Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 17)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Có hai hạt lúa nọ được giữ lại để làm hạt giống cho vụ sau vì cả hai đều là những hạt lúa tốt, đều to khỏe và chắc mẩy. Một hôm, người chủ định đem chúng gieo trên cánh đồng gần đó. Hạt thứ nhất nhủ thầm: “Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân hình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ”. Thế là nó chọn một góc khuất trong kho lúa để lăn vào đó. Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.
Thời gian trôi qua, hạt lúa thứ nhất bị héo khô nơi góc nhà bởi vì nó chẳng nhận được nước và ánh sáng. Lúc này chất dinh dưỡng chẳng giúp ích được gì nên nó chết dần chết mòn. Trong khi đó hạt lúa thứ hai dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…
Đừng bao giờ tự khép mình trong lớp vỏ chắc chắn để cố giữ sự nguyên vẹn, vô nghĩa của bản thân mà hãy can đảm bước đi, âm thầm chịu nát tan để góp cho cánh đồng cuộc đời một cây lúa nhỏ - đó là sự lựa chọn của hạt giống thứ hai.”
(Dẫn theo Hạt giống tâm hồn, NXB Trẻ, 2004)
Tác giả đã dùng hình ảnh hạt lúa thứ hai để chỉ kiểu người nào?
Luôn sống trong vùng an toàn của bản thân mình.
Thích thử thách và mạo hiểm với những người bạn mới.
Sống buông thả với những thú vui tầm thường của bản thân.
Sẵn sàng đương đầu với mọi thách thức và khó khăn.
Trong đoạn trích, hạt lúa thứ hai sẵn sàng đón nhận thử thách và đã nhận được kết quả: “dù nát tan trong đất nhưng từ thân nó lại mọc lên cây lúa vàng óng, trĩu hạt. Nó lại mang đến cho đời những hạt lúa mới…” nên đáp án đúng là: Sẵn sàng đương đầu với mọi thách thức và khó khăn.
Phương án “Luôn sống trong vùng an toàn của bản thân mình” là kiểu người mà tác giả dùng hạt lúa thứ nhất để mô tả. Hai phương án còn lại không đúng với nội dung đoạn trích.
→ Chọn D.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Một nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về hành vi của động vật cho rằng một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra trong quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm. Tuy nhiên, những khả năng đặc biệt đó của động vật là hành động có ý thức hay hoàn toàn theo bản năng vẫn là câu hỏi chưa được giải đáp.
Trong một nghiên cứu của các nhà khoa học, có thể thấy loài ong truyền tin cho nhau biết những vị trí có thể lấy mật hoa bằng cách nhảy theo mô hình số tám. Định hướng của điệu nhảy cho biết vị trí của thức ăn so với phương hướng của mặt trời và tốc độ của điệu nhảy cho biết nguồn thức ăn cách tổ ong bao xa. Hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng khả năng biểu diễn và mã hóa điệu nhảy là bẩm sinh và không có trí thông minh đặc biệt nào tác động đến khả năng này. Nhưng trong một nghiên cứu, khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn. Vẫn chưa ai giải thích được bằng cách nào mà những con ong có bộ não chỉ nặng 113 gam lại có thể suy ra vị trí của địa điểm mới. Một nhà khoa học đã chỉ ra rằng một số loài động vật có thể sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm công cụ: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng. Các nhà khoa học đã làm một nghiên cứu trên những con tinh tinh. Họ cho những con tinh tinh lựa chọn một trong hai căn phòng: một căn phòng để hai thùng socola, trong đó một thùng có năm hộp và một thùng có ba hộp; căn phòng còn lại họ chỉ để một thùng, nhưng trong đó có mười hộp socola, một số con tinh tinh ngay lập tức chọn căn phòng chỉ có một thùng nhưng số hộp socola nhiều hơn. Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng.
(Sưu tầm)
Chủ đề của đoạn trích trên là gì?
Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật.
Việc sử dụng thức ăn trong nghiên cứu hành vi động vật.
Vai trò của bản năng đối với tập tính của động vật.
Sự khác nhau giữa tập tính của các loài động vật.
Câu chủ đề nằm ở đoạn 1 → Nghiên cứu về ý thức trong hành vi của động vật. Chọn A.
Khả năng nào của động vật KHÔNG được chỉ ra trong các nghiên cứu ở đoạn văn trên?
Truyền đạt cảm xúc.
Ghi nhớ sự việc trong quá khứ.
Đưa ra các lựa chọn.
Dự đoán sự việc sắp diễn ra.
Đoạn 1 nhắc đến các khả năng của động vật: “một số loài động vật có khả năng ghi nhớ các sự việc đã diễn ra quá khứ, dự đoán các sự việc sắp diễn ra trong tương lai, từ đó lập kế hoạch và đưa ra lựa chọn, đồng thời có khả năng phối hợp làm việc nhóm”. Trong số đó không có khả năng truyền đạt cảm xúc. Chọn A.
Theo đoạn trích, các nhà khoa học đã khám phá ra điều gì khi nghiên cứu về loài ong?
Ong thường hay di chuyển theo hình số 8 khi đi kiếm mồi.
Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng.
Ong mật thường gặp khó khăn trong việc di chuyển đi tìm thức ăn.
Những con ong có thể di chuyển xa hơn 25% so với dự tính của các nhà khoa học.
Đoạn 2 có dữ kiện: “khi những người thử nghiệm liên tục thay đổi địa điểm của nguồn thức ăn, mỗi lần di chuyển thức ăn xa hơn 25% so với vị trí trước đó, ong mật kiếm ăn bắt đầu dự đoán nơi nguồn thức ăn sẽ xuất hiện tiếp theo. Khi các nhà nghiên cứu đến địa điểm mới, họ thấy những con ong đã đến đó trước để chờ đợi thức ăn” → Ong có thể dự đoán được nơi tiếp theo các nhà khoa học sẽ đặt thức ăn của chúng. Chọn B.
Theo đoạn trích, một số loài động vật sử dụng các vật dụng thô sơ trong tự nhiên để làm gì?
Làm vũ khí tự vệ.
Vệ sinh cơ thể.
Tách vỏ thức ăn.
Làm đồ chơi.
Trong đoạn trích có dữ kiện: rái cá dùng đá để làm nứt vỏ trai; tinh tinh mẹ hướng dẫn cho những con tinh tinh con cách sử dụng đá để mở các loại hạt cứng → Một số loài động vật dùng vật dụng thô sơ để tách vỏ thức ăn. Chọn C.
Có thể rút ra kết luận gì từ thí nghiệm tinh tinh với socola?
Loài tinh tinh thích làm việc theo cặp hoặc theo nhóm hơn là làm việc độc lập.
Loài tinh tinh gặp khó khăn khi đưa ra các lựa chọn.
Loài tinh tinh chỉ thích ăn socola.
Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản.
Trong đoạn trích có dữ kiện: “Điều đó cho thấy loài tinh tinh có khả năng tính toán, so sánh và lựa chọn. Họ còn có thể đào tạo cho những con tinh tinh biết tính toán đơn giản và ghi số lượng lên nhãn dán của các mặt hàng” → Loài tinh tinh có khả năng tính toán đơn giản. Chọn D.
19.5.1970
“Được thư mẹ… Mẹ của con ơi, mỗi dòng chữ, mỗi lời nói của mẹ thấm nặng yêu thương, như những dòng máu chảy về trái tim khao khát nhớ thương của con. Ôi! Có ai hiểu lòng con ao ước được về sống giữa gia đình, dù chỉ là giây lát đến mức nào không? Con vẫn hiểu điều đó từ lúc bước chân lên chiếc ô tô đưa con vào con đường bom đạn. Nhưng con vẫn ra đi vì lí tưởng. Ba năm qua, trên từng chặng đường con bước, trong muôn vàn âm thanh hỗn hợp của chiến trường, bao giờ cũng có một âm thanh dịu dàng tha thiết mà sao có một âm lượng cao hơn tất cả mọi đạn bom sấm sét vang lên trong lòng con. Đó là tiếng nói của miền Bắc yêu thương, của mẹ, của ba, của em, của tất cả. Từ hàng lim xào xạc bên đường Đại La, từ tiếng sóng sông Hồng dào dạt vỗ, đến cả âm thanh hỗn tạp của cuộc sống Thủ đô vẫn vang vọng trong con không một phút nào nguôi cả.”
(Nhật kí Đặng Thùy Trâm, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2005)
“Âm thanh dịu dàng tha thiết” mà liệt sĩ – bác sĩ Đặng Thùy Trâm nhắc đến trong đoạn văn trên là:
Tiếng nói của mẹ.
Tiếng nói của những người hàng xóm.
Âm thanh của gia đình, quê hương.
Âm thanh của tuổi thơ đầy ắp kỉ niệm.
“Âm thanh dịu dàng tha thiết” mà tác giả nhắc đến không phải là một thứ âm thanh cụ thể nào mà đó là bản hợp âm của gia đình, của quê hương đang vang vọng trong tâm trí người con nơi chiến trường miền Nam khói lửa. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
TÓC MẸ NỞ HOA
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng
Màu đất đỏ tự ngàn xưa thắm lại
Nhắc một thời máu lửa cha ông…
Ở nơi đây!
Mỗi mái nhà đều là kỉ niệm
Rêu lên màu trên nửa vầng trăng
Bậc thềm xưa. Mẹ chờ cha vò võ
Chiều sương giăng, súng nổ sau đồi
Tháng ba ấy cha đi không trở lại
Mùa xuân. Tia chớp xé ngang trời
Đêm mùng mười cha ngã giữa Ban Mê
Đất bazan đỏ bừng… Lửa cháy
Ở phía đó cha đã không kịp thấy
Một tháng tư. Đà Lạt yên bình
Bốn mươi năm! Mảnh vườn cũ hồi sinh
Mùa cúc nở hoa. Mùa hồng thay áo
Đóa dã quỳ giấu vào lòng cơn nắng
Mẹ một mình lặng lẽ… Thờ cha
Bốn mươi mùa tóc mẹ nở hoa
Những nụ trắng như tuổi xuân gói lại
Những cánh trắng khắp núi đồi mê mải
Lất phất bay, nâng bước chân ngày.
Chiến dịch Tây Nguyên tháng 3/1975.
(Lê Hòa, trích từ báo Sài Gòn giải phóng, ngày 14/05/2017)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Biểu cảm.
Căn cứ phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm.
→ Chọn D.
Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau:
Như vòng tay mẹ
Đà Lạt ôm tôi vào lòng.
Điệp từ, nhân hóa, so sánh.
Hoán dụ, nói quá, điệp từ.
So sánh, nhân hóa, ẩn dụ.
So sánh, nhân hóa.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Các biện pháp nghệ thuật:
+ So sánh: Như vòng tay mẹ.
+ Nhân hóa: Đà Lạt ôm tôi vào lòng
→ Chọn D.
Tình cảm nào của nhân vật trữ tình dành cho mẹ được thể hiện qua khổ thơ cuối?
Yêu thương.
Kính trọng, biết ơn.
Lo sợ màu thời gian vô thường.
Tất cả các đáp án trên.
Phân tích, tổng hợp.
- Tình cảm của tác giả: yêu thương, kính trọng, biết ơn mẹ, đồng thời thể hiện sự bâng khuâng của tác giả về tuổi xuân của mẹ trước thời gian vô thường.
→ Chọn D.
Từ “vò võ” trong bài thơ thể hiện ý nghĩa gì?
Sự ồn ào của không gian.
Sự mỏi mệt của con người.
Sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ.
Tất cả các phương án trên.
Phân tích, tổng hợp.
“vò võ” chỉ sự khắc khoải, mong ngóng, đợi chờ của người mẹ đối với cha trong những ngày chinh chiến. Chọn C.
Nội dung của bài thơ trên là gì?
Chiến tranh khốc liệt của Đà Lạt.
Hình ảnh đẹp của người mẹ và Đà Lạt.
Những người chiến sĩ đã hi sinh anh dũng.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Phân tích, tổng hợp.
Bài thơ khắc họa những hình ảnh đẹp, anh hùng của Đà Lạt và của người mẹ. Chọn B.
Qua cửa Đại Than, ngược bến Đông Triều
Đến sông Bạch Đằng, thuyền bơi một chiều
Bát ngát sóng kình muôn dặm
Thướt tha đuôi trĩ một màu.
(Trương Hán Siêu)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Hịch.
Phú.
Cáo.
Chiếu.
Căn cứ bài thơ Phú sông Bạch Đằng.
- Thể loại: Phú
- Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời,…
→ Chọn B.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. Over time, different cultures have developed their own gift giving customs and traditions.
In France, the gift of wine for the hostess of a dinner party is not an appropriate gift as the hostess would prefer to choose the vintage for the night. In Sweden, a bottle of wine or flowers are an appropriate gift for the hostess. In Viet Nam, a gift of whisky is appropriate for the host, and some fruit or small gifts for the hostess, children or elders of the home. Besides, gifts should never be wrapped in black paper because this color is unlucky and associated with funerals in this country. Gifts that symbolize cutting such as scissors, knives and other sharp objects should be avoided because they mean the cutting of the relationship. Also, in some countries you should not open the gift in front of the giver and in others it would be an insult if you did not open the gift.
Beyond the gift itself, give careful consideration to the manner in which it is presented. Different cultures have different customs regarding how a gift should be offered - using only your right hand or using both hands, for example. Others have strong traditions related to the appropriate way to accept a gift. In Singapore, for instance, it is the standard to graciously refuse a gift several times before finally accepting it. The recipient would never unwrap a gift in front of the giver for fear of appearing greedy.
Understanding these traditions and customs, as well as taking time to choose an appropriate gift, will help you to avoid any awkwardness or embarrassment as you seek to build a better cross-cultural relationship.
(Adapted from http://www.giftypedia.com/International)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Slow down - I can’t _______ you rushing ahead like that!
keep up.
keep up with.
come up.
come up with.
Kiến thức về Cụm động từ
- Cụm động từ “keep up”: tiếp tục / giữ cái gì duy trì ở mức độ hiện tại (thường là mức độ cao) => loại A vì không phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “keep up with”: bắt kịp, theo kịp ai, cái gì / giữ liên lạc => B phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “come up”: mọc (thực vật, mặt trời) => loại C vì không phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “come up with”: tìm ra hoặc nghĩ ra một câu trả lời, giải pháp, vv… => loại D vì không phù hợp về nghĩa
Dịch: Chậm lại đi– Tôi không thể bắt kịp nếu bạn cứ lao về phía trước như vậy!
Chọn B.
He heard on the morning news that a family of six_______ in an explosion.
was being injured.
had injured.
has been injured.
had been injured.
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối hợp thì trong mệnh đề chính và mệnh đề phụ về động từ: Khi mệnh đề chính chia quá khứ đơn, mệnh đề phụ có thể chia theo các thì sau đây: QKĐ, QKTD, QKHT. => Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn thì QKHT => loại A và C
Ta có: injure somebody/something/yourself: làm ai bị thương.
=> Dạng bị động với QKHT: had been injured
Dịch: Anh ấy nghe bản tin buổi sáng rằng một gia đình 6 người đã bị thương trong một vụ nổ.
Chọn D.
Every member in the family says to him, “_______ furniture he decorates his room, _______ it will be.”
The more / the more narrow.
The more / the narrower.
The most / the most narrow.
The most / the narrowest.
Kiến thức về Câu so sánh
So sánh đồng tiến (càng ... càng ...): The + comparative + S + V, the + comparative + S + V.
=> Loại C và D
Các tính từ có hai âm tiết nhưng kết thúc bằng -y, -er, -et, -le và -ow cũng được coi là tính từ ngắn.
=> narrow => narrower
Dịch: Mọi thành viên trong gia đình đều nói với anh: “Phòng anh càng trang trí nhiều đồ đạc thì càng hẹp.”
Chọn B.
The _______ in Vietnam has improved over the last decade.
livable standard.
standards of life.
living standard.
standard life.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. tiêu chuẩn có thể sống được
B. các tiêu chuẩn của cuộc sống
C. tiêu chuẩn sống, mức sống
D. cuộc sống tiêu chuẩn
- A có thể sử dụng được nhưng không thực sự phù hợp về nghĩa
- B về nghĩa cũng có thể sử dụng được nhưng không phải là cách kết hợp từ phổ biến, và sai về ngữ pháp do không có sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
- C phù hợp về nghĩa và là cách kết hợp từ cố định, phổ biến
- D có thể sử dụng được nhưng không thực sự phù hợp về nghĩa
Dịch: Mức sống ở Việt Nam đã cải thiện trong một thập kỉ qua.
Chọn C.
_______ customers have lined up at the store’s front door for hot discounts.
Much.
Any.
A few.
Some of.
Kiến thức về Lượng từ
- “Much” đi với danh từ không đếm được => loại
- “Any” đi với danh từ đếm được số nhiều, tuy nhiên thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn => loại
- “A few” đi với danh từ đếm được số nhiều
- “Some of” đi với danh từ đếm được số nhiều nhưng trước danh từ này cần có “the” => loại
Dịch: Vài khách hàng đã xếp hàng ở cửa trước cửa hàng để nhận được những giảm giá hấp dẫn.
Chọn C.
Từ nào được dùng với nghĩa chuyển: “Sống trong cát, chết vùi trong cát/ Những trái tim như ngọc sáng ngời.” (Tố Hữu)
sống.
cát.
trái tim.
ngọc sáng ngời.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “trái tim” trong câu trên được dùng với nghĩa chuyển - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ. Dùng bộ phận của cơ thể người (trái tim) để chỉ những con người mà cuộc đời của họ như những tấm gương sáng về tình cảm yêu thương, sống cũng như chết, cho dù cuộc đời của họ rất đỗi bình dị.
→ Chọn C.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
In today’s world, we have different kinds of media available to us at all times.However, did you know that the history of media actually goes back millennia? The word ‘media’ refers to the different ways in which people transmit information. By this definition, we can say with confidence that human beings created the first type of media around 64,000 years ago when we first began painting simplistic symbols on the walls of caves.Since then, the more we have evolved, the more advanced our media have become.
According to experts, it was sometime around 3,400 BC when human beings first began utilizing written language as a means of communication. For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. It was Johannes Gutenberg who revolutionized media when he created an invention called the printing press. This marked the beginning of what we now call ‘mass media’: Gutenberg’s innovative invention made print media like books, newspapers and magazines at a large scale and much information with a wider audience than ever before.
Several hundred years after the invention of the printing press, during the 19th century, we created cameras and later, the radio. The invention of the radio began the age of broadcast media, and the development of television swiftly followed it. This allowed many people to watch fascinating movies, programs and documentaries, all of which remain popular today.
In the 2000s, we saw the rise of digital media. Now, we visit web pages, listen to podcasts, stream music and communicate on social media using our smartphones. We even use QR codes to share information instantly. We have come a long way, and so have the ways we communicate!
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Coronavirus has hit an UK hard, with the country recording over 40,000 deaths linked to the disease.
an.
hard.
recording.
linked.
. Kiến thức về Mạo từ
- “an” đi với danh từ số ít, chưa xác định, có phát âm bắt đầu bằng nguyên âm.
- UK (United Kingdom) là tên một đất nước => dùng mạo từ “the” cho 1 số tên quốc gia đặc biệt.
Sửa: an => the
Dịch: Vi rút Corona đã gây ảnh hưởng nặng nề lên Vương quốc Anh, khi quốc gia này ghi nhận hơn 40,000 ca tử vong liên quan đến căn bệnh này.
Chọn A.
The decision regarding the merger of the two companies were announced to the public yesterday evening.
regarding.
of.
were.
the public.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
- Chủ ngữ của câu là “The decision” => động từ phải chia ở dạng số ít
Sửa: were => was
Dịch: Quyết định liên quan đến việc sáp nhập hai công ty đã được công bố tới công chúng vào tối hôm qua.
Chọn C.
A lot of Vietnamese shows have been on Top 1 Trending on YouTube due to its entertainment.
lot of.
on.
due to.
its.
Kiến thức về Sự sở hữu
- Ta có “a lot of Vietnamese shows” là một danh từ đếm được số nhiều => “its” sai vì nó thể hiện sự sở hữu của một danh từ chỉ vật ở dạng số ít
Sửa: its => their
Dịch: Nhiều chương trình của Việt Nam đã lọt vào Top 1 Xu hướng trên Youtube vì tính giải trí.
Chọn D.
I can’t help her with her research because my specialty is different from her.
with.
because.
specialty.
her.
Kiến thức về Đại từ
- “her” là một tính từ sở hữu => sai ngữ pháp, ở vị trí này ta cần một danh từ đi kèm với tính từ sở hữu mới có thể đóng vai trò tân ngữ => thay bằng một đại từ sở hữu
Sửa: her => hers
Dịch: Tôi không thể giúp cô ấy làm bài nghiên cứu vì chuyên môn của tôi khác chuyên môn của cô ấy.
Chọn D.
Some of the roads were being repaired, that made our journey more difficult.
Some of.
were.
that.
more difficult.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- “Which”: thay thế cho danh từ chỉ vật, sự vật, sự việc, dùng được sau dấu phẩy và giới từ
- “That”: thay thế cho danh từ chỉ cả người lẫn vật, không dùng sau dấu phẩy và giới từ.
Trong câu có ngăn cách dấu phẩy => không dùng “that”
Sửa: that => which
Dịch: Một số con đường đang được sửa chữa, khiến cuộc hành trình của chúng tôi trở nên khó khăn hơn.
Chọn C.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau: “Quyện ….. quy lâm tầm túc thụ/ Cô ….. mạn mạn độ thiên không” (Chiều tối, Hồ Chí Minh)
chim/ mây.
cỏ/ trăng.
mây/ trời.
điểu/ vân.
Căn cứ bài thơ Chiều tối.
Quyện điểu quy lâm tầm túc thụ
Cô vân mạn mạn độ thiên không.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Trong một cuộc thử tên lửa,Triều Tiên đã cho phóng một quả tên lửa có gắn đầu đạn hạt nhân với vận tốc \(v\left( t \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}{t^3} + \frac{1}{{500}}t + 1\)\(\left( {{\rm{m/s}}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) (đơn vị: giây) tính từ lúc tên lửa Triều Tiên bắt đầu phóng và dự định sẽ rơi xuống một vùng biển. Đi được \(1\) giờ thì bay ngang qua vùng biển thuộc chủ quyền của Nhật Bản ngay lập tức rađa nhận được tín hiệu và gửi tín hiệu về căn cứ quân đội. Khi nhận được tín hiệu của rađa sau \(30\) phút quân đội Nhật Bản đã cho phóng một quả tên lửa tầm trung đã được xác định sẵn mục tiêu đi với gia tốc \(a\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}\)\[\left( {{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}} \right)\], \(n > 0\) trong đó thời gian \({t_1}\) (đơn vị: giây) tính từ lúc tên lửa tầm trung bắt đầu phóng.
“We lost the last game because of the referee,” said the team captain.
The team captain said that without the referee, they might have lost the last game.
The team captain admitted to the referee that they had lost the last game.
The team captain refused to tell the referee about their loss in the last game.
The team captain blamed the referee for their loss in the last game.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: “Chúng tôi thua trận vừa rồi là do trọng tài”, đội trưởng nói.
A. Đội trưởng nói rằng nếu không có trọng tài, họ có thể đã thua trận vừa qua
=> Sai về nghĩa.
B. Đội trưởng thừa nhận với trọng tài rằng họ đã thua trận đấu trước.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: “admit to somebody that...”: thừa nhận với ai rằng
C. Đội trưởng từ chối nói với trọng tài về thất bại của họ trong trận đấu vừa qua.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: “refuse to do sth”: từ chối làm gì
D. Đội trưởng đổ lỗi cho trọng tài về thất bại của họ trong trận đấu vừa qua.
=> Đáp án đúng. Câu tường thuật lời đổ lỗi.
Để chuyển đổi lời đổ lỗi từ câu trực tiếp sang câu tường thuật, chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: blame + sb + for + V-ing.
Chọn D.
I didn’t pay attention to the lecturer; therefore, I failed to understand the lesson.
I would have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Although I paid attention to the lecturer, I managed to understand the lesson.
I could have paid attention to the lecturer to understand the lesson.
I should have understood the lesson if I had paid attention to the lecturer.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Tôi không chú ý nghe giảng; do đó, tôi đã không hiểu được bài học.
A. Tôi đã có thể hiểu bài học nếu tôi chú ý nghe giảng.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 3: If + S + had + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2: diễn tả 1 sự việc đã không có thật trong quá khứ.
B. Mặc dù chú ý nghe giảng, tôi đã xoay xở để hiểu được bài học.
=> Sai về nghĩa. Cấu trúc: “manage to do sth”: xoay xở để đạt được gì.
C. Lẽ ra tôi đã có thể chú ý nghe giảng để hiểu bài.
=> Sai về nghĩa. Ta có: “could have + Vp2”: một sự việc mà bạn có khả năng thực hiện trong quá khứ nhưng bạn đã không thực hiện nó.
D. Đáng lẽ tôi đã hiểu bài nếu tôi chú ý nghe giảng.
=> Sai về sắc thái câu. Câu này thể hiện sự tiếc nuối, tự phê phán bản thân của người nói. Câu gốc không có sắc thái này. Ta có cấu trúc: “should have + Vp2”: đáng lẽ ra nên làm gì
Chọn A.
I am not as good at English as my friend.
My friend is better at English than me.
My friend is the best at English in my class.
I am the best at English in my class.
I am better at English than my friend.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Tôi không giỏi tiếng Anh bằng bạn tôi.
A. Bạn tôi giỏi tiếng Anh hơn tôi => Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh hơn: S1 + be + Adj + -er / more + Adj + than + S2.
B. Bạn tôi là người giỏi tiếng Anh nhất trong lớp tôi. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn nhất với tính từ ngắn: S + V + the + Adj + -est
C. Tôi là người giỏi tiếng Anh nhất trong lớp tôi. => Sai về nghĩa
D. Tôi giỏi tiếng Anh hơn bạn tôi. => Sai về nghĩa
Chọn A.
The coach had scolded the athletes severely.
The athletes had been scolded severely.
The coach had been scolded severely by the athletes.
The athletes had scolded by the coach severely.
The athletes had been severely scolded by the coach.
Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Huấn luyện viên đã la mắng các vận động viên một cách rất nghiêm khắc.
A. Các vận động viên đã bị la mắng một cách rất nghiêm khắc. => Đúng về nghĩa tuy nhiên chưa nêu được hành động này thực hiện bởi ai => chưa sát nghĩa hoàn toàn với câu gốc
B. Huấn luyện viên đã bị la mắng rất nghiêm khắc bởi các vận động viên. => Sai về nghĩa
C. Các vận động viên đã la mắng một cách rất nghiêm khắc bởi huấn luyện viên. => Sai về nghĩa
D. Các vận động viên đã bị la mắng một cách rất nghiêm khắc bởi huấn luyện viên. => Đáp án đúng, sát nghĩa với câu gốc. Cấu trúc câu bị động ở thì quá khứ hoàn thành: S + had + been + Vp2 (+ by O).
Chọn D.
Sally paid for her travel in advance, but it wasn’t necessary.
Sally needn’t have paid for her travel in advance.
Sally might not have paid for her travel in advance.
Sally may not have paid for her travel in advance.
Sally couldn’t have paid for her travel in advance.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Sally đã trả trước cho chuyến đi của cô ấy, nhưng điều đó là không cần thiết.
A. Sally lẽ ra không cần trả trước cho chuyến đi của cô ấy. => Đáp án đúng, sát nghĩa với câu gốc. Cấu trúc “needn’t have + Vp2” diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không cần thiết.
B. Sally có thể đã không trả trước cho chuyến đi của cô ấy. => Sai về nghĩa, Sally đã trả rồi.
Cấu trúc “might not have + Vp2” diễn tả sự không chắc chắn về khả năng xảy ra của một hành động trong quá khứ.
C. Sally có thể đã không trả trước cho chuyến đi của cô ấy. => Sai về nghĩa
Tương tự, cấu trúc “may not have + Vp2” diễn tả sự không chắc chắn về khả năng xảy ra của một hành động trong quá khứ, nhưng mức độ chắc chắn cao hơn cấu trúc sử dụng “might”.
D. Sally đã không thể trả trước cho chuyến đi của cô ấy. => Sai về nghĩa
Cấu trúc “couldn’t have + Vp2” diễn tả một hành động đã không thể xảy ra trong quá khứ.
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người. Theo thời gian, các nền văn hóa khác nhau đã phát triển những phong tục và truyền thống tặng quà của riêng mình.
Ở Pháp, rượu vang là một món quà không phù hợp để tặng cho chủ của một bữa tiệc tối vì chủ bữa tiệc muốn chọn rượu vang chính vụ cho buổi tối. Ở Thụy Điển, một chai rượu hoặc hoa là một món quà thích hợp cho chủ nhà. Ở Việt Nam, 1 chai whisky là phù hợp tặng chủ nhà, kèm một ít trái cây hoặc những món quà nhỏ cho trẻ em hay người lớn tuổi. Bên cạnh đó, không bao giờ được gói những món quà đó trong giấy màu đen vì nó được cho là không may mắn và liên quan đến đám tang ở quốc gia này. Những thứ như là dao hay kéo hay những vật sắc nhọn khác nên tránh vì chúng có nghĩa là việc cắt đứt mối quan hệ. Ngoài ra, ở một số quốc gia, bạn không nên bóc quà trước mặt người tặng nhưng ở những nơi khác sē được xem là một sự xúc phạm nếu bạn không mở quà.
Ngoài quà tặng, hãy xem xét cẩn thận hình thức tặng nó. Các nền văn hóa khác nhau có phong tục khác nhau liên quan đến cách một món quà được tặng - ví dụ, chỉ sử dụng tay phải hoặc cả hai tay. Các nền văn hóa khác có truyền thống mạnh mẽ liên quan đến cách thích hợp để nhận quà. Ví dụ, tại Singapore trước khi nhận một món quà là phải từ chối lịch sự nhiều lần trước khi nhận nó. Người nhận sē không bao giờ mở quà trước mặt người tặng vì sợ sē nổi lòng tham.
Hiểu được những phong tục tập quán này cũng như dành thời gian để chọn một món quà thích hợp, nó sē giúp bạn tránh được mọi sự vụng về và lúng túng khi bạn tìm cách xây dựng mối quan hệ giao lưu văn hóa tốt hơn.
Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ tác giả, tác phẩm.
Hàn Mặc Tử là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ Mới. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ra đời trong phong trào thơ Mới. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Một giải đấu bóng đá quốc tế có sáu đội tham gia: A, B, C, D, E, F. Các trận đấu được tổ chức trong ba ngày liên tiếp: Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm; mỗi ngày có hai trận, một trận vào buổi sáng và một trận vào buổi chiều. Lịch thi đấu tuân thủ các quy định sau:
Đội A phải thi đấu vào buổi sáng, cùng ngày với đội B hoặc D.
Đội E phải thi đấu vào buổi chiều, cùng ngày với đội C hoặc F.
Đội D phải thi đấu trước ngày thi đấu của đội B và C.
What is the passage mainly about?
International gift-receiving traditions.
The occasions of giving and receiving gifts in some Asian countries.
International gift-giving customs.
The manners of giving and receiving gifts around the world.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của bài văn?
A. Truyền thống nhận quà trên thế giới.
B. Các dịp tặng và nhận quà ở một số nước Châu Á.
C. Phong tục tặng quà trên thế giới.
D. Cách thức tặng và nhận quà trên thế giới.
Thông tin: The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. Over time, different cultures have developed their own gift giving customs and traditions. (Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người. Theo thời gian, các nền văn hóa khác nhau đã phát triển những phong tục và truyền thống tặng quà của riêng mình.)
Chọn C.
When did the tradition of gift giving become popular worldwide?
since the initial human evolution.
since the beginning of industrializations.
thousands of years ago.
since the early development of many cultures.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Truyền thống tặng quà trở nên phổ biến trên toàn thế giới từ khi nào?
A. kề từ sự tiến hóa ban đầu của loài người
B. kể từ khi bắt đầu công nghiệp hóa
C. hàng ngàn năm trước
D. kể từ sự phát triển ban đầu của nhiều nền văn hóa
Thông tin: The tradition of gift giving is a worldwide practice that is said to have been around since the beginning of human beings. (Truyền thống tặng quà là một thông lệ trên toàn thế giới được cho là đã có từ khi bắt đầu kỷ nguyên loài người.)
Chọn A.
The phrase “associated with” in paragraph 2is closest in meaning to _______.
connected with.
familiar with.
informed of.
similar to.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Cụm từ “associated with” gần nghĩa nhất với cụm _______.
A. kết nối với B. quen thuộc với C. thông báo vềD. tương tự như
Thông tin: Besides, gifts should never be wrapped in black paper because this color is unlucky and associated with funerals in this country. (Bên cạnh đó, không bao giờ được gói những món quà đó trong giấy màu đen vì nó được cho là không may mắn và liên quan đến đám tang ở quốc gia này.)
=> associate with = connect with: kết nối, liên kết, gắn liền với cái gì.
Chọn A.
The word “it” in paragraph 3 refers to _______.
gift.
consideration.
manner.
culture.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến _______.
A. món quà B. sự cân nhắc C. cách thức D. văn hóa
Thông tin: Beyond the gift itself, give careful consideration to the manner in which it is presented. (Ngoài quà tặng, hãy xem xét cẩn thận hình thức tặng nó.)
=> “it” nhắc tới “the gift” (món quà)
Chọn A.
Which of the following is NOT true about gift-giving customs?
In Sweden, it is customary to bring some wine or flowers when you are invited to a dinner party.
In Viet Nam, things likescissors, knives and other sharp objects shouldn’t be used as a gift.
In France, wine is considered a suitable gift for the hostess of a dinner party.
In Singapore, it is unacceptable to open the gift right in front of the giver.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng về phong tục tặng quà?
A. Ở Thụy Điển, mang theo một ít rượu hoặc hoa khi được mời đến dự tiệc tối là 1 phong tục.
B. Ở Việt Nam, những thứ như kéo, dao và các vật sắc nhọn khác không được dùng làm quà tặng.
A. Ở Pháp, rượu vang được coi là món quà thích hợp dành cho chủ nhà trong một bữa tiệc tối.
D. Ở Singapore, việc mở quà ngay trước mặt người tặng là không thể chấp nhận được.
Thông tin: In France, the gift of wine for the hostess of a dinner party is not an appropriate gift as the hostess would prefer to choose the vintage for the night. (Ở Pháp, rượu vang là một món quà không phù hợp để tặng cho chủ của một bữa tiệc tối vì chủ bữa tiệc muốn chọn rượu vang chính vụ cho buổi tối.)
Chọn C.
All of the following can be inferred from the passage EXCEPT _______.
Cultural sensitivity is important in gift giving.
European countries agree on what makes an acceptable gift.
Singaporeans practice polite refusal before accepting a gift.
Vietnamese gift giving involves consideration for the whole family.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Tất cả những điều sau đây có thể được suy ra từ bài văn ngoại trừ _______.
A. Sự nhạy cảm về văn hóa là quan trọng khi tặng quà.
B. Các nước châu Âu đồng ý về quà gì chấp nhận được quà gì không.
C. Người Singapore từ chối lịch sự trước khi chấp nhận một món quà.
D. Tặng quà ở Việt Nam phải quan tâm, xem xét đến cả gia đình.
Thông tin:
- In France, the gift of wine for the hostess of a dinner party is not an appropriate gift as the hostess would prefer to choose the vintage for the night. In Sweden, a bottle of wine or flowers are an appropriate gift for the hostess. (Ở Pháp, rượu vang là một món quà không phù hợp để tặng cho chủ nhà khi đi tiệc tối vì nữ chủ nhà thường muốn chọn rượu vang chính cho buổi tiệc. Ở Thụy Điển, một chai rượu hoặc hoa là một món quà thích hợp cho chủ nhà.)
=> Dù cùng là các nước châu Âu nhưng Pháp và Thụy Điển có truyền thống khác nhau về việc nên hay không nên tặng rượu cho chủ nhà => B sai.
- In Viet Nam, a gift of whisky is appropriate for the host, and some fruit or small gifts for the hostess, children or elders of the home. (Ở Việt Nam, 1 chai whisky là phù hợp tặng chủ nhà, kèm một ít trái cây hoặc những món quà nhỏ cho trẻ em hay người lớn tuổi.)
=> Không chỉ tặng quà cho chủ nhà mà còn cần lưu ý đến những thành viên khác trong gia đình => D đúng.
- In Singapore, for instance, it is the standard to graciously refuse a gift several times before finally accepting it. (Ví dụ, ở Singapore trước khi nhận một món quà thì nên từ chối lịch sự nhiều lần rồi mới nhận.) => C đúng.
- Understanding these traditions and customs, as well as taking time to choose an appropriate gift, will help you to avoid any awkwardness or embarrassment as you seek to build a better cross-cultural relationship. (Hiểu được những phong tục tập quán này cũng như dành thời gian để chọn một món quà thích hợp sē giúp bạn tránh được sự vụng về và lúng túng, giúp xây dựng mối quan hệ giao lưu văn hóa tốt hơn.) => A đúng.
Chọn B.
The desire to avoid superstition is reflected in which culture?
French.
Singaporean.
Swedish.
Vietnamese.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Mong muốn tránh những điều mê tín được phản ánh trong văn hóa nước nào?
A. Pháp B. Singapore C. Thụy Điển D. Việt Nam
Thông tin: Besides, gifts should never be wrapped in black paper because this color is unlucky and associated with funerals in this country. Gifts that symbolize cutting such as scissors, knives and other sharp objects should be avoided because they mean the cutting of the relationship. (Bên cạnh đó, không bao giờ nên gói quà bằng giấy đen vì màu này được cho là không may mắn và dính dáng đến đám tang ở nước này. Dao, kéo hay những vật sắc nhọn khác cũng nên tránh vì chúng là biểu tượng cho việc cắt đứt mối quan hệ.)
=> Người Việt hay muốn tránh những thứ có ‘điềm’ xui rủi.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, chúng ta có nhiều loại phương tiện truyền thông sẵn sàng sử dụng bất cứ lúc nào. Tuy nhiên, bạn có biết là truyền thông thực ra đã có lịch sử từ hàng thiên niên kỷ trước? Từ “truyền thông” chỉ những cách mà con người dùng để truyền tải thông tin. Theo định nghĩa này, ta có thể khẳng định loài người đã tạo ra hình thái truyền thông đầu tiên từ khoảng 64.000 năm trước, khi chúng ta bắt đầu vẽ những ký hiệu đơn giản lên vách hang động. Kể từ đó, con người càng phát triển thì các phương tiện truyền thông càng trở nên tiên tiến hơn.
Theo các chuyên gia, vào khoảng năm 3.400 TCN, con người lần đầu tiên sử dụng ngôn ngữ viết như một phương tiện giao tiếp. Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440. Chính Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa truyền thông khi phát minh ra máy in. Sự ra đời của cỗ máy này đánh dấu khởi đầu của thứ mà ngày nay ta gọi là “truyền thông đại chúng”: phát minh đột phá của Gutenberg đã giúp sản xuất các loại ấn phẩm như sách, báo và tạp chí trên quy mô lớn, đưa lượng thông tin khổng lồ đến với nhiều người hơn bao giờ hết.
Vài trăm năm sau sự ra đời của máy in, vào thế kỷ 19, con người phát minh ra máy ảnh, rồi đến radio. Sự xuất hiện của radio đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng, và không lâu sau đó, ti vi truyền hình cũng ra đời. Nhờ vậy, con người có thể xem những bộ phim hấp dẫn, các chương trình và phim tài liệu—những nội dung vẫn rất được ưa chuộng cho đến ngày nay.
Bước sang những năm 2000, truyền thông kỹ thuật số bùng nổ. Giờ đây, chúng ta truy cập các trang web, nghe podcast, phát trực tuyến âm nhạc và giao tiếp qua mạng xã hội bằng điện thoại thông minh. Chúng ta thậm chí còn sử dụng mã QR để chia sẻ thông tin ngay lập tức. Truyền thông đã đi một chặng đường dài—và cách chúng ta giao tiếp cũng vậy!
Cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập của tác giả Hồ Chí Minh là gì?
Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791).
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1791).
Tuyên ngôn Độc lập của Pháp (1776).
Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Mĩ (1791).
Căn cứ bài Tuyên ngôn Độc lập.
Bác trích dẫn hai bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp (1791) làm cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn Độc lập. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện diện tích rừng và độ che phủ rừng giai đoạn 2010 - 2023
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Diện tích rừng (triệu ha) | 13,1 | 14,0 | 14,7 | 15,0 |
Độ che phủ rừng (%) | 39,5 | 41,0 | 42,0 | 42,5 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
The best title of the passage can be _______.
The Importance of Preserving Traditional Forms of Media in Society.
A Comprehensive History of the Evolution of Media.
One of the Most Significant Developments in the History of Media.
The Negative Impact of Digital Media on Modern Communication.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.
A. Tầm quan trọng của bảo tồn các hình thức truyền thông truyền thống trong xã hội.
B. Một cái nhìn toàn diện về lịch sử phát triển của truyền thông.
C. Một trong những phát triển quan trọng nhất trong lịch sử truyền thông.
D. Tác động tiêu cực của phương tiện truyền thông kỹ thuật số đến giao tiếp hiện đại.
Phân tích:
- However, did you know that the history of media actually goes back millennia? (Tuy nhiên, bạn có biết là truyền thông thực ra đã có lịch sử từ hàng thiên niên kỷ trước?) => Câu hỏi tu từ ở đoạn mở đầu nhằm mục đích gợi hứng thú của người đọc về lịch sử của truyền thông, cũng chính là nội dung chính của văn bản.
- Xuyên suốt văn bản đưa ra nhiều mốc thời gian và các phát minh tương ứng (“the first type of media around 64,000 years ago”, “sometime around 3,400 BC”, “the mid-1440s”,...) => cho thấy sự phát triển của truyền thông qua các thời kỳ.
Chọn A.
The word “evolved” in paragraph 1 can be best replaced by _______.
developed.
involved.
revolved.
estimated.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ ‘evolved’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bởi từ ______.
- evolve /ɪˈvɒlv/ (v) = to develop gradually, especially from a simple to a more complicated form (Oxford): tiến hóa, tiến triển
A. develop /dɪˈvɛləp/ (v): phát triển, tiến triển, hoàn thiện.
B. involve /ɪnˈvɒlv/ (v): liên quan, dính líu, phức tạp.
C. revolve /rɪˈvɒlv/ (v): quay quanh, xoay quanh.
D. estimate /ˈɛstɪmeɪt/ (v): ước tính, đánh giá.
=> evolved = developed.
Chọn A.
The word “they” in paragraph 2 refers to _______.
caves.
experts.
means of communication.
human beings.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘they’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. các hang động B. các chuyên gia
C. các phương tiện giao tiếp D. con người
Thông tin:For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. (Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440.)
=> ‘They’ là chủ thể của hành động ‘viết mọi thứ bằng tay’ nên phải là những người hay tổ chức nào đó đã được nhắc đến ở câu trước đó: According to experts, it was sometime around 3,400 BC when human beings first began utilising written language as a means of communication. (Theo các chuyên gia, vào khoảng năm 3.400 trước Công nguyên, con người lần đầu tiên bắt đầu sử dụng ngôn ngữ viết như một phương tiện giao tiếp.) Trong câu này, chủ thể chính của hành động là ‘human beings’ (con người). Đây là đối tượng đã bắt đầu sử dụng ngôn ngữ viết. Vậy nên ‘they’ ở câu sau đề cập đến ‘human beings’.
Chọn D.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a print media?
books.
newspapers.
magazines.
television.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, cái nào dưới đây KHÔNG phải là một phương tiện truyền thông in ấn?
A. sách B. báo chí C. tạp chí D. truyền hình
Thông tin:Gutenberg’s innovative invention made print media like books, newspapers and magazines at a large scale and much information with a wider audience than ever before. (Phát minh đột phá của Gutenberg đã giúp sản xuất các loại ấn phẩm như sách, báo và tạp chí trên quy mô lớn, đưa lượng thông tin khổng lồ đến vớinhiều người hơn bao giờ hết.)
=> Theo đó phương tiện truyền thông in ấn bao gồm: sách, báo, tạp chí, không có truyền hình.
Chọn D.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
The invention of the radio and television began the age of broadcast media which we can entertain with.
We visit web pages, listen to podcasts, stream music and communicate on social media using our smartphones.
Print media at a large scale and much information with a wider audience than ever before.
The age of broadcast media only allowed people to watch fascinating movies, programs and documentaries.
Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Sự phát minh ra đài phát thanh và truyền hình đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng mà chúng ta có thể giải trí với nó.
B. Chúng ta truy cập các trang web, nghe podcast, phát trực tuyến nhạc và giao tiếp trên mạng xã hội bằng điện thoại thông minh của mình.
C. Truyền thông in ấn trên quy mô lớn và nhiều thông tin với lượng khán giả rộng lớn hơn.
D. Thời đại truyền thông phát sóng chỉ cho phép mọi người xem phim, chương trình và phim tài liệu hấp dẫn.
Thông tin:
- The invention of the radio began the age of broadcast media, and the development of television swiftly followed it. (Sự xuất hiện của radio đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng, và không lâu sau đó, ti vi truyền hình cũng ra đời.) => Như vậy, đáp án A là chính xác, vì câu này đề cập đến phát minh của radio và truyền hình, bắt đầu kỷ nguyên truyền thông phát sóng và mang đến cơ hội giải trí cho mọi người.
- Đáp án B sai, vì nội dung này thuộc đoạn 4, không liên quan đến đoạn 3.
- Đáp án C sai, vì nói về phương tiện in ấn, điều này được đề cập ở đoạn 2, không phải đoạn 3.
- Đáp án D sai, vì kỷ nguyên truyền thông phát sóng không ‘chỉ’ cho phép xem phim, chương trình và tài liệu mà còn mở rộng nhiều nội dung khác.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
In the nineteenth century, we saw the rise of digital media.
We even share information instantly by using QR codes.
People had to print everything until the mid-1440s.
The invention of the radio began the age of broadcast media in the 2000s.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo văn bản, điều nào sau đây là ĐÚNG?
A. Trong thế kỷ 19, chúng ta đã chứng kiến sự phát triển của truyền thông kỹ thuật số.
B. Chúng ta thậm chí còn chia sẻ thông tin tức thời bằng cách sử dụng mã QR.
C. Mọi người phải in mọi thứ cho đến giữa những năm 1440.
D. Sự phát minh ra đài phát thanh đã mở ra kỷ nguyên của truyền thông phát sóng vào những năm 2000.
Thông tin:
- In the 2000s, we saw the rise of digital media. (Bước sang những năm 2000, truyền thông kỹ thuật số bùng nổ.) => Như vậy, trong thế kỷ 19, chúng ta không chứng kiến sự phát triển của truyền thông kỹ thuật số mà đến những năm 2000 => A sai.
- We even use QR codes to share information instantly. (Chúng ta thậm chí sử dụng mã QR để chia sẻ thông tin ngay lập tức.) => B đúng.
- For generations, apart from verbal communication, they had to write everything manually until the mid-1440s. (Trong nhiều thế hệ, ngoài giao tiếp bằng lời nói, họ phải viết mọi thứ bằng tay cho đến giữa những năm 1440.) => Thực tế, vào giữa những năm 1440, Johannes Gutenberg phát minh ra máy in, giúp việc in ấn trở nên dễ dàng hơn. Trước đó, mọi thứ được viết bằng tay, không phải là việc in ấn => C sai.
- …during the 19th century, we created cameras and later, the radio. The invention of the radio began the age of broadcast media,… (…vào thế kỷ 19, chúng ta đã tạo ra máy ảnh và sau đó là radio. Sự phát minh radio đã đánh dấu kỷ nguyên của phương tiện truyền thông phát sóng,…) => Đài phát thanh bắt đầu xuất hiện vào thế kỷ 19, không phải vào những năm 2000. Vào những năm 2000, truyền thông kỹ thuật số và các phương tiện mới như internet, podcast, v.v., mới phát triển => D sai.
Chọn B.
The innovation that fundamentally transformed media was _______.
the camera.
the radio.
the television.
the printing press.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Phát minh đã làm thay đổi quan trọng phương tiện truyền thông là _______.
A. máy ảnh B. radio C. ti viD. máy in
Thông tin: It was Johannes Gutenberg who revolutionized media when he created an invention called the printing press. (Chính Johannes Gutenberg đã cách mạng hóa truyền thông khi phát minh ra máy in.) => Sự ra đời của máy in đánh dấu sự thay đổi bước ngoặt của truyền thông.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
The media evolution has been linear, with each new form completely replacing the previous one.
The media evolution has been driven solely by technological innovations, without any societal influence.
The media evolution has been a gradual process, with new forms building upon and coexisting with older forms.
The media evolution has been sporadic, with long periods of stagnation followed by rapid advancements.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ văn bản?
A. Sự phát triển của truyền thông là tuyến tính, với mỗi hình thức mới hoàn toàn thay thế hình thức trước đó.
B. Sự phát triển của truyền thông chỉ được thúc đẩy bởi những đổi mới công nghệ, không có bất kỳ ảnh hưởng xã hội nào.
C. Sự phát triển của truyền thông là một quá trình dần dần, với các hình thức mới được xây dựng dựa trên và cùng tồn tại với các hình thức cũ.
D. Sự phát triển của truyền thông diễn ra thất thường, với những giai đoạn trì trệ kéo dài được theo sau bởi những bước tiến nhanh chóng.
Phân tích:
- Đáp án A có thể không hoàn toàn đúng. Sự tiến hóa của phương tiện truyền thông không phải là một quá trình thay thế hoàn toàn (A), mà là một sự phát triển dần dần, với những phương tiện mới được xây dựng dựa trên những phương tiện cũ và tồn tại song song với chúng.
- Câu B là một quan điểm hạn chế. Bài văn nói rằng sự tiến hóa của phương tiện truyền thông có sự kết hợp của cả đổi mới công nghệ và sự phát triển của xã hội.
- Câu C đây là một quan điểm hợp lý vì sự phát triển của internet đã không thay thế hoàn toàn truyền thông truyền thống như báo chí, sách, mà chỉ bổ sung và phát triển thêm các hình thức truyền thông mới.
- Câu D bài văn không chỉ ra sự tiến hóa của phương tiện truyền thông là không liên tục hoặc có sự trì trệ lâu dài.
Chọn C.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
nòng lọc.
máy nọc nước.
lăn lóc.
lứt lẻ.
Căn cứ bài về chính tả l/n.
Từ viết đúng chính tả là: lăn lóc
Sửa lại một số từ sai chính tả: nòng lọc - nòng nọc, máy nọc nước - máy lọc nước, lứt lẻ - nứt nẻ.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Điện phân là một quá trình oxi hóa – khử xảy ra tại các điện cực khi có dòng điện một chiều với hiệu điện thế đủ lớn đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn như sau:
Dung dịch thu được sau quá trình điện phân có thành phần chính là NaOH nhưng còn lẫn NaCl. Cô đặc dung dịch, NaCl tan ít hơn so với NaOH nên kết tinh trước và được tách ra khỏi dung dịch. Sau đó, tiếp tục cô cạn dung dịch NaOH và làm lạnh để tách được NaOH rắn.
Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa trong bể điện phân có màng ngăn xốp là công đoạn chính của phương pháp chlorine – kiềm. Các sản phẩm của công nghiệp chlorine – kiềm có nhiều ứng dụng:
+ Sodium hydroxide: Được dùng trong chế biến dầu mỏ, sản xuất nhôm, giấy, xà phòng và nhiều hóa chất khác.
+ Chlorine: Được dùng để sản xuất chất tẩy trắng và sát trùng; sản xuất hydrochloric acid; potassium chlorate …
+ Hydrogen: Được dùng để sản xuất hydrochloric acid, ammonia …
Vận tốc của tên lửa tầm trung được biểu thị bởi hàm số
\(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{1}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\).
\(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{90\,000\,000}}t_1^3 + \frac{n}{{500}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).
\(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).
\(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9\,000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + 1\,\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).
Ta có vận tốc của tên lửa tầm trung là:
\(v\left( {{t_1}} \right) = \int {a\left( {{t_1}} \right)d{t_1}} = \int {\left( {\frac{1}{{4500}}{t_1} + \frac{n}{{100}}} \right)} \,{\rm{d}}{t_1} = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} + C\).
Vì khi \({t_1} = 0\) thì \(v\left( {{t_1}} \right) = 0\) nên suy ra \(C = 0\).
Do đó \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\). Chọn C.
Kể từ khi bị rađa phát hiện đến lúc Nhật Bản phóng tên lửa thì quả tên lửa gắn đầu đạn hạt nhân đi được một khoảng bằng
\(2\,396,52\) km.
\(1913,4\) km.
\(34,65\) km.
\(2\,362,32\) km.
Sau khi đi được 1 giờ thì tên lửa gắn đầu hạt nhân kị rađa phát hiện, và sau đó 30 phút thì Nhật Bản phóng tên lửa tầm trung. Do đó, quãng đường quả tên lửa gắn đầu đạn hạt nhân đi được kể từ khi bị rađa phát hiện đến khi Nhật Bản phóng quả tên lửa là
\[s = \int\limits_{{{60}^2}}^{60 \times 90} {\left( {\frac{1}{{90\,000\,000}}{t^3} + \frac{1}{{500}}t + 1} \right)} \,dt = \int\limits_{3600}^{5400} {\left( {\frac{{{{10}^{ - 7}}}}{9}{t^3} + \frac{{{{10}^{ - 2}}}}{5}t + 1} \right){\rm{d}}t} \]
\( = \left. {\left( {\frac{{{{10}^{ - 7}}}}{{36}}{t^4} + {{10}^{ - 3}}{t^2} + t} \right)} \right|_{3600}^{5400} = 1\,913\,400\) (m) \( = \,\,1\,913,4\)(km). Chọn B.
Sau \(15\) phút phóng lên thì tên lửa tầm trung hạ được mục tiêu biết quãng đường nó đi được bằng \(\frac{1}{2}\) quãng đường tên lửa Triều Tiên đi được trong \(15\) phút đó, khi đó giá trị của \(n\) gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\(243\).
\(244\).
\(245\).
\(246\).
Quãng đường quả tên lửa chứa đầu đạn hạt nhân đi được trong khoảng thời gian \(15\) phút từ khi tên lửa tầm trung được phóng là:
\({s_{hn}} = \int\limits_{90 \times 60}^{105 \times 60} {\left( {\frac{{{{10}^{ - 7}}}}{9}{t^3} + \frac{{{{10}^{ - 2}}}}{5}t + 1} \right){\rm{d}}t} \)\( = \left. {\left( {\frac{{{{10}^{ - 7}}}}{{36}}{t^4} + {{10}^{ - 3}}{t^2} + t} \right)} \right|_{5400}^{6300} = 2\,025\,292,5\) (m).
Suy ra quãng đường đi được của tên lửa tầm trung là: \(s = \frac{1}{2}{s_{hn}} = 1\,012\,646,25\) (m).
Vận tốc của tên lửa tầm trung là: \(v\left( {{t_1}} \right) = \frac{1}{{9000}}t_1^2 + \frac{n}{{100}}{t_1} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{9}t_1^2 + {10^{ - 2}}n{t_1}\,\,\left( {{\rm{m/s}}} \right)\), \(n > 0\).
Do đó, ta có \[{s_{tt}} = \int\limits_0^{15 \times 60} {{\rm{v}}\left( {{t_1}} \right){\rm{d}}{t_1}} = \int\limits_0^{900} {\left( {\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{9}t_1^2 + n{{10}^{ - 2}}{t_1}} \right)d{t_1}} = \left. {\left( {\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{27}}t_1^3 + \frac{{n \cdot {{10}^{ - 2}}}}{2}t_1^2} \right)} \right|_0^{900}\].
Suy ra \(1012646,25 = \left. {\left( {\frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{27}}t_1^3 + \frac{{n \cdot {{10}^{ - 2}}}}{2}t_1^2} \right)} \right|_0^{900}\)\( \Leftrightarrow n \approx 243,37\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Một thang máy có khối lượng 1300 kg được kéo lên theo phương thẳng đứng bằng dây cáp nối với một động cơ như hình 1. Hình 2 là đồ thị biểu diễn sự biến thiên tốc độ v (m/s) của thang máy theo thời gian t (s) (lấy g = 9,8 m/s2).

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) cắt nhau.
Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) song song với nhau.
Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) chéo nhau.
Hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) vuông góc với nhau.
Đường thẳng \({\Delta _1}\) đi qua \({M_1}\left( {1; - 1;3} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Đường thẳng \({\Delta _2}\) đi qua \({M_2}\left( {2;3; - 9} \right)\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {3;2; - 2} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{M_2}{M_1}} = \left( { - 1; - 4;12} \right),{\rm{ }}\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( { - 2; - 1; - 4} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] \cdot \overrightarrow {{M_2}{M_1}} = - 42 \ne 0\).
Suy ra hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) chéo nhau. Chọn C.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:
\(2\sqrt {21} \).
\(\sqrt {21} \).
\(\frac{{\sqrt {21} }}{2}\).
\(\frac{{\sqrt {21} }}{4}\).
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\) là:
\(d\left( {{\Delta _1},{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right].\overrightarrow {{M_2}{M_1}} } \right|}}{{\left| {\left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right]} \right|}} = \frac{{42}}{{\sqrt {21} }} = 2\sqrt {21} \). Chọn A.
Hai điểm \(A,B\) thay đổi trên \({\Delta _1}\) sao cho \(AB = 3\). Tọa độ điểm C trên đường thẳng \({\Delta _2}\) sao cho \(\Delta ABC\) có diện tích nhỏ nhất là:
\(\left( {3\,;\,3\,;\,1} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 7} \right)\).
\(\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 6} \right)\).
\(\left( {5\,;\,5\,;\, - 11} \right)\).
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(C\) lên đường thẳng \({\Delta _1}\), khi đó \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{3}{2}CH\).
Do đó tam giác \(ABC\) có diện tích nhỏ nhất khi và chỉ khi \(CH\) nhỏ nhất hay \(CH\) là đường vuông góc chung của hai đường thẳng \({\Delta _1}\), \({\Delta _2}\).
Ta có \(H \in {\Delta _1}\) nên \(H\left( {1 + t; - 1 + 2t;3 - t} \right)\), \(C \in {\Delta _2}\) nên \({\rm{C}}\left( {2 + 3t';3 + 2t'; - 9 - 2t'} \right)\).
Suy ra \(\overrightarrow {CH} = \left( {t - 3t' - 1;2t - 2t' - 4; - t + 2t' + 12} \right)\).
Mà CH⊥Δ1CH⊥Δ2⇒CH→⋅u1→=0CH→⋅u2→=0⇔2t−3t'=79t−17t'=35⇔t=2t'=−1
Vậy \(C\left( { - 1\,;\,1\,;\, - 7} \right)\) là điểm cần tìm. Chọn B.
Phương trình đường thẳng \(d\) cắt hai đường thẳng \({\Delta _1},{\Delta _2}\) lần lượt tại \(M,N\) thỏa mãn \(MN = 6\sqrt 5 \) và \(d\) tạo với \({\Delta _1}\) một góc \(\alpha \) sao cho \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \) là:
\(\frac{{x + 7}}{4} = \frac{{y + 11}}{{ - 5}} = \frac{{z - 3}}{2}\).
\(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{{ - 5}} = \frac{{z + 3}}{2}\).
\(\frac{{x + 7}}{4} = \frac{{y + 11}}{5} = \frac{{z - 3}}{2}\).
\(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\).
Vì \(M \in {\Delta _1},N \in {\Delta _2}\) nên suy ra \(M\left( {1 + a; - 1 + 2a;3 - a} \right),{\rm{ }}N\left( {2 + 3b;3 + 2b; - 9 - 2b} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {a - 3b - 1;2a - 2b - 4; - a + 2b + 12} \right)\).
Theo giả thiết của bài toán, ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}M{N^2} = {\left( {a - 3b - 1} \right)^2} + {\left( {2a - 2b - 4} \right)^2} + {\left( {a - 2b - 12} \right)^2} = 180\\\cos \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow {NM} \cdot \overrightarrow {{u_1}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {NM} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|}} = \frac{{\left| {3\left( {2a - 3b - 7} \right)} \right|}}{{6\sqrt {30} }} = \sqrt {\frac{8}{{15}}} \end{array} \right.\]
⇔a−3b−12+2a−2b−42+a−2b−122=180 (1)2a−3b−7=8 (2)
Ta có \((2) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2a - 3b - 7 = 8\\2a - 3b - 7 = - 8\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = \frac{{3b + 15}}{2}\\a = \frac{{3b - 1}}{2}\end{array} \right.\)
Với \(a = \frac{{3b + 15}}{2}\) thay vào (1) ta được:
\(\frac{{{{\left( {3b - 13} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b + 11} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 9} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\). Suy ra \(a = 6\).
Khi đó \(\overrightarrow {NM} = \left( {8\,;\,10\,;\,4} \right) = 2\left( {4\,;5\,;\,2} \right)\) và \(M\left( {7;\,11;\, - 3} \right)\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(M\) nhận \({\overrightarrow u _d} = \left( {4\,;\,5\,;\,2} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\).
Với \(a = \frac{{3b - 1}}{2}\) thay vào (1) ta được:
\(\frac{{{{\left( {3b + 3} \right)}^2}}}{4} + {\left( {b - 5} \right)^2} + \frac{{{{\left( {b + 25} \right)}^2}}}{4} = 180 \Leftrightarrow 14{b^2} + 28b + 14 = 0 \Leftrightarrow b = - 1\).
Vậy đường thẳng \(d\) cần tìm là: \(\frac{{x - 7}}{4} = \frac{{y - 11}}{5} = \frac{{z + 3}}{2}\). Chọn D.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương……………, tìm kiếm nơi ăn………….trong vườn nhà mình” (Theo Tô Hoài)
dò dẫm/ trốn ở.
dò dẫm/ chốn ở.
dò giẫm/ chốn ở.
dò giẫm/ trốn ở.
Căn cứ bài chính tả.
- “Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương dò dẫm, tìm kiếm nơi ăn, chốn ở trong vườn nhà mình”. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định của môi trường, trong đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, nằm ngoài giới hạn sinh thái thì sinh vật không tồn tại được.
Trong giới hạn sinh thái có điểm giới hạn trên (max), điểm giới hạn dưới (min), khoảng cực thuận (khoảng thuận lợi) và các khoảng chống chịu. Vượt ra ngoài các điểm giới hạn, sinh vật sẽ chết.

Những loài có giới hạn sinh thái rộng với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố thì có vùng phân bố hẹp. Ở cơ thể còn non hoặc cơ thể trưởng thành nhưng trạng thái sinh lí thay đổi, giới hạn sinh thái đối với nhiều nhân tố bị thu hẹp.
Sắp xếp nào sau đây có thể hợp lý?
B, A, C, D, F, E, G.
A, G, C, D, F, E, B.
D, G, A, C, E, B, F.
F, E, A, D, C, G, B.
Đáp án D
Ta loại đáp án A vì A, C ở gần nhau. Ta loại đáp án B vì G nằm bên trái E. Ta loại đáp án C vì G nằm bên trái E. Đáp án D thỏa mãn tất cả các dữ kiện.
Nếu vị trí của A là số 2, điều nào sau đây có thể đúng về vị trí của G và E?
E phải ở vị trí số 1 để G ở vị trí số 5.
E phải ở vị trí số 3 để G có thể ở vị trí số 4 hoặc số 5.
G phải đứng ở vị trí số 5 để ở bên phải của E.
Không thể thỏa mãn điều kiện.
Đáp án D
Vì A đứng ở vị trí 2 nên C đứng ở vị trí 4, mà F ở vị trí 3 nên E chỉ còn vị trí 1. B luôn ở tầng cao nhất nên B ở tầng 7 từ đó D sẽ không có vị trí nào thỏa mãn.
Nếu A ở vị trí số 4 và G ở vị trí số 5, điều nào sau đây chắc chắn đúng?
E phải ở vị trí số 2 để thỏa mãn quy tắc “G ở bên phải E”.
C phải ở vị trí số 2 để cách A 2 vị trí.
B phải ở vị trí số 1 để thỏa mãn yêu cầu “cao nhất”.
D luôn đứng ở vị trí 1.
Đáp án A
Nếu C ở vị trí 2 thì buộc E ở vị trí 6 để cách A 2 vị trí và điều này không thỏa mãn dữ kiện (G bên phải E). Trường hợp B ở vị trí 1 vẫn đúng nhưng không đúng hẳn vì D có thể ở vị trí 1 và B ở vị trí 7. Trường hợp D luôn đứng ở vị trí 1 cũng tương tự nên chỉ có đáp án A thỏa mãn tất cả dữ kiện.
Tất cả các vị trí sẽ cố định khi nào?
D và E cố định.
E và A cố định.
G và A cố định.
A và D cố định.
Đáp án D
Trường hợp D và E cố định thì A và C vẫn có thể hoán vị cho nhau. Trường hợp E và A cố định thì B và D vẫn có thể hoán vị cho nhau. Trường hợp G và E cố định thì B và D vẫn có thể hoán vị cho nhau. Nếu A và D cố định thì tất cả các vị trí sẽ cố định. VD : D, E, F, A, G, C, B.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Mỗi khi rãnh rỗi, hai vợ chồng bác Năm sẽ lái xe ra ngoại ô để thư giãn”.
rãnh rỗi.
lái xe.
ngoại ô.
thư giãn.
Căn cứ bài dấu câu.
- Từ bị dùng sai chính tả là: rãnh rỗi
- Sửa lại: rãnh rỗi - rảnh rỗi
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Trong năm 2024, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) của Việt Nam tăng 8,2% so với năm trước, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ của ngành công nghiệp sau đại dịch. Đặc biệt, ngành chế biến, chế tạo tiếp tục giữ vai trò chủ lực, đóng góp hơn 70% giá trị sản xuất công nghiệp.
Bên cạnh đó, Việt Nam tiếp tục thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) với tổng vốn đăng ký đạt 38 tỷ USD, tăng 12% so với năm trước. Các lĩnh vực thu hút nhiều FDI nhất bao gồm công nghệ cao, điện tử và sản xuất ô tô.
(Nguồn: Báo cáo kinh tế Việt Nam 2024 – Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
Lịch thi đấu nào sau đây là chấp nhận được theo thứ tự từ sáng thứ Ba đến chiều thứ Năm?
A, D, B, C, F, E.
A, B, D, C, F, E.
D, C, F, E, A, B.
D, F, A, B, E, C.
Đáp án A
Vì Đội D phải thi đấu trước ngày thi đấu của đội B và C nên loại đáp án B và C.
Vì Đội E thi đấu vào buổi chiều cùng với Đội C hoặc F nên loại đáp án D
Đội nào chắc chắn không thể thi đấu vào sáng Thứ Tư?
C.
D.
B.
A.
Đáp án B
Nếu D thi đấu vào thứ 4 thì B và C thi đấu vào thứ 5. Điều này dẫn đến A thi đấu vào chiều thứ 4 và điều này không thỏa mãn vì A chỉ thi đấu vào buổi sáng.
Nếu đội F thi đấu vào sáng Thứ Tư, điều nào sau đây chắc chắn sai?
Đội E thi đấu vào buổi sáng Thứ Năm.
Đội C thi đấu vào chiều Thứ Năm.
Đội D thi đấu vào chiều Thứ Ba.
Đội A thi đấu vào buổi sáng Thứ Năm.
Đáp án D
Nếu F thi đấu vào sáng thứ 4 và A thi đấu sáng thứ 5 thì C thi đấu vào sáng thứ 3 và E thi đấu vào chiều thứ 3. Từ đó D sẽ thi đấu vào chiều thứ 4 hoặc thứ 5, điều này mâu thuẫn vì D thi đấu trước B hoặc C trong khi C thi đấu sáng thứ 3.
Nếu đội D thi đấu vào buổi sáng, đội nào chắc chắn thi đấu vào sáng Thứ Tư?
E.
F.
A.
B.
Đáp án C
D không thể thi đấu sáng thứ 4 và sáng thứ 5 nên D chỉ thi đấu sáng thứ 3. Trường hợp E thi đấu sáng thứ 4 không thỏa mãn vì E thi đấu buổi chiều. Trường hợp F thi đấu sáng thứ 4 thì A thi đấu sáng thứ 5, E thi đấu chiều thứ 4 và C thi đấu chiều thứ 3, điều này mâu thuẫn vì D thi đấu trước ngày B và C thi đấu. Trường hợp A thi đấu sáng thứ 4 thì B thi đấu chiều thứ 4, E thi đấu chiều thứ 5, C thi đấu sáng thứ 5 và F thi đấu chiều thứ 3, điều này thỏa mãn tất cả các dữ kiện.
Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” thuộc nhóm từ nào
Từ ghép đẳng lập.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy bộ phận.
Từ láy toàn bộ.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “líu lo, nhí nhảnh, róc rách” chỉ giống nhau ở phụ âm đầu nên thuộc nhóm từ láy bộ phận.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Cách mạng Tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ nghĩa Mác và học thuyết Lênin ở một nước lớn là Liên Xô, rộng một phần sáu thế giới. Đó là thắng lợi vĩ đại nhất của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức do giai cấp công nhân và đội tiền phong của họ là Đảng Bônsêvích lãnh đạo (….).
Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản từ chỗ chỉ là một ước mơ cao đẹp của loài người, sau Cách mạng Tháng Mười vĩ đại đã trở thành một hiện thực trong xã hội, có sức mạnh vô cùng to lớn lôi cuốn hàng nghìn triệu người vào hành động cách mạng, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội (….).
Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu hàng triệu người bị áp bức, bóc lột trên trái đất. Trong lịch sử loài người chưa từng có cuộc cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa như thế (….).
Thắng lợi vĩ đại của Cách mạng Tháng Mười đã dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quý báu, bảo đảm cho sự nghiệp giải phóng triệt để của giai cấp công nhân và của cả loài người”
(Hồ Chí Minh toàn tập, tập 15, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia-Sự Thật, Hà Nội, 2011, trang 387-397).
Tỷ lệ tăng diện tích rừng từ năm 2010 đến năm 2023 là bao nhiêu phần trăm?
10,5%.
12,6%.
14,5%.
15,3%.
Chọn C.
Mức tăng độ che phủ rừng trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2023 là bao nhiêu phần trăm?
Α. 0,20%.
Β. 0,23%.
0,25%.
0,30%.
Chọn B.
Nếu xu hướng tăng diện tích rừng tiếp tục như giai đoạn 2010 - 2023, diện tích rừng vào năm 2030 dự đoán là bao nhiêu triệu ha?
15,8.
16.
16,2.
16,5.
Dự đoán diện tích rừng năm 2030:
15,0 + (0,15 × (2030 - 2023)) = 15,0 + (0,15 × 7) = 16,05 ≈ 16,0 triệu ha
→ Chọn B.
Tốc độ tăng diện tích rừng trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2015 - 2021 là bao nhiêu triệu ha/năm?
0,08.
0,10.
0,12.
0,14.
Chọn C.
“Sau khi thi đỗ, mẹ cho tôi cái đồng hồ.”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ.
- Câu sai logic, không cùng hệ quy chiếu.
- Sửa lại: “Sau khi tôi thi đỗ, mẹ cho tôi cái đồng hồ.”.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Khảo sát của Ngân hàng Nhà nước năm 2024 cho thấy, 63% người dân tại các khu vực thành thị sử dụng dịch vụ ngân hàng số, trong khi con số này ở nông thôn chỉ đạt 35%. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu kiến thức về công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin. Tuy nhiên, các ngân hàng đang triển khai nhiều chương trình giáo dục tài chính và đầu tư công nghệ bảo mật để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số.”
(Nguồn: Báo Tài chính Ngân hàng)
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì:
ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O, ở cực dương xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+, ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O, ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+, ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl−.
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ, có màng ngăn. Trong dung dịch nước, NaCl điện li thành \(N{a^ + }\)và \(C{l^ - }\).
- Tại điện cực âm có ion \(N{a^ + }\)và \({H_2}O.\) Vì \({H_2}O\)dễ nhận electron \(N{a^ + }\)nên ưu tiên xảy ra quá trình:
\({\rm{2}}{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{O}}\,(l) + 2e \to {{\rm{H}}_{\rm{2}}}(g) + 2{\rm{O}}{{\rm{H}}^{\rm{ - }}}(aq)\) (quá trình khử)
- Tại điện cực dương có \({\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\)và \({H_2}O.\)Trong điều kiện này \({\rm{C}}{{\rm{l}}^{\rm{ - }}}\)được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: \(2{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }(aq) \to {\rm{C}}{{\rm{l}}_{\rm{2}}}(g) + 2e\) (quá trình oxi hóa). Chọn C.
Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn với cường độ dòng điện 10A trong 2 giờ. Giả thiết chỉ có phản ứng điện phân dung dịch NaCl, bỏ qua lượng nước bay hơi. Cho biết các công thức: Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng (C), n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday \(\left( {96\,500\,{\rm{Cmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}} \right)\). Khối lượng dung dịch giảm sau khi điện phân gần nhất với
27,3 gam.
0,7 gam.
26,5 gam.
29,7 gam.
Số mol electron trao đổi tại các điện cực \({{\rm{n}}_{\rm{e}}} = \frac{{{\rm{It}}}}{{\rm{F}}} = \frac{{10.3600.2}}{{96500}} = 0,746(\;{\rm{mol}})\).
Ở cathode (cực âm): \[N{a^ + },{H_2}O.\]
Ở anode (cực dương): \[C{l^ - },{H_2}O\]
Khối lượng dung dịch giảm là do\[C{l_2}\]và\[{H_2}\]bay hơi.
Khối lượng dung dịch giảm là: 0,373 (2 + 71) = 27,229 gam. Chọn A.
Tại nhà máy giấy Bãi Bằng có xưởng sản xuất chlorine – kiềm với công suất lớn nhất trong cả nước. Kiềm được dùng cho việc nấu bột giấy, chlorine dùng cho việc tẩy trắng bột giấy. Nước muối đi vào thùng điện phân có hàm lượng 316 g/lít. Dung dịch thu được sau điện phân có chứa sodium hydroxide với hàm lượng 100 g/lít. Giả sử muối ăn là tinh khiết, thể tích dung dịch điện phân không thay đổi. Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân gần nhất với giá trị nào sau đây?
46,5%.
47%.
60%.
55%.
Giả sử lấy 1 lít nước muối đem điện phân.
\({m_{NaCl}} = 316\,(gam) \Rightarrow {n_{NaCl}} = \frac{{316}}{{58,5}} = 5,4\,(mol).\)
Bảo toàn nguyên tố Na: \({n_{NaOH}} = {n_{NaCl}} = 5,4\,(mol) \Rightarrow {m_{NaOH}} = 5,4.40 = 216\,(gam).\)
Hiệu suất chuyển hoá muối trong thùng điện phân:
\(H = \frac{{100}}{{216}}.100\% = 46,296\% .\) Chọn A.
“Trời xanh thẳm, biển cũng thẳm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương” (Vũ Tú Nam)
Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.
Phép lặp.
Phép nối.
Phép liên tưởng.
Phép thế.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Phép lặp: trời, biển
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3}}}{3} - 3x - 6\ln \left( {2 - x} \right) + 1\).
Gia tốc của thang máy tại thời điểm t = 20 s là bao nhiêu?
0,04 m/s2.
0,06 m/s2.
0,08 m/s2.
0,10 m/s2.
Chọn C
Từ đồ thị, ta thấy từ t = 0s đến t = 20s vận tốc biến đổi đều theo một đường thẳng tức là gia tốc của thang máy trong quãng thời gian này là không đổi.
Gia tốc của thang máy tại thời điểm t = 20 s là: \(a = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}} = \frac{{1,6 - 0}}{{20 - 0}} = 0,08\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\)
Lực căng trung bình của dây cáp trong khoảng thời gian từ giây thứ 40 đến giây thứ 50 là bao nhiêu?
0 N.
4704 N.
5292 N.
12740 N.
Chọn D
Từ đồ thị ta thấy từ giây 40 đến giây 50 vận tốc của thang máy không đổi tức a = 0.
Ta có : \(\vec T + \vec P = m.\vec a\)
\(a = 0 \Rightarrow T = P = m.g = 1300.9,8 = 12740(N)\).
Người ta muốn treo một tấm bảng nhỏ khối lượng 300 g vào thành thang máy bằng móc dán tường. Hỏi phải chọn loại móc dán có khả năng chịu lực tối thiểu bằng bao nhiêu để móc không bị rơi trong quá trình chuyển động của thang máy như đã nêu ở trên?
2,94 N.
3,02 N.
2,97 N.
3,04 N.
Chọn C
Để tìm khả năng chịu lực tối thiểu, ta cần tìm tại thời điểm hợp lực cản trở tấm bảng đi lên lớn nhất. Đó là thời điểm từ giây 0 đến 30 bởi lúc này lực quán tính tác dụng lên bảng cùng chiều với trọng lực tác dụng lên bảng. Để móc dán không bị rơi ra thì:
\(F \ge P + {F_{qt}}\)
\(F \ge {m_{{\rm{bang }}}}.g + {m_{{\rm{bang}}}}.a = 0,3.9,8 + 0,3.0,08 = 2,964(N)\)
Vậy móc dán phải chịu tối thiểu 2,97 N.
“Chị ấy gấu lắm. Từ thời đi học đến giờ không ai dám bắt nạt chị ấy đâu.”
Trong đoạn văn trên, từ “gấu” được dùng với ý nghĩa gì?
Tên của một loài động vật.
Cách gọi khác của người yêu.
Tính cách hùng hổ, mạnh mẽ, không sợ ai cả.
Tên một loại đồ ăn.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “gấu” trong câu trên dùng để chỉ những người có tích cách hùng hổ, mạnh mẽ và không sợ ai cả. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Cho phương trình \({9^{{x^2}}} - 2 \cdot {3^{{x^2} + 1}} + 3m - 1 = 0\), với m là tham số thực.
Loài nào trong 3 loài sinh vật ở hình 1 có thể có vùng phân bố rộng nhất?
Loài 1.
Loài 1 và loài 3.
Loài 2.
Loài 2 và loài 3.
Quan sát đồ thị giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật thì ta dễ dàng nhận thấy loài 2 có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng nhất (10 – 35 oC) nên loài này có thể có vùng phân bố rộng nhất. Chọn C.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sức sống của 3 loài sinh vật trên trong điều kiện nhiệt độ môi trường khoảng 13 oC?
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 3 có sức sống kém hơn.
Loài 1 có sức sống tốt nhất, loài 2 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Loài 3 có sức sống tốt nhất, loài 1 và loài 2 có sức sống kém hơn.
Loài 2 có sức sống tốt nhất, loài 1 có sức sống kém và loài 3 không sống sót.
Ở nhiệt độ khoảng 13 oC:
- Đây là nhiệt độ tối ưu của loài 1, nên loài 1 có sức sống tốt nhất.
- Với loài 2, đây là khoảng nhiệt độ gần với giới hạn dưới nên loài 2 sẽ có sức sống kém.
- Với loài 3, khoảng nhiệt độ này nằm ngoài giới hạn sinh thái nên loài 3 không thể sống sót.
Chọn B.
Khi cả ba loài sinh vật trên sống trên cùng một khu vực địa lí, nhận định nào sau đây là đúng?
Loài 1 và loài 2 không xảy ra sự cạnh tranh.
Loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3.
Loài 2 và loài 3 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 1 và loài 2.
Chỉ xảy ra sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 3.
- Khi có sự giao thoa giới hạn sinh thái thì sẽ xảy ra sự cạnh tranh, sự giao thoa giới hạn sinh thái càng nhiều thì cạnh tranh càng khốc liệt.
- Quan sát biểu đồ, ta dễ dàng thấy: Sự giao thao giới hạn sinh thái của loài 1 và loài 2 nhiều hơn của loài 2 và 3, nên loài 1 và loài 2 xảy ra sự cạnh tranh khốc liệt hơn sự cạnh tranh của loài 2 và loài 3. Giữa loài 1 và loài 3 không có sự giao thoa nên có thể không xảy ra sự cạnh tranh.
Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Nguyễn Công Hoan.
II. Trời đất tối tăm, mặt biển mù mịt không có bóng dáng của thuyền bè đi lại.
III. Các từ gom góp, in-tơ-net, tráng sĩ, ga-ra đều là từ mượn.
IV. Nhà em ở xa trường nên bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.
Những câu nào mắc lỗi?
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ; Từ mượn.
- Những câu mắc lỗi sai là câu I, III, IV:
+ Câu I. Sai kiến thức, Tắt đèn không phải của nhà văn Nguyễn Công Hoan.
Sửa lại: Tắt đèn là tác phẩm nổi bật nhất của nhà văn Ngô Tất Tố.
+ Câu III. Từ “gom góp” là từ thuần Việt, không phải từ mượn.
+ Câu IV. Sử dụng sai quan hệ từ “nên”.
Sửa lại: Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường học đúng giờ.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 10;\,\,{u_7} = - 8\).
Nếu tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam năm 2023 là 23 tỷ USD. Tính số vốn FDI tăng thêm trong năm 2024.
2,8 tỷ USD.
3,5 tỷ USD.
4,2 tỷ USD.
5,9 tỷ USD.
Số vốn FDI tăng thêm trong năm 2024 là: 23 tỷ USD × 12% ≈ 2,8 tỷ USD.
Chọn A.
Cách tính giá trị tăng trưởng theo phần trăm là
(Giá trị mới : Giá trị cũ) x 100%.
(Giá trị mới x Giá trị cũ) / 100%.
(Giá trị mới - Giá trị cũ) x 100%.
(Giá trị mới + Giá trị cũ) / 100%.
Giá trị tăng trưởng theo phần trăm = (Giá trị mới : Giá trị cũ) × 100%.
Chọn A.
Nếu xu hướng tăng trưởng FDI tiếp tục duy trì ở mức 12%, hãy dự đoán tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam trong năm 2025 là bao nhiêu tỷ USD?
40.
41.
42.
43.
Gọi vốn FDI năm 2023 là "X". Ta có: X + 12%X = 38 tỷ USD.
Tương đương với: 1,12X = 38 tỷ USD.
Vậy X = 38 / 1,12 = 33,93 tỷ USD (ước lượng).
Vốn FDI năm 2025 = Vốn FDI năm 2024 + 12% × Vốn FDI năm 2024.
Vốn FDI năm 2025 = 38 tỷ USD × 1,12 ≈ 43 tỷ USD.
Chọn D.
Trong các câu sau, câu nào KHÔNG mắc lỗi dùng từ?
Một màn sương bàn bạc bay trong không gian.
Thúy Kiều là con người tài sách vẹn toàn.
Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải bàng bạc kĩ.
Anh ấy thật sự là một tấm gương sáng để mọi người noi theo.
Các từ dùng sai là: bàn bạc, tài sách vẹn toàn, bàng bạc.
→ Sửa:
A. Một màn sương bàng bạc bay trong không gian.
B. Thúy Kiều là con người tài sắc vẹn toàn.
C. Cuộc họp sẽ kéo dài vì nhiều việc phải bàn bạc kĩ.
=> Như vậy, câu KHÔNG mắc lỗi dùng từ là câu D: Anh ấy thật sự là một tấm gương sáng để mọi người noi theo. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2} \right),\,\,B\left( { - 2;6} \right),\,\,C\left( {9;8} \right)\).
Nhận định trên của Hồ Chí Minh đề cập đến nội dung nào sau đây?
Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga.
Diễn biến chính và tính chất của Cách mạng tháng Mười Nga.
Nguyên nhân bùng nổ của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.
Mục tiêu và tính chất của cuộc Cách mạng tháng Mười.
Đoạn tư liệu trên phản ánh về ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917. Chọn A.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã
cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nhân dân các nước thuộc địa.
đánh dấu sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô).
cho thấy sự thắng thế hoàn toàn của chủ nghĩa Mác- Lênin trên phạm vi thế giới.
đánh dấu sự hình thành và mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười đã cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho nhân dân các nước thuộc địa (thể hiện ở các chi tiết: “Chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản từ chỗ chỉ là một ước mơ cao đẹp của loài người, sau Cách mạng Tháng Mười vĩ đại đã trở thành một hiện thực trong xã hội, có sức mạnh vô cùng to lớn lôi cuốn hàng nghìn triệu người vào hành động cách mạng, vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội” và “Thắng lợi vĩ đại của Cách mạng Tháng Mười đã dạy cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới nhiều bài học hết sức quý báu”). Chọn A.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
Việc xác định con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga. Chọn A.
Nghèo đói đi đôi với suy dinh dưỡng và bệnh tật. Bệnh lao, bệnh pellagra và bệnh scorbut dẫn đến những cái chết và hủy hoại sức khỏe. Tuy nhiên, điều người Phi Châu muốn được nói đến không phải chỉ là họ nghèo và người da trắng giàu, mà còn là luật pháp do người da trắng tạo ra được thiết kế để duy trì tình trạng này. Có hai cách để phá vỡ tình trạng nghèo đói. Một là thông qua giáo dục chính thức, và cách thứ hai là bằng cách nâng cao kĩ năng cho người làm việc và nhờ vậy mức lương của họ được tăng lên. Đối với người Phi Châu, cả hai con đường cải thiện đời sống này đều bị luật pháp tước đoạt một cách chủ ý.
(Nelson Mandela, Tôi sẵn sàng chết đi)
Tác giả muốn nói điều gì trong nhận định: “luật pháp tước đoạt một cách chủ ý”?
Luật pháp tạo ra sự bất công.
Luật pháp có sức mạnh lớn lao.
Luật pháp tạo ra công lí.
Luật pháp là công cụ bảo vệ con người.
Qua đoạn văn có thể thấy, người châu Phi đang ở trong tình trạng nhiều vấn đề như đói nghèo, dịch bệnh,… họ có 2 cách để giải quyết vấn đề này nhưng “luật pháp do người da trắng tạo ra được thiết kế để duy trì tình trạng này”. Vậy nên, có thể thấy luật pháp đang không phục vụ những người châu Phi mà thậm chí còn cản trở họ vươn lên, thay đổi cuộc sống. Vậy nên những đáp án B, C, D đều không chính xác. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong một ngôi làng có 500 người thì 240 người là nam. Thống kê cho thấy rằng, khả năng mắc bệnh hô hấp ở người nam trong làng là 0,6% và ở người nữ trong làng là 0,35%. Giả sử gặp một người trong làng.
Tại sao tỷ lệ người dân nông thôn sử dụng dịch vụ ngân hàng số thấp hơn so với thành thị?
Do thiếu kiến thức công nghệ và lo ngại về an toàn thông tin.
Vì người dân nông thôn không có nhu cầu sử dụng ngân hàng.
Vì dịch vụ ngân hàng số không được triển khai ở nông thôn.
Vì người dân không tin tưởng vào hệ thống ngân hàng.
A Đúng: Đây là hai rào cản chính khiến người dân nông thôn ít sử dụng ngân hàng số.
Sai: B: Nhu cầu không phải là vấn đề. C & D: Dịch vụ đã triển khai nhưng chưa hiệu quả.
Chọn A
Các ngân hàng đang làm gì để khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng số?
Tăng lãi suất tiết kiệm.
Giáo dục tài chính và đầu tư vào công nghệ bảo mật.
Miễn phí toàn bộ các giao dịch ngân hàng.
Không triển khai thêm dịch vụ nào mới.
B Đúng: Biện pháp này giúp nâng cao nhận thức và tăng độ tin cậy của dịch vụ.
Sai: A: Tăng lãi suất tiết kiệm không liên quan. C & D: Không đúng với nội dung khảo sát.
Chọn B
Người dân nên làm gì để tận dụng lợi ích của ngân hàng số?
Tìm hiểu về công nghệ và các biện pháp an toàn thông tin.
Tránh sử dụng dịch vụ ngân hàng để giảm rủi ro.
Chỉ sử dụng dịch vụ ngân hàng truyền thống.
Phụ thuộc hoàn toàn vào nhân viên ngân hàng.
A Đúng: Kiến thức công nghệ giúp người dân tự tin sử dụng dịch vụ ngân hàng số.
Sai: B: Tránh sử dụng không phải giải pháp hợp lý. C & D: Các cách này không giúp cải thiện tiếp cận dịch vụ.
Chọn A
Trong trường hợp sau đây ngôn ngữ người nói/ người viết sử dụng có phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp không? Dựa vào đâu bạn nhận xét như vậy?
“Mình thấy Thúy Kiều là một người con gái đa tài và đẹp ơi là đẹp nhưng lại bị xã hội phong kiến vùi dập.”
(Hoàn cảnh giao tiếp: Bài làm của học sinh trong một kì thi, kiểu văn bản nghị luận văn học.)
Có vì sử dụng ngôn ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Không, vì người viết sử dụng nhiều từ ngữ không phù hợp trong bài văn nghị luận văn học.
Có vì ngôn ngữ sử dụng rất phù hợp với bài văn nghị luận văn học.
Có vì câu từ, thái độ người viết hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh của bài văn nghị luận văn học.
Trong trường hợp: “Mình thấy Thúy Kiều là một người con gái đa tài và đẹp ơi là đẹp nhưng lại bị xã hội phong kiến vùi dập.”, ngôn ngữ người nói/ người viết sử dụng không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Người viết sử dụng từ ngữ xưng hô chưa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (“mình”), sử dụng khẩu ngữ (“đẹp ơi là đẹp”). Lí do: Đây là bài làm văn nghị luận văn học (kiểu bài nghị luận văn học) của học sinh trong kì thi nên học sinh cần sử dụng ngôn ngữ nghiêm túc, khách quan; tránh sử dụng khẩu ngữ. Chọn B.
Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Cây khế đầu hè đã chết rồi.”
Người đọc, người nghe không hiểu lí do vì sao cây khế chết.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được cây khế còn sống hay đã chết.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được “đầu hè” là thời điểm hay là vị trí.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được cây khế ở đâu đã chết.
Câu văn: “Cây khế đầu hè đã chết rồi.”
Từ “hè” trong kết hợp “đầu hè” có thể được hiểu theo hai nghĩa: 1) mùa hè (thời điểm), 2) dải nền ở trước hoặc quanh nhà (vị trí).
Như vậy, với câu văn đã cho, người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được “đầu hè” là thời điểm hay là vị trí.
Cách sửa: Thêm hoặc thay từ ngữ cho câu rõ nghĩa hơn: Cây khế đầu mùa hè đã chết rồi/ Cây khế ở đầu hè nhà mình đã chết rồi.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho\[\Delta ABC\] ta có \(BC = 13,\,\,AC = 4\) và \[\cos C = - \frac{5}{{13}}\].
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( { - \infty ;\,1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\).
\(\left( { - \infty ;2} \right)\).
\(\left( { - 1\;;\,2} \right)\).
Tập xác định của hàm số là \(\left( { - \infty \,;\,2} \right)\).
Ta có \(f'\left( x \right) = {x^2} - 3 + \frac{6}{{2 - x}} = \frac{{{x^3} - 2{x^2} - 3x}}{{x - 2}} = \frac{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x - 3} \right)}}{{x - 2}},\,\forall x \in \left( { - \infty ;2} \right)\).
Trên khoảng \(\left( { - \infty \,;\,2} \right)\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) hoặc \(x = 0\).
Bảng biến thiên của hàm số như sau:

Dựa vào bảng biến thiên, ta có hàm số đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;\, - 1} \right)\) và \(\left( {0\,;\,2} \right)\). Chọn B.
Tổng các giá trị cực đại và cực tiểu của hàm số bằng
\(\frac{{14}}{3} - 6\ln 6\).
\(\frac{{14}}{3} + 6\ln 6\).
\(\frac{{14}}{3} + 6\ln \frac{3}{2}\).
\(\frac{{14}}{3} - 6\ln 5\).
Từ bảng biến thiên của hàm số ta có hàm số đạt cực đại tại \(x = - 1\), ; hàm số đạt cực tiểu tại \(x = 0\), \({y_{CT}} = 1 - 6\ln 2\).
Vậy. Chọn A.
Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2x + 2}}\) có đường tiệm cận xiên có dạng \(y = ax + b\). Khi đó giá trị của biểu thức \(a + b\) là:
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\( - \frac{2}{3}\).
\( - 1\).
Hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + 2x + 2}}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{g\left( x \right)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\frac{{{x^3}}}{3} - 3x - 6\ln \left( {2 - x} \right) + 1}}{{x\left( {{x^2} + 2x + 2} \right)}} = \frac{1}{3} = a\).
Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {g\left( x \right) - \frac{1}{3}x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{\frac{{{x^3}}}{3} - 3x - 6\ln \left( {2 - x} \right) + 1}}{{{x^2} + 2x + 2}} - \frac{1}{3}x} \right)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{ - 2{x^2} - 11x - 18\ln \left( {2 - x} \right) + 3}}{{3\left( {{x^2} + 2x + 2} \right)}}} \right) = - \frac{2}{3} = b\).
Vậy \(a + b = - \frac{1}{3}\). Chọn B.
Trong những tình huống sau, tình huống nào bạn nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng?
Khi chuẩn bị phát biểu trước lễ Tổng kết học kì 1 của khối.
Khi giao tiếp với bạn bè trong lớp.
Khi nói chuyện điện thoại với chị gái của mình.
Khi nói chuyện với bạn thân của mình.
Tình huống A (Khi chuẩn bị phát biểu trước lễ Tổng kết học kì 1 của khối), bạn nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng. Các tình huống B, C, D sử dụng ngôn ngữ thân mật. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong không gian Oxyz, cho tam giác \(ABC\) có \({\rm{A}}\left( {{\rm{2}}; - {\rm{3}};{\rm{1}}} \right),\)\({\rm{B}}\left( {{\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{4}}} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - {\rm{2}};{\rm{1}};{\rm{6}}} \right).\)
Khi \(m = 3\), tổng các nghiệm của phương trình là:
\(\sqrt {{{\log }_3}2} + \sqrt {{{\log }_3}4} \).
\(2\sqrt {{{\log }_3}8} \).
\(\sqrt {{{\log }_3}2} - \sqrt {{{\log }_3}4} \).
\(0\).
Với \(m = 3\), ta có phương trình \({9^{{x^2}}} - 2 \cdot {3^{{x^2} + 1}} + 8 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{3^{{x^2}}}} \right)^2} - 6 \cdot {3^{{x^2}}} + 8 = 0\).
Vì \({x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {3^{{x^2}}} \ge {3^0} = 1\). Đặt \(t = {3^{{x^2}}} \ge 1\), khi đó phương trình trở thành \({t^2} - 6t + 8 = 0\).
Giải phương trình ta được \(t = 2\) và \(t = 4\) (thỏa mãn).
+ Với \(t = 2\), ta có \({3^{{x^2}}} = 2 \Leftrightarrow {x^2} = {\log _3}2 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt {{{\log }_3}2} \).
+ Với \(t = 4\), ta có \({3^{{x^2}}} = 4 \Leftrightarrow {x^2} = {\log _3}4 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt {{{\log }_3}4} \).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng \(0\). Chọn D.
Số giá trị của tham số thực m để phương trình đã cho có đúng 3 nghiệm phân biệt là:
3.
1.
0.
2.
Ta có \({9^{{x^2}}} - 2 \cdot {3^{{x^2} + 1}} + 3m - 1 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{3^{{x^2}}}} \right)^2} - 6 \cdot {3^{{x^2}}} + 3m - 1 = 0\) (*).
Vì \({x^2} \ge 0 \Leftrightarrow {3^{{x^2}}} \ge {3^0} = 1\). Đặt \(t = {3^{{x^2}}} \ge 1\) nên phương trình (*) \( \Leftrightarrow f\left( t \right) = {t^2} - 6t + 3m - 1 = 0\).
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow f\left( t \right) = 0\) có nghiệm bằng 1; nghiệm còn lại khác 1
\( \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = 0 \Leftrightarrow {1^2} - 6 \cdot 1 + 3m - 1 = 0 \Leftrightarrow 3m - 6 = 0 \Leftrightarrow m = 2\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, \(AB = BC = 2a\); hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng chứa SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng 60°.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai đường thẳng
\({\Delta _1}:\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{{ - 1}}\) và \({\Delta _2}:\frac{{x - 2}}{3} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{{z + 9}}{{ - 2}}\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Chúng ta có 7 bạn A, B, C, D, E, F và G xếp thành hàng chữ U với các quy định vị trí cụ thể như sau:
A cách C 2 vị trí.
G ở bên phải E.
B luôn ở vị trí cao nhất.
D khi nhìn thẳng sẽ không thấy ai.
1 | X |
| X | 7 |
2 | X |
| X | 6 |
3 | X | X | X | 5 |
|
| 4 |
|
|
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Cho \(\cos \alpha = \frac{3}{4}\) với \[0^\circ < \alpha < 90^\circ \]. Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}{{\tan \alpha + \cot \alpha }}\) là:
\(\frac{{17}}{8}\).
\(\frac{{25}}{{16}}\).
\(\frac{{43}}{{16}}\).
\(\frac{{27}}{8}\).
Ta có \(A = \frac{{\tan \alpha + 3\cot \alpha }}{{\tan \alpha + \cot \alpha }}\)\( = \frac{{\tan \alpha + 3 \cdot \frac{1}{{\tan \alpha }}}}{{\tan \alpha + \frac{1}{{\tan \alpha }}}} = \frac{{{{\tan }^2}\alpha + 3}}{{{{\tan }^2}\alpha + 1}} = \frac{{\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} + 2}}{{\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}}} = 1 + 2{\cos ^2}\alpha \).
Suy ra \(A = 1 + 2 \cdot \frac{9}{{16}} = \frac{{17}}{8}\). Chọn A.
Biết \(3 + 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}y\). Biểu thị \(y\) theo \(x\) ta được:
\(y = 2x + 3\).
\(y = 8{x^2}\).
\(y = {x^2} + 8\).
\(y = 3{x^2}\).
Ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;4} \right)\) | \(\left[ {4;8} \right)\) | \(\left[ {8;12} \right)\) | \(\left[ {12;16} \right)\) | \(\left[ {16;20} \right)\) |
Phần tử đại diện | \(2\) | \(6\) | \(10\) | \(14\) | \(18\) |
Số học sinh | 2 | 4 | 7 | 4 | 3 |
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là:
\(\frac{{2 \cdot 2 + 6 \cdot 4 + 10 \cdot 7 + 14 \cdot 4 + 18 \cdot 3}}{{2 + 4 + 7 + 4 + 3}} = 10,4\). Chọn A.
Tìm hiểu thời gian hoàn thành một bài tập (đơn vị: phút) của một nhóm học sinh thu được kết quả sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;4} \right)\) | \(\left[ {4;8} \right)\) | \(\left[ {8;12} \right)\) | \(\left[ {12;16} \right)\) | \(\left[ {16;20} \right)\) |
Số học sinh | 2 | 4 | 7 | 4 | 3 |
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là
\(10,4\).
\(7\).
\(11,3\).
\(12,5\).
Ta có bảng sau:
Thời gian (phút) | \(\left[ {0;4} \right)\) | \(\left[ {4;8} \right)\) | \(\left[ {8;12} \right)\) | \(\left[ {12;16} \right)\) | \(\left[ {16;20} \right)\) |
Phần tử đại diện | \(2\) | \(6\) | \(10\) | \(14\) | \(18\) |
Số học sinh | 2 | 4 | 7 | 4 | 3 |
Thời gian trung bình (phút) để hoàn thành bài tập của các em học sinh là:
\(\frac{{2 \cdot 2 + 6 \cdot 4 + 10 \cdot 7 + 14 \cdot 4 + 18 \cdot 3}}{{2 + 4 + 7 + 4 + 3}} = 10,4\). Chọn A.
Cho hàm số \(f\left( x \right) = x\sqrt {{x^2} + 1} \). Giá trị của \(f'\left( { - 2} \right)\) là:
\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{9\sqrt 5 }}{5}\).
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 1} + x\frac{{2x}}{{2\sqrt {{x^2} + 1} }} = \sqrt {{x^2} + 1} + \frac{{{x^2}}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\).
Khi đó, \(f'\left( { - 2} \right) = \sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} + \frac{{{{\left( { - 2} \right)}^2}}}{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + 1} }} = \frac{{9\sqrt 5 }}{5}\). Chọn B.
Trên đồng hồ tại thời điểm đang xét, kim giờ \(OG\) chỉ đúng số 3, kim phút \(OP\) chỉ đúng số 12. Số đo góc lượng giác mà kim giờ quét được từ lúc xét đến khi kim phút và kim giờ gặp nhau lần đầu tiên bằng
\(\alpha = \frac{\pi }{{22}}\).
\(\alpha = - \frac{{2\pi }}{{45}}\).
\(\alpha = - \frac{\pi }{{21}}\).
\(\alpha=- \frac{\pi }{{22}}\).
Trong 1 giờ kim giờ quay được một góc lượng giác \( - \frac{{2\pi }}{{12}} = - \frac{\pi }{6}\)và kim phút quay được một góc lượng giác là \( - 2\pi \). Gọi \(t\)(giờ) là thời gian hai kim gặp nhau lần đầu tiên.
Vì kim phút quay nhiều hơn kim giờ một góc lượng giác \( - \frac{\pi }{2}\).
Ta có \( - 2\pi t + \frac{{\pi t}}{6} = - \frac{\pi }{2} \Rightarrow t = \frac{6}{{22}}\)(giờ).
Khi đó kim giờ quay được góc lượng giác bằng: \(\left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \cdot \frac{6}{{22}} = - \frac{\pi }{{22}}\). Chọn D.
Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \[T = 4x + 3y\] trên miền xác định bởi hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le x \le 10\\0 \le y \le 9\\2x + y \ge 14\\2x + 5y \ge 30\end{array} \right.\)là:
26.
23.
32.
67.
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho, ta được:
Miền nghiệm của bất phương trình là tứ giác \(BDFG\), trong đó \(B\left( {10;2} \right)\), \(D\left( {5;4} \right)\), \(F\left( {\frac{5}{2};9} \right)\), \(G\left( {10;9} \right)\).
Ta có \({T_B} = 46\); \({T_D} = 32\); \({T_F} = 37\); \({T_G} = 67\)\( \Rightarrow \) min\(T = 32\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 10;\,\,{u_7} = - 8\).
Công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\(d = - 2\).
\(d = - 3\).
\(d = 2\).
\(d = 3\).
Ta có công thức cấp số cộng:\({u_n} = {u_1} + \left( {n - 1} \right)d\).
Khi đó, \({u_7} = {u_1} + \left( {7 - 1} \right)d\)\( \Leftrightarrow - 8 = 10 + \left( {7 - 1} \right)d\)\( \Leftrightarrow d = - 3\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} = 10;\,\,{u_7} = - 8\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} - 6}}{{2n + 1}}\) bằng
\(7\).
\( - 9\).
\( - \frac{3}{2}\).
\(\frac{1}{2}\).
Với \({u_1} = 10;\,\,d = - 3\), ta có \({u_n} = 10 + \left( {n - 1} \right) \cdot \left( { - 3} \right) = 13 - 3n\).
Khi đó, \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} - 6}}{{2n + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{13 - 3n - 6}}{{2n + 1}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{ - 3n + 7}}{{2n + 1}} = - \frac{3}{2}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2} \right),\,\,B\left( { - 2;6} \right),\,\,C\left( {9;8} \right)\).
Số đo góc A của tam giác \(ABC\) bằng
\(30^\circ \).
\(45^\circ \).
\(60^\circ \).
\(90^\circ \).
Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 3\,;4} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {8\,;6} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \,\overrightarrow {AC} = - 3 \cdot 8 + 4 \cdot 6 = 0\).
Do đó \(\overrightarrow {AB} \bot \overrightarrow {AC} \) hay tam giác \(ABC\) vuông tại A. Vậy \(\widehat A = 90^\circ \). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {1;2} \right),\,\,B\left( { - 2;6} \right),\,\,C\left( {9;8} \right)\).
Tọa độ hình chiếu của điểm A lên cạnh BC là:
\(\left( {\frac{{32}}{5};\frac{1}{5}} \right)\).
\(\left( { - \frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\).
\(\left( { - \frac{{32}}{5};\frac{1}{5}} \right)\).
Gọi \(H\left( {x;y} \right)\) là hình chiếu của A lên BC.
Ta có \(\overrightarrow {AH} \left( {x - 1;y - 2} \right),\,\,\overrightarrow {BH} \left( {x + 2;y - 6} \right),\,\,\overrightarrow {BC} \left( {11;2} \right)\).
\(AH \bot BC \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow 11\left( {x - 1} \right) + 2\left( {y - 2} \right) = 0\) hay \(11x + 2y - 15 = 0\) (1).
Mặt khác \(\overrightarrow {BH} ,\,\overrightarrow {BC} \) cùng phương nên \(\frac{{x + 2}}{{11}} = \frac{{y - 6}}{2} \Leftrightarrow 2x - 11y + 70 = 0\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(x = \frac{1}{5},\,\,y = \frac{{32}}{5}\). Vậy hình chiếu của A lên BC là \(H\left( {\frac{1}{5};\frac{{32}}{5}} \right)\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong một ngôi làng có 500 người thì 240 người là nam. Thống kê cho thấy rằng, khả năng mắc bệnh hô hấp ở người nam trong làng là 0,6% và ở người nữ trong làng là 0,35%. Giả sử gặp một người trong làng.
Tỉ lệ mắc bệnh hô hấp chung của cả làng là:
\(0,42\% \).
\(0,45\% \).
\(0,47\% \).
\(0,51\% \).
Gọi A là biến cố: “gặp người mắc bệnh hô hấp trong làng” và B là biến cố: “gặp được nam trong làng”. Khi đó, \(\overline B \) là biến cố: “gặp được nữ trong làng”.
Theo bài ra ta có, \(P\left( B \right) = \frac{{240}}{{500}} = \frac{{12}}{{25}} \Rightarrow P\left( {\bar B} \right) = \frac{{13}}{{25}}\); \(P\left( {A\mid B} \right) = 0,006;\,\,P\left( {A\mid \bar B} \right) = 0,0035\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{{12}}{{25}} \cdot 0,006 + \frac{{13}}{{25}} \cdot 0,0035 = 0,0047 = 0,47\% \). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong một ngôi làng có 500 người thì 240 người là nam. Thống kê cho thấy rằng, khả năng mắc bệnh hô hấp ở người nam trong làng là 0,6% và ở người nữ trong làng là 0,35%. Giả sử gặp một người trong làng.
Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh hô hấp, xác suất để người đó là nữ xấp xỉ bằng
\(52,06\% \).
\(47,94\% \).
\(49,74\% \).
\(50,26\% \).
Giả sử gặp một người trong làng không mắc bệnh, xác suất để người đó là nữ chính là xác suất có điều kiện \(P\left( {\bar B|\bar A} \right)\).
Ta có \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,0047 = 0,9953\); \(P\left( {\bar A|\bar B} \right) = 1 - P\left( {A|\bar B} \right) = 1 - 0,0035 = 0,9965\).
Theo công thức Bayes: \(P\left( {\bar B\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {\bar A|\bar B} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{13}}{{25}} \cdot \frac{{0,9965}}{{0,9953}} \approx 0,5206 = 52,06\% \). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho\[\Delta ABC\] ta có \(BC = 13,\,\,AC = 4\) và \[\cos C = - \frac{5}{{13}}\].
Bán kính đường tròn ngoại tiếp \[\Delta ABC\] bằng
\(\frac{{65}}{2}\).
\(\frac{{65}}{4}\).
\(\frac{{65}}{8}\).
\(\frac{{65}}{{16}}\).
Áp dụng định lí côsin trong\[\Delta ABC\], ta có:
\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2 \cdot BC \cdot AC \cdot \cos C = {13^2} + {4^2} - 2 \cdot 13 \cdot 4 \cdot \left( { - \frac{5}{{13}}} \right)\)\[ = 225 \Rightarrow AB = 15\].
Vì \[\cos C = - \frac{5}{{13}}\] nên \(\sin C = \sqrt {1 - {{\cos }^2}C} = \frac{{12}}{{13}}\).
Theo định lí sin trong \[\Delta ABC\], ta có: \[\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{AB}}{{2\sin C}} = \frac{{15}}{{2 \cdot \frac{{12}}{{13}}}} = \frac{{65}}{8}\]. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho\[\Delta ABC\] ta có \(BC = 13,\,\,AC = 4\) và \[\cos C = - \frac{5}{{13}}\].
Bán kính đường tròn nội tiếp \[\Delta ABC\] bằng
\(\frac{2}{3}\).
\(3\).
\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{2}\).
Diện tích \[\Delta ABC\] là:\[S = \frac{1}{2}BC \cdot AC \cdot \sin C = \frac{1}{2} \cdot 13 \cdot 4 \cdot \frac{{12}}{{13}} = 24\].
Nửa chu vi \[\Delta ABC\] là: \[p = \frac{{BC + AC + AB}}{2} = \frac{{13 + 4 + 15}}{2} = 16\].
Lại có \(S = pr\).Suy ra \[r = \frac{S}{p} = \frac{{24}}{{16}} = \frac{3}{2}\]. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong không gian Oxyz, cho tam giác \(ABC\) có \({\rm{A}}\left( {{\rm{2}}; - {\rm{3}};{\rm{1}}} \right),\)\({\rm{B}}\left( {{\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{4}}} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - {\rm{2}};{\rm{1}};{\rm{6}}} \right).\)
Toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là:
13; −1 ; 113
13; 1 ; 113
\(\left( {0;\,\frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).
\(\left( {1;\, - 3\,;\,11} \right)\).
Theo tính chất trọng tâm, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \frac{1}{3}\,\,\,\\{y_G} = \frac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} = - 1\\{z_G} = \frac{{{z_A} + {z_B} + {z_C}}}{3} = \frac{{11}}{3}\end{array} \right.\).
Vậy G13; −1 ; 113. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Trong không gian Oxyz, cho tam giác \(ABC\) có \({\rm{A}}\left( {{\rm{2}}; - {\rm{3}};{\rm{1}}} \right),\)\({\rm{B}}\left( {{\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{4}}} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - {\rm{2}};{\rm{1}};{\rm{6}}} \right).\)
Toạ độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành là:
\(\left( {1;\,1\,;\, - 3} \right)\).
−1; −1 ; 3
\(\left( { - 3;\,3;\, - 3} \right)\).
\(\left( {3;\, - 3\,;\,3} \right)\).
Vì A, B, C là ba đỉnh của một tam giác, do đó
ABCD là hình bình hành \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} - {x_A} = {x_C} - {x_D}\\{y_B} - {y_A} = {y_C} - {y_D}\\{z_B} - {z_A} = {z_C} - {z_D}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 = - 2 - {x_D}\\2 = 1 - {y_D}\\3 = 6 - {z_D}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = - 1\\{y_D} = - 1\\{z_D} = 3\end{array} \right.\).
Vậy \({\rm{D}}\left( { - {\rm{1}}; - {\rm{1}};{\rm{3}}} \right).\) Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, \(AB = BC = 2a\); hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng chứa SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng 60°.
Thể tích khối chóp \(S.BCNM\) là:
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\(3{a^3}\sqrt 3 \).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
\[{a^3}\sqrt 3 \].

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), qua M kẻ đường thẳng song song với BC, cắt AC tại N. Do M là trung điểm của AB nên N là trung điểm của AC.
Do hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) cắt nhau theo giao tuyến SA và cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot \left( {ABC} \right)\), hay SA là đường cao của khối chóp \(S.BCNM\).
Ta có \({S_{BCNM}} = {S_{ABC}} - {S_{AMN}}\)\( = \frac{1}{2}BA \cdot BC - \frac{1}{2}MA \cdot MN\)
\( = 2{a^2} - \frac{1}{2}{a^2} = \frac{{3{a^2}}}{2}\).
Do \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot AB\\BC \bot SA\end{array} \right.\) nên \(\widehat {SBA}\)góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\), ta có \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).
Trong tam giác vuông \(SAB\) ta có: \(SA = AB\tan 60^\circ = 2a\sqrt 3 \).
Vậy \({V_{S.BCNM}} = \frac{1}{3}SA \cdot {S_{BCNM}} = \frac{1}{3} \cdot 2a\sqrt 3 \cdot \frac{{3{a^2}}}{2} = {a^3}\sqrt 3 \). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, \(AB = BC = 2a\); hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) cùng vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Gọi M là trung điểm của AB; mặt phẳng chứa SM và song song với BC, cắt AC tại N. Biết góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng 60°.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SN là:
\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{4a\sqrt {39} }}{{13}}\).
\(\frac{{5a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Gọi \(P\) là trung điểm của \(BC\) thì \(AB\,{\rm{//}}\,NP,\,\,AB \not\subset \left( {SPN} \right)\) nên \(AB\,{\rm{//}}\,\left( {SPN} \right)\).
Do đó \(d\left( {AB\,,\,SN} \right) = d\left( {AB,\left( {SPN} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SPN} \right)} \right)\).
Từ \(A\) hạ \(AE \bot NP,E \in PN\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}PN \bot AE\\PN \bot SA\end{array} \right. \Rightarrow PN \bot \left( {SAE} \right)\).
Hạ \(AH \bot SE\) thì \(AH \bot \left( {SPN} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SPN} \right)} \right) = AH\).
Ta có \(AE = BP = a;SA = 2a\sqrt 3 \Rightarrow \frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{{\rm{A}}{{\rm{S}}^2}}} + \frac{1}{{A{E^2}}} = \frac{{13}}{{12{a^2}}}\)\( \Rightarrow AH = a\sqrt {\frac{{12}}{{13}}} = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\).
Vậy \(d\left( {AB,\,SN} \right) = d\left( {A,\left( {SPN} \right)} \right) = \frac{{2a\sqrt {39} }}{{13}}\). Chọn B.







