Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 2)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
“Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật; Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt” Các câu tục ngữ trên có đặc điểm chung gì?
Tục ngữ về thiên nhiên.
Tục ngữ về lao động.
Tục ngữ về con người xã hội.
Các câu trên không có đặc điểm chung.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Các câu tục ngữ trong đề bài đều thể hiện kinh nghiệm của cha ông ta về thiên nhiên.
→ Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Ngày nắng đốt theo đêm mưa dội
Mỗi bước đường mỗi bước hi sinh
Trán cháy rực nghĩ trời đất mới
Lòng ta bát ngát ánh bình minh
Súng nổ rung trời giận dữ
Người lên như nước vỡ bờ
Nước Việt Nam từ máu lửa
Rũ bùn đứng dậy sáng loà.
(Trích Đất nước, Nguyễn Đình Thi)
Ý nào sau đây xác định đúng thể thơ của đoạn trích trên?
Sáu chữ.
Bảy chữ.
Tự do.
Lục bát.
Quan sát đoạn trích, dựa vào số tiếng trong các dòng, chúng ta thấy khổ thứ nhất mỗi dòng có 7 tiếng, khổ thứ hai mỗi dòng lại chỉ có 6 tiếng. Như vậy số tiếng trong các dòng linh hoạt. Thể thơ của đoạn trích là tự do. Chọn C.
Ý nào sau đây nêu đúng nội dung của khổ thơ thứ hai trong đoạn trích?
Khung cảnh chiến đấu căng thẳng, ác liệt với sự tàn phá của giặc.
Hình ảnh đất nước hào hùng đứng dậy từ trong chiến tranh đau thương.
Hình ảnh đất nước hùng cường, phát triển trong tương lai.
Hình ảnh đất nước trong suốt chiều dài lịch sử chiến tranh với nhiều hi sinh mất mát.
Khổ thơ sáu chữ với cách ngắt nhịp dồn dập, đều đặn, tạo nên một âm hưởng hùng tráng. Nguyễn Đình Thi đã dựng lại hình ảnh hào hùng của đất nước với một bối cảnh rộng lớn bằng thủ pháp điện ảnh – một nghệ thuật có tính chất tổng hợp. Nhà thơ đã tạo nên bức tượng đài của đất nước sừng sững chói ngời trên cái nền của máu, lửa, bùn lầy, trong một không gian dồn dập, ầm vang tiếng súng nổ rung trời; đất nước hào hùng đứng dậy từ trong chiến tranh đau thương “rũ bùn đứng dậy sáng lòa”. Chọn B.
Ý nào sau đây nêu đúng các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai?
So sánh, ẩn dụ, điệp ngữ, liệt kê.
Nhân hoá, câu hỏi tu từ, so sánh, điệp ngữ.
Nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, so sánh.
Liệt kê, hoán dụ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ.
Các biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai:
+ Nhân hóa: Súng nổ rung trời giận dữ.
+ Ẩn dụ: từ máu lửa, rũ bùn đứng dậy sáng loà.
+ Hoán dụ: Nước Việt Nam (chỉ toàn thể người dân Việt Nam).
+ So sánh: Người lên như nước vỡ bờ
→ Chọn C.
Từ/cụm từ nào sau đây KHÔNG thuộc trường từ vựng chỉ tương lai tươi sáng?
Trời đất mới.
Ánh bình minh.
Mưa dội.
Đứng dậy sáng loà.
Cụm từ “mưa dội” không thuộc trường từ vựng chỉ tương lai tươi sáng. Chọn C.
Ý nào sau đây nhận xét đúng giọng thơ của đoạn trích trên?
Xót xa, thương cảm.
Hào hùng, bi tráng.
Tươi vui, hóm hỉnh.
Mạnh mẽ, dứt khoát.
Đoạn trích mang giọng điệu hào hùng, bi tráng; là tiêu biểu cho cái nhìn nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi về đất nước. Ông là nhà thơ của đất nước trong đau thương. Đất nước soi bóng vào tâm hồn ông, bộc lộ rõ nhất vẻ đẹp trong khổ đau, trong gian nan, vất vả, nhọc nhằn.
Chọn B.
Thêm một tuổi đời, vậy là cái tuổi ba mươi đâu còn xa nữa. Vài năm nữa thôi mình sẽ trở thành một chị cán bộ già dặn đứng đắn. Nghĩ đến đó mình thoáng thấy buồn. Tuổi xuân của mình đã qua đi trong lửa khói, chiến tranh đã cướp mất hạnh phúc trong tình yêu và tuổi trẻ. Ai lại không tha thiết với mùa xuân, ai lại không muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và trên đôi môi căng mọng khi cuộc đời còn ở tuổi hai mươi? Nhưng… tuổi hai mươi của thời đại này đã phải dẹp lại những ước mơ hạnh phúc mà lẽ ra họ phải có…
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm – NXB Hội Nhà Văn, 2005)
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn in đậm ở đoạn trích trên?
Phép điệp, câu hỏi tu từ.
Nhân hóa, câu hỏi tu từ.
So sánh, câu hỏi tu từ.
Ẩn dụ, câu hỏi tu từ.
Câu văn in đậm sử dụng các biện pháp tu từ sau:
+ Điệp ngữ “ai lại không”.
+ Câu hỏi tu từ: “Ai lại không tha thiết với mùa xuân, ai lại không muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và trên đôi môi căng mọng khi cuộc đời còn ở tuổi hai mươi?”
→ Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Tính đến 7 giờ ngày 11/7/2020, dịch bệnh Covid-19 đã lan rộng đến 213 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Có 12.614.187 người nhiễm bệnh, trong số đó 561.980 người tử vong.
Đại dịch Covid-19 đã gây hoảng loạn và xáo trộn trên toàn cầu. Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật trong cuộc sống cũng không thể tiếp tục.
Con người đối mặt với những thách thức lớn và nhận ra một trong những cách chống chọi với hoàn cảnh chính là quan sát và lắng nghe những gì đang diễn ra để có những điều chỉnh phù hợp với tình hình thực tại.
Lắng nghe thế giới tự nhiên để tìm nguyên nhân dịch bệnh, chúng ta nhận ra con đường đang hủy hoại cuộc sống bình yên của nhiều loài, điều này buộc mỗi người phải thay đổi cách đối xử với môi trường cần thiết cho bản thân và chọn lối sống đơn giản hơn. Lắng nghe mọi người xung quanh chúng ta thấu hiểu được bao nỗi niềm của những mảnh đời cơ cực trong mùa dịch để rồi biết yêu thương nhiều hơn, biết chia sẻ để không ai bị bỏ lại phía sau trong cuộc chiến chống Covid-19. Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhưng nó cũng giúp chúng ta phải nhìn lại nhiều thứ và lắng nghe nhiều hơn.
(Thông tin tổng hợp từ báo Thanh Niên và Tuổi Trẻ)
Đối tượng được bàn luận đến trong đoạn trích trên là gì?
Đại dịch Covid-19.
Đại dịch sốt phát ban.
Dịch tả Châu Phi.
Dịch hạch.
Đối tượng được bàn luận đến trong đoạn trích trên là Đại dịch Covid-19. Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Nhưng nó cũng giúp chúng ta phải nhìn lại nhiều thứ và lắng nghe nhiều hơn. Chọn A.
Dựa vào văn bản, hãy cho biết đại dịch Covid-19 đã gây ra những hoảng loạn và xáo trộn nào trên toàn cầu?
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi. Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Việc cách li và phong tỏa diễn ra ở nhiều nơi.
Các công ti, xí nghiệp, trường học đóng cửa hàng loạt. Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Sản xuất đình trệ, kinh doanh thua lỗ, giáo dục gián đoạn, nhiều hoạt động thường nhật của cuộc sống không thể tiếp tục.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.
Dựa vào nội dung đoạn thứ 2 phần đọc hiểu. → Chọn A.
Xác định phép liên kết được sử dụng trong đoạn cuối của văn bản?
Phép thế, phép nối.
Phép thế, phép lặp.
Phép nối, phép lặp.
Phép lặp, phép liên tưởng.
Căn cứ các phép liên kết đã học
Đoạn cuối sử dụng hai phép liên kết:
- Phép thế: “nó” thế cho “đại dịch Covid-19”
- Phép nối: Nhưng
→ Chọn A.
Chắc hẳn đó cũng là lí do dẫn đến sự ra đời của cây “ATM gạo”, của các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo và nhiều chính sách hỗ trợ khác diễn ra trong thời gian này. “Chắc hẳn” là thành phần biệt lập gì của câu?
Thành phần cảm thán.
Thành phần tình thái.
Thành phần gọi đáp.
Thành phần phụ chú.
Căn cứ các thành phần biệt lập đã học
- Các thành phần biệt lập bao gồm: Thành phần phụ chú, thành phần cảm thán, thành phần tình thái, thành phần gọi đáp.
- “Chắc hẳn” là thành phần tình thái.
→ Chọn B.
Xác định nội dung văn bản.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Hậu quả của đại dịch Covid-19 đối với cuộc sống con người.
Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực.
Trước đại dịch Covid con người đã nhận thấy những hạn chế của bản thân và phải tìm cách chống chọi lại. Cách chống chọi lại tốt nhất là quan sát, lắng nghe tình hình đại dịch.
Căn cứ nội dung đoạn văn
Nội dung chính là: Đại dịch Covid-19 đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng, khiến con người phải đối mặt với những thách thức lớn. Một trong những cách chống chọi với đại dịch chính là quan sát, lắng nghe những gì đang diễn ra để có thể điều chỉnh phù hợp với hiện thực. Chọn C.
Bãi cát, bãi cát dài ơi!
Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt,
Đường ghê sợ còn nhiều, đâu ít?
Hãy nghe ta hát khúc “đường cùng”,
Phía bắc núi Bắc, núi muôn trùng,
Phía nam núi Nam, sóng dào dạt.
Anh đứng làm chi trên bãi cát?
(Trích Bài ca ngắn đi trên bãi cát, Cao Bá Quát)
Hình ảnh “đường cùng” được sử dụng trong đoạn thơ mang ý nghĩa ẩn dụ gì?
Đường rộng rãi cho nhiều người đi.
Đường không còn chỗ đi tiếp nữa.
Hoàn cảnh thuận lợi, nhiều cơ hội tốt.
Hoàn cảnh khó khăn, bế tắc.
“Đường cùng” (chữ Hán là “cùng đồ”) chỉ đường không còn chỗ đi tiếp nữa; nghĩa ẩn dụ chỉ hoàn cảnh khó khăn, bế tắc. Chọn D.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
1. Recycling has become one of the most effective ways to protect the environment. By recycling, waste is turned into new products, reducing our dependence on natural resources. It helps save energy and reduces the amount of trash that ends up in landfills, which is a growing concern worldwide.
2. Plastics, in particular, are a major problem. Instead of allowing plastics to sit in landfills or pollute the ocean, we can recycle them into useful products. This not only reduces pollution but also helps in reducing the consumption of raw materials needed to make new plastic products.
3. Recycling also has financial benefits. It can create jobs in local communities by encouraging industries to use recycled materials. Additionally, it promotes sustainable development, which is essential for the future of the planet.
4. However, there are challenges to recycling. Not all materials can be recycled, and some items require specific methods for recycling. Also, public awareness about recycling programs varies from place to place, which can affect how successful recycling efforts are.
5. Despite these challenges, recycling remains a powerful tool in combating environmental problems. Governments, industries, and individuals need to work together to create more efficient recycling systems and promote better practices for waste management.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the passage mainly about?
The process of making recycled products.
The importance and challenges of recycling.
The dangers of plastic waste.
The role of governments in waste management.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Văn bản chủ yếu nói về điều gì?
A. Quá trình sản xuất ra các sản phẩm tái chế.
B. Tầm quan trọng và các thách thức của việc tái chế.
C. Mối nguy hiểm của rác thải nhựa.
D. Vai trò của chính phủ trong việc quản lý rác thải.
Phân tích:
- Đoạn 1 nói về lợi ích của tái chế.
- Đoạn 2 tập trung vào vấn đề rác thải nhựa và cách tái chế giúp giảm thiểu ô nhiễm.
- Đoạn 3 đề cập đến lợi ích kinh tế của tái chế.
- Đoạn 4 thảo luận về những thách thức của việc tái chế.
- Đoạn 5 nhấn mạnh sự cần thiết của sự hợp tác để nâng cao hiệu quả tái chế.
=> Chủ đề chính bao gồm cả tầm quan trọng và những thách thức của việc tái chế.
Chọn B.
What is the main benefit of recycling according to the passage?
It helps create new natural resources.
It reduces the need for more landfills.
It saves energy and reduces waste.
It makes recycling less expensive.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo văn bản, lợi ích chính của việc tái chế là gì?
A. Nó giúp tạo ra các nguồn tài nguyên thiên nhiên mới.
B. Nó làm giảm nhu cầu thêm bãi rác.
C. Nó tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu rác thải.
D. Nó khiến cho việc tái chế ít tốn kém hơn.
Thông tin: By recycling, waste is turned into new products, reducing our dependence on natural resources. It helps save energy and reduces the amount of trash that ends up in landfills, which is a growing concern worldwide. (Bằng cách tái chế, rác thải biến thành các sản phẩm mới, giúp chúng ta bớt phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Điều này giúp tiết kiệm năng lượng và giảm lượng rác thải đổ vào các bãi rác, một vấn đề ngày càng đáng lo ngại trên toàn thế giới.)
Chọn C.
According to paragraph 2, what does the word “them” refer to?
landfills.
the ocean.
plastics.
raw materials.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Theo đoạn 2, từ “them” chỉ gì?
A. các bãi rác. B. đại dương.
C. nhựa. D. các nguyên liệu thô.
Thông tin: Instead of allowing plastics to sit in landfills or pollute the ocean, we can recycle them into useful products. (Thay vì để nhựa tồn đọng trong các bãi rác hoặc gây ô nhiễm đại dương, chúng ta có thể tái chế chúng thành các sản phẩm hữu ích.)
=> Từ “them” thay thế cho danh từ số nhiều đứng trước nó, tức là plastics (nhựa).
Chọn C.
What happens to plastics when they are recycled?
They are thrown away.
They are turned into new products.
They decompose naturally.
They become waste again.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Điều gì xảy ra với nhựa khi chúng được tái chế?
A. Chúng bị vứt đi. B. Chúng trở thành những sản phẩm mới.
C. Chúng phân hủy tự nhiên. D. Chúng lại trở thành rác thải.
Thông tin: Plastics, in particular, are a major problem. Instead of allowing plastics to sit in landfills or pollute the ocean, we can recycle them into useful products. (Đặc biệt, nhựa là một vấn đề nghiêm trọng. Thay vì để nhựa tồn đọng trong các bãi rác hoặc gây ô nhiễm đại dương, chúng ta có thể tái chế chúng thành các sản phẩm hữu ích.)
Chọn B.
The word “promotes” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
reduces.
increases.
prevents.
encourages.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “promotes” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với từ _______.
A. giảm. B. tăng lên. C. ngăn ngừa. D. khuyến khích.
Thông tin: Recycling also has financial benefits. It can create jobs in local communities by encouraging industries to use recycled materials. Additionally, it promotes sustainable development, which is essential for the future of the planet. (Tái chế cũng mang lại lợi ích về tài chính. Nó có thể tạo việc làm trong các cộng đồng địa phương bằng cách khuyến khích các ngành công nghiệp sử dụng vật liệu tái chế. Ngoài ra, tái chế còn thúc đẩy sự phát triển bền vững, điều rất quan trọng cho tương lai của hành tinh.)
Chọn D.
What can be inferred about recycling challenges from paragraph 4?
Only a few materials can be recycled.
Recycling is easy and widely practiced.
Some items require special recycling methods.
There are no challenges in recycling.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều gì về những thách thức trong việc tái chế từ đoạn 4?
A. Chỉ có một số ít vật liệu có thể tái chế được.
B. Tái chế dễ dàng và được áp dụng rộng rãi.
C. Một số loại rác yêu cầu phương pháp tái chế đặc biệt.
D. Không có thách thức nào trong việc tái chế.
Thông tin: However, there are challenges to recycling. Not all materials can be recycled, and some items require specific methods for recycling. (Tuy nhiên, việc tái chế còn gặp nhiều thách thức. Không phải tất cả các loại vật liệu đều có thể tái chế, và một số loại rác cần có phương pháp xử lý đặc biệt.)
Chọn C.
Why does the author emphasize cooperation between governments, industries, and individuals in paragraph 5?
To show that recycling can only be successful with collective effort.
To argue that individuals should take full responsibility for waste management.
To suggest that governments should invest more in landfill expansion.
To prove that industries have no role in improving recycling systems.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tại sao tác giả nhấn mạnh sự hợp tác giữa chính phủ, các ngành công nghiệp và cá nhân ở đoạn 5?
A. Để chứng minh rằng việc tái chế chỉ có thể thành công khi có nỗ lực chung.
B. Để lập luận rằng cá nhân phải chịu toàn bộ trách nhiệm về quản lý chất thải.
C. Để đề xuất chính phủ nên đầu tư nhiều hơn vào việc mở rộng bãi rác.
D. Để chứng minh rằng các ngành công nghiệp không có vai trò gì trong việc cải thiện hệ thống tái chế.
Thông tin: Governments, industries, and individuals need to work together to create more efficient recycling systems and promote better practices for waste management. (Chính phủ, các ngành công nghiệp và cá nhân cần chung tay để tạo ra các hệ thống tái chế hiệu quả hơn và thúc đẩy các phương pháp quản lý rác thải tốt hơn.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
1. Tái chế đã trở thành một trong những cách hiệu quả nhất để bảo vệ môi trường. Bằng cách tái chế, rác thải biến thành các sản phẩm mới, giúp chúng ta bớt phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên. Điều này giúp tiết kiệm năng lượng và giảm lượng rác thải đổ vào các bãi rác, một vấn đề ngày càng đáng lo ngại trên toàn thế giới.
2. Đặc biệt, nhựa là một vấn đề nghiêm trọng. Thay vì để nhựa tồn đọng trong các bãi rác hoặc gây ô nhiễm đại dương, chúng ta có thể tái chế chúng thành các sản phẩm hữu ích. Điều này không chỉ làm giảm ô nhiễm mà còn giúp giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cần thiết để sản xuất ra nhựa mới.
3. Tái chế cũng mang lại lợi ích về tài chính. Nó có thể tạo việc làm trong các cộng đồng địa phương bằng cách khuyến khích các ngành công nghiệp sử dụng vật liệu tái chế. Ngoài ra, tái chế còn thúc đẩy sự phát triển bền vững, điều rất quan trọng cho tương lai của hành tinh.
4. Tuy nhiên, việc tái chế còn gặp nhiều thách thức. Không phải tất cả các loại vật liệu đều có thể tái chế, và một số loại rác cần có phương pháp xử lý đặc biệt. Hơn nữa, nhận thức của cộng đồng về các chương trình tái chế cũng khác nhau tùy theo từng nơi, điều này có thể ảnh hưởng đến mức độ thành công của các nỗ lực tái chế.
5. Mặc dù có nhiều thách thức, tái chế vẫn là một công cụ mạnh mẽ trong việc chống lại các vấn đề môi trường. Chính phủ, các ngành công nghiệp và cá nhân cần chung tay để tạo ra các hệ thống tái chế hiệu quả hơn và thúc đẩy các phương pháp quản lý rác thải tốt hơn.
“Càng nhìn lại càng ngẩn ngơ/ Ôm hôn ảnh Bác mà ngờ Bác hôn” (Theo Thanh Hải). Cặp quan hệ từ “càng….càng…” trong câu thơ biểu thị mối quan hệ gì?
Nhân – quả.
Đối lập.
So sánh.
Tăng tiến.
Căn cứ bài Quan hệ từ
- Cặp quan hệ từ “càng…càng…” thể hiện quan hệ tăng tiến. → Chọn D.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Poaching and hunting have long been practices that humans engage in for food, clothing, and profit. However, when these activities target animals listed in the Red Book of endangered species, the consequences become catastrophic. These creatures are often on the brink of extinction, and further exploitation puts their survival at greater risk. The illegal hunting of elephants for ivory, tigers for their skins and bones, and pangolins for their scales are just a few examples of how human greed threatens biodiversity. Such activities are often driven by the demand for luxury goods or traditional medicines, particularly in affluent markets.
The consequences of hunting and poaching extend beyond the loss of individual species. Ecosystems are intricate networks where every organism plays a vital role. The extinction or severe depletion of a species can destabilize the entire ecosystem. For instance, the loss of a top predator like the tiger can lead to an overpopulation of herbivores, resulting in the degradation of vegetation and habitat. Similarly, the disappearance of elephants, known as ecosystem engineers, would significantly alter landscapes, affecting countless other species.
Efforts to combat these practices have been challenging. Governments and conservation organizations have implemented strict laws and international agreements, such as the Convention on International Trade in Endangered Species (CITES), to protect endangered animals. Yet, enforcement remains a problem in many regions due to corruption, lack of funding, and insufficient manpower. Additionally, the demand for illegal wildlife products persists, making it difficult to stop poaching altogether.
Public awareness and education play an essential role in addressing this crisis. Communities are encouraged to value wildlife not as commodities but as vital components of the planet’s health. Moreover, sustainable alternatives, such as eco-tourism and community-driven conservation projects, have shown promise. By involving local populations in conservation efforts, these initiatives provide economic benefits while reducing the incentives for poaching and hunting endangered species.
The battle to protect endangered animals is far from over, but small victories provide hope. The recovery of species like the giant panda and the humpback whale demonstrates that concerted efforts can yield positive results. It is crucial to continue raising awareness, strengthening laws, and reducing consumer demand for products derived from endangered animals. Only through such combined efforts can humanity ensure a future for these irreplaceable creatures.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the main idea of the passage?
Hunting and poaching are necessary for human survival.
Efforts to protect endangered animals are showing results but challenges remain.
Ecosystems benefit from poaching and hunting endangered animals.
Traditional medicines are the primary reason for poaching.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Ý chính của văn bản là gì?
A. Săn bắn và săn trộm là điều cần thiết cho sự sống còn của con người.
B. Những nỗ lực bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng đang mang lại kết quả nhưng vẫn còn nhiều thách thức.
C. Hệ sinh thái được hưởng lợi từ việc săn trộm và săn bắt các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
D. Thuốc y học cổ truyền là lý do chính dẫn đến nạn săn trộm.
=> Văn bản tập trung vào tác động tiêu cực của nạn săn bắt trái phép và những nỗ lực để bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Đoạn cuối nhấn mạnh rằng dù có những thách thức, các biện pháp bảo tồn vẫn mang lại kết quả tích cực (như sự hồi phục của gấu trúc khổng lồ và cá voi lưng gù).
Chọn B.
What does “These creatures” in paragraph 1 refer to?
Affluent markets.
Ecosystem engineers.
Traditional medicines.
Elephants, tigers, and pangolins.
Kiến thức về Cụm từ tham chiếu
Dịch: “These creatures” ở đoạn 1 chỉ điều gì?
A. Thị trường giàu có. B. Kỹ sư hệ sinh thái.
C. Dược liệu truyền thống. D. Voi, hổ và tê tê.
Thông tin: Poaching and hunting have long been practices that humans engage in for food, clothing, and profit. However, when these activities target animals listed in the Red Book of endangered species, the consequences become catastrophic. These creatures are often on the brink of extinction, and further exploitation puts their survival at greater risk. (Săn trộm và săn bắn từ lâu đã là những hoạt động mà con người thực hiện để kiếm thức ăn, quần áo và lợi nhuận. Tuy nhiên, khi những hoạt động này nhắm vào các loài động vật được liệt trong Sách Đỏ về các loài có nguy cơ tuyệt chủng, hậu quả trở nên thảm khốc. Những sinh vật này thường đã ở bờ vực tuyệt chủng, và việc khai thác thêm khiến khả năng sống sót của chúng ngày càng giảm sút.)
=> Cụm “These creatures” thay thế cho “animals listed in the Red Book of endangered species”, tức là các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Tuy nhiên, trong câu tiếp theo, tác giả đưa ra ví dụ về voi, hổ và tê tê – những loài động vật thuộc danh sách các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Do đó, “These creatures” ở đây dùng để chỉ voi, hổ và tê tê.
Chọn D.
What does “intricate” in paragraph 2 most likely mean?
simple.
fragile.
complex.
disorganized.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “intricate” trong đoạn 2 có nghĩa là gì?
A. đơn giản. B. mong manh. C. phức tạp. D. không có tổ chức.
Thông tin: Ecosystems are intricate networks where every organism plays a vital role. (Hệ sinh thái là những mạng lưới phức tạp, nơi mỗi sinh vật đều đóng vai trò quan trọng.)
Chọn C.
What is one role of elephants mentioned in the passage?
They are top predators.
They are ecosystem engineers.
They help control herbivore populations.
They are resistant to poaching efforts.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Một trong những vai trò của loài voi được nhắc đến trong văn bản là gì?
A. Chúng là loài săn mồi hàng đầu.
B. Họ là các kỹ sư hệ sinh thái.
C. Chúng giúp kiểm soát quần thể động vật ăn cỏ.
D. Chúng có khả năng chống lại nạn săn trộm.
Thông tin: Similarly, the disappearance of elephants, known as ecosystem engineers, would significantly alter landscapes, affecting countless other species. (Tương tự, nếu loài voi – được mệnh danh là “kỹ sư hệ sinh thái” – biến mất, cảnh quan tự nhiên sẽ thay đổi đáng kể, ảnh hưởng đến vô số loài khác.)
Chọn B.
Why is it difficult to stop poaching despite the existence of international agreements like CITES?
Poachers are more skilled than enforcement teams.
International agreements are outdated and irrelevant.
Local populations are unwilling to cooperate with the authorities.
Corruption, lack of resources, and ongoing demand make enforcement challenging.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Tại sao việc ngăn chặn nạn săn trộm lại khó khăn mặc dù đã có các hiệp định quốc tế như CITES?
A. Những kẻ săn trộm cao tay hơn lực lượng thực thi pháp luật.
B. Các hiệp định quốc tế đã lỗi thời và không còn phù hợp.
C. Người dân địa phương không muốn hợp tác với chính quyền.
D. Tham nhũng, thiếu nguồn lực và nhu cầu liên tục khiến việc thực thi trở nên khó khăn.
Thông tin: Yet, enforcement remains a problem in many regions due to corruption, lack of funding, and insufficient manpower. Additionally, the demand for illegal wildlife products persists, making it difficult to stop poaching altogether. (Tuy nhiên, việc thực thi vẫn là một thách thức ở nhiều khu vực do tham nhũng, thiếu kinh phí và nhân lực không đủ. Bên cạnh đó, nhu cầu đối với các sản phẩm từ động vật hoang dã bất hợp pháp vẫn tồn tại, khiến việc ngăn chặn hoàn toàn nạn săn trộm trở nên khó khăn.)
Chọn D.
How can involving local populations in conservation efforts help protect endangered species?
By providing them with economic benefits and reducing the incentives for poaching.
By training them to catch poachers more effectively.
By increasing their dependence on wildlife products.
By making them stakeholders in international agreements.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Làm thế nào việc thu hút sự tham gia của người dân địa phương vào các nỗ lực bảo tồn có thể giúp bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng?
A. Bằng cách cung cấp cho họ những lợi ích kinh tế và giảm động cơ săn trộm.
B. Bằng cách đào tạo họ bắt những kẻ săn trộm hiệu quả hơn.
C. Bằng cách tăng sự phụ thuộc vào các sản phẩm từ động vật hoang dã.
D. Bằng cách biến họ thành các bên liên quan trong các thỏa thuận quốc tế.
Thông tin: Moreover, sustainable alternatives, such as eco-tourism and community-driven conservation projects, have shown promise. By involving local populations in conservation efforts, these initiatives provide economic benefits while reducing the incentives for poaching and hunting endangered species. (Ngoài ra, các giải pháp bền vững như du lịch sinh thái và các dự án bảo tồn do cộng đồng dẫn dắt đã cho thấy nhiều triển vọng. Bằng cách thu hút người dân địa phương tham gia vào công tác bảo tồn, những sáng kiến này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp giảm động cơ săn bắn và săn trộm các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
Chọn A.
What is the function of the phrase “such as eco-tourism and community-driven conservation projects” in paragraph 4?
To give examples of sustainable alternatives to poaching.
To explain why poaching is harmful to communities.
To highlight the benefits of international agreements.
To show how local populations are trained to protect wildlife.
Kiến thức về Diễn giải câu
Dịch: Chức năng của cụm từ “such as eco-tourism and community-driven conservation projects” ở đoạn 4 là gì?
A. Đưa ra ví dụ về các giải pháp thay thế bền vững cho nạn săn trộm.
B. Giải thích tại sao nạn săn trộm lại gây hại cho cộng đồng.
C. Để nhấn mạnh những lợi ích của các hiệp định quốc tế.
D. Để chỉ ra cách người dân địa phương được đào tạo để bảo vệ động vật hoang dã.
Thông tin: Moreover, sustainable alternatives, such as eco-tourism and community-driven conservation projects, have shown promise. By involving local populations in conservation efforts, these initiatives provide economic benefits while reducing the incentives for poaching and hunting endangered species. (Ngoài ra, các giải pháp bền vững như du lịch sinh thái và các dự án bảo tồn do cộng đồng dẫn dắt đã cho thấy nhiều triển vọng. Bằng cách thu hút người dân địa phương tham gia vào công tác bảo tồn, những sáng kiến này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp giảm động cơ săn bắn và săn trộm các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)
=> Đưa ra ví dụ về các giải pháp thay thế bền vững cho nạn săn trộm.
Chọn A.
What is the author’s overall tone toward the issue of poaching and hunting endangered species?
Critical of governments for failing to enforce laws.
Neutral and indifferent to the issue.
Optimistic about conservation efforts despite challenges.
Supportive of the benefits of poaching for local economies.
Kiến thức về Giọng điệu của tác giả
Dịch: Giọng điệu chung của tác giả về vấn đề nạn săn trộm và săn bắt các loài có nguy cơ tuyệt chủng là gì?
A. Phê phán chính phủ vì không thực thi luật pháp.
B. Trung lập và thờ ơ với vấn đề.
C. Lạc quan về những nỗ lực bảo tồn mặc dù còn nhiều thách thức.
D. Ủng hộ lợi ích của nạn săn trộm đối với nền kinh tế địa phương.
=> Đoạn cuối nhấn mạnh rằng dù còn nhiều thách thức, vẫn có những thành công như sự hồi phục của loài gấu trúc và cá voi lưng gù, cho thấy tác giả lạc quan về những nỗ lực bảo tồn động vật.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Săn trộm và săn bắn từ lâu đã là những hoạt động mà con người thực hiện để kiếm thức ăn, quần áo và lợi nhuận. Tuy nhiên, khi những hoạt động này nhắm vào các loài động vật được liệt trong Sách Đỏ về các loài có nguy cơ tuyệt chủng, hậu quả trở nên thảm khốc. Những sinh vật này thường đã ở bờ vực tuyệt chủng, và việc khai thác thêm khiến khả năng sống sót của chúng ngày càng giảm sút. Việc săn trộm voi để lấy ngà, hổ để lấy da và xương, tê tê để lấy vảy chỉ là một vài ví dụ về cách lòng tham của con người đe dọa đến đa dạng sinh học. Các hoạt động này thường được thúc đẩy bởi nhu cầu về hàng xa xỉ hoặc dược liệu truyền thống, đặc biệt là ở các thị trường giàu có.
Hậu quả của săn bắn và săn trộm không chỉ dừng lại ở việc mất đi các cá thể động vật. Hệ sinh thái là những mạng lưới phức tạp, nơi mỗi sinh vật đều đóng vai trò quan trọng. Sự tuyệt chủng hoặc giảm nghiêm trọng cá thể của một loài có thể làm mất cân bằng cả hệ sinh thái. Chẳng hạn, sự biến mất của một loài săn mồi đứng đầu như hổ có thể dẫn đến sự gia tăng quá mức của động vật ăn cỏ, gây ra tình trạng suy thoái thảm thực vật và môi trường sống. Tương tự, nếu loài voi – được mệnh danh là “kỹ sư hệ sinh thái” – biến mất, cảnh quan tự nhiên sẽ thay đổi đáng kể, ảnh hưởng đến vô số loài khác.
Những nỗ lực để chống lại những hành vi này vẫn gặp nhiều khó khăn. Chính phủ và các tổ chức bảo tồn đã ban hành những đạo luật nghiêm ngặt cũng như các hiệp định quốc tế, chẳng hạn như Công ước về thương mại quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), nhằm bảo vệ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Tuy nhiên, việc thực thi vẫn là một thách thức ở nhiều khu vực do tham nhũng, thiếu kinh phí và nhân lực không đủ. Bên cạnh đó, nhu cầu đối với các sản phẩm từ động vật hoang dã bất hợp pháp vẫn tồn tại, khiến việc ngăn chặn hoàn toàn nạn săn trộm trở nên khó khăn.
Nhận thức của cộng đồng và giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết cuộc khủng hoảng này. Cộng đồng được khuyến khích coi động vật hoang dã không phải như hàng hóa mà là thành phần quan trọng đối với sức khỏe của hành tinh. Ngoài ra, các giải pháp bền vững như du lịch sinh thái và các dự án bảo tồn do cộng đồng dẫn dắt đã cho thấy nhiều triển vọng. Bằng cách thu hút người dân địa phương tham gia vào công tác bảo tồn, những sáng kiến này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn giúp giảm động cơ săn bắn và săn trộm các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Cuộc chiến bảo vệ động vật có nguy cơ tuyệt chủng vẫn chưa kết thúc, nhưng những thành tựu nhỏ mang lại hy vọng. Sự phục hồi của một số loài như gấu trúc khổng lồ và cá voi lưng gù cho thấy những nỗ lực phối hợp có thể đem lại kết quả tích cực. Điều quan trọng là phải tiếp tục nâng cao nhận thức, tăng cường luật pháp và giảm nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ động vật có nguy cơ tuyệt chủng. Chỉ thông qua việc kết hợp các nỗ lực như vậy, con người mới có thể đảm bảo tương lai cho những sinh vật không thể thay thế này.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94:
Một công ty đa quốc gia thực hiện chế độ nghỉ Tết Nguyên Đán dành cán bộ công nhân viên Việt Nam theo nguyên tắc như sau:
- Thứ nhất, tuân thủ Luật Lao động và tạo điều kiện tốt nhất cho người dân được nghỉ ngơi, kỳ nghỉ bắt đầu vào hai hôm trước Mùng Một Tết, và kéo dài thêm ba ngày Tết, tổng cộng năm ngày.
- Thứ hai, nếu năm ngày nghỉ Tết trùng một hay hai ngày nghỉ khác thì sẽ nghỉ bù tương ứng ngay sau ngày nghỉ Tết cuối cùng theo Luật. Nếu ngay sau đó lại là thứ bảy hay chủ nhật thì bù tiếp vào sau ngày nghỉ cuối cùng.
- Thứ ba là nguyên tắc bắc cầu. Nếu có một ngày làm việc kẹt giữa các ngày nghỉ, thì cho nghỉ luôn ngày đó, và làm bù vào ngày nghỉ cuối tuần gần nhất. Không bắc cầu nếu có từ hai ngày kẹt giữa trở lên. Nếu kẹt hai ngày không liên tục, thì sẽ nghỉ bắc cầu cả hai, và làm bù hai ngày nghỉ cuối tuần gần nhất, nhưng mỗi tuần chỉ làm bù một ngày.
- Thứ tư là không nghỉ Tết quá 9 ngày. Theo đó, năm nào vượt 9 ngày, thì cắt các ngày thừa cuối, nhưng doanh nghiệp sẽ bố trí cho người lao động nghỉ bù vào các tuần làm việc thứ bảy kế tiếp sau nghỉ Tết.
Biết tuần làm việc thứ bảy và tuần nghỉ làm thứ bảy đan xen nhau.
Nếu Tết Nguyên Đán năm 2024, các cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu kì nghỉ vào 29 tháng Chạp (tức thứ 5 tuần làm việc thứ bảy) thì tổng số ngày nghỉ của cán bộ công nhân viên Việt Nam là bao nhiêu ngày?
6 ngày.
5 ngày.
7 ngày.
9 ngày.
Chọn A
Vì các cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu kì nghỉ vào 29 tháng Chạp (tức thứ 5 tuần làm việc thứ bảy) nên cán bộ công nhân viên chỉ có 1 ngày nghỉ (tức ngày Chủ nhật) trùng với nghỉ Tết nên sẽ được nghỉ bù 1 ngày vào sau ngày nghỉ cuối cùng. Vậy cán bộ công nhân viên Việt Nam được nghỉ 6 ngày.
Nếu Tết Nguyên Đán năm 2023, các cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu kì nghỉ vào 29 tháng Chạp (tức thứ 6 tuần nghỉ làm thứ bảy) thì sau Tết Nguyên Đán, cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu làm việc vào thứ mấy?
Thứ năm.
Thứ sáu.
Thứ bảy.
Thứ hai.
Chọn B
Vì các cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu kì nghỉ vào 29 tháng Chạp (tức thứ 6 tuần nghỉ làm thứ bảy) nên ta có lịch âm như sau:

Vì tuần nghỉ tết là tuần nghỉ làm thứ bảy nên cán bộ công nhân viên có 2 ngày nghỉ (tức ngày thứ bảy, Chủ nhật) trùng với nghỉ Tết nên sẽ được nghỉ bù 2 ngày vào sau ngày nghỉ cuối cùng (tức ngày 04/01, 05/01).
Mặt khác, tuần khi bắt đầu nghỉ Tết là tuần nghỉ làm thứ bảy nên chế độ nghỉ Tết không áp dụng quy tắc ba.
Vậy sau Tết Nguyên Đán, cán bộ công nhân viên bắt đầu làm việc vào ngày 06/01 âm lịch tức ngày thứ sáu.
Biết năm 2019, công ty lần đầu tiên áp dụng quy tắc ba khi có một ngày làm việc kẹt giữa các ngày nghỉ. Hỏi năm 2019, cán bộ công nhân viên Việt Nam bắt đầu kì nghỉ Tết vào ngày nào?
Chủ nhật.
Thứ sáu.
Thứ bảy.
Thứ hai.
Chọn B
Vì năm 2019, công ty có một ngày làm việc kẹt giữa các ngày nghỉ nên ngày làm việc đó có thể là thứ sáu hoặc thứ bảy.
TH1. Ngày làm việc kẹt giữa là thứ sáu.
Vì cán bộ công nhân viên có 5 ngày nghỉ Tết chính thức (không kể ngày nghỉ bù) nên muộn nhất họ sẽ được nghỉ từ chủ nhật, tức là họ có ít nhất một ngày nghỉ bù.
=> Cán bộ cán bộ công nhân viên sẽ được nghỉ từ thứ bảy.

TH2. Ngày làm việc kẹt giữa là thứ bảy.
Vì cán bộ công nhân viên có 5 ngày nghỉ Tết chính thức (không kể ngày nghỉ bù) nên muộn nhất họ sẽ được nghỉ từ thứ hai.
Mặt khác, tuần nghỉ Tết là tuần làm việc thứ bảy nên tuần trước Tết là tuần nghỉ làm thứ bảy.
=> Cán bộ công nhân viên được nghỉ từ thứ bảy.

Vậy ở cả hai trường hợp, cán bộ công nhân viên được nghỉ từ thứ bảy.
Để tổng số ngày nghỉ Tết vượt quá 9 ngày thì cần điều kiện nào trong các điều kiện sau đây?
Có 1 ngày nghỉ lễ khác theo lịch nghỉ của cả công ty trùng với lịch nghỉ Tết.
Ngày bắt đầu nghỉ Tết rơi vào thứ bảy tuần nghỉ làm thứ bảy.
Ngày bắt đầu nghỉ Tết rơi vào thứ sáu tuần làm việc thứ bảy.
Có 1 ngày nghỉ lễ khác nằm giữa ngày nghỉ Tết và nghỉ cuối tuần.
Chọn D
Số ngày nghỉ Tết chính thức (không kể nghỉ bù và nghỉ hàng tuần) là 5 ngày.
Vậy để tổng số ngày nghỉ Tết vượt quá 9 ngày thì số ngày nghỉ bù và nghỉ hàng tuần lớn hơn hoặc bằng 5.
Mà chỉ có tối đa 3 ngày nghỉ bù hoặc nghỉ hàng tuần (là 1 ngày thứ bảy và 2 ngày chủ nhật).
Vậy công ty chắc chắn phải có ngày làm việc kẹt giữa các ngày nghỉ.
TH1. Có 1 ngày làm việc kẹt giữa các ngày nghỉ. Ta có tổng cộng 9 ngày nghỉ (câu 59).


TH2. Có hai ngày không liên tục kẹt giữa các ngày nghỉ.
Giữa ngày nghỉ Tết và ngày nghỉ cuối tuần chỉ có tối đa 1 ngày làm việc kẹt giữa để có thể áp dụng quy tắc ba. Vì vậy, để có hai ngày không liên tục kẹt giữa các ngày nghỉ thì bắt buộc công ty phải có thêm ít nhất 1 ngày nghỉ lễ khác nằm giữa ngày nghỉ Tết và nghỉ cuối tuần.

Ta thấy chỉ có điều kiện “Có 1 ngày nghỉ lễ khác nằm giữa ngày nghỉ Tết và nghỉ cuối tuần” thỏa mãn.
Anh ta mở khoá, ngồi vào ghế, khởi động xe, mở cửa và lên đường.
Câu văn trên mắc lỗi lô gích, cách sửa nào trong số các cách sửa sau đây là phù hợp nhất?
Anh ta ngồi vào ghế, mở khoá, khởi động xe, mở cửa và lên đường.
Anh ta mở khoá, ngồi vào ghế, mở cửa, khởi động xe và lên đường.
Anh ta mở khoá, khởi động xe, ngồi vào ghế, mở cửa và lên đường.
Anh ta mở cửa, ngồi vào ghế, mở khoá, khởi động xe và lên đường.
Cách sửa phù hợp nhất là: Anh ta mở cửa, ngồi vào ghế, mở khoá, khởi động xe và lên đường. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98:
Để chúc mừng ngày khai trương, siêu thị X đã tổ chức rất nhiều hoạt động cho khách hàng trong đó có trò chơi vòng quay may mắn. Với mỗi hóa đơn trên 1 triệu đồng, 99 khách hàng đầu tiên sẽ nhận được một vòng tay có đánh số (từ 1 đến 99). Cuối ngày khai trương, siêu thị công khai quay số và tìm được 7 khách hàng có vòng tay số 13, 04, 34, 67, 11, 92, 79 may mắn trúng giải. Khi nhắc đến giải thưởng của khách hàng, MC chương trình đã cung cấp các thông tin như sau:
- Có 1 giải đặc biệt, 1 giải nhất, 1 giải nhì, 1 giải 3 và 3 giải khuyến khích.
- Khách hàng nhận giải đặc biệt cầm vòng tay có con số hàng chục lớn hơn 5.
- Tổng các chữ số hàng đơn vị của 3 khách hàng nhận giải khuyến khích bằng 11.
- Khách hàng nhận giải nhì không cầm vòng tay có số cao nhất hoặc thấp nhất.
- Khách hàng cầm vòng tay số 04 chỉ nhận giải ba hoặc khuyến khích.
- Nếu khách hàng nhận giải ba cầm vòng tay số 04 thì khách hàng nhận giải nhất không cầm vòng tay số 92.
Khách hàng cầm vòng tay số bao nhiêu chắc chắn nhận giải khuyến khích?
34.
67.
11.
13.
Chọn D
Vì tổng các chữ số hàng đơn vị của 3 khách hàng nhận giải khuyến khích bằng 11 nên chỉ có các cặp khách hàng cầm vòng tay số (13; 04; 34) hoặc (13; 67; 11) nhận giải khuyến khích.
Vậy chắc chắn khách hàng cầm vòng tay số 13 nhận giải khuyến khích.
Nếu khách hàng cầm vòng tay số 11 nhận giải khuyến khích thì khách hàng nhận giải nhất có thể cầm vòng tay số bao nhiêu?
34 hoặc 67.
34 hoặc 79.
79 hoặc 92.
67.
Chọn B
Vì chắc chắn khách hàng cầm vòng tay số 11 và 13 nhận giải khuyến khích nên khách hàng cầm vòng tay số 67 cũng nhận giải khuyến khích.
Khi đó, khách hàng cầm vòng tay số 04 nhận giải 3 (Vì khách hàng cầm vòng tay số 04 chỉ nhận giải ba hoặc khuyến khích). Suy ra khách hàng nhận giải nhất không cầm vòng tay số 92.
Vậy khách hàng nhận giải nhất cầm vòng tay số 34 hoặc 79.
Nếu khách hàng nhận giải nhất cầm vòng tay số 92 thì khách hàng cầm số 11 có thể nhận giải nào?
Giải ba hoặc khuyến khích.
Giải đặc biệt hoặc giải nhì.
Giải nhì hoặc giải khuyến khích.
Giải nhì hoặc giải ba.
Chọn D
Vì khách hàng nhận giải nhất cầm vòng tay số 92 nên khách hàng cầm vòng tay số 04 đạt khuyến khích (Vì nếu khách hàng nhận giải ba cầm vòng tay số 04 thì khách hàng nhận giải nhất không cầm vòng tay số 92).
Vậy khách hàng cầm vòng tay số 13, 34 cũng nhận giải khuyến khích.
Vì khách hàng nhận giải đặc biệt cầm vòng tay có con số hàng chục lớn hơn 5 nên khách hàng cầm số 11 có thể nhận giải nhì hoặc ba.
Nếu khách hàng nhận giải 3 cầm vòng tay có chữ số hàng chục hơn vòng tay có chữ số hàng chục khách hàng nhận giải nhì là 1 đơn vị thì khách hàng cầm vòng tay số 67 nhận giải nào?
Giải đặc biệt.
Giải nhất.
Giải nhì.
Giải ba.
Chọn C
Vì khách hàng nhận giải 3 cầm vòng tay có chữ số hàng chục hơn vòng tay có chữ số hàng chục khách hàng nhận giải nhì là 1 đơn vị nên chỉ có 3 cặp số thỏa mãn là (04, 13) hoặc (04, 11) hoặc (67, 79).
Mà khách hàng cầm vòng tay số 13 chắc chắn nhận giải khuyến khích nên khách hàng nhận giải nhì và ba chỉ có thể cầm vòng tay mang cặp số (04, 11) hoặc (67, 79).
Mà khách hàng cầm vòng tay số 04 chỉ nhận giải ba hoặc khuyến khích (mâu thuẫn với cặp số (04, 11)).
Vậy khách hàng nhận giải nhì cầm vòng số 67; khách hàng nhận giải ba cầm vòng số 79.
Đoạn văn: Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải không ạ?” (Nguyễn Minh Châu, Bến quê) đã sử dụng phép liên kết nào?
Phép nối.
Phép thế.
Phép lặp.
Phép liên tưởng.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Câu trên sử dụng phép thế: “cô bé” ở câu 1 được thế bằng từ “nó” ở câu 2.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng sau thể hiện số lượt khách tại các cơ sở lưu trú du lịch nước ta, giai đoạn 2015-2022
(Đơn vị: Nghìn lượt khách)
Năm | 2015 | 2017 | 2021 | 2022 |
Khách trong nước | 102 200 | 132 837,9 | 60 453,2 | 124 641,2 |
Khách quốc tế | 11 811 | 3 149,5 | 13 747,3 | 10 791,2 |
Khách quốc tế năm 2022 chiếm bao nhiêu % trong tổng số lượt khách tại các cơ sở lưu trú du lịch nước ta năm 2022?
10%.
12%.
6%.
8%.
Tổng số khách năm 2022: 124.641,2 + 10.791,2 = 135.432,4 nghìn lượt khách.
Tỷ lệ khách quốc tế: (10.791,2 / 135.432,4) * 100% ≈ 7,97%
Chọn D
Khách trong nước giảm 8196,7 nghìn lượt khách trong giai đoạn
2015 – 2021.
2021 – 2022.
2017 – 2022.
2015 – 2017.
Ta cần tìm giai đoạn mà sự giảm số lượng khách trong nước là 8196,7 nghìn. Cụ thể:
A. 2015 - 2021: 102.200 - 60.453,2 = 41.746,8 (không đúng)
B. 2021 - 2022: 60.453,2 - 124.641,2 = -64.188 (không đúng)
C. 2017 - 2022: 132.837,9 - 124.641,2 = 8.196,7 (đúng)
D. 2015 - 2017: 102.200 - 132.837,9 = -30.637,9 (không đúng)
Chọn C
Mỗi năm, tổng số lượt khách tại các cơ sở lưu trú du lịch nước ta trung bình tăng khoảng
3060,2 nghìn lượt khách.
3562,1 nghìn lượt khách.
3660,5 nghìn lượt khách.
3461,7 nghìn lượt khách.
Tổng khách năm 2015: 102.200 + 11.811 = 114.011
Tổng khách năm 2022: 124.641,2 + 10.791,2 = 135.432,4
Tổng số khách tăng: 135.432,4 - 114.011 = 21.421,4
Số năm: 2022 - 2015 = 7
Trung bình mỗi năm tăng: 21.421,4 / 7 ≈ 3.060,2
Chọn A
Giả sử, năm 2025 số lượt khách quốc tế gấp 2 lần số lượt khách trong nước. Và tổng số lượt khách tại các cơ sở lưu trú du lịch nước ta năm 2025 gấp 2,5 lần so với năm 2022. Thì số lượt khách trong nước năm 2025 là
122 836,1 nghìn lượt khách.
112 860,3 nghìn lượt khách.
111 680,2 nghìn lượt khách.
111 863,3 nghìn lượt khách.
Tổng số khách năm 2022: 135.432,4 nghìn lượt khách
Tổng số khách năm 2025: 135.432,4 * 2,5 = 338.581 nghìn lượt khách
Gọi số khách trong nước năm 2025 là x, số khách quốc tế là 2x
Ta có: x + 2x = 338.581
3x = 338.581 à x = 338.581 / 3 ≈ 112.860,3
Chọn B
Câu văn nào sau đây mắc lỗi dùng từ?
Mùa xuân đã đến thật rồi!
Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi.
Em bé trông dễ thương quá!
Bình minh trên biển thật đẹp.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Anh ấy là người có tính khí rất nhỏ nhoi, mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
+ Từ dùng sai: nhỏ nhoi (Nhỏ nhoi là nhỏ bé, ít ỏi, gây ấn tượng yếu ớt)
+ Sửa lại: nhỏ nhen (Nhỏ nhen là tỏ ra hẹp hòi, hay chấp nhặt, thù vặt)
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Phản ứng hạt nhân là phản ứng có sự biến đổi ở hạt nhân nguyên tử (thành phần hạt nhân, năng lượng của hạt nhân). Tất cả các phản ứng hạt nhân đều tuân theo định luật bảo toàn số khối và điện tích.
Giả sử có phản ứng hạt nhân:
\({}_{{Z_1}}^{{A_1}}{X_1} + {}_{{Z_2}}^{{A_2}}{X_2} \to {}_{{Z_3}}^{{A_3}}{X_3} + {}_{{Z_4}}^{{A_4}}{X_4}\)
Theo định luật bảo toàn số khối: \({A_1} + {A_2} = {A_3} + {A_4}\).
Theo định luật bảo toàn điện tích: \({Z_1} + {Z_2} = {Z_3} + {Z_4}.\)
Phản ứng hạt nhân có rất nhiều ứng dụng trong nghiên cứu khoa học, y học, sản xuất và đời sống như: xác định tuổi của cổ vật, nghiên cứu bản chất của vật chất, chẩn đoán bệnh qua hình ảnh, trị bệnh ung thư, khử trùng …
Xét phản ứng phân hạch đơn giản sau:
. X là hạt nhân nào sau đây?
.
.
.
.
![]()
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và bảo toàn điện tích ta có:
⇒ 
⇒ X là hạt nhân
. Chọn B.
sau một loạt biến đổi phóng xạ α và β, tạo thành đồng vị
. Phương trình phản ứng hạt nhân xảy ra như sau:
![]()
(x, y là số lần phóng xạ α, β)
Số lần phóng xạ α và β của
trong phản ứng trên lần lượt là
6 và 8.
8 và 6.
4 và 3.
3 và 4.
Áp dụng định luật bảo toàn số khối: 238 = 206 + 4x + 0y ⇒ x = 8
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 92 = 82 + 2x – y thay x = 8 ⇒ y = 6
Vậy số lần phóng xạ α là 8, số lần phóng xạ β là 6. Chọn B.
Một mảnh giấy lấy được từ một trong các “Cuộn sách Biển Chết” (gồm 981 bản ghi khác nhau được phát hiện tại 12 hang động ở phía đông hoang mạc Judaea), được xác định có 10,8 nguyên tử
bị phân rã trong 1 phút ứng với 1 gam carbon trong mảnh giấy (hình bên dưới).

Biết tuổi của mảnh giấy (t) được tính dựa theo phương trình:![]()
Trong đó:
A0 được coi bằng số nguyên tử
bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong sinh vật sống, A0 = 13,6
At được coi bằng số nguyên tử
bị phân rã trong 1 phút với 1 gam carbon trong mẫu vật nghiên cứu.
Hằng số k = 1,21 × 10-4 năm-1.
Tuổi của mảnh giấy khoảng
1 000 năm.
905 năm.
1 905 năm.
900 năm.
Tuổi của mảnh giấy
=
≈ 1905 năm. Chọn C.
Xét theo cấu tạo, câu văn sau thuộc kiểu câu gì?
Đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê ngấm vào tâm hồn thơ ngây của chị.
Câu đơn.
Câu đặc biệt.
Câu ghép.
Câu rút gọn.
Câu văn đã cho là câu ghép.
Đôi mắt chị / bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê / ngấm vào tâm hồn thơ ngây của chị.
- Vế 1:
+ Chủ ngữ: Đôi mắt chị
+ Vị ngữ: bóng tối ngập đầy dần
- Vế 2:
+ Chủ ngữ: cái buồn của buổi chiều quê
+ Vị ngữ: ngấm vào tâm hồn thơ ngây của chị
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 106 đến 108:
Nhờ hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, người ta đã phát hiện ra rằng ánh sáng có tính chất sóng. Năm 1801, nhà vật lí người Anh Y-âng (Thomas Young) đã thực hiện thí nghiệm về giao thoa ánh sáng (thí nghiệm Y-âng) để khẳng định tính chất sóng của ánh sáng. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa, chiếu ánh có bước sóng λ tới khe hẹp S, khi đó khe S nhiễu xạ ánh sáng qua nó và trở thành một nguồn sáng mới, nguồn này lại chiếu sáng hai khe S1, S2 giống nhau, đặt cách nhau một khoảng a và cách đều S. Khi đó trên màn quan sát được những vạch sáng và tối xen kẽ. Biết khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Công thức tính khoảng cách giữa hai vân sáng (vân tối) liên tiếp (khoảng vân) là \[i = \frac{{\lambda D}}{a}\].

Điều chỉnh để tăng dần khoảng cách từ nguồn sáng đơn sắc S đến mặt phẳng chứa hai khe S1, S2 thì khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp trên màn sẽ
giảm xuống.
không đổi.
tăng lên.
không đủ dữ kiện để khẳng định.
Chọn B
Khi thay đổi khoảng cách từ nguồn sáng đơn sắc đến mặt phẳng chứa hai khe thì độ sáng của các vân sáng trên màn thay đổi do công suất phát sáng của hai khe thay đổi. Cụ thể khi tăng dần khoảng cách từ nguồn sáng đơn sắc S đến mặt phẳng chứa hai khe S1, S2 thì công suất phát của hai khe S1, S2 giảm nhưng khoảng vân không đổi vì nó chỉ phụ thuộc vào a, D, và λ.
Trong thí nghiệm trên, để xác định được bước sóng của ánh sáng chiếu tới người ta tịnh tiến màn quan sát một đoạn 50 cm ra xa mặt phẳng chứa hai khe thì khoảng vân trên màn thay đổi một lượng là 0,3 mm. Biết khoảng cách giữa hai khe a = 1 mm. Bước sóng của ánh sáng dùng trong thí nghiệm bằng
0,5 µm.
0,6 µm.
0,4 µm.
0,54 µm.
Chọn B
Ta có:
nên D tăng thì i tăng.

Cũng trong thí nghiệm trên, nếu thay nguồn sáng đơn sắc S bằng nguồn sáng trắng thì trên màn chắn ta quan sát được hình ảnh nào dưới đây?
Vân sáng, vân tối xen kẽ nhau.
Một dải sáng liên tục, mờ dần từ trung tâm ra hai bên.
Một dải sáng liên tục màu cầu vồng.
Vân trung tâm là vân sáng trắng, hai bên vân trung tâm là các dải màu biến đổi.
Chọn D
Khi dùng ánh sáng trắng tự nhiên, trên màn sẽ có sự chồng chất hình ảnh giao thoa của vô số ánh sáng đơn sắc có màu sắc biến đổi liên tục từ đỏ đến tím. Kết quả là:
+ Tại vị trí vân trung tâm có một vân sáng trắng là kết quả sự chồng nhau của tất cả các vân sáng thành phần.
+ Hai bên vân sáng trung tâm, do khoảng vân của các thành phần đơn sắc là khác nhau, tăng dần từ tím đến đỏ tạo thành các dải màu biến đổi, đối xứng qua vân sáng trung tâm.
Xác định từ sử dụng sai trong câu sau: “Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường.”
ria mép.
đăm chiêu.
nhấp nháy.
bức tranh.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Câu Ông họa sĩ già nhấp nháy bộ ria mép, đăm chiêu nhìn bức tranh treo trên tường, dùng sai từ nhấp nháy.
- Sửa lại: mấp máy
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Bảng dưới đây mô tả một số bất thường về van tim bên trái ở người (dấu “?” chỉ đặc điểm không được mô tả):
Bất thường van tim | Huyết áp động mạch tâm thu | Huyết áp động mạch tâm trương | Áp lực trong tâm thất | Thể tích máu tâm thất sau khi tống máu | Đặc trưng |
A | Giảm | ? | ? | ? | Áp lực tâm nhĩ lớn hơn áp lực tâm thất khi tâm nhĩ co |
B | Giảm | ? | Giảm | Giảm | ? |
C | Giảm | ? | Tăng | Tăng | Hiệu số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trươnng giảm |
D | Tăng | Giảm | Tăng | ? | Hiệu số huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương tăng. |
Cho các tình trạng sau: (1) - hẹp van bán nguyệt, (2) - hở van bán nguyệt, (3) - hẹp van nhĩ thất, (4) - ở van nhĩ thất.
Cho biết:
- Van bán nguyệt là van nằm giữa tâm thất và động mạch.
- Van nhĩ thất là van nằm giữa tâm nhĩ và tâm thất.
- Huyết áp phụ thuộc vào các yếu tố: nhịp tim và lực co tim, sức cản dòng máu, khối lượng máu, độ quánh của máu.
- Huyết áp tâm thu là huyết áp đo được khi tâm thất co hoàn toàn.
- Huyết áp tâm trương là huyết áp đo được khi tâm thất dãn hoàn toàn.
Cho biết bất thường van tim A tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
Hẹp van bán nguyệt.
Hở van bán nguyệt.
Hẹp van nhĩ thất.
Hở van nhĩ thất.
Tình trạng hẹp van nhĩ nhất làm giảm lượng máu được bơm xuống tâm thất, gây ứ đọng máu tại tâm nhĩ. Từ đó làm giảm huyết áp động mạch tâm thu và tăng áp lực tâm nhĩ khi co (tăng áp lực nhằm tống máu đi nhiều hơn). Chọn C.
Cho biết bất thường van tim B tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
Hẹp van bán nguyệt.
Hở van bán nguyệt.
Hẹp van nhĩ thất.
Hở van nhĩ thất.
Hở van nhĩ thất làm cho máu trào ngược lên tâm nhĩ khi tâm thất co, do đó thể tích máu còn lại trong tâm thất giảm. Lượng máu còn lại trong tâm thất được tống đi giảm gây giảm áp lực trong tâm thất (lực co ít hơn do ít máu hơn) và huyết áp động mạch tâm thu giảm. Chọn D.
Cho biết bất thường van tim D tương ứng với tình trạng nào trong bốn tình trạng được đề cập ở trên?
Hẹp van bán nguyệt.
Hở van bán nguyệt.
Hẹp van nhĩ thất.
Hở van nhĩ thất.
- Hở van bán nguyệt làm máu trong động mạch trào ngược về lại tâm thất khi tim dãn, làm tăng thể tích máu trong tâm thất, từ đó gây tăng áp lực trong tâm thất (lực co lớn hơn do thể tích máu lớn hơn).
- Ngoài ra hở van bán nguyệt làm máu trào lên động mạch khi tâm thất co đẳng tích (giai đoạn tâm thất co khi van nhĩ thất đóng và van bán nguyệt chưa mở hoàn toàn), gây tăng huyết áp động mạch tâm thu, trong khi tim dãn máu lại chảy ngược về tim làm giảm huyết áp động mạch tâm trương. Từ đó hiệu số huyết áp động mạch tâm thu và huyết áp động mạch tâm trương tăng. Chọn B.
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước/ Chỉ cần trong xe có một trái tim.” (Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật). Từ nào trong câu thơ trên được dùng theo nghĩa chuyển?
chạy.
miền Nam.
xe.
trái tim.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “trái tim” là từ được dùng theo nghĩa chuyển, “trái tim” để chỉ những chiến sĩ ngày đêm vẫn lên đường vì miền Nam thân yêu. Phương thức chuyển nghĩa là hoán dụ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2024 tiếp tục lập nên kỷ lục mới. Theo số liệu được Tổng cục Thống kê công bố ngày 6/1, trong tháng 12/2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 70,53 tỷ USD, tăng 6,2% so với tháng trước và tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung cả năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,3%; nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 24,77 tỷ USD.
(Nguồn: Tóm lược theo Tổng Cục Thống kê Việt Nam)
Tháng 11, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt bao nhiêu tỷ USD?
70,61.
66,41.
54,21.
46,31.
Để tính tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tháng 11, ta sử dụng thông tin từ đoạn văn:
Tháng 12/2024 đạt 70,53 tỷ USD.
Tăng 6,2% so với tháng trước (tháng 11).
Vậy, ta có thể tính như sau:
Gọi kim ngạch tháng 11 là "x".
Ta có phương trình: x * 1,062 = 70,53
Suy ra: x = 70,53 / 1,062 ≈ 66,41 tỷ USD.
Chọn B
Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu có nghĩa là
Xuất khẩu = Nhập khẩu.
Xuất khẩu ≈ Nhập khẩu.
Xuất khẩu < Nhập khẩu.
Xuất khẩu > Nhập khẩu.
Xuất siêu xảy ra khi giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa nhập khẩu.
Chọn D
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa năm 2024 của nước ta so với năm 2023 tăng bao nhiêu tỷ USD?
104,93.
113,91.
121,22.
101,19.
Tổng kim ngạch năm 2024: 786,29 tỷ USD
Tăng 15,4% so với năm 2023.
Gọi tổng kim ngạch năm 2023 là x.
Ta có: x * 1,154 = 786,29
x = 786,29 / 1,154 ≈ 681,36 tỷ USD
Mức tăng: 786,29 - 681,36 ≈ 104,93 tỷ USD
à Chọn A
“Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính”, xác định chủ ngữ trong câu trên:
Dưới bóng tre của ngàn xưa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa.
thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.
mái đình, mái chùa cổ kính.
Căn cứ bài Câu trần thuật đơn không có từ là.
Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng // mái đình, mái chùa cổ kính.
TN VN CN
Đây là kiểu câu tồn tại, để thông báo về sự xuất hiện, tồn tại của sự vật. Một trong những cách cấu tạo câu tồn tại là đảo chủ ngữ đứng sau vị ngữ. → Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt", Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam và mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. Nhân dân hai miền Nam-Bắc trực tiếp chiến đấu chống Mỹ.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ" được bắt đầu từ giữa năm 1965, là loại hình chiến tranh xâm luợc thực dân mới, được tiến hành bằng lực lượng quân đội Mỹ, quân đồng minh của Mỹ và quân đội Sài Gòn.
Ở miền Nam: Quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ.
Trên mặt trận chính trị, với sự hỗ trợ của lực lượng vũ trang, quần chúng đã phá vỡ thêm nhiều "ấp chiến lược". Ở các thành thị, phong trào phản đối chiến tranh của quần chúng diễn ra rất sôi nổi. Vùng giải phóng được mở rộng, uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam ngày càng được nâng cao.
Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ", quân Mỹ vừa mới vào miền Nam đã cho mở ngay cuộc hành quân "tìm diệt” vào căn cứ của Quân Giải phóng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi). Với ý chí “Quyết chiến, quyết thắng giặc Mỹ xâm lược", quân dân miền Nam đã anh dũng chiến đấu và giành thắng lợi ở Vạn Tường (18-8-1965), mở ra khả năng đánh thắng Mỹ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” về quân sự. Tiếp đó, quân dân miền Nam tiếp tục đập tan cuộc phản công của quân Mỹ và đồng minh trong hai mùa khô 1965-1966 và 1966-1967.
Bước vào đầu năm 1968 (Xuân Mậu Thân), quân dân ta mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam, trọng tâm là ở các đô thị. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đã mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước”.
Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam trong bối cảnh nào sau đây?
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” đã phá sản.
Mĩ đã từ bỏ các mục tiêu chiến lược ở Việt Nam.
Cách mạng miền Nam đang ở thế giữ gìn lực lượng.
Chính quyền Việt Nam Cộng hòa đã sụp đổ hoàn toàn.
Sau thất bại trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”, Mỹ chuyển sang thực hiện chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?
Quân đội Sài Gòn là lực lượng giữ vai trò nòng cốt.
Có sự tham chiến trực tiếp của quân viễn chinh Mĩ.
Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.
Mở rộng về quy mô và mức độ ác liệt so với trước đó.
Quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò nòng cốt trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam. Chọn A.
Điểm tương đồng giữa chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965) là gì?
Đánh dấu các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mĩ đã thất bại hoàn toàn.
Cho thấy bản lĩnh và trí tuệ Việt Nam trong việc “vừa đánh vừa đàm” với Mỹ.
Mở ra khả năng đánh thắng chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ.
Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) và chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965) đều mở ra khả năng đánh thắng chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mỹ:
+ Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho, 2/1/1963) mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.
+ Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi, 18/8/1965) mở ra khả năng đánh thắng chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
→ Chọn C.
“Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu”. “Một mình” (in đậm, gạch chân) là thành phần nào của câu.
Chủ ngữ.
Trạng ngữ.
Khởi ngữ.
Vị ngữ.
Căn cứ bài Khởi ngữ.
“Một mình” là thành phần khởi ngữ của câu, vì nó đứng trước chủ ngữ và nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + mx + 1\], với \(m\) là tham số thực.
Dựa trên đoạn thông tin trên, một trong những khó khăn lớn nhất trong việc thực thi các quy định bảo vệ môi trường là gì?
Việc thiếu sự quan tâm của chính phủ đối với môi trường.
Khó khăn trong việc cân bằng phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường.
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế không được coi trọng.
Các doanh nghiệp không tuân thủ quy định pháp luật.
Đoạn văn đề cập đến sự khó khăn trong việc tìm ra sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, vì các hoạt động kinh tế có thể gây hại cho môi trường, đặc biệt là công nghiệp và nông nghiệp.
Đáp án còn lại:
A. Việc thiếu sự quan tâm của chính phủ đối với môi trường:
Đoạn văn không nói rằng chính phủ thiếu quan tâm, mà nhấn mạnh khó khăn trong việc thực thi quy định, không phải thiếu sự quan tâm.
C. Nhu cầu tăng trưởng kinh tế không được coi trọng:
Nhu cầu tăng trưởng kinh tế được coi trọng, nhưng thực thi các quy định môi trường gặp khó khăn do cơ sở hạ tầng yếu kém.
D. Các doanh nghiệp không tuân thủ quy định pháp luật:
Đây không phải là lý do chính được nêu trong đoạn văn; vấn đề là khó khăn trong việc thực thi quy định do cơ sở hạ tầng yếu và nhu cầu tăng trưởng.
à Chọn B
Chính phủ các quốc gia đã ban hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nhằm mục đích gì?
Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Tăng cường sức mạnh kinh tế của các quốc gia.
Hạn chế các hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến môi trường.
Cả A và C đều đúng.
Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường có mục đích vừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường (A), vừa kiểm soát các hoạt động kinh tế có thể gây hại cho môi trường (C). Do đó, cả hai mục đích này đều đúng.
Đáp án còn lại:
A. Kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm môi trường:
Mặc dù đúng, nhưng đáp án D là chính xác hơn vì nó bao hàm cả mục tiêu kiểm soát ô nhiễm và hạn chế các hoạt động kinh tế tác động xấu đến môi trường.
B. Tăng cường sức mạnh kinh tế của các quốc gia:
Mặc dù một số quy định pháp luật có thể thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững, mục đích chính vẫn là bảo vệ môi trường hơn là tăng cường sức mạnh kinh tế.
C. Hạn chế các hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến môi trường:
Đúng, nhưng không đầy đủ như đáp án D, vì nó chỉ nhắc đến một phần của mục đích. Chọn D
Lý do chính dẫn đến khó khăn trong việc bảo vệ môi trường ở các nước đang phát triển là gì?
Thiếu sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp.
Các cơ sở hạ tầng yếu kém và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao.
Thiếu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
Chính phủ các quốc gia không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
Đoạn văn chỉ rõ rằng các nước đang phát triển gặp khó khăn trong việc thực thi các quy định về bảo vệ môi trường do cơ sở hạ tầng yếu kém và nhu cầu tăng trưởng kinh tế cao. Đây là lý do chính dẫn đến khó khăn trong bảo vệ môi trường.
Đáp án còn lại:
A. Thiếu sự phát triển của công nghiệp và nông nghiệp:
Đoạn văn không nói rằng công nghiệp và nông nghiệp thiếu phát triển, mà nhấn mạnh rằng những ngành này có tác động tiêu cực lớn đến môi trường.
C. Thiếu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường:
Đoạn văn không nhắc đến vấn đề nhận thức của người dân, mà tập trung vào các yếu tố cơ sở hạ tầng và nhu cầu phát triển kinh tế.
D. Chính phủ các quốc gia không quan tâm đến bảo vệ môi trường:
Đoạn văn không nói rằng chính phủ không quan tâm, mà chỉ cho thấy việc thực thi các quy định pháp luật gặp khó khăn vì các yếu tố bên ngoài như cơ sở hạ tầng yếu kém. Chọn B
Trong bài ca dao sau, cụm từ nào là thành ngữ:
Em về cắt rạ đánh tranh
Chặt tre chẻ lạt cho anh lợp nhà
Sớm khuya hòa thuận đôi ta
Hơn ai gác tía lầu hoa một mình.
Cắt rạ đánh tranh.
Chặt tre chẻ lạt.
Sớm khuya hòa thuận.
Gác tía lầu hoa.
Căn cứ bài Thực hành về thành ngữ, điển cố.
“Gác tía lầu hoa” là thành ngữ dùng để chỉ cảnh sống giàu sang phú quý thời phong kiến. Chọn D.
Tiếng sen đã động giấc hòe,/ Bóng trăng đã xế hoa lê lại gần (Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Từ “hoa lê” trong đoạn thơ trên được được dùng để chỉ điều gì?
Hoa cây lê.
Người đẹp.
Cái đẹp.
Tuổi trẻ.
Căn cứ bài Truyện Kiều.
“Hoa lê” chỉ người đẹp. → Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} + 3{u_3} - {u_2} = - 21\\3{u_7} - 2{u_4} = - 34.\end{array} \right.\)
Trong các câu sau:
I. Nhìn chung, văn học viết Việt Nam thời trung đại gồm hai thành phần chủ yếu là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm.
II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
III. Với nhân cách cao thượng, tài năng nghệ thuật trác việt, Đỗ Phủ được người Trung Quốc gọi là “Thi thánh”.
IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Những câu nào mắc lỗi:
I và IV.
II và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ các tác phẩm đã học.
Câu II. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đoàn Thị Điểm sáng tác.
Sai kiến thức. Chinh phụ ngâm, nguyên văn chữ Hán, do Đặng Trần Côn sáng tác.
Câu IV. “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập” và “Quân trung từ mệnh tập” là những tác phẩm viết bằng chữ Hán của Nguyễn Trãi.
Sai kiến thức. “Quốc âm thi tập” được sáng tác bằng chữ Nôm. → Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Một người bán nước giải khát đang có \(25\;g\) bột nho và \(100\;g\) đường để pha chế hai loại nước nho \(A\) và \(B\). Để pha chế \(1\) lít nước nho loại \(A\) cần \(10\;g\) đường và \[1\;g\] bột nho; để pha chế \(1\) lít nước nho loại \(B\) cần \(10\;g\) đường và \(4\;g\) bột nho. Mỗi lít nước nho loại \(A\) khi bán lãi được 30 nghìn đồng, mỗi lít nước nho loại \(B\) khi bán lãi được 40 nghìn đồng.
Đan Thiềm: - Ông Cả! Ông chạy đi! Ông có nghe tiếng gì không? Quân giặc đang tìm ông đấy: trốn đi!
Vũ Như Tô: - Họ tìm tôi, nhưng có lí gì họ giết tôi. Tôi có gây oán gây thù gì với ai?
Đan Thiềm: - Ông đừng mơ mộng nữa. Dân chúng nông nổi, dễ sinh tàn ác. Họ không hiểu công việc của ông. Tránh đi! Trốn đi! Đợi thời là thượng sách. Đừng để phí tài trời. Trốn đi!
Vũ Như Tô: - Còn bà?
Đan Thiềm: - Tôi ở đây. (Có tiếng quân reo dữ dội: “Giết chết Vũ Như Tô, giết chết lũ cung nữ”).
Vũ Như Tô (thản nhiên): - Bà ở đây. Vậy tôi cũng ở đây, nguy biến ta cùng chịu.
Đan Thiềm: - Không được! Tôi chết đi không thiệt hại cho đời. Còn ông, ông phải đi đi mới được. (Có tiếng nhà đổ, tiếng cửa đổ). Ông đi đi không thì không kịp. (Nàng chắp tay lạy) Tôi xin ông, ông nghe tôi trốn đi.
(Trích vở kịch Vũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng)
Lời nói của Đan Thiềm: “Ông đừng mơ mộng nữa. Dân chúng nông nổi, dễ sinh tàn ác. Họ không hiểu công việc của ông” đã làm nổi bật mâu thuẫn nào trong tác phẩm?
Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị.
Người nghệ sĩ và người nông dân.
Khát vọng nghệ thuật và đời sống.
Khát vọng nghệ thuật và tài năng.
Lời nói của Đan Thiềm: “Ông đừng mơ mộng nữa. Dân chúng nông nổi, dễ sinh tàn ác. Họ không hiểu công việc của ông” đã làm nổi bật mâu thuẫn giữa nghệ thuật và đời sống. Dân chúng đói khổ, lầm than nên họ chỉ quan tâm đến miếng cơm, manh áo. Trong khi đó, Vũ Như Tô thì lại chỉ biết đến khát vọng nghệ thuật cao cả của mình. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({25^x} - m \cdot {5^{x + 1}} + 7{m^2} - 7 = 0\), với m là tham số thực.
Phương án nào nói ĐÚNG NHẤT vai trò của nhân vật chính trong truyện?
Nhân vật chính luôn là người kể chuyện.
Nhân vật chính là nơi truyền tải tư tưởng của tác giả.
Nhân vật chính luôn có kết thúc có hậu.
Nhân vật chính phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Nhân vật chính là nhân vật tham gia vào các sự kiện, biến cố quan trọng của truyện, có chức năng duy trì mạch vận động của cốt truyện, là đối trượng chính để truyền tải tư tưởng của tác giả. Nhân vật chính không nhất thiết phải là người kể chuyện, không phải lúc nào họ cũng có kết thúc có hậu, cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm \(A\left( {3\,;\,1\,; - 2} \right)\), đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x - y + 3z - 5 = 0\).
Phương án nào dưới đây thể hiện ĐÚNG NHẤT khái niệm điểm nhìn nghệ thuật trong truyện?
Điểm nhìn là quan điểm của tác giả về nhân vật.
Điểm nhìn là vị trí quan sát của người kể chuyện đối với nhân vật và sự kiện.
Điểm nhìn là cách tác giả sử dụng ngôn ngữ miêu tả.
Điểm nhìn là sự phản ánh của người đọc về câu chuyện.
Điểm nhìn là vị trí quan sát của người kể chuyện đối với nhân vật và sự kiện. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được các của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3.
Phương án nào thể hiện chính xác nhất đặc điểm nổi bật của truyện ngắn?
Phản ánh hiện thực cuộc sống với dung lượng ngắn gọn, tập trung vào một hiện tượng hoặc nét bản chất trong đời sống.
Khắc hoạ nhiều hiện tượng đời sống với cốt truyện phức tạp và nhiều tuyến nhân vật.
Sử dụng ngôn ngữ trang trọng và cổ xưa để phản ánh các sự kiện lịch sử.
Chỉ tập trung vào một nhân vật để làm nổi bật cuộc đời, tính cách của nhân vật đó.
Truyện ngắn là thể loại tự sự cỡ nhỏ, hướng tới khắc hoạ một hiện tượng trong đời sống; cốt truyện thường diễn ra trong thời gian, không gian hạn chế; kết cấu không nhiều tầng, nhiều tuyến, thường có ít nhân vật. Truyện ngắn thu hút người đọc bởi nội dung cô đúc, chi tiết có sức ám ảnh, ý tưởng sắc sảo được thể hiện qua tình huống bất ngờ, lời văn hàm súc, mang nhiều ẩn ý. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Trong văn bản kịch không có ngôn ngữ người kể chuyện mà chỉ có ngôn ngữ của ai?
Tác giả.
Nhân vật.
Đạo diễn.
Khán giả.
Trong văn bản kịch không có ngôn ngữ người kể chuyện mà chỉ có ngôn ngữ của nhân vật. Một vở kịch được diễn trên sân khấu, chỉ có nhân vật đi lại, nói năng, hoạt động. Trong kịch bản văn học, ngoài nhân vật, còn có những lời chỉ dẫn về cảnh vật, con người thường được in nghiêng được tác giả viết nhằm gợi ý cho sự dàn dựng của đạo diễn chứ không phải cho người xem. Vì vậy, có thể nói trên sân khấu chỉ có nhân vật hành động. Tất cả mọi sự việc đều được bộc lộ thông qua nhân vật. Điểm khác nhau cơ bản giữa tác phẩm kịch với tác phẩm tự sự và kí là kịch không có nhân vật người kể chuyện. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn \(\left( C \right)\) có phương trình \({x^2} + {y^2} - 6x + 2y + 6 = 0\) và hai điểm \(A\left( {1\,; - 1} \right),\,B\left( {1\,;3} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với tọa độ của các đỉnh là \(A\left( {1\,;3\,; - 2} \right),B\left( {3\,;2\,; - 4} \right),\) \(C\left( {2\,;1\,;0} \right),D\left( {3\,;5\,; - 1} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong một khu rừng, người ta ước tính đang có 800 con hà mã, 1500 con cá sấu và 2100 con ngựa vằn. Tốc độ tăng trưởng của hà mã là 4% mỗi năm, trong khi đó số ngựa vằn lại giảm 3% mỗi năm. Số lượng cá sấu tăng 2% mỗi năm.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
We need to come _______ a new strategy to improve our sales.
by.
up with.
down.
across.
Kiến thức về Cụm động từ
A. come by (phr. v): kiếm được, có được (thứ gì đó, thường là khó kiếm)
B. come up with (phr. v): nảy ra, nghĩ ra (ý tưởng, kế hoạch, giải pháp, v.v.)
C. come down (phr. v): giảm xuống, sụp đổ hoặc hạ xuống
D. come across (phr. v): tình cờ bắt gặp, tình cờ thấy
Dịch: Chúng ta cần nghĩ ra một chiến lược mới để cải thiện doanh số bán hàng.
Chọn B.
I _______ football in the playground when it started raining.
was playing.
played.
were playing.
play.
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối thì với “when”: S + V (QKTD) + when + S + V (QKĐ).
=> Diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì hành động khác xen vào.
+ Hành động đang xảy ra chia thì Quá khứ tiếp diễn.
+ Hành động xen vào chia thì Quá khứ đơn.
Dịch: Tôi đang chơi bóng đá ngoài sân thì trời mưa.
Chọn A.
The longer the meeting lasted, _______ people remained in the room.
the fewer.
the fewest.
the less.
the least.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
So sánh kép (càng…thì càng…): the + comparative adj/adv + S + V, the comparative adj/adv + S + V.
“Fewer” được dùng với danh từ đếm được số nhiều (people), nghĩa là “càng ít hơn”.
Các đáp án khác bị loại vì:
B. The fewest - dạng so sánh bậc nhất, không phù hợp vì cần so sánh tỷ lệ giảm dần.
C. The less - dùng cho danh từ không đếm được, không phù hợp với “people”.
D. The least - dạng so sánh bậc nhất, dùng với danh từ không đếm được, không phù hợp.
Dịch: Cuộc họp càng kéo dài, càng có ít người còn lại trong phòng.
Chọn A.
Successful professionals must have strong abilities in _______.
writing persuasively and communicate effectively.
persuasive writing and effective communication.
persuading writing and effectively communicating.
persuasively writing and effective communication.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
Ta có: must have strong abilities in + N/N phrase: phải có khả năng vững vàng trong…
A. – “communicate effectively” sai vì “communicate” là động từ nguyên mẫu, trong khi câu cần một danh từ hoặc danh động từ (gerund).
Sai về tính song song (parallelism) vì “writing” (danh động từ) không song song với “communicate” (động từ nguyên mẫu).
B. Cấu trúc và ý nghĩa đều đúng. “persuasive writing” (việc viết một cách thuyết phục) và “effective communication” (giao tiếp hiệu quả) đều là cụm danh từ (noun phrases).
C. Sai về ngữ nghĩa và cấu trúc song song.
- “persuading writing” sai vì “persuading” là hiện tại phân từ (present participle) của động từ “persuade”, không dùng để bổ nghĩa cho danh từ “writing”.
- “effectively communicating” là danh động từ (gerund phrase), nhưng nó không song song với “persuading writing”.
D. “persuasively writing” sai vì trạng từ “persuasively” không thể đứng trước danh động từ “writing”.
Dịch: Những chuyên gia thành công phải có khả năng vững vàng trong việc viết thuyết phục và giao tiếp hiệu quả.
Chọn B.
She put ______ effort into her project, which is why it was unsuccessful.
little.
a little.
many.
a few.
Kiến thức về Lượng từ
A. little + N không đếm được: hầu như không có (mang nghĩa tiêu cực)
B. a little + N không đếm được: một chút, một ít
C. many + N đếm được số nhiều: nhiều
D. a few + N đếm được số nhiều: một vài, một số
“effort” là danh từ không đếm được => loại C và D. Câu này muốn nói rằng cô ấy không bỏ nhiều công sức vào dự án nên nó thất bại, nên “little” là lựa chọn đúng.
Dịch: Cô ấy không bỏ công sức vào dự án, đó là lý do khiến nó thất bại.
Chọn A.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Last year, Sarah wrote a article about her experience, which caused a big controversy on the internet.
a article.
about.
which.
on the internet.
Kiến thức về Mạo từ
Danh từ “article /ˈɑːtɪkəl/” bắt đầu bằng một nguyên âm nên không đi với mạo từ “a” mà đi với “an”.
Sửa: a article => an article
Dịch: Năm ngoái, Sarah đã viết một bài viết về trải nghiệm của mình, bài viết này đã gây ra một cuộc tranh cãi lớn trên internet.
Chọn A.
Bacon and eggs are part of a traditional English breakfast.
Bacon and eggs.
are.
of.
traditional English.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
“Bacon and eggs” là cụm danh từ ghép chỉ tên một món ăn duy nhất, do đó phải dùng động từ số ít thay vì số nhiều.
Sửa: are => is
Dịch: Thịt xông khói và trứng là một phần trong bữa sáng truyền thống của người Anh.
Chọn B.
The smell of the oranges’ is not so fresh, so you should not eat them.
The.
oranges’.
so.
eat them.
Kiến thức về Sở hữu cách
B. oranges’ => sai, vì dấu ’ chỉ sở hữu, nhưng “oranges” ở đây không cần ở dạng sở hữu.
Sửa: oranges’ => oranges
Dịch: Mùi của những quả cam không được tươi nên bạn không nên ăn chúng.
Chọn B.
When a Vietnamese wants to work part-time in Australia, they need to get a work permit.
Vietnamese.
part-time.
they.
permit.
Kiến thức về Đại từ
Chủ ngữ vế trước “a Vietnamese” số ít nên đại từ nhân xưng tương ứng ở vế sau của nó phải là “he/she”.
Sửa: they => he/she
Dịch: Khi mà người Việt Nam muốn làm việc tạm thời tại Úc, anh ấy/cô ấy cần phải có giấy phép làm việc. Chọn C.
The infants were placed in a brain activation scanner in which recorded activity in a brain region known to guide the motor movements that produce speech.
placed in.
in which.
to guide.
that.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Danh từ “a brain activation scanner” chỉ sự vật nên đại từ quan hệ thay thế cho nó phải là “which”. “In which” được dùng khi đề cập đến một địa điểm hoặc tình huống trong đó một hành động xảy ra, nhưng ở đây, mệnh đề sau “in which” cần có chủ ngữ, mà “recorded” không có chủ ngữ.
Sửa: in which => which
Dịch: Trẻ sơ sinh được đặt vào máy quét hoạt động não để ghi lại hoạt động ở vùng não có chức năng điều khiển các chuyển động tạo ra lời nói.
Chọn B.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“No, I didn’t watch TV that night!”, he said.
He denied having watched TV that night.
He denied to have watched TV that night.
He denied not having watched TV that night.
He refused to have watched TV that night.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Cấu trúc:
- deny + (not) V-ing/having Vp2: phủ nhận đã (không) làm gì => loại B.
- refuse to V: từ chối làm gì => loại D.
Dựa vào nghĩa, ta chọn A.
Dịch: Anh ấy nói “Không, tối đó tôi đã không xem tivi!” = Anh ấy phủ nhận đã xem tivi vào tối hôm đó.
Chọn A.
Keep silent or you will wake the baby up.
If you keep silent, the baby will wake up.
If the baby wakes up, you have to keep silent.
Unless you keep silent, the baby will wake up.
The baby would wake up if you didn’t keep silent.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Hãy im lặng nếu không bạn sẽ đánh thức em bé dậy đấy.
A. Nếu bạn im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 1 (diễn đạt về một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả có thể xuất hiện nếu điều kiện đó trở thành sự thật):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
B. Nếu em bé thức dậy, bạn sẽ phải giữ im lặng.
=> Sai nghĩa. Câu điều kiện loại 1 (diễn đạt về một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả có thể xuất hiện nếu điều kiện đó trở thành sự thật):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
Biến thể: Ngoài “will/can”, có thể dùng “have to” để diễn tả một hành động bắt buộc phải làm.
C. Nếu bạn không giữ im lặng, em bé sẽ thức dậy.
=> Đúng. Câu điều kiện loại 1 với “Unless”: Unless + S + V (HTĐ/khẳng định) + O, S + will/can + V-inf + O.
D. Em bé sẽ thức dậy nếu bạn không giữ im lặng.
=> Sai ngữ pháp. Câu điều kiện loại 2 (diễn tả tình huống, hành động không có thật, không thể xảy ra ở hiện tại và cũng không xảy ra ở tương lai): If + S + V-ed/Vp2 + O, S + would/could/should + V-inf + O.
Chọn C.
Linda is not only beautiful but also intelligent.
Linda is beautiful and she is intelligent.
Linda is intelligent although she is not beautiful.
Apart from being intelligent, Linda is one of the most beautiful girls.
Linda is as beautiful and intelligent as other girls.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Linda không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
=> Cấu trúc: not only…but also…: không chỉ…mà còn…, dùng để liệt kê hai đặc điểm của một người hoặc sự vật.
A. Linda xinh đẹp và thông minh.
=> Đúng. Liên từ “and” nối 2 mệnh đề có cấu trúc và mang nghĩa bổ sung thêm thông tin.
B. Linda thông minh mặc dù cô ấy không xinh đẹp.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: although + clause: mặc dù.
C. Ngoài việc thông minh, Linda còn là một trong những cô gái xinh đẹp nhất.
=> Sai nghĩa. Câu này nhấn mạnh rằng Linda là một trong những cô gái đẹp nhất, trong khi câu gốc chỉ nói cô ấy đẹp (không có sự so sánh “the most beautiful”).
D. Linda cũng xinh đẹp và thông minh như những cô gái khác.
=> Sai nghĩa. Câu này mang nghĩa “Linda đẹp và thông minh ngang với những cô gái khác”, nhưng câu gốc không có sự so sánh với người khác.
Chọn A.
Warning! Close the door so as not to let the cold air in.
Close the door quickly so that the cold air can enter.
If you close the door, the cold air would not enter.
The door must be closed so that the cold air does not enter.
The cold air will come in quickly if the door is closed.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Cảnh báo! Đóng cửa lại để không khí lạnh không lọt vào.
=> Cấu trúc: so as not to V: để không làm gì
A. Đóng cửa nhanh chóng để không khí lạnh có thể lọt vào.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: so that + clause: để
B. Nếu bạn đóng cửa, không khí lạnh sẽ không lọt vào được.
=> Sai ngữ pháp. Câu điều kiện loại 1 (diễn đạt về một điều kiện có thể xảy ra trong tương lai và kết quả có thể xuất hiện nếu điều kiện đó trở thành sự thật):
If + S + V (HTĐ) + O, S + will/can + V-inf + O.
C. Cửa phải được đóng chặt để không khí lạnh không lọt vào.
=> Đúng. Bị động với động từ khuyết thiếu “must”: must be Vp2: phải được làm gì.
D. Không khí lạnh sẽ lọt vào nhanh chóng nếu cửa đóng.
=> Sai nghĩa. Bị động với thì hiện tại đơn: am/is/are + Vp2.
Chọn C.
Tony was not here yesterday. Perhaps he was ill.
Tony needn’t be here yesterday because he was ill.
Because of his illness, Tony shouldn’t have been here yesterday.
Tony might have been ill yesterday, so he was not here.
Tony must have been ill yesterday, so he was not here.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Hôm qua Tony không có ở đây. Có lẽ anh ấy bị ốm.
=> Câu này thể hiện một suy đoán về quá khứ mang tính không chắc chắn do có “perhaps” (có thể Tony bị ốm, nên anh ấy không có mặt).
A. Tony không cần phải có mặt ở đây ngày hôm qua vì anh ấy bị ốm.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: needn’t + V-inf: không cần phải làm gì (ở hiện tại). Tuy nhiên, ở đây ta cần diễn tả sự không bắt buộc trong quá khứ. Cấu trúc đúng: needn’t have Vp2 (needn’t have been here).
B. Vì bị ốm, Tony nhẽ ra không nên có mặt ở đây ngày hôm qua.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: shouldn’t have Vp2: nhẽ ra không nên làm gì trong quá khứ (nhưng đã làm rồi).
C. Có thể Tony bị ốm ngày hôm qua nên anh ấy không có mặt ở đây.
=> Đúng. Cấu trúc: might have Vp2: có thể đã làm gì trong quá khứ (suy đoán mang tính không chắc chắn).
D. Chắc hẳn hôm qua Tony bị ốm nên anh ấy không có mặt ở đây.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ (suy đoán mang tính chắc chắn).
Chọn C.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Một nhóm có 12 học sinh chuẩn bị cho hội diễn văn nghệ. Trong danh sách đăng kí tham gia tiết mục múa và tiết mục hát của nhóm đó, có 5 học sinh tham gia tiết mục múa, 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục. Hỏi có bao nhiêu học sinh trong nhóm tham gia tiết mục hát? Biết có 4 học sinh của nhóm không tham gia tiết mục nào.
.
.
.
.
Vì nhóm có 12 học sinh, trong đó có 4 học sinh không tham gia tiết mục nào nên tổng số học sinh tham gia hai tiết mục múa và hát là:
(học sinh).
Lại có, trong 5 học sinh tham gia tiết mục múa, có 3 học sinh tham gia cả hai tiết mục
Vậy số học sinh chỉ tham gia tiết mục múa là:
(học sinh).
Do đó số học sinh tham gia tiết mục hát là:
(học sinh).
Vậy trong nhóm có 6 học sinh tham gia tiết mục hát. Chọn C.
Cho
;
. Tính
theo
,
ta được kết quả là:
.
.
.
.
Ta có
.
Mặt khác, ta lại có:
+)
.
+)
.
Từ đó,
. Chọn A.
Cho
. Khi đó, giá trị của biểu thức
bằng:
.
.
.
.
Ta có 


.
Chọn A.
Cho hàm số
. Giá trị biểu thức
bằng:
.
.
.
.
Tập xác định của hàm số là
.
Ta có
.
Vậy
. Chọn C.
Cho hàm số
có đạo hàm
,
. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
.
.
.
.
Phương trình ![]()
.
Do
có ba nghiệm phân biệt và
đổi dấu qua ba nghiệm này nên hàm số có ba điểm cực trị. Chọn B.
Đồ thị hàm số
có số đường tiệm cận đứng là:
1.
2.
3.
4.
Tập xác định của hàm số là
.
nên đường thẳng
không phải là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
nên đường thẳng
không là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
và
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số chỉ có một đường tiệm cận đứng là
. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Với
, giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là:
.
.
.
.
Với
thì ta có
xác định với mọi
.
Ta có
. Trên khoảng
,
.
Lại có
. Vậy
. Chọn C.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Hàm số
đồng biến trên khoảng
khi và chỉ khi
.
.
.
.
Ta có
.
Để hàm số đồng biến trên khoảng
thì 

với
(*).
Ta có
,
.
Có
. Suy ra
.
Khi đó, (*)
. Vậy
thì hàm số đã cho đồng biến trên khoảng
. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Hàm số
có
cực trị khi và chỉ khi
.
.
.
.
Ta có
.
Để hàm số có
cực trị thì phương trình
có
nghiệm phân biệt, điều này xảy ra khi và chỉ khi
.
Vậy
thì hàm số
có
cực trị. Chọn B.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Công sai của cấp số cộng
là:
.
.
.
.
Giả sử
là số hạng đầu và
là công sai của cấp số cộng
, ta có:


.
Vậy công sai của cấp số cộng
là
. Chọn A.
Cho cấp số cộng
xác định bởi 
Ta có
bằng
.
.
.
.
Theo Câu 70, cấp số cộng
có số hạng đầu
và công sai
nên số hạng tổng quát là:
.
Khi đó,
. Chọn D.
Một người bán nước giải khát đang có
bột nho và
đường để pha chế hai loại nước nho
và
. Để pha chế
lít nước nho loại
cần
đường và
bột nho; để pha chế
lít nước nho loại
cần
đường và
bột nho. Mỗi lít nước nho loại
khi bán lãi được 30 nghìn đồng, mỗi lít nước nho loại
khi bán lãi được 40 nghìn đồng.
Nếu người bán nước pha chế
lít nước nho loại
và
lít nước nho loại
thì số gam bột nho cần sử dụng là:
.
.
.
.
Nếu người bán nước pha chế
lít nước nho loại
và
lít nước nho loại
thì số gam bột nho cần sử dụng là:
(gam). Chọn C.
Một người bán nước giải khát đang có
bột nho và
đường để pha chế hai loại nước nho
và
. Để pha chế
lít nước nho loại
cần
đường và
bột nho; để pha chế
lít nước nho loại
cần
đường và
bột nho. Mỗi lít nước nho loại
khi bán lãi được 30 nghìn đồng, mỗi lít nước nho loại
khi bán lãi được 40 nghìn đồng.
Để có lợi nhuận cao nhất, người bán nước đã pha chế
lít nước nho loại
và
lít nước nho loại
. Khi đó, giá trị của
là:
.
.
.
.
Gọi
và
lần lượt là số lít nước nho loại
và
người đó có thể pha chế.
Ta có hệ bất phương trình 
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác
, trong đó
,
,
.

Gọi
là số tiền lãi (đơn vị: nghìn đồng) thu được, ta có:
.
Tại
;
Tại
;
Tại
;
Tại
.
Ta thấy
đạt
bằng 350 tại
.
Vậy người đó nên pha chế
lít nước nho mỗi loại để có lợi nhuận cao nhất. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, tổng tất cả các nghiệm của phương trình đã cho là:
1.
5.
6.
10.
Với
, ta có phương trình
.
Đặt
nên phương trình trở thành:
.
Khi đó,
. Vậy tổng các nghiệm bằng 1. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt. Số phần tử của tập hợp S là:
7.
1.
2.
3.
Ta có
.
Đặt
nên phương trình trở thành:
(*).
Với mỗi nghiệm
của phương trình (*) sẽ tương ứng với một nghiệm x của phương trình ban đầu. Do đó, yêu cầu bài toán tương đương phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt.
Khi đó
.
Kết hợp với
. Vậy
. Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm
, đường thẳng
và mặt phẳng
.
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Đường thẳng đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
có một VTCP là
.
Phương trình chính tắc của đường thẳng này là:
(thay tọa độ điểm
vào phương trình này thấy thỏa mãn). Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm
, đường thẳng
và mặt phẳng
.
Côsin của góc tạo bởi đường thẳng
và mặt phẳng
bằng:
.
.
.
0.
Đường thẳng
có một VTCP là
.
Mặt phẳng
có một VTPT là
.
Ta có
.
Suy ra
. Chọn B.
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được các của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3.
Xác suất của biến cố có đúng một người câu được cá bằng:
0,38.
0,44.
0,41.
0,47.
Gọi A là biến cố: “người thứ nhất câu được cá”, B là biến cố: “người thứ hai câu được cá” và C là biến cố: “người thứ ba câu được cá”.
Khi đó ta có
. Suy ra
.
Gọi X là biến cố: “có đúng một người câu được cá”. Khi đó có 3 trường hợp.
Vậy ![]()
. Chọn B.
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được các của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3.
Xác suất của biến cố có đúng hai người câu được cá bằng:
0,31.
0,25.
0,29.
0,27.
Gọi A là biến cố: “người thứ nhất câu được cá”, B là biến cố: “người thứ hai câu được cá” và C là biến cố: “người thứ ba câu được cá”.
Khi đó ta có
. Suy ra
.
Gọi Y là biến cố: “có đúng hai người câu được cá”. Khi đó có 3 trường hợp xảy ra.
Vậy ![]()
. Chọn C.
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất là 0,5. Xác suất câu được các của người thứ hai là 0,4. Xác suất câu được cá của người thứ ba là 0,3.
Xác suất người thứ ba luôn luôn câu được cá bằng:
0,32.
0,28.
0,35.
0,3.
Gọi A là biến cố: “người thứ nhất câu được cá”, B là biến cố: “người thứ hai câu được cá” và C là biến cố: “người thứ ba câu được cá”.
Khi đó ta có
. Suy ra
.
Gọi
là biến cố: “người thứ ba luôn luôn câu được cá”.
Vậy
. Chọn D.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Thể tích của hình chóp
là
.
.
.
.

Gọi
là trung điểm của
. Vì
đều nên
và
.
Vì 
.
Thể tích hình chóp là:
(đvtt). Chọn B.
Cho hình chóp
có đáy là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.
Gọi M là trung điểm của SB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AD và SB là:
.
.
.
.
Vì
là trung điểm của SB mà
đều nên
và
.
Ta có Mà Do đó, |
|
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn
có phương trình
và hai điểm
.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Điểm A thuộc đường tròn
, điểm B nằm trong đường tròn
.
Điểm A nằm trong đường tròn
, điểm B thuộc đường tròn
.
Điểm A thuộc đường tròn
, điểm B nằm ngoài đường tròn
.
Điểm A nằm trong đường tròn
, điểm B nằm ngoài đường tròn
.
Đường tròn
có tâm
và bán kính
.
Ta có
và
.
Suy ra điểm
thuộc đường tròn
, điểm
nằm ngoài đường tròn
. Chọn C.
Trong mặt phẳng Oxy, cho đường tròn
có phương trình
và hai điểm
.
Qua B kẻ được hai tiếp tuyến với
có phương trình là:
và
.
và
.
và
.
và
.
Đường thẳng
đi qua
có dạng
hay
.
Đường thẳng
là tiếp tuyến của đường tròn ![]()
![]()
.
+ Với
, chọn
, khi đó phương trình tiếp tuyến là
.
+ Với
, chọn
, khi đó phương trình tiếp tuyến là
.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với tọa độ của các đỉnh là
.
Cho
là trung điểm của BC thì số đo góc
gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
.
.
.
.
Ta có
.
Vì
là trung điểm của BC nên ta có tọa độ điểm
.
Suy ra
và
.
Từ đó ta có
.
Suy ra
. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với tọa độ của các đỉnh là
.
Thể tích của khối tứ diện ABCD bằng:
1.
3.
.
.
Ta có
.
Suy ra
, khi đó
.
Thể tích của khối tứ diện ABCD là:
. Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với tọa độ của các đỉnh là
.
Diện tích tam giác BCD bằng:
.
.
.
.
Ta cần tính độ dài ba cạnh của tam giác BCD:
![]()
![]()
.
Vậy tam giác BCD là tam giác đều.
Khi đó diện tích tam giác đều BCD bằng:
Chọn A.
Trong một khu rừng, người ta ước tính đang có 800 con hà mã, 1500 con cá sấu và 2100 con ngựa vằn. Tốc độ tăng trưởng của hà mã là 4% mỗi năm, trong khi đó số ngựa vằn lại giảm 3% mỗi năm. Số lượng cá sấu tăng 2% mỗi năm.
Số lượng hà mã tăng gấp đôi sau bao nhiêu năm?
16.
17.
18.
19.
Ta có
, suy ra n ≈ 18. Chọn C.
Trong một khu rừng, người ta ước tính đang có 800 con hà mã, 1500 con cá sấu và 2100 con ngựa vằn. Tốc độ tăng trưởng của hà mã là 4% mỗi năm, trong khi đó số ngựa vằn lại giảm 3% mỗi năm. Số lượng cá sấu tăng 2% mỗi năm.
Sau 10 năm, số lượng ngựa vằn còn lại trong rừng gần nhất với giá trị nào sau đây?
1390.
1396
1549.
1550.
Ta có
. Chọn C.
Sau bao nhiêu năm số lượng cá sấu nhiều hơn số lượng ngựa vằn?
6.
7.
8.
9.
Ta có
, suy ra
.
Khi đó ta có
.
Vậy sau 7 năm thì số lượng cá sấu nhiều hơn số lượng ngựa vằn. Chọn B.









