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt có phương trình
\(\left( P \right):2x - y + z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + 2z - 1 = 0\).
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Một công ty bảo hiểm tại TP.HCM thống kê có \(59{\rm{\% }}\) số người mua bảo hiểm sức khỏe là phụ nữ và có \(40{\rm{\% }}\) số người mua bảo hiểm sức khỏe là phụ nữ trên 48 tuổi. Xác suất người mua bảo hiểm sức khỏe là phụ nữ và người đó trên 48 tuổi bằng
0,236.
0,632.
0,362.
0,263.
Gọi biến cố \(A\): “người mua bảo hiểm là phụ nữ”; biến cố \(B\): “người mua bảo hiểm trên 48 tuổi”.Theo đề bài: \(P\left( A \right) = 59{\rm{\% }}\,{\rm{;}}\,\,P\left( {B\mid A} \right) = 40{\rm{\% }}\).
Xác suất người mua bảo hiểm sức khỏe là phụ nữ và người đó trên 48 tuổi là:
\(P\left( {AB} \right) = P\left( {B\mid A} \right) \cdot P\left( A \right) = 40{\rm{\% }} \cdot 59{\rm{\% }} = 0,236\). Chọn A.
Tập xác định D của hàm số \(y = {\rm{log}}\left( { - {x^2} + 6x} \right) + \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 6x + 10} }}\) là:
\(\left[ {0;6} \right]\).
\(\left( {0;6} \right) \cap \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
\(\left( {0;6} \right)\).
\(\left[ {0;6} \right] \cap \left( { - \infty ; - 1} \right)\).
Điều kiện xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - {x^2} + 6x > 0}\\{{x^2} + 6x + 10 > 0}\end{array}} \right.\).
Mà \({x^2} + 6x + 10 = {\left( {x + 3} \right)^2} + 1 \ge 1\,\,\forall x \in \mathbb{R}\). Xét \( - {x^2} + 6x > 0 \Leftrightarrow 0 < x < 6\). Chọn C.
Tìm các số thực a, b thỏa mãn limx→1 x2+ax+bx2−1=12.
\(a = - 1;b = 0\).
\(a = - 1;b = 1\).
\(a = 1;b = 0\).
\(a = 1;b = 2\).
Ta có limx→1 x2+ax+bx2−1=limx→1 x2+ax+bx+1x−1.
Nên để thì \(\left( {{x^2} + ax + b} \right) \vdots \left( {x - 1} \right)\) để không còn dạng vô định.
Vì thế \(x = 1\) là nghiệm của \({x^2} + ax + b\)\( \Leftrightarrow {1^2} + a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 1 - a\).
Khi đó, limx→1 x2+ax+bx+1x−1=limx→1 x2+ax−1−ax+1x−1=limx→1 x+1x−1+ax−1x+1x−1
=limx→1ax+1+1=1+a2=12⇒a=−1⇒b=0 . Chọn A.
Đạo hàm của hàm số \(y = \frac{1}{5}{x^5} + 2\sqrt x + \frac{3}{x}\) là:
\({x^4} + \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{3}{{{x^2}}}\).
\({x^4} - \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{3}{{{x^2}}}\).
\({x^4} + \frac{1}{{\sqrt x }} + \frac{3}{{{x^2}}}\).
\( - {x^4} + \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{3}{{{x^2}}}\).
Ta có \[y' = {\left( {\frac{1}{5}{x^5}} \right)^\prime } + {\left( {2\sqrt x } \right)^\prime } + {\left( {\frac{3}{x}} \right)^\prime } = {x^4} + \frac{1}{{\sqrt x }} - \frac{3}{{{x^2}}}\]. Chọn A.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = {x^2} + 4x + 5\). Khẳng định nào sau đây đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;10} \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;10} \right)\).
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 10;0} \right)\).
Ta có \({x^2} + 4x + 5 = {x^2} + 4x + 4 + 1 = {\left( {x + 2} \right)^2} + 1 \ge 1 > 0\,\,\forall x\).
Do \(f'\left( x \right) > 0\,\,\forall x \Rightarrow \) Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn A.
Đồ thị hàm số \(y = \sqrt {{x^2} + 2x + 2} \) có số đường tiệm cận xiên là:
\(0\).
\(1\).
\(2\).
\(3\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = 1\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} + 1}} = 1\].
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} }}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} }}{1} = - 1\).
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + 2x + 2} + x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 2} - x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2 + \frac{2}{x}}}{{ - \sqrt {1 + \frac{2}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}} - 1}} = - 1\].
Vậy đồ thị hàm số có hai tiệm cận xiên là: \(y = x + 1\) và \(y = - x - 1\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - 2n + 21\).
Công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\(d = - 1\).
\(d = 0\).
\(d = - 2\).
\(d = 3\).
Công sai \({\rm{d}} = {u_{n + 1}} - {u_n} = \left[ { - 2\left( {n + 1} \right) + 21} \right] - \left( { - 2n + 21} \right) = - 2\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_n} = - 2n + 21\).
Ta có limn→+∞10− un3n+2 bằng
\(\frac{{10}}{3}\).
\( - \frac{{11}}{2}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
Ta có limn→+∞10− un3n+2=limn→+∞10−−2n+213n+2=limn→+∞2n−113n+2=23. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Ông A gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn một năm với lãi suất là \(12{\rm{\% }}\) một năm. Sau n năm ông A rút toàn bộ tiền (cả vốn lẫn lãi).
Mô hình hàm số thể hiện số tiền thu được cả gốc lẫn lãi sau n năm là
\(C\left( n \right) = 100{\left( {1 + 0,12} \right)^n}\).
\(C\left( n \right) = 100{\left( {1 - 0,12} \right)^n}\).
\(C\left( n \right) = 10{\left( {1 + 0,12} \right)^n}\).
\(C\left( n \right) = 100{\left( {1 + 0,012} \right)^n}\).
Áp dụng công thức lãi kép ta có: \(C\left( n \right) = 100{\left( {1 + 0,12} \right)^n}\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Ông A gửi 100 triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kì hạn một năm với lãi suất là \(12{\rm{\% }}\) một năm. Sau n năm ông A rút toàn bộ tiền (cả vốn lẫn lãi).
Số n nguyên dương nhỏ nhất để số tiền lãi nhận được là hơn 50 triệu đồng (giả sử rằng lãi suất hàng năm không thay đổi) là:
4.
5.
3.
2.
Số tiền lãi thu được sau n năm là:
\(L = 100{\left( {1 + 0,12} \right)^n} - 100 > 50 \Leftrightarrow 1,{12^n} > \frac{3}{2} \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,12}}\frac{3}{2} \approx 3,57.\)
Vậy ít nhất sau 4 năm số tiền lãi nhận được mới hơn 50 triệu. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[BC\] và \[BD\], \[P\] là giao điểm của \[MN\]và \[AC\]. Biết đường thẳng \[AC\] có phương trình \[x - y - 1 = 0\], \[M\left( {0;4} \right)\], \[N\left( {2;2} \right)\] và hoành độ điểm \[A\] nhỏ hơn \[2\].
Phương trình tham số của đường thẳng MN là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1 + 4t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4 + t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Ta có MN→=2;−2, khi đó một vectơ chỉ phương của đường thẳng MN là\(\overrightarrow u = \left( {1\,;\, - 1} \right)\).
Vậy phương trình tham số của đường thẳng MN là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn đường kính \[BD\]. Gọi \[M\], \[N\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \[A\] lên \[BC\] và \[BD\], \[P\] là giao điểm của \[MN\]và \[AC\]. Biết đường thẳng \[AC\] có phương trình \[x - y - 1 = 0\], \[M\left( {0;4} \right)\], \[N\left( {2;2} \right)\] và hoành độ điểm \[A\] nhỏ hơn \[2\].
Tọa độ của điểm \[A\] là:
\(\left( {0;\,1} \right)\).
\(\left( {0;\, - 1} \right)\).
\(\left( {0\,;\,4} \right)\).
\(\left( {5\,;\,4} \right)\).
Ta có \(MN:\left\{ \begin{array}{l}x = t\\y = 4 - t\end{array} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) nên phương trình tổng quát của \[MN\]: \[x + y - 4 = 0\].
Điểm \[P\] là giao điểm của \[MN\]và \[AC\] nên \[P\] có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l}x - y - 1 = 0\\x + y - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{5}{2}\\y = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow P\left( {\frac{5}{2}\,;\,\frac{3}{2}} \right)\).
Do các tứ giác \[ABMN\],\[ABCD\] là các tứ giác nội tiếp nên \(\widehat {AMP} = \widehat {ABN} = \widehat {ACD}\).
Lại có \[AM\,{\rm{//}}\,CD\] (cùng vuông góc với \[BC\]) nên \(\widehat {ACD} = \widehat {CAM}\). Suy ra \(\widehat {PAM} = \widehat {PMA}\).
\( \Rightarrow \Delta PAM\) cân tại \[P\]\( \Rightarrow PA = PM\).
Do \(A \in AC:x - y - 1 = 0 \Rightarrow A\left( {a\,;\,a - 1} \right)\) (với \[a < 2\]).
Do \[PA = PM \Leftrightarrow {\left( {a - \frac{5}{2}} \right)^2} + {\left( {a - \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{2} \Leftrightarrow {\left( {a - \frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{4}\]
\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a - \frac{5}{2} = \frac{5}{2}\\a - \frac{5}{2} = - \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 5\\a = 0\end{array} \right. \Rightarrow a = 0 \Rightarrow A\left( {0\,;\, - 1} \right)\]. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho phương trình \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} - 2m - 1 = 0\), với m là tham số thực.
Với \(m = 2\), tập nghiệm của phương trình đã cho là:
\(S = \left\{ {{3^{\sqrt 3 }}} \right\}\).
\(S = \left\{ {{3^{ - \sqrt 3 }}} \right\}\).
\(S = \left\{ {{3^{ - \sqrt 3 }}\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right\}\).
\(S = \left\{ { - 3\,;\,2} \right\}\).
Ta có \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} - 2m - 1 = 0\). Điều kiện \(x > 0\).
Đặt \(t = \sqrt {\log _3^2x + 1} \), với \(t \ge 1\), ta được: \(f\left( t \right) = {t^2} + t - 2m - 2 = 0\) (1).
Với \(m = 2\), phương trình (1) có dạng \({t^2} + t - 6 = 0 \Leftrightarrow t = - 3\) (loại) hoặc \(t = 2\).
Với \(t = 2\), ta được: \(\sqrt {\log _3^2x + 1} = 2\)\( \Leftrightarrow \log _3^2x = 3 \Leftrightarrow x = {3^{ \pm \sqrt 3 }}\).
Vậy với \(m = 2\), phương trình đã cho có tập nghiệm là \(S = \left\{ {{3^{ - \sqrt 3 }}\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right\}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho phương trình \(\log _3^2x + \sqrt {\log _3^2x + 1} - 2m - 1 = 0\), với m là tham số thực.
Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right]\) khi và chỉ khi
\(0 < m < 2\).
\(m \le 0\).
\(m \ge 2\).
\(0 \le m \le 2\).
Từ điều kiện: \(x \in \left[ {1\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right] \Leftrightarrow 1 \le x \le {3^{\sqrt 3 }} \Leftrightarrow 0 \le {\log _3}x \le \sqrt 3 \)
\( \Leftrightarrow 1 \le \log _3^2x + 1 \le 4\)\( \Leftrightarrow 1 \le \sqrt {\log _3^2x + 1} \le 2 \Leftrightarrow 1 \le t \le 2\).
Cách 1: Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(f\left( t \right) = {t^2} + t - 2m - 2 = 0\) có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,2} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) đường thẳng \(y = 2m + 2\) cắt phần đồ thị hàm số \(y = {t^2} + t\) lấy trên đoạn \(\left[ {1\,;\,2} \right]\) tại ít nhất một điểm.
Ta xét hàm số \(y = {t^2} + t\).
+) Miền xác định \(D = \left[ {1\,;\,2} \right]\).
+) Đạo hàm \(y' = 2t + 1,\,\,y' = 0 \Leftrightarrow 2t + 1 = 0 \Leftrightarrow t = - \frac{1}{2}\).
+) Bảng biến thiên:

Vậy điều kiện là: \(2 \le 2m + 2 \le 6 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\).
Cách 2: Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(f\left( t \right) = {t^2} + t - 2m - 2 = 0\) có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,2} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) đường thẳng \(y = 2m + 2\) cắt phần đồ thị hàm số \(y = {t^2} + t\) lấy trên đoạn \(\left[ {1\,;\,2} \right]\) tại ít nhất một điểm.
Ta xét hàm số \(y = {t^2} + t\).
+) Miền xác định \(D = \left[ {1\,;\,2} \right]\).
+) Đạo hàm \(y' = 2t + 1 > 0,\,\forall t \in D\). Suy ra hàm số đồng biến trên \(D\).
Vậy điều kiện là: \(y\left( 1 \right) \le 2m + 2 \le y\left( 2 \right) \Leftrightarrow 2 \le 2m + 2 \le 6 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\).
Cách 3: Phương trình đã cho có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,{3^{\sqrt 3 }}} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(f\left( t \right) = {t^2} + t - 2m - 2 = 0\) có ít nhất một nghiệm thuộc đoạn \(\left[ {1\,;\,2} \right]\)
\( \Leftrightarrow \) phương trình \(f\left( t \right) = {t^2} + t - 2m - 2 = 0\) có nghiệm thỏa mãn:
\(\left[ \begin{array}{l}1 < {t_1} \le {t_2} < 2\\{t_1} \le 1 \le {t_2} \le 2\\1 \le {t_1} \le 2 \le {t_2}\end{array} \right.\) với \({t_1} + {t_2} = - 1\)\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) \cdot f\left( 2 \right) \le 0 \Leftrightarrow - 2m\left( {4 - 2m} \right) \le 0 \Leftrightarrow 0 \le m \le 2\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác ABC có \(A\left( {2;3;4} \right),B\left( { - 1;1;0} \right),C\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
Điểm \(D\left( {a;b;c} \right)\) thỏa mãn tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật thì biểu thức \(a + b + c\) có giá trị là:
9.
10.
11.
12.
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,; - 2\,; - \,4} \right)\), \(\overrightarrow {BC} = \left( {0\,;\,2;\, - 1} \right)\), \(\overrightarrow {DC} = \left( { - 1 - a;3 - b; - 1 - c} \right)\).
Vì \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} = \left( { - 3} \right) \cdot 0 + \left( { - 2} \right) \cdot 2 + \left( { - 4} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 0\) nên \(AB \bot BC\).
Do đó tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) nên \(ABCD\) là hình chữ nhật khi và chỉ khi \(ABCD\) là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 = - 1 - a}\\{ - 2 = 3 - b}\\{ - 4 = - 1 - c}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 5}\\{c = 3}\end{array} \Rightarrow a + b + c = 10} \right.} \right.\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong không gian \(Oxyz\), cho tam giác ABC có \(A\left( {2;3;4} \right),B\left( { - 1;1;0} \right),C\left( { - 1;3; - 1} \right)\).
Với điểm \(M\left( {1\,;\,m\,;\,n} \right)\) thỏa mãn ba điểm \(A,B,M\) thẳng hàng thì \(m + 4n\) có giá trị là:
\(13\).
\(20\).
\( - 21\).
\( - 14\).
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( { - 1;m - 3;n - 4} \right)\).
\({\rm{A}},{\rm{B}},{\rm{M}}\) thẳng hàng khi 2 vectơ \(\overrightarrow {AM} ,\,\,\overrightarrow {AB} \) cùng phương.
Suy ra \(\frac{{ - 1}}{{ - 3}} = \frac{{m - 3}}{{ - 2}} = \frac{{n - 4}}{{ - 4}} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = \frac{7}{3}}\\{n = \frac{8}{3}}\end{array} \Rightarrow m + 4n = 13} \right.\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt có phương trình
\(\left( P \right):2x - y + z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + 2z - 1 = 0\).
Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) bằng
\(90^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
\(30^\circ \).
Hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt có các vectơ pháp tuyến là \({\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\, - 1\,;\,1} \right)\) và \({\vec n_{\left( Q \right)}} = \left( {1\,;\,1\,;\,2} \right)\). Gọi \(\varphi \) là góc giữa hai mặt phẳng đó thì \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{{\vec n}_{\left( P \right)}} \cdot {{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right|}}{{\left| {{{\vec n}_{\left( P \right)}}} \right| \cdot \left| {{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right|}} = \frac{{\left| {2 - 1 + 2} \right|}}{{\sqrt 6 \cdot \sqrt 6 }} = \frac{1}{2}\).
Vậy \(\varphi = 60^\circ \). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt có phương trình
\(\left( P \right):2x - y + z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + 2z - 1 = 0\).
Phương trình đường thẳng \(d\) đi qua \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\), song song với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là:
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 3}}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 3}}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\).
Đường thẳng \(d\) song song với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) phải có vectơ chỉ phương \(\vec u\) vuông góc với cả \({\vec n_{\left( P \right)}}\) và \({\vec n_{\left( Q \right)}}\). Vì \(\left[ {{{\vec n}_{\left( P \right)}},\,{{\vec n}_{\left( Q \right)}}} \right] = \left( { - 3\,;\, - 3\,;\,3} \right)\) nên có thể lấy \(\vec u = \left( {1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\). Ngoài ra điểm \(A\left( {1\,;\,2\,;\, - 3} \right)\) không nằm trên cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên đường thẳng \(d\) cần tìm có phương trình
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 3}}{{ - 1}}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) lần lượt có phương trình
\(\left( P \right):2x - y + z + 2 = 0\) và \(\left( Q \right):x + y + 2z - 1 = 0\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( R \right)\) đi qua \(B\left( { - 1\,;\,3\,;\,4} \right)\), vuông góc với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là:
\(x + y - z + 2 = 0\).
\(x + y - z - 2 = 0\).
\(x - 3y - 4z - 2 = 0\).
\(x + 3y + 4z - 2 = 0\).
Vì mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với cả \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên mặt phẳng \(\left( R \right)\) vuông góc với đường thẳng \(d\) (ở Câu 89), tức là \(\left( R \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec u = \left( {1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\), do đó có phương trình là: \(1\left( {x + 1} \right) + 1\left( {y - 3} \right) - 1\left( {z - 4} \right) = 0\) hay \(x + y - z + 2 = 0\). Chọn A.







