Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 16)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Thầy nhạc: Thưa ngài, đáng lẽ ngài phải học âm nhạc, cũng như ngài đang học khiêu vũ. Đó là hai ngành nghệ thuật có liên quan chặt chẽ với nhau.
Thầy múa: Và nó mở mang trí não cho con người hiểu biết những cái đẹp.
Ông Giuốc-đanh: Thế những người sang trọng cũng có học âm nhạc chứ?
Thầy nhạc: Thưa ngài có chứ.
Ông Giuốc-đanh: Thế thì tôi sẽ học. Nhưng tôi không biết tôi có thể học vào thì giờ nào vì ngoài thầy dạy kiếm thuật đến chỉ dẫn cho tôi, tôi lại còn mướn một thầy dạy triết lý, sáng hôm nay bắt đầu đây.
(Mô-li-e, Trưởng giả học làm sang)
Đoạn đối thoại trên cho thấy mục đích chính khiến ông Giuốc-đanh học âm nhạc là gì?
Ông Giuốc-đanh muốn thể hiện niềm đam mê với âm nhạc.
Ông Giuốc-đanh muốn mở mang hiểu biết về cái đẹp.
Ông Giuốc-đanh muốn trở thành người sang trọng.
Ông Giuốc-đanh muốn giỏi âm nhạc như giỏi kiếm thuật và triết lý.
Dựa vào câu đối thoại:
Ông Giuốc-đanh: Thế những người sang trọng cũng có học âm nhạc chứ?
Thầy nhạc: Thưa ngài có chứ.
=> Như vậy mục đích chính khiến ông Giuốc-đanh học âm nhạc là muốn trở thành người sang trọng. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Tôi ăn biển hàng ngày từng hạt muối trắng tinh
Tôi ăn bình minh mọc lên nắng mặn
Tôi ăn gió thổi về từ biển
Tôi ăn rì rầm sóng
Và sữa Mẹ nhiều khi mặn đắng
Chan nước mắt biển Đông
Đôi vai cha lấp lánh lân tinh
Mồ hôi muối
Áo quầng quầng vết trắng
Bà nội nhai trầu đung đưa vōng
Kể chuyện xửa chuyện xưa
Có ông tướng cụt đầu hóa núi đá cụt đầu cắm ngoài biển cả
Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng
Nước mắt mặn từ lòng
Nước biển mặn từ yêu...
Những đứa con theo mẹ đi tìm cha
Tràn về phía biển
Những đứa con như cây lim cây sến
Từ rừng đổ xuống
Từ châu thổ trồi lên
Những đứa con xẻ gỗ đóng thuyền
Rút dây rừng đan lưới.
(Nguyễn Trọng Tạo, Biển mặn, http://vannghequandoi.com.vn)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?
Biểu cảm.
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là biểu cảm. Chọn A.
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Tự do.
Năm chữ.
Bảy chữ.
Tám chữ.
Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do. Số dòng, số tiếng không hạn định; gieo vần, ngắt nhịp linh hoạt,… Chọn A.
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn thơ:
Tôi ăn biển hàng ngày từng hạt muối trắng tinh
Tôi ăn bình minh mọc lên nắng mặn
Tôi ăn gió thổi về từ biển
Tôi ăn rì rầm sóng.
So sánh.
Nhân hóa.
Phép điệp.
Câu hỏi tu từ.
Phép điệp: “Tôi ăn…”. Chọn C.
Nội dung chính của đoạn thơ dưới đây là gì?
Những đứa con như cây lim cây sến
Từ rừng đổ xuống
Từ châu thổ trồi lên
Những đứa con xẻ gỗ đóng thuyền
Rút dây rừng đan lưới.
Nguồn gốc của dân chài lưới.
Hình ảnh những đứa con đan lưới.
Hành trình ra khơi tiếp nối cha ông của thế hệ sau.
Công việc đóng thuyền, đan lưới.
Đoạn thơ nói về hành trình ra khơi tiếp nối cha ông của thế hệ sau. Chọn C.
Thong thả, dân gian nghỉ việc đồng,
Lúa thì con gái mượt như nhung
Đầy vườn hoa bưởi hoa cam rụng,
Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng.
(Nguyễn Bính, Xuân về, in trong Tuyển tập Nguyễn Bính, NXB Văn học, 1986)
Từ nào đồng nghĩa với từ “ngào ngạt” trong câu thơ “Ngào ngạt hương bay, bướm vẽ vòng”?
thoang thoảng.
mờ nhạt.
nồng nàn.
nhạt nhòa.
“Ngào ngạt” có nghĩa là (mùi thơm) bốc lên lan toả rộng và kích thích mạnh vào khứu giác, như vậy chỉ có từ “nồng nàn” mới thể hiện được hương thơm mạnh của thiên nhiên hoa cỏ. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Không ai muốn chết. Ngay cả những người muốn được lên thiên đường, cũng không muốn phải chết để tới đó. Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chưa ai từng thoát khỏi nó. Và nên là như thế, bởi có lẽ Cái Chết là phát minh tuyệt vời nhất của Sự Sống. Nó là tác nhân thay đổi cuộc sống. Nó loại bỏ cái cũ để mở đường cho cái mới. Bây giờ cái mới là bạn, nhưng một ngày nào đó không xa, bạn sẽ trở nên cũ kĩ và bị loại bỏ. Xin lỗi vì đã nói thẳng nhưng điều đó là sự thật.
Thời gian của bạn có hạn nên đừng lãng phí thời gian sống cuộc đời của người khác. Đừng bị mắc kẹt trong những giáo điều, đó là sống chung với kết quả của những suy nghĩ của người khác. Đừng để những quan điểm của người khác gây nhiễu và lấn át tiếng nói từ bên trong bạn. Điều quan trọng nhất là có can đảm để đi theo trái tim và trực giác của mình. Chúng biết bạn thực sự muốn trở thành gì. Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu…
(Bài phát biểu tại Lễ Tốt nghiệp tại Stanford, Steve Job)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Thuyết minh.
Căn cứ vào đặc điểm của các phương thức biểu đạt đã học.
- Đoạn văn trên bàn luận về vấn đề con người muốn sáng tạo cần phải chấp nhận thủ tiêu những cái cũ kĩ, lạc hậu.
- Phương thức biểu đạt nghị luận.
→ Chọn C.
Phong cách ngôn ngữ của văn bản là:
Sinh hoạt.
Chính luận.
Nghệ thuật.
Báo chí.
Căn cứ vào đặc trưng của các phong cách ngôn ngữ đã học.
- Phong cách ngôn ngữ chính luận gồm có 3 đặc trưng cơ bản:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục.
- Đoạn văn trên thỏa mãn các đặc điểm của phong cách ngôn ngữ chính luận:
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Tác giả bày tỏ rõ quan điểm của mình về đích cuộc sống và làm thế nào để có thể sáng tạo, có thể sống là chính mình.
+ Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận: Tác giả đưa ra quan điểm đâu là cái đích của cuộc sống. Từ đó tác giả khẳng định làm thế nào để sống có ý nghĩa, sống là chính mình.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Dẫn dắt vấn đề logic và dễ hiểu, ngôn từ giản dị nhưng sâu sắc
→ Chọn B.
Theo tác giả, cái gì là đích đến mà chúng ta đều phải tới?
Cái chết.
Sự sống.
Thành công.
Trưởng thành.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Nhưng Cái Chết là đích đến mà tất cả chúng ta đều phải tới. Chọn A.
Từ “thứ yếu” trong câu văn “Mọi thứ khác đều chỉ là thứ yếu…” có nghĩa là:
Quan trọng.
Cấp bách.
Cần thiết.
Không quan trọng lắm.
Căn cứ vào bài Nghĩa của từ.
Từ “thứ yếu” có nghĩa là không quan trọng lắm. Chọn D.
Chủ đề chính của đoạn văn là:
Cuộc sống là không chờ đợi.
Cần sáng tạo không ngừng trong cuộc sống.
Mọi thành công cần trải qua nỗ lực.
Chấp nhận thủ tiêu những yếu tố lạc hậu, cũ kĩ để tự đổi mới, sáng tạo không ngừng. Đủ niềm tin để làm việc mình muốn, sống là chính mình.
Căn cứ nội dung đoạn văn.
Nội dung của đoạn văn chấp nhận thủ tiêu những yếu tố lạc hậu, cũ kĩ để tự đổi mới, sáng tạo không ngừng. Đủ niềm tin để làm việc mình muốn, sống là chính mình.
→ Chọn D.
Không Phật, không Tiên, không vướng tục
Chẳng Trái, Nhạc cũng phường Hàn Phú
Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung
Trong triều ai ngất ngưởng như ông!
(Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ)
Đoạn thơ được viết theo thể nào?
Hát nói.
Phú.
Cáo.
Hịch.
Căn cứ tìm hiểu chung Bài ca ngất ngưởng.
- Thể thơ: Hát nói
- Hát nói là thể loại tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có tính chất tự do phóng khoáng, thích hợp với việc thể hiện con người cá nhân.
→ Chọn A.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
The relationship between Britain and the US has always been a close one. Like all close relationships, it has had difficult times. The US was first a British colony, but between 1775 and 1783 the US fought a war to become independent. The US fought the British again in the War of 1812.
In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this. During World War I and World War II, Britain and the US supported each other. When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”.
But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar. They share the same language and enjoy each other’s literature, films and television. Many Americans have British ancestors, or relatives still living in Britain. The US government and political system is based on Britain’s, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic. In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power. The special relationship was strong in the early 1980s when Margaret Thatcher was Prime Minister in Britain and Ronald Reagan was President of the US.
(Adapted from Background to British and American Cultures)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Jack asks me _______ to the movies on Friday.
out.
around.
about.
with.
Kiến thức về Cụm động từ
- Đáp án A, ta có cụm động từ “ask sb out”: mời ai đó đi chơi => ý nghĩa hợp lý
- Đáp án B, ta có cụm động từ “ask around”: hỏi xung quanh (hỏi nhiều người khác nhau để lấy được thông tin nào đó) => không phù hợp về nghĩa
- Đáp án C, ta có cấu trúc “ask sb about sth”: hỏi ai về cái gì, tuy nhiên sau chỗ trống là giới từ “to” => sai
- Đáp án D, không có cấu trúc “ask sb with” => sai
Dịch: Jack mời tôi đi xem phim vào thứ sáu.
Chọn A.
I suppose when I come back in three years’ time, he _______ a new house.
will build.
builds.
will have built.
has built.
Kiến thức về Sự phối thì
Sự phối thì với “when”: WHEN + S + V (hiện tại đơn), S + V (tương lai hoàn thành)
=> Diễn tả hành động xảy ra xong rồi mới tới hành động khác trong tương lai.
Dịch: Tôi nghĩ rằng khi tôi quay lại sau ba năm nữa, anh ấy sẽ xây một ngôi nhà mới.
Chọn C.
I can’t concentrate because it’s too noisy here. Can we go somewhere _______?
quieter.
noisier.
more quite.
more noisy.
Kiến thức về So sánh hơn
Với những tính từ có hai âm tiết tận cùng là một trong năm đuôi sau:
=> y: happy, easy, heavy, …
=> le: single, simple, ...
=> ow: narrow, ...
=> et: quiet, …
Thì khi chia ở dạng so sánh hơn ta thêm đuôi “er” như những tính từ ngắn có một âm tiết.
=> Trong bài vế đầu nói về việc âm thanh quá to ảnh hưởng đến sự tập trung cho nên vế sau gợi ý đi đến một nơi yên tĩnh hơn.
* Lưu ý với tính từ “quiet”: dạng so sánh hơn của tính từ này ta có thể dùng “more quiet” hoặc “quieter” (phổ biến hơn).
* Note: quite (adv) = fairly/ pretty: khá, tương đối ...
Dịch: Tôi không thể tập trung vì ở đây quá ồn ào. Ta đi đâu đó yên tĩnh hơn được không?
Chọn A.
The book shows you how to apply _______ to your studies.
thinking and logic.
critical thoughts.
critical thinking.
thinking to support.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. suy nghĩ và logic
B. những suy nghĩ phản biện
C. tư duy phản biện
D. suy nghĩ để hỗ trợ
- A không hợp lý về nghĩa.
- B về nghĩa cũng có thể sử dụng được mặc dù không phải phương án tối ưu
- C phù hợp về nghĩa và là cách kết hợp từ cố định, phổ biến
- D nếu sử dụng sẽ sai về mặt ngữ pháp vì thừa giới từ “to” phía trước “your studies”.
Dịch: Cuốn sách bày cho bạn cách áp dụng tư duy phản biện vào nghiên cứu.
Chọn C.
The same information can be put to _______ purposes.
a variety of.
a plenty of.
a large amount of.
a great deal of.
Kiến thức về Lượng từ
Những từ mang ý nghĩa là “nhiều”:
- Các từ đi với danh từ đếm được: Many, a large number of, a great many, a majority of, a variety of, ...
- Các từ đi với danh từ không đếm được: Much, a great deal of, a large amount of, ...
- Các từ đi với danh từ cả đếm được và không đếm được: A lot of/ lots of/ plenty of/ a (large) quantity of, ...
=> Trong bài ta có “purposes” là danh từ đếm được số nhiều nên chỉ có “a variety of” là phù hợp nhất.
Dịch: Thông tin tương tự có thể được đưa vào nhiều mục đích khác nhau.
Chọn A.
Buồn trông nội cỏ rầu rầu
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển?
nội cỏ.
rầu rầu.
chân mây.
mặt đất.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “chân” nghĩa gốc chỉ bộ phận cuối cùng tiếp giáp với mặt đất của người hoặc động vật. Còn từ “chân” trong câu này được dùng theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ. “chân” có nghĩa là phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp, bám chặt vào mặt nền (ví dụ: chân núi, chân tường…)
→ Chọn C.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Fashion in the 1960s reflected the cultural and political upheaval of the time. The hippie and counterculture movement gave rise to accessories like Pocahontas-style headbands and medallions worn around the neck. Hippies wore long, loosely fitting clothing, often in natural fabrics. Hemlines rose as Mary Quant popularized the miniskirt and hot pants in her lines for JC Penney. And mod fashion, with brightly colored space-age geometric patterns, shift dresses and colored tights became the mainstream. Both miniskirts and mod-shift dresses were worn with knee-high go-go boots.
During the 1970s, the loose-fitting hippie clothes of the prior decade gave way to exotic fabrics and bell-bottom jeans for men and women. Hemlines continued to rise and hot pants continued their popularity, reflecting the flashy style of the decade. However, the 1970s also saw the popularity of a longer hemline, from mid-calf to ankle-length. Women wore peasant-style clothing, especially blouses with off-the-shoulder necklines and lace trim, with their jeans or skirts. Disco fashion emerged, featuring bright patterns and tightly fitting clothing meant to show off the body. Platform shoes elevated their wearer, male or female, anywhere from two to four inches or more.
The 1980s saw another fashion upheaval. Angst-ridden punks wore Dr. Marten and steel-toed army boots, chains, tartan patterns, and bondage pants. Punks focused more on their hair during this period, dying, teasing and chopping their hair into asymmetric styles that seemed to defy gravity. Women–and men–experimented with heavy eyeliner in a variety of colors. Women wore neon colors, jelly shoes, tight jeans, leggings, leg warmers and oversized sweatshirts. Menswear-inspired looks also became popular for both sexes. Men wore ‘power suits,’ named so for their price, which made these suits a reflection of the wealth of the wearer. Women’s jackets featured big shoulder pads that made the shoulders appear higher and larger, similar to the male silhouette.
1990’s fashion was far more subdued than the garish, wild styles of the 1980s. Bands like Nirvana influenced the grunge look, which featured rock-concert tee shirts under plaid flannel shirts, jeans and long, greasy hair. Overalls were worn by both sexes, either with one or both shoulder straps unhooked. The punk style of the 1870s and 1980s evolved into the goth fashion trend, which featured black clothing, black boots and studded bracelets in the style of bands like Nine Inch Nails and Marilyn Manson.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
My sister went to the bed early; otherwise she would have felt extremely tired.
the.
early.
otherwise.
would have felt.
Kiến thức về Mạo từ
- “go to bed” nghĩa là đi ngủ, đây là cách diễn đạt phổ biến và đúng ngữ pháp
- “go to the bed” sử dụng khi nhắc đến một chiếc giường cụ thể
Sửa: the => bỏ “the”
Dịch: Chị tôi đi ngủ sớm; nếu không chị ấy sẽ cảm thấy vô cùng mệt mỏi.
Chọn A.
Alan and John are responsible to help Linda clean her house because there are going to be a party tonight.
are responsible to.
clean.
are going to be.
a.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
Ta có “a party tonight” ở cuối câu => trước đó phải sử dụng động từ ở dạng số ít.
Sửa: are going to be => is going to be
Dịch: Alan và John có trách nhiệm giúp Linda dọn dẹp nhà cửa vì tối nay sẽ có một bữa tiệc.
Chọn C.
Carmen is excited about having hers first trip to North America alone.
about having.
hers.
to.
alone.
Kiến thức về Sự sở hữu
- Ta có “hers” là một đại từ sở hữu.
- Đại từ sở hữu thay thế cho một danh từ được sở hữu bởi một người hoặc một vật nào đó => sau đại từ sở hữu sẽ không có danh từ nữa.
Sửa: hers => her
Dịch: Carmen rất phấn khích về chuyến đi đầu tiên đến Bắc Mỹ một mình của cô ấy.
Chọn B.
To people who don’t know his, he probably appears rather unfriendly.
To people.
his.
he.
rather.
Kiến thức về Đại từ
- “his” là một tính từ sở hữu, nó cần một danh từ đi sau mới có thể đóng vai trò tân ngữ
Sửa: his => him
Dịch: Đối với những người không biết anh ấy, có lẽ anh ấy tỏ vẻ không mấy thân thiện.
Chọn B.
Stevenson is an architect who designs have won international praise.
an.
who.
have won.
praise.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- “who” là đại từ quan hệ chỉ người, nếu sử dụng như trong câu này sẽ bị sai ngữ pháp vì câu có hai động từ “designs” và “have won”
Sửa: who => whose
Dịch: Steveson là một kiến trúc sư, những thiết kế của anh đã nhậnđược nhiều lời khen ngợi từquốc tế.
Chọn B.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nhưng đây cách một đầu…..…/ Có xa xôi mấy mà tình xa xôi” (Tương tư – Nguyễn Bính)
làng.
thôn.
đình.
đường.
Căn cứ bài thơ Tương tư – Nguyễn Bính.
Nhưng đây cách một đầu đình
Có xa xôi mấy mà tình xa xôi.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{2x + m - 1}}{{x + 1}}\), với m là tham số thực.
My friend told me, “If I were you, I would not smoke so much.”
My friend suggested not smoking so much.
My friend warned me against smoking so much.
My friend prohibited me from smoking so much.
My friend advised me not to smoke so much.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: Bạn tôi nói với tôi: “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không hút thuốc nhiều như vậy.”
A. Bạn tôi gợi ý rằng chúng tôi không nên hút thuốc nhiều. => Sai về nghĩa, không có thông tin người bạn cũng hút thuốc. Cấu trúc “suggest doing sth”: gợi ý làm gì
B. Bạn tôi cảnh báo tôi không nên hút thuốc nhiều. => Sai về sắc thái câu. Cấu trúc “warn sb against sb/sth”: cảnh báo ai về ai/cái gì
C. Bạn tôi cấm tôi hút thuốc nhiều. => Sai về nghĩa. Cấu trúc “prohibit sb from doing sth”: cấm ai làm gì
D. Bạn tôi khuyên tôi không nên hút thuốc nhiều. => Đáp án đúng. Cấu trúc “advise sb to do sth”: khuyên ai đó làm gì
Chọn D.
Sam would not arrive first in the race if he did not maintain his intensive running.
Sam is not maintaining his intensive running to run well in the race.
Sam does not want to arrive first in the race at all.
Sam will arrive first in the race if he maintains his intensive running.
Sam participated in a running race and tried to arrive first.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Sam sẽ không về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy không duy trì việc tập chạy chuyên sâu.
A. Sam không duy trì việc tập chạy chuyên sâu của mình để chạy tốt trong cuộc đua.
=> Sai về nghĩa. Sam vẫn đang duy trì việc tập chạy.
B. Sam không muốn về đích đầu tiên trong cuộc đua chút nào. => Sai về nghĩa.
C. Sam sẽ về đích đầu tiên trong cuộc đua nếu anh ấy duy trì việc tập chạy chuyên sâu của mình. => Đáp án đúng. Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + will + V.
Câu gốc sử dụng câu điều kiện loại 2 nêu ra một giả định trái với thực tế ở hiện tại. Cấu trúc: If + would + V, S would + V.
D. Sam đã tham gia một cuộc chạy đua và cố gắng về đích đầu tiên. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
Maddy is more careful than all the other students in that school.
No other people in that school are as careful as Maddy.
Of all students in that school, Maddy is the most careful student.
All other student in that school are not as careful as Maddy.
Among the students in that school, only Maddy is the most careful of all.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Maddy cẩn thận hơn tất cả các học sinh khác trong trường đó.
A. Không có người nào khác trong trường đó cẩn thận như Maddy.
=> Sai. Do “người khác” ở đây bao gồm cả giáo viên và các nhân viên khác trong trường.
Cấu trúc so sánh ngang bằng với tính từ: S1 + be + (not) + as + Adj/Adv + as + S2 + (be)
B. Trong số tất cả học sinh ở trường đó, Maddy là học sinh cẩn thận nhất.
=> Đáp án đúng. Công thức so sánh nhất với tính từ dài: S + V + the + most + adj + N
C. Tất cả học sinh khác trong trường đó đều không cần thận như Maddy.
=> Sai. Vì: Other + danh từ số nhiều
D. Trong số học sinh ở trường đó, chỉ có Maddy là người cẩn thận nhất.
=> Sai. Đã có “among” thì ta không thêm “of all” ở cuối câu.
Chọn B.
They will consider the issue at next week’s meeting.
The issue will be consider at next week’s meeting.
They will be considered the issue at next week’s meeting.
Consideration will be given to the issue at next week’s meeting.
Consideration will be issues at next week’s meeting by them.
. Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Họ sẽ xem xét vấn đề này vào buổi họp tuần tới.
A. Vấn đề sẽ được xem xét vào buổi họp tuần tới. => Sai ngữ pháp, “consider” cần được dùng ở dạng phân từ quá khứ để thể hiện nghĩa bị động.
B. Họ sẽ xem xét vấn đề này vào buổi họp tuần tới. => Sai ngữ pháp, với chủ ngữ “They”, động từ cần dùng ở thể chủ động.
C. Sự xem xét sẽ được dành cho vấn đề này vào buổi họp tuần tới. => Đáp án đúng. Cấu trúc câu bị động ở thì tương lai đơn: S + will + be + V(p2)
D. Sự xem xét sẽ là các vấn đề vào buổi họp tuần tới bởi họ. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
It’s possible that we won’t go camping this weekend.
We will probably go camping this weekend.
We will not go camping this weekend.
We may not go camping this weekend.
We must not go camping this weekend.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Có thể là chúng ta sẽ không đi cắm trại cuối tuần này.
A. Chúng ta có thể sẽ đi cắm trại cuối tuần này. => Sai về nghĩa.
B. Chúng ta sẽ không đi cắm trại cuối tuần này. => Sai về mức độ chắc chắn so với câu gốc.
C. Chúng ta có thể sẽ không đi cắm trại cuối tuần này. => Đáp án đúng.
D. Chúng ta không được phép đi cắm trại cuối tuần này. => Sai về nghĩa.
Chọn C.
Lũ chúng tôi,
Bọn người tứ xứ,
Gặp nhau hồi chưa biết chữ
Quen nhau từ buổi “một hai”
Súng bắn chưa quen,
Quân sự mươi bài,
Lòng vẫn cười vui kháng chiến,
Lột sắt đường tàu,
Rèn thêm đao kiếm.
Áo vải chân không,
Đi lùng giặc đánh.
Ba năm rồi gửi lại quê hương,
Mái lều gianh,
Tiếng mõ đêm trường,
Luống cày đất đỏ
Ít nhiều người vợ trẻ
Mòn chân bên cối gạo canh khuya.
Chúng tôi đi
Nắng mưa sờn mép ba lô,
Tháng năm bạn cùng thôn xóm
Nghỉ lại lưng đèo
Nằm trên dốc nắng.
Kì hộ lưng nhau ngang bờ cát trắng,
Quờ chân tìm hơi ấm đêm mưa.
- Đằng nớ vợ chưa?
- Đằng nớ?
- Tớ còn chờ Độc lập
Cả lũ cười vang bên ruộng bắp,
Nhìn o thôn nữ cuối nương dâu.
(Nhớ – Hồng Nguyên)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ vào tác giả, tác phẩm.
Bài Nhớ của Hồng Nguyên ra đời trong thời kì kháng chiến chống Pháp, thuộc thơ ca cách mạng. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho tam giác \(ABC\) nội tiếp đường tròn bán kính bằng 3, biết \(\widehat A = 30^\circ ,\,\,\widehat B = 45^\circ \).
What is the passage mainly about?
Britain and the US had a strong friendship during the World Wars.
The process of forming a special relationship between the UK and the US.
Britain and the US have a close relationship.
The underlying reasons why Britain and America have such a close relationship.
Dịch bài đọc:
Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn luôn bền chặt. Giống như tất cả các mối quan hệ thân thiết khác, nó đã có những thời điểm khó khăn. Mỹ ban đầu là thuộc địa của Anh, nhưng từ năm 1775 đến 1783, Mỹ đã đấu tranh để giành lại độc lập. Mỹ đã chiến đấu với Anh một lần nữa trong Chiến tranh năm 1812.
Tuy nhiên, nhìn chung, hai nước đã gần gũi với nhau hơn bất kỳ quốc gia nào khác, và các chính sách đối ngoại của họ đã cho thấy điều này. Trong Chiến tranh Thế giới thứ I và Chiến tranh Thế giới thứ II, Anh và Mỹ đã hỗ trợ lẫn nhau. Khi Mỹ tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài, Anh thường là quốc gia đầu tiên đưa ra lời đề nghị giúp đỡ và đôi khi Anh còn được gọi là “bang thứ 51 của liên bang”.
Nhưng mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bằng những lợi ích chính trị chung. Một lý do quan trọng cho tình bạn này là người dân hai nước rất giống nhau. Họ có chung ngôn ngữ và thưởng thức văn học, phim ảnh và truyền hình của nhau. Nhiều người Mȳ có tổ tiên là người Anh, hoặc người thân vẫn sống ở Anh. Chính phủ và hệ thống chính trị Mỹ dựa trên hệ thống chính trị Anh, và có nhiều doanh nghiệp Anh-Mȳ hoạt động ở cả hai bờ Đại Tây Dương. Ở Anh, một số người lo lắng về mức độ ảnh hưởng của Mỹ và có một số sự ghen tị với sức mạnh hiện tại của quốc gia này. Mối quan hệ đặc biệt mạnh mē vào đầu những năm 1980 khi Margaret Thatcher lên làm Thủ tướng Anh và Ronald Reagan lên làm Tổng thống Mỹ.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Chủ đề chính của bài văn là gì?
A. Anh và Mỹ có một tình bạn bền chặt trong Thế chiến.
B. Quá trình hình thành mối quan hệ đặc biệt giữa Anh và Mỹ.
C. Anh và Mỹ có mối quan hệ thân thiết.
D. Những lý do cơ bản khiến Anh và Mỹ có mối quan hệ thân thiết như vậy.
Thông tin:
- The relationship between Britain and the US has always been a close one. (Mối quan hệ giữa Anh và Mỹ luôn luôn bền chặt.)
- In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country,
and their foreign policies have shown this. (Tuy nhiên, nhìn chung, hai nước đã gần gũi với nhau hơn bất kỳ quốc gia nào khác, và các chính sách đối ngoại của họ đã cho thấy điều này.)
- But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar. (Nhưng mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bằng những lợi ích chính trị chung. Một lý do quan trọng cho tình bạn này là người dân hai nước rất
giống nhau.)
=> Ta thấy các đoạn đều nhắc đến từ “relationship” mối quan hệ giữa 2 nước Anh và Mỹ.
Chọn C.
The phrase “come forward” in paragraph 2 mostly means _______.
hesitate to help.
be pleased to help.
look forward to supporting.
be willing to give a helping hand.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Cụm “come forward” ở đoạn 2 nghĩa gần nghĩa với _______.
A. ngần ngại giúp đỡ
B. vui lòng giúp đỡ
C. rất mong được ủng hộ
D. sẵn sàng giúp một tay
Thông tin: During World War I and World War II, Britain and the US supported each other. When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”. (Trong Chiến tranh Thế giới thứ I và Chiến tranh Thế giới thứ II, Anh và Mỹ đã hỗ trợ lẫn nhau. Khi Mỹ tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài, Anh thường là quốc gia đầu tiên đưa ra lời đề nghị giúp đỡ và đôi khi Anh còn được gọi là “bang thứ 51 của liên bang”.)
=> come forward = be willing to give a helping hand
Chọn D.
The word “they” in paragraph 3 refers to _______.
countries.
the British.
the US.
the British and the American.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ “they” trong đoạn 3 chỉ _______.
A. các quốc gia B. người Anh
C. nước Mỹ D. người Anh và người Mỹ
Thông tin: An important reason for the friendship is that the people of the two countries are very similar. They share the same language and enjoy each other's literature, films and television. (Một lý do quan trọng cho tình bạn này là người dân hai nước rất giống nhau. Họ có chung ngôn ngữ và thưởng thức văn học, phim ảnh và truyền hình của nhau.)
=> Từ “they” ở đây dùng để thay thế cho người dân hai nước được nhắc tới trước đó.
Chọn D.
According to paragraph 3, the following statements are true EXCEPT _______.
The special relationship between two countries is not related to political interests.
Many Americans have relatives in the UK.
There are some Britons envious of America’s development.
Many Anglo-American businesses have branches in two countries.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 3, những câu sau đây là đúng NGOẠI TRỪ _______.
A. Mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước không liên quan đến lợi ích chính trị.
B. Nhiều người Mỹ có người thân ở Anh.
C. Có một số người Anh ghen tị với sự phát triển của nước Mỹ.
D. Nhiều doanh nghiệp Anh-Mỹ có chi nhánh ở hai nước.
Thông tin:
- But the special relationship that developed after 1945 is not explained only by shared political interests. (Nhưng mối quan hệ đặc biệt phát triển sau năm 1945 không chỉ được giải thích bằng những lợi ích chính trị chung.) => Mối quan hệ 2 nước có liên quan đến lợi ích chính trị.
=> A sai.
- Many Americans have British ancestors, or relatives still living in Britain. (Nhiều người Mỹ có tổ tiên là người Anh hoặc họ hàng vẫn sống ở Anh.) => B đúng.
- In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power. (Ở Anh, một số người lo lắng về mức độ ảnh hưởng của Mỹ và có một số sự ghen tị với sức mạnh hiện tại của quốc gia này.) => C đúng.
- The US government and political system is based on Britain's, and there are many Anglo-American businesses operating on both sides of the Atlantic. (Chính phủ và hệ thống chính trị Mỹ dựa trên hệ thống chính trị Anh và có nhiều doanh nghiệp Anh-Mỹ hoạt động ở cả hai bờ Đại Tây Dương.) => D đúng.
Chọn A.
Which of the following can be inferred from the passage?
The Britain-US relationship has been neithercooperative norconflictual.
Britain is sometimes perceived as secondary to the US, its former colony.
The closeness of thisrelationship remains constant regardless of leadership.
The two nations oftenhave differentperspectives on international matters.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Điều nào sau đây có thể được suy ra từ bài văn?
A. Mối quan hệ Anh-Mỹ không phải hợp tác cũng không xung đột.
B. Anh đôi khi bị coi là yếu thế hơn so với Mỹ, thuộc địa cũ của Anh.
C. Sự gần gũi của mối quan hệ này là không đổi bất kể người lãnh đạo.
D. Hai quốc gia thường có quan điểm khác nhau về các vấn đề quốc tế.
Thông tin:
- The US was first a British colony, but between 1775 and 1783 the US fought a war to become independent. The US fought the British again in the War of 1812. (Mỹ ban đầu là thuộc địa của Anh, nhưng từ năm 1775 đến 1783, Mỹ đã đấu tranh để giành lại độc lập. Mỹ đã chiến đấu với Anh một lần nữa trong Chiến tranh năm 1812.) => Mỹ đã từng có xung đột chính trị với Anh.
- During World War I and World War II, Britain and the US supported each other. (Trong Chiến tranh Thế giới thứ I và Chiến tranh Thế giới thứ II, Anh và Mỹ đã hỗ trợ lẫn nhau.) => Hai nước đã hợp lực trong hai cuộc thế chiến.
=> Mối quan hệ Anh-Mỹ có thể được miêu tả là đã có cả xung đột lẫn hợp tác => A sai. (Cấu trúc ‘neither A nor B’ dùng để nói cả hai vế A và B đều không đúng.)
- When the US looks for foreign support, Britain is usually the first country to come forward and it is sometimes called “the 51st state of union”. (Khi Mỹ tìm kiếm sự hỗ trợ của nước ngoài, Anh thường là quốc gia đầu tiên đưa ra lời đề nghị giúp đỡ và đôi khi Anh còn được gọi là “bang thứ 51 của liên bang”.)
=> Có thể suy ra hai điều từ đây: (1) Anh thường ủng hộ Mỹ khi Mỹ cần sự đồng thuận của các nước khác, chứng tỏ hai nước thường có chung quan điểm về các vấn đề quốc tế => D sai.
(2) Anh đôi khi bị coi là một bang của Mỹ, chứng tỏ mặc dù là quan hệ hỗ trợ nhau nhưng vị thế của Anh bị nhìn nhận là thấp hơn so với cường quốc số 1 là Mỹ => B đúng.
- The special relationship was strong in the early 1980s when Margaret Thatcher was Prime Minister in Britain and Ronald Reagan was President of the US. (Mối quan hệ đặc biệt mạnh mē vào đầu những năm 1980 khi Margaret Thatcher lên làm Thủ tướng Anh và Ronald Reagan lên làm Tổng thống Mỹ.)
=> Hai lãnh đạo của hai nước thân thiết kéo theo mối quan hệ đặc biệt tốt giữa hai nước, không phải lúc nào cũng được như vậy => C sai.
Chọn B.
Why is the US political system similar to Britain’s?
The US was once governed by Britain and adopted elements of its government structure.
The US and Britain have always shared political interests, leading them to develop similar systems.
Many American leaders have British ancestry, which influenced how the US government was formed.
The two countries have worked closely together for long, so their political systems naturally became alike.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Tại sao hệ thống chính trị của Mỹ tương tự như của Anh?
A. Anh đã từng cai trị Mỹ vì vậy Mỹ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố trong cấu trúc chính phủ Anh.
B. Mỹ và Anh luôn chia sẻ lợi ích chính trị, khiến họ phát triển hệ thống chính trị tương tự nhau.
C. Nhiều nhà lãnh đạo của Mỹ có nguồn gốc tổ tiên từ Anh, điều này có ảnh hưởng đến cách thành lập chính phủ Mỹ.
D. Hai nước đã làm việc chặt chẽ với nhau lâu dài, vì vậy hệ thống chính trị tự nhiên trở nên giống nhau.
Phân tích:
- B không hợp lý vì trước đây hai nước đánh nhau, Mỹ giành độc lập, phát triển hệ thống chính trị rồi mới hợp tác với Anh và chia sẻ lợi ích.
- C là một ý suy đoán không đủ căn cứ.
- D tương tự không hợp lý vì hệ thống chính trị của một nước không thể nói là vì quan hệ tốt với nước ngoài mà thay đổi.
=> A là lời giải thích hợp lý nhất cho câu hỏi.
Chọn A.
Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
(Từ ấy, Tố Hữu)
“Mặt trời chân lí” là hình ảnh sử dụng phép tu từ gì?
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa.
Chơi chữ.
Căn cứ vào đặc điểm các biện pháp tu từ tiếng Việt.
“Mặt trời chân lí” là hình ảnh sử dụng phép tu từ ẩn dụ chỉ lí tưởng Đảng. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) có , \({u_{20}} = 60\).
The best title of the passage can be _______.
Fashion Trends Over Four Decades.
The Greatest Fashion Models of All Times.
The Influences of Fashion on Young People.
Projected Fashion Trends in the Next Decades.
Dịch bài đọc:
Thời trang trong những năm 1960 phản ánh sự biến động văn hóa và chính trị của thời kỳ đó. Phong trào hippie và phản văn hóa dẫn đến sự xuất hiện những phụ kiện như băng đô kiểu Pocahontas và huy chương đeo quanh cổ. Những người theo phong cách hippie mặc quần áo dài, rộng rãi, thường làm từ vải tự nhiên. Độ dài váy được kéo dài ra khi Mary Quant phổ biến váy ngắn và quần đùi ngắn trong các bộ sưu tập của cô cho JC Penney. Và thời trang hiện đại, với họa tiết hình học không gian màu sắc tươi sáng, váy suông và tất màu đã trở thành trào lưu. Váy ngắn và váy liền thân hiện đại đều được mặc với bốt da cao đến đầu gối.
Những năm 1970, quần áo hippie rộng rãi của thập niên trước đã nhường chỗ cho vải vóc hoa văn độc đáo và quần ống loe cho cả nam và nữ. Độ dài váy tiếp tục được kéo ra và quần đùi ngắn vẫn tiếp tục phổ biến, phản ánh phong cách lòe loẹt của thập kỷ này. Tuy nhiên, những năm 1970 cũng chứng kiến sự phổ biến của váy dài, dài đến bắp chân và đến cả mắt cá chân. Phụ nữ mặc quần áo theo phong cách nông dân, đặc biệt là áo trễ vai với viền ren, kết hợp với quần jean hoặc váy ngắn. Thời trang disco nổi lên, với họa tiết tươi sáng và quần áo bó sát khoe cơ thể. Giày đế xuồng giúp tăng chiều cao cho người đi, cả nam và nữ, lên từ 2-4 inch hoặc hơn.
Những năm 1980 chứng kiến một cuộc cách mạng thời trang khác. Những người theo phong cách punk đi bốt Dr. Marten và bốt quân đội mũi kim loại, vòng dây xích, họa tiết kẻ sọc và quần suông dây. Thời kỳ này, người theo phong cách punk tập trung nhiều hơn vào tóc tai, họ nhuộm, chải ngược và cắt tóc thành những kiểu dáng bất đối xứng thách thức trọng lực. Phụ nữ - và cả nam giới - thử nghiệm kẻ mắt đậm màu sắc khác nhau. Phụ nữ mặc quần áo màu phản quang, giày nhựa, quần jean bó sát, quần legging, tất ống chân và áo nỉ rộng thùng thình. Phong cách thời trang nam cũng trở nên phổ biến với cả hai giới. Đàn ông mặc ‘vest quyền lực’, được đặt tên như vậy vì giá cả của chúng, khiến những bộ đồ này trở thành biểu tượng cho sự giàu có của người mặc. Áo khoác của phụ nữ có miếng đệm vai lớn khiến vai trông cao và rộng hơn, tương tự như hình dáng của nam giới.
Thời trang những năm 1990 trầm lắng hơn nhiều so với phong cách lòe loẹt, hoang dã của những năm 1980. Các ban nhạc như Nirvana đã ảnh hưởng đến phong cách grunge, với áo phông biểu diễn nhạc rock bên dưới áo sơ mi flannel kẻ sọc, quần jean và mái tóc dài, bóng. Quần yếm được cả hai giới mặc, với một hoặc cả hai dây đeo vai được tháo ra. Phong cách punk của những năm 1870 và 1980 đã phát triển thành xu hướng thời trang goth, với quần áo đen, bốt đen và vòng đinh theo phong cách của các ban nhạc như Nine Inch Nails và Marilyn Manson.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Câu nào sau đây phản ánh chủ đề chính của bài văn?
A. Xu hướng thời trang trong bốn thập kỷ.
B. Những người mẫu thời trang vĩ đại nhất mọi thời đại.
C. Ảnh hưởng của thời trang đối với giới trẻ.
D. Dự đoán xu hướng thời trang trong những thập kỷ tới.
Thông tin:
- Fashion in the 1960s reflected the cultural and political upheaval of the time. (Thời trang trong những năm 1960 phản ánh sự biến động văn hóa và chính trị của thời kỳ đó.)
- During the 1970s, the loose-fitting hippie clothes of the prior decade gave way to exotic fabrics and bell-bottom jeans for men and women. (Trong những năm 1970, quần áo hippie rộng rãi của thập niên trước đã nhường chỗ cho vải vóc hoa văn độc đáo và quần ống loe cho cả nam và nữ.)
- The 1980s saw another fashion upheaval. Angst-ridden punks wore Dr. Marten and steel-toed army boots, chains, tartan patterns, and bondage pants. (Những năm 1980 chứng kiến một cuộc cách mạng thời trang khác.)
- 1990’s fashion was far more subdued than the garish, wild styles of the 1980s. (Thời trang những năm 1990 trầm lắng hơn nhiều so với phong cách lòe loẹt, hoang dã của những năm 1980.)
=> Tác giả mô tả xu hướng thời trang quabốn thập kỷ. Mỗi thập kỷ đều có những đặc điểm riêng biệt, phản ánh sự thay đổi trong xã hội và văn hóa. Vì vậy, đáp án A là chính xác.
Chọn A.
The word “their” in paragraph 2 refers to _______.
bell-bottom jeans.
hemlines.
fabrics.
hot pants.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘their’ trong đoạn 2 đề cập đến ______.
A. quần ống loe B. đường viền váy
C. vải vóc D. quần đùi ngắn
Thông tin: Hemlines continued to rise and hot pants continued their popularity. (Độ dài váy tiếp tục được làm dài ra và quần đùi ngắn vẫn tiếp tục phổ biến). Như vậy ‘their’ đang nói đến quần đùi ngắn.
Chọn D.
The word “elevated” in paragraph 2 can be replaced by _______.
lifted.
beautified.
supported.
enlightened.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ ‘elevated’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.
A. nâng lên B. làm đẹp C. hỗ trợ D. khai sáng
Thông tin: Platform shoes elevated their wearer, male or female, anywhere from two to four inches or more. (Giày đế xuồng giúp tăng chiều cao cho người mặc, nam hoặc nữ, lên từ hai đến bốn inch hoặc hơn.). Như vậy ‘elevated’ có nghĩa là nâng lên => elevated = lifted.
Chọn A.
In paragraph 3, what does the author mean by saying “Menswear-inspired looks also became popular for both sexes”?
Women and men were inspired to wear the popular clothing of the opposite sex.
Both men and women liked to wear clothes that drew inspiration from menswear.
Men had so great inspiration to the popular clothes of women that both sexes share the same kind of garments.
Such was the popularity of menswear that both sexes were inspired to make themselves look exactly the same.
Kiến thức về Diễn giải câu
Dịch: Ý của tác giả là gì khi nói “Menswear-inspired looks also became popular for both sexes”?
A. Phụ nữ và nam giới đã được truyền cảm hứng để mặc quần áo phổ biến của giới tính đối lập.
B. Cả nam giới và phụ nữ đều thích mặc quần áo lấy cảm hứng từ thời trang nam giới.
C. Nam giới là nguồn cảm hứng lớn đến quần áo của phụ nữ, đến mức cả hai giới đều mặc cùng một loại trang phục.
D. Thời trang nam phổ biến đến mức cả hai giới đều được truyền cảm hứng để khiến ăn mặc giống hệt nhau.
Thông tin: Menswear-inspired looks also became popular for both sexes. (Phong cách thời trang nam cũng trở nên phổ biến đối với cả hai giới). Trong các đáp án, đáp án B là phù hợp nhất.
Chọn B.
Which of the following is best supported by the author of the passage?
Fashion in each decade reflected major changes in culture and politics of that corresponding time period.
The more developed society becomes, the more simplified fashion gets.
The more modern the society is, the more similar to each other menswear and womenswear become.
The more civilized society is, the more wilderness-oriented fashion styles become.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Câu nào sau đây có khả năng được tác giả bài văn ủng hộ nhất?
A. Thời trang trong từng thập kỷ phản ánh những thay đổi lớn về văn hóa và chính trị của thời kỳ tương ứng.
B. Xã hội càng phát triển, thời trang càng trở nên đơn giản hơn.
C. Xã hội càng hiện đại, thời trang nam và nữ càng trở nên giống nhau hơn.
D. Xã hội càng văn minh, phong cách thời trang càng hướng về thiên nhiên hoang dã.
Thông tin:
- Trong bài văn, tác giả đã mô tả sự thay đổi của thời trang qua các thập kỷ, từ những năm 1960 đến 1990, phản ánh sự biến động văn hóa và chính trị của từng thời kỳ => Chọn A.
- Thời trang trong các thập kỷ được mô tả là thay đổi và phát triển, phản ánh sự biến động văn hóa và chính trị, chứ không phải là sự đơn giản hóa => Loại B.
- Bài văn không đề cập đến sự tương đồng giữa trang phục nam và nữ khi xã hội ngày càng hiện đại => Loại C.
- Thời trang được mô tả là phản ánh sự biến động văn hóa và chính trị, không phải là sự hướng về thiên nhiên hoang dã => Loại D.
Chọn A.
Which of the following is NOT TRUE of ‘power suits’?
They were worn by both genders.
They were very costly.
They represented the wealth of the wearers.
Their price reflects the status of the wearers.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về ‘power suits’?
A. Chúng được cả hai giới mặc.
B. Chúng rất đắt tiền.
C. Chúng đại diện cho sự giàu có của người mặc.
D. Giá cả của chúng phản ánh địa vị của người mặc.
Thông tin: Men wore ‘power suits’ named so for their price, which made these suits a reflection of the wealth of the wearer. (Đàn ông mặc ‘vest quyền lực’, được đặt tên như vậy vì giá cả của chúng, khiến những bộ đồ này trở thành biểu tượng cho sự giàu có của người mặc) => A không được đề cập đến nên A sai.
Chọn A.
What can be inferred from accessories like Pocahontas-style headbands?
They were not popular at that time.
They were not aligned with the cultural convention at the time.
They were prepared by the Indian Americans.
They remained popular until the 1980s.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều gì từ những phụ kiện như băng đô kiểu Pocahontas?
A. Chúng không phổ biến vào thời điểm đó.
B. Chúng không phù hợp với quy chuẩn văn hóa vào thời điểm đó.
C. Chúng được chuẩn bị bởi người Mỹ gốc Ấn Độ.
D. Chúng vẫn phổ biến cho đến những năm 1980.
Thông tin: The hippie and counterculture movement gave rise to accessories like Pocahontas-style headbands and medallions worn around the neck. (Phong trào hippie và phản văn hóa dẫn đến sự xuất hiện những phụ kiện như băng đô kiểu Pocahontas và huy chương đeo quanh cổ). Câu này có nhắc đến ‘counterculture movement’ đẫn đến sự xuất hiện của băng đô Pocahontas … chứng tỏ băng đô kiểu Pocahontas đi ngược lại văn hóa thời đó. Chọn B.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Fashion in the 1990’s was generally gentler and quieter than that of the 1980’s.
Fashion in the 1960’s was dominated by unisex exotic fabrics and bell-bottom jeans.
Punks in the 1970s adopted asymmetric hair styles that seemed to defy gravity.
Punk in the 1870s and 1980s adopted the goth fashion trend featuring black clothing, black boots.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Câu nào sau đây là ĐÚNG theo bài văn?
A. Thời trang những năm 1990 nhìn chung nhẹ nhàng và yên tĩnh hơn so với những năm 1980.
B. Thời trang những năm 1960 bị thống trị bởi vải vóc hoa văn độc đáo và quần ống loe phù hợp cho cả nam và nữ.
C. Người theo phong cách punk trong những năm 1970 đã áp dụng kiểu tóc bất đối xứng dường như thách thức trọng lực.
D. Phong cách punk trong những năm 1870 và 1980 đã áp dụng xu hướng thời trang goth với quần áo đen, giày đen.
Thông tin:
- 1990’s fashion was far more subdued than the garish, wild styles of the 1980s. (Thời trang những năm 1990 trầm lắng hơn nhiều so với phong cách lòe loẹt, hoang dã của những năm 1980.) => A đúng.
- During the 1970s, the loose-fitting hippie clothes of the prior decade gave way to exotic fabrics and bell-bottom jeans for men and women (Trong những năm 1970, quần áo hippie rộng rãi của thập niên trước đã nhường chỗ cho vải vóc hoa văn độc đáo và quần ống loe cho cả nam và nữ). Như vậy những năm 1960 không phải là năm thổng trị của vải vóc hoa văn độc đáo và quần ống loe mà là những năm 1970 => Loại B.
- The 1980s saw another fashion upheaval… Punks focused more on their hair during this period, dying, teasing and chopping their hair into asymmetric styles that seemed to defy gravity (Những năm 1980 chứng kiến một cuộc cách mạng thời trang khác… người theo phong cách punk tập trung nhiều hơn vào tóc của họ, nhuộm, chải ngược và cắt tóc thành những kiểu dáng bất đối xứng dường như thách thức trọng lực). Như vậy phong cách thời trang Punk là thuộc vào những năm 1980 chứ không phải 1970 => Loại C.
- The punk style of the 1870s and 1980s evolved into the goth fashion trend, which featured black clothing, black boots… (Phong cách punk của những năm 1870 và 1980 đã phát triển thành xu hướng thời trang goth, với quần áo đen, bốt đen). Như vậy phong cách punk những năm 1870 và 1980 phát triển thành xu hướng goth chứ không phải áp dụng xu hướng goth. Vậy nên câu D diễn đạt chưa đúng ý trong bài => Loại D.
Chọn A.
Dòng nào sau đây nêu chính xác các từ láy?
Xinh xinh, thấp thoáng, buôn bán, bạn bè.
Tươi tắn, đẹp đẽ, xa xôi, tươi tốt.
Đỏ đen, lom khom, ầm ầm, xanh xanh.
Lấp lánh, lung linh, lao xao, xào xạc.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh.
+ Ở từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các phương án: A, B, C vẫn có từ ghép
A. buôn bán: từ ghép
B. tươi tốt: từ ghép
C. đỏ đen: từ ghép
D. Lấp lánh, lung linh, lao xao, xào xạc: từ láy
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Khảo sát thời gian xem điện thoại trong một ngày của một số học sinh khối \(12\) thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Với \(m = 0\), nhận định nào sau đây là sai?
Hàm số đồng biến trên đoạn \(\left[ { - 10\,;\, - 2} \right]\).
Hàm số đồng biến trên \(\left[ {1\,; + \infty } \right)\).
Hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - \infty \,;\,0} \right]\).
Với \({\rm{m}} = 0\) thì \(f\left( x \right) = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\). Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{3}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) nên hàm số đồng biến trên các khoảng xác định.
Xét đáp án D, nửa khoảng \(\left( { - \infty \,;\,0} \right]\) chứa phần tử \( - 1\) nên hàm số không đồng biến trên nửa khoảng này. Chọn D.
Hàm số đã cho nghịch biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi
\(m > 3\).
\(m \ge 3\).
\(m < 0\).
\(m \le 0\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{3 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
Yêu cầu bài toán \( \Leftrightarrow f'\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow \frac{{3 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0 \Leftrightarrow m > 3\). Chọn A.
Tìm tất cả giá trị của \(m\) để giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\) bằng 1.
\(m = 1\).
\(m = - 2\).
\(m = 2\).
\(m = 0\).
Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 1} \right\}\). Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{3 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\).
+ Nếu \(m < 3 \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{3 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} > 0\) nên hàm số đồng biến trên .
Khi đó, (nhận).
+ Nếu \(m > 3:f'\left( x \right) = \frac{{3 - m}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} < 0\) nên hàm số nghịch biến trên .
Khi đó, (loại).
Vậy để giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn \(\left[ {1;2} \right]\) bằng 1 thì \(m = 1\).Chọn A.
Chọn từ viết sai chính tả trong các từ sau:
lãng mạn.
sáng lạng.
xuất sắc.
trau chuốt.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Từ dùng sai là: Sáng lạng (Mắc lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm)
- Sửa lại: Xán lạn
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Một trạm chỉ phát hai tín hiệu \[A\] và \[B\] với xác suất tương ứng 0,85 và 0,15. Do có nhiễu trên đường truyền nên \[\frac{1}{7}\] tín hiệu \[A\] bị méo và thu được như tín hiệu \[B\], còn \[\frac{1}{8}\] tín hiệu \[B\] bị méo và thu được như tín hiệu \[A\].
Độ dài đường trung tuyến kẻ từ A (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:
\(4,82\).
\(4,85\).
\(23,54\).
\(23,55\).
Ta có \(\widehat C = 180^\circ - \widehat A - \,\,\widehat B = 180^\circ - 30^\circ - 45^\circ = 105^\circ \).
Theo định lí sin trong tam giác ABC, ta có: \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R\) với \(R = 3\).
Khi đó, \(BC = 2R\sin A = 2 \cdot 3 \cdot \sin 30^\circ = 3\), \(AC = 2R\sin B = 2 \cdot 3 \cdot \sin 45^\circ = 3\sqrt 2 \),
\(AB = 2R\sin C = 2 \cdot 3 \cdot \sin 105^\circ = \frac{{3\sqrt 6 + 3\sqrt 2 }}{2} \approx 5,796\).
Gọi M là trung điểm của \(BC\). Ta có \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{3}{2}\).
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABM, ta có:
\(A{M^2} = A{B^2} + B{M^2} - 2AB \cdot BM \cdot \cos B = \frac{{63 + 18\sqrt 3 }}{4}\). Suy ra \(AM \approx 4,85\).
Ngoài ra, ta có thể sử dụng công thức đường trung tuyến như sau:
\(m_a^2 = \frac{{2\left( {A{C^2} + A{B^2}} \right) - B{C^2}}}{4} = \frac{{63 + 18\sqrt 3 }}{4}\). Suy ra \({m_a} \approx 4,85\). Chọn B.
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
\(1,5\).
\(3\).
\(0,943\).
\(0,942\).
Theo công thức tính diện tích tam giác ta có: \({S_{ABC}} = pr = \frac{1}{2}AC \cdot AB \cdot \sin A\) với p là nửa chu vi và r là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
Suy ra \(r = \frac{{AC \cdot AB \cdot \sin A}}{{2p}} = \frac{{3\sqrt 2 \cdot \frac{{3\sqrt 6 + 3\sqrt 2 }}{2} \cdot \sin 30^\circ }}{{3 + 3\sqrt 2 + \frac{{3\sqrt 6 + 3\sqrt 2 }}{2}}} \approx 0,943\). Chọn C.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Mặc cho bom rơi đạn lạc, người chiến sĩ vẫn ngang nhiên cầm súng xông ra chiến trường.”
xông ra.
người chiến sĩ.
ngang nhiên.
đạn lạc.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Từ “ngang nhiên” mắc lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
Ngang nhiên: tỏ ra bất chấp mọi quyền lực, mọi sự chống đối. → Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \(AB = a,AA' = 2a\), \(A'C = 3a\). Gọi M là trung điểm của đoạn A'C', I là giao điểm của AM và A'C.
Số hạng đầu của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\({u_1} = 35\).
\({u_1} = - 35\).
\({u_1} = 5\).
\({u_1} = - 5\).
Gọi \({u_1}\), \(d\) lần lượt là số hạng đầu và công sai của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u_5} = - 15\\{u_{20}} = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 4d = - 15\\{u_1} + 19d = 60\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} = - 35\\d = 5\end{array} \right.\). Chọn B.
Tổng của \(10\) số hạng đầu tiên của cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) là:
\(100\).
\( - 100\).
\(125\).
\( - 125\).
Ta có \({S_{10}} = \frac{{10}}{2} \cdot \left( {2{u_1} + 9d} \right)\)\( = 5 \cdot \left[ {2 \cdot \left( { - 35} \right) + 9 \cdot 5} \right]\)\( = - 125\). Chọn D.
Các từ “luộc khoai, đạp xe, rán bánh, nướng bánh” thuộc nhóm từ nào?
Từ đơn.
Từ ghép chính phụ.
Từ ghép đẳng lập.
Từ láy.
Căn cứ bài Từ ghép.
- Từ ghép có hai loại: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.
+ Từ ghép chính phụ có tiếng chính đứng trước và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính. Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
+ Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.
- Các từ “luộc khoai, đạp xe, rán bánh, nướng bánh” là từ ghép chính phụ.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian toạ độ Oxyz, cho các điểm \[A\left( {{\rm{1}}\,{\rm{;}}\,{\rm{5}}\,{\rm{;}}\,{\rm{3}}} \right){\rm{, B}}\left( {{\rm{4;}}\,{\rm{2}}\,{\rm{;}}\, - 5} \right),{\rm{C}}\left( {{\rm{5; 5;}}\, - 1} \right){\rm{,}}\,{\rm{D}}\left( {{\rm{1; 2; 4}}} \right)\].
Mốt của mẫu số liệu đã cho gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
\(53\).
\(54\).
\(53,3\).
\(53,4\).
Nhóm có tần số lớn nhất là \(\left[ {40\,;60} \right)\).
Mốt của mẫu số liệu là: \({M_0} = 40 + \frac{{12 - 8}}{{\left( {12 - 8} \right) + \left( {12 - 10} \right)}} \cdot \left( {60 - 40} \right) \approx 53,3.\) Chọn C.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho bằng
\(38\).
\(38,75\).
\(39\).
\(39,25\).
Tổng số học sinh được khảo sát là \(n = 4 + 8 + 12 + 10 + 8 = 42\).
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{42}}\) là thời gian xem điện thoại trong ngày của \(42\) học sinh khối \(12\) và giả sử dãy này đã sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Khi đó tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là trung vị của dãy \({x_1}\), \({x_2}\),..., \({x_{21}}\) nên \({Q_1} = {x_{11}}\). Do đó \({Q_1}\) thuộc nhóm \(\left[ {20\,;\,40} \right)\). Suy ra \({Q_1} = 20 + \frac{{\frac{{42}}{4} - 4}}{8} \cdot \left( {40 - 20} \right) = 36,25\).
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là trung vị của dãy \({x_{22}}\), \({x_{23}}\),..., \({x_{42}}\) nên \({Q_3} = {x_{32}}\). Do đó \({Q_3}\) thuộc nhóm \(\left[ {60\,;80} \right)\). Suy ra \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 42}}{4} - 24}}{{10}} \cdot \left( {80 - 60} \right) = 75\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = 75 - 36,25 = 38,75\). Chọn B.
Phương sai của mẫu số liệu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:
\(606\).
\(606,1\).
\(605,8\).
\(605,9\).
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\bar x = \frac{{4 \cdot 10 + 8 \cdot 30 + 12 \cdot 50 + 10 \cdot 70 + 8 \cdot 90}}{{42}} \approx 54,76.\)
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{1}{{42}}\left[ {4 \cdot {{\left( {10 - 54,76} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {30 - 54,76} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {50 - 54,76} \right)}^2}} \right.\)
\(\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 10 \cdot {{\left( {70 - 54,76} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {90 - 54,76} \right)}^2}} \right] \approx 605,9\). Chọn D.
“Anh ấy được khen thưởng hai lần trong năm nay: một lần vào tháng ba, một lần vào miền Bắc”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
- Đây là câu sai logic: “tháng 3” và “miền Bắc” không đồng đẳng với nhau. Trong cùng một lượt liệt kê các thành phần phải đồng đẳng với nhau: tháng 3, tháng 4,…; miền Bắc, miền Nam,…
Sửa lại: Anh ấy được khen thưởng hai lần trong năm nay: một lần vào tháng ba, một lần vào tháng chín.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Có 6 người U, V, W, Y, Z, T ngồi thành 2 hàng và 3 cột như hình vẽ (cùng nhìn lên sân khấu), thỏa mãn các điều kiện sau:
- Z ở vị trí thứ 5.
- Y ngồi ngay sau W.
- U không cùng hàng với V
SÂN KHẤU
1 | 2 | 3 |
|
|
|
4 | 5 | 6 |
Z |
Xác suất thu được tín hiệu \[A\] là:
\[\frac{{837}}{{1120}}\].
\(\frac{{157}}{{1120}}\).
\(\frac{{283}}{{1120}}\).
\(\frac{{932}}{{1120}}\).
Gọi \[A\] là biến cố “Phát tín hiệu A”,\[B\] là biến cố “Phát tín hiệu B”, \[{T_A}\] là biến cố “Thu được tín hiệu A”,\[{T_B}\] là biến cố “Thu được tín hiệu B”.
Ta có \[P\left( A \right) = 0,85\]; \[P\left( {{T_B}|A} \right) = \frac{1}{7} \Rightarrow P\left( {{T_A}|A} \right) = 1 - \frac{1}{7} = \frac{6}{7}\]; \[P\left( B \right) = 0,15\]; \[P\left( {{T_A}|B} \right) = \frac{1}{8}\].
Do đó \[P\left( {{T_A}} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {{T_A}|A} \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {{T_A}|B} \right) = 0,85 \cdot \frac{6}{7} + 0,15 \cdot \frac{1}{8} = \frac{{837}}{{1120}}\]. Chọn A.
Giả sử đã thu được tín hiệu A. Xác suất thu được đúng tín hiệu lúc phát là:
\[\frac{{136}}{{157}}\].
\(\frac{{21}}{{157}}\).
\(\frac{7}{{279}}\).
\(\frac{{272}}{{279}}\).
Theo công thức Bayes, ta có\[P\left( {A|{T_A}} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {{T_A}|A} \right)}}{{P\left( {{T_A}} \right)}} = \frac{{0,85 \cdot \frac{6}{7}}}{{\frac{{837}}{{1120}}}} = \frac{{272}}{{279}}\]. Chọn D.
“Nếu tất cả là bác sĩ nổi tiếng thế giới thì ai sẽ là người dọn vệ sinh bệnh viện? Nếu tất cả đều là nhà khoa học thì ai sẽ là người tưới nước những luống rau? Nếu tất cả là kĩ sư phần mềm thì ai sẽ gắn những con chip vào máy tính?”
(Nếu biết trăm năm là hữu hạn, Phạm Lữ Ân)
Nhận xét về phép liên kết của hai câu văn trên.
Phép lặp.
Phép nối.
Phép liên tưởng.
Phép thế.
Căn cứ các phép liên kết.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Phép liên kết lặp: “Nếu tất cả… thì ai sẽ…”
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Tại một cửa hàng tiện lợi mở cửa 24/7 có 7 nhân viên thay phiên nhau làm việc theo ca, gồm 3 nam là M, N, P và 4 nữ là Q, R, S, T. Trong mỗi ca chỉ có một nhân viên làm việc. Thông tin dưới đây được ghi nhận từ 7 ca làm việc liên tiếp gần đây nhất, ca làm gần nhất theo thứ tự là ca thứ 7:
- Các nhân viên không được đăng ký 2 ca làm việc liên tiếp.
- Ca làm việc gần đây nhất do một nhân viên nam đảm nhận.
- R đã làm 3 ca.
- P thích thầm T nên luôn đến đón T về sau khi T tan làm.
- Một nhân viên nam khi nhận giao ca từ T đã thấy P đến đón T ở chỗ làm.
Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh I của tứ diện \(IABC\) bằng
\[\frac{a}{3}\].
\(\frac{{2a}}{3}\).
\(\frac{{4a}}{3}\).
\(2a\).

Hạ \[IH \bot AC\,\,\left( {H \in AC} \right) \Rightarrow IH \bot \left( {ABC} \right)\] nên IH là đường cao của tứ diện IABC.
Theo định lí Thalès, ta có \(\frac{{CI}}{{IA'}} = \frac{{AC}}{{A'M}} = \frac{{A'C'}}{{A'M}} = \frac{1}{2}\).
Suy ra \(\frac{{CI}}{{CA'}} = \frac{2}{3}\).
Khi đó, \[\frac{{IH}}{{AA'}} = \frac{{CI}}{{CA'}} = \frac{2}{3} \Rightarrow IH = \frac{2}{3}AA' = \frac{{4a}}{3}\]. Chọn C.
Thể tích khối tứ diện \(IABC\) là:
\[\frac{{4{a^3}}}{3}\].
\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{2{a^3}}}{9}\).
\(\frac{{4{a^3}}}{9}\).
Ta có \[AC = \sqrt {A'{C^2} - A'{A^2}} = a\sqrt 5 \]; \[BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 2a\].
Diện tích tam giác ABC: \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = {a^2}\].
Thể tích khối tứ diện IABC: \[V = \frac{1}{3}IH \cdot {S_{ABC}} = \frac{{4{a^3}}}{9}\]. Chọn D.
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng \(\left( {IBC} \right)\) là:
\[\frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\].
\(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\).
\(\frac{a}{5}\).
\(\frac{{3a\sqrt 5 }}{5}\).

Hạ \[AK \bot A'B\,\,\left( {K \in A'B} \right)\].
Vì \[BC \bot \left( {ABB'A'} \right)\] nên \[AK \bot BC\].
Suy ra \[AK \bot \left( {IBC} \right)\]. Do đó, khoảng cách từ A đến mặt phẳng \(\left( {IBC} \right)\) là AK.
Ta có \[AK = \frac{{2{S_{AA'B}}}}{{A'B}} = \frac{{AA' \cdot AB}}{{\sqrt {A'{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\]. Chọn A.
“Nhờ sự kiên trì và khổ luyện, cuối cùng anh T cũng trở thành một cầu thủ chuyên nghiệp. Tháng 9 năm nay, anh có tên trong danh sách chính thức dự Sea Games 30. Trong suốt giải đấu, anh luôn cố gắng phấn đấu vì màu cờ sắc áo. Giải đấu kết thúc, anh T chính là người đạt được danh hiệu vua phá lưới môn bóng đá nam Sea Games 30.”
Trong đoạn văn trên, từ “vua” được dùng với ý nghĩa gì?
Chủ yếu làm một nghề nhất định và có chuyên môn về nghề đó.
Nhà tư bản độc quyền trong một ngành nghề nào đó.
Người ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải bóng đá.
Tên một quân cờ trên bàn cờ vua.
Căn cứ vào bài Nghĩa của từ.
Đoạn văn viết về lĩnh vực bóng đá. Từ “vua” trong đoạn văn chỉ người ghi được nhiều bàn thắng nhất trong mùa giải bóng đá. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Hạt nhân nguyên tử là trung tâm của mỗi nguyên tử, chứa hầu hết khối lượng của nguyên tử. Nó được cấu tạo từ các hạt sơ cấp gọi là nucleon, bao gồm proton mang điện tích dương và neutron không mang điện. Số lượng proton trong hạt nhân xác định số nguyên tử của nguyên tố, còn tổng số proton và neutron xác định số khối của nguyên tố.
Một số hạt nhân nguyên tử không ổn định và tự phát ra các hạt và năng lượng. Các hạt này được gọi là tia phóng xạ. Có nhiều loại tia phóng xạ khác nhau, bao gồm: tia alpha (α), tia beta (β), tia gamma (γ).
Các quá trình biến đổi hạt nhân là các phản ứng trong đó hạt nhân của một nguyên tử bị biến đổi thành hạt nhân của một nguyên tử khác. Các quá trình này luôn tuân theo các định luật bảo toàn của các đại lượng như: điện tích, số nucleon, năng lượng và động lượng.
Tia phóng xạ có nhiều ứng dụng trong đời sống, chẳng hạn như trong y tế tia phóng xạ được sử dụng để chẩn đoán và điều trị bệnh tật. Ví dụ, chụp X - quang sử dụng tia X để tạo ra hình ảnh bên trong cơ thể. Tuy nhiên, các quá trình biến đổi hạt nhân cũng có thể gây ra tác hại cho sức khỏe con người. Ví dụ, tiếp xúc với tia phóng xạ có thể gây ung thư và các vấn đề sức khỏe khác.
Phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) là:
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y - 2z - 19 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2x + 4y + 2z + 19 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 2z - 19 = 0\].
\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - x - 2y + z - 19 = 0\].
Giả sử mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \[{x^2} + {y^2} + {z^2} + 2ax + 2by + 2cz + d = 0.\]
Vì mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D nên ta có \[\left\{ \begin{array}{l}1 + 25 + 9 + 2a + 10b + 6c + d = 0{\rm{ }}\\16 + 4 + 25 + 8a + 4b - 10c + d = 0\\25 + 25 + 1\,{\rm{ + }}\,10a + 10b - 2c + d = 0\\1 + 4 + 16 + 2a + 4b + 8c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\b = - 2\\c = 1\\d = - 19.\end{array} \right.\]
Vậy phương trình mặt cầu \(\left( S \right)\) là:\[{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x - 4y + 2z - 19 = 0\]. Chọn C.
Phương trình mặt phẳng vuông góc với CD và tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) là:
\[ - 4x - 3y + 5z + 15 + 25\sqrt 2 = 0\] và \[ - 4x - 3y + 5z + 15 - 25\sqrt 2 = 0\].
\[ - 4x - 3y + 5z + 15 - 25\sqrt 2 = 0\].
\[ - 4x - 3y + 5z + 15 + 25\sqrt 2 = 0\].
\[4x - 3y + 5z + 15 + 25\sqrt 2 = 0\] và \[4x - 3y + 5z + 15 - 25\sqrt 2 = 0\].
Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\]vuông góc với CD có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {CD} = \left( { - 4; - 3;\,\,5} \right)\]nên có phương trình \[ - 4x - 3y + 5z + m = 0\].
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[{\rm{I}}\left( {1\,;\,2\,; - 1} \right)\]và bán kính \[{\rm{R = 5}}\].
Mặt phẳng \[\left( \alpha \right)\] tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) khi và chỉ khi \(d\left( {I,\,\left( \alpha \right)} \right) = R\)
\[ \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 4 \cdot 1 - 3 \cdot 2 + 5 \cdot \left( { - 1} \right) + m} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} }} = 5 \Leftrightarrow \frac{{\left| { - 15 + m} \right|}}{{\sqrt {50} }} = 5 \Leftrightarrow m = 15 \pm 25\sqrt 2 \].
Vậy ta có hai mặt phẳng cần tìm với phương trình: \[ - 4x - 3y + 5z + 15 \pm 25\sqrt 2 = 0\]. Chọn A.
Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) bằng
\[\sqrt {21} \].
\(2\sqrt 6 \).
\(1\).
\(2\).
Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \[{\rm{I}}\left( {1\,;\,2\,; - 1} \right)\]và bán kính \[{\rm{R = 5}}\].
Khoảng cách từ điểm I tới mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(d = \left| { - 1} \right| = 1\) nên \(\left( S \right)\) cắt mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) theo đường tròn có bán kính \[r = \sqrt {{R^2} - {d^2}} = \sqrt {25 - 1} = \sqrt {24} = 2\sqrt 6 \]. Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Anh ấy bị hai vết thương: một vết thương ở đùi, một vết ở Quảng Trị.
II. Mặc dù trong những năm qua công ty xuất nhập khẩu của tỉnh đã có rất nhiều giải pháp cứu vãn tình thế nhưng tình hình vẫn không được cải thiện.
III. Trong lúc lúng túng, tôi không biết xử trí ra sao.
IV. Ông đã dùng cả thuốc tiêm lẫn thuốc kháng sinh nên vẫn không khỏi bệnh.
Những câu nào mắc lỗi?
I và II.
I, III và IV.
III và IV.
I và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi về quan hệ từ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
+ ....
- Những câu mắc lỗi sai là câu I và IV
+ Câu I: Câu sai logic
Sửa lại: Anh ấy bị hai vết thương: một vết ở đùi, một vết ở bụng.
+ Câu IV: Dùng sai quan hệ từ và sai logic.
Sửa lại: Ông đã dùng cả thuốc tiêm lẫn thuốc uống nhưng vẫn không khỏi bệnh.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Ở một số nhóm động vật, trong quá trình tiêu hóa, chất béo sau khi được hấp thu ở ruột non theo mạch bạch huyết để trở về tim. Từ tim, chúng được đưa đến một số cơ quan và chuyển hóa thành chất phù hợp cho cơ thể. Trong quá trình điều hòa có sự tham gia của các chất, trong đó somatostatin là một chất được biết đến có khả năng ức chế bài tiết các enzyme tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng, còn phenformin đóng vai trò là một chất thuộc nhóm biguanide, có tác dụng chính trong điều trị tiểu đường.
Trong thí nghiệm về ảnh hưởng của hai chất somatostatin và phenformin lên khả năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng ở chuột, các nhà khoa học đã thực hiện 3 lô thí nghiệm trên những con chuột có cùng độ tuổi và trọng lượng tương đương nhau gồm: (lô 1) nhóm chuột được cho ăn có thành phần chất béo glycerol trioleate có đánh dấu 14C (lô đối chứng); (lô 2) nhóm chuột được cho ăn thức ăn có thêm phenformin (100 mg/kg); (lô 3) nhóm chuột tiêm thêm somatostatin vào tĩnh mạch với liều lượng phù hợp. Biểu đồ bên dưới thể hiện kết quả ghi nhận lượng 14C hiện diện trong các mô, cơ quan của chuột thí nghiệm sau khi cho ăn 24 giờ.

Người nào sau đây ắc chắn ngồi cùng hàng với Z?
U.
V.
W.
Y.
Đáp án D
Vì Y ngồi ngay sau W, nên Y phải ngồi ở hàng 2. Mà Z đã ngồi ở vị trí thứ 5 nên Y phải ngồi ở vị trí thứ 4 hoặc 6. Do đó Y luôn phải ngồi cùng hàng với Z.
Nếu hàng trên từ trái qua phải lần lượt là U, T, W thì điều nào sau đây phải đúng?
V ngồi ở vị trí thứ 4.
V ngồi ở vị trí thứ 5.
V ngồi ở vị trí thứ 6.
Y ngồi ở vị trí thứ 4.
Đáp án A
Theo giả thiết ta có bảng sau:
Sân khấu
1 | 2 | 3 |
U | T | W |
4 | 5 | 6 |
Z |
Vì Y ngồi ngay sau W nên Y ngồi ở vị trí thứ 6 ⇒V ngồi ở vị trí thứ 4.
Nếu U ngồi ngay trước Z thì điều nào sau đây đúng?
V ngồi ở vị trí thứ 4.
V ngồi sau T.
T ngồi ở vị trí thứ 1.
T ngồi ngay sau V.
Đáp án B
Theo giả thiết ta có bảng sau:
Sân khấu
1 | 2 | 3 |
U | ||
4 | 5 | 6 |
Z |
Vì U không cùng hàng với V nên V ngồi hàng thứ hai.
Vì Y ngồi ngay sau W nên Y, W ngồi cùng 1 hàng ⇒ T và V ngồi cùng một hàng, vậy V ngồi sau T.
Ta có thể xác định được vị trí của tất cả 6 người với điều kiện bổ sung nào sau đây?
T ngồi ở vị trí 1.
V ngồi ở vị trí 2.
V ngồi ở vị trí 3.
W ngồi ở vị trí 6.
Đáp án C
+ Nếu T ngồi ở vị trí 1 ⇒ W ngồi ở vị trí 3, Y ngồi ở vị trí 6.
Và không có dữ kiện tìm vị trí chính xác của U, V ⇒ Loại đáp án A.
+ Nếu V ngồi ở vị trí 2 ⇒ Không thể xác định W, Y ngồi ở cột nào ⇒ Loại đáp án B.
+ Nếu V ngồi ở vị trí 3 ⇒ W ngồi ở vị trí 1, Y ngồi ở vị trí 4.
Lại có U không cùng hàng với V ⇒ U ngồi ở vị trí 6 ⇒ người T ngồi ở vị trí 2.
Từ nào bị dùng SAI trong câu sau:
“Chị Quỳnh là một người phụ nữ tháo dát, khó khăn nào trong công việc cũng được chị giải quyết một cách nhanh gọn.”
tháo dát.
khó khăn.
công việc.
giải quyết.
Từ bị dùng sai chính tả là: tháo dát. Sửa lại: tháo dát → tháo vát. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Cách mạng tháng Tám năm 1945 nhanh chóng giành thắng lợi trên cả nước là do có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quần chúng nhân dân đã được tập dượt, chuẩn bị và trưởng thành qua các phong trào cách mạng 1930-1931, 1936-1939 và 1939-1945.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là do nhân dân Việt Nam có lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần đoàn kết, truyền thống bất khuất. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh, nhân dân Việt Nam đã “đứng dậy đem sức ta mà tự giải phóng cho ta".
Thắng lợi của lực lượng Đồng minh và Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít, trực tiếp là quân phiệt Nhật, buộc Chính phủ Nhật phải đầu hàng Đồng minh vô điều kiện, tạo thời cơ chín muổi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.”
Liệt kê nào sau đây có thể là danh sách ca làm việc được ghi nhận?
R, P, T, N, R, M, R.
R, S, R, N, R, Q, M.
S, R, N, R, T, R, N.
R, T, N, R, P, R, P.
Đáp án D
- Ca làm việc gần đây nhất (ca thứ 7) do một nhân viên nam đảm nhận => Loại A.
- Một nhân viên nam khi nhận giao ca từ T đã thấy P đến đón T ở chỗ làm. => T có ca làm việc trong 7 ca gần nhất và liền sau ca của T là ca của một nhân viên nam khác P => Loại B (vì T không có ca làm việc) và loại C (vì liền sau T là một nhân viên nữ).
Hai ca làm nào sau đây được đảm nhận bởi hai nhân viên khác giới tính nếu T làm ở vị trí thứ 6?
Ca thứ 1 và ca thứ 2.
Ca thứ 3 và ca thứ 4.
Ca thứ 5 và ca thứ 6.
Ca thứ 6 và ca thứ 7.
Đáp án D
Vì T làm ở vị trí thứ 6 và vị trí thứ 7 là nam nên ca 6 và ca 7 là hai ca làm đảm nhiệm bởi 2 nhân viên khác giới tính.
R có ca làm thứ mấy sẽ xác định được chính xác ca làm của T?
Ca thứ 1.
Ca thứ 2.
Ca thứ 3.
Ca thứ 4.
Đáp án D
Ta sẽ xét từng đáp án để xem trường hợp nào vẫn KHÔNG xác định được chính xác ca làm việc của T => Loại trường hợp đó.
Xét đáp án A :
Thứ tự | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Nhân viên | R | Q/S/M/N/P | R | Q/S/M/N/P | R | T | M/N |
R | T | M/N | R | Q/S/M/N/P | R | M/N/P |
=> Không xác định được chính xác ca làm việc của T => Loại A.
Xét đáp án B :
Thứ tự | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Nhân viên | R | R | R | M/N/P |
Nếu ca thứ 2 là R thì bắt buộc ca thứ 4 và ca thứ 6 phải là R => Không thể xác định được ca của T (vì liền sau T là một nhân viên nam khác P) => Loại B.
Xét đáp án C :
Thứ tự | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Nhân viên | R | Q/S/M/N/P | R | Q/S/M/N/P | R | T | M/N |
| R | Q/S/M/N/P | R | T | M/N | R | M/N/P |
=> Không xác định được chính xác ca làm việc của T => Loại C.
Nếu có ba nhân nhân viên nữ có ca làm việc thì trường hợp nào sau đây không thể đúng?
R nhận giao một ca từ M.
T có 2 ca làm việc.
P làm việc ở ca thứ 7.
Q và S có ca làm việc.
Đáp án D
Ta sẽ xét từng đáp án để xem trường hợp nào vẫn CÓ THỂ ĐÚNG => Loại trường hợp đó.
Xét đáp án A :
Thứ tự | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Nhân viên | R | Q/S | R | T | M | R | M/N/P |
=> Trường hợp trên vẫn có thể đúng => Loại A.
Xét đáp án B :
Thứ tự | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Nhân viên | R | T | R | Q/S | R | T | M/N |
| R | Q/S | R | T | R | T | M/N |
=> Trường hợp trên vẫn có thể đúng => Loại B.
(Lưu ý : liền sau T là một nam khác P nhưng đề không yêu cầu luôn luôn nên chỉ cần 1 lần liền sau T thỏa mãn một nam khác P là được. Do đó trường hợp trên vẫn thỏa.)
Xét đáp án C:
Từ bảng ở câu A ta thấy P vẫn có thể làm việc ở ca thứ 7 => Loại C.
Nhớ đôi dép cũ nặng công ơn
Yêu Bác, lòng ta trong sáng hơn
Xin nguyện cùng Người vươn tới mãi
Vững như muôn ngọn dải Trường Sơn.
(Tố Hữu, Bác ơi, dẫn theo thivien.net)
Nội dung chính của khổ thơ trên là gì?
Lời khẳng định về công lao to lớn của Bác.
Sự đau xót trước việc Bác ra đi.
Tình yêu thương cao cả của Bác đối với mọi người.
Lời hứa, lời nguyện ước của cả dân tộc trước Bác.
Trong đoạn thơ có xuất hiện cụm từ “xin nguyện” tức là thể hiện lời hứa, nguyện ước của nhân dân trong hành trình đồng hành cùng Người phát triển đất nước về sau. Bởi vậy mà đáp án D là chính xác. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
Việt Nam vươn lên vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu hàng dệt may
Dự kiến tổng kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may năm nay sẽ cán đích gần 44 tỷ USD

Nguồn: Tổng cục Hải quan (2010-2023): Hiệp hội Dệt may Việt Nam (2024)
Với kết quả trên, Việt Nam có thể vươn lên vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu dệt may, chỉ xếp sau Ấn Độ.
Dẫn số liệu thống kê, ông Hoàng Mạnh Cầm, Phó Chánh Văn phòng, Người phát ngôn Vinatex cho hay Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu dệt may tốt nhất trong các cường quốc xuất khẩu dệt may thế giới. Cụ thể, tính hết năm 2024, xuất khẩu dệt may có thể đạt từ 43,4 - 43,5 tỷ USD, tăng trưởng 2 con số. Đây cũng là kết quả nổi bật của ngành dệt may Việt Nam khi đặt trong bối cảnh xuất khẩu của nhiều quốc gia đang có dấu hiệu chững lại, thậm chí là sụt giảm. Đại diện Vinatex dẫn chứng, ngay sau Việt Nam là Ấn Độ, xuất khẩu dệt may cũng chỉ tăng trưởng từ 6,9 - 7%, mặc dù là nước có dòng sản phẩm và lợi thế địa lý rất gần Bangladesh nên sẽ là nước hưởng lợi nhiều nhất bởi xu hướng dịch chuyển đơn hàng từ Bangladesh trong năm vừa qua. Còn đối với Trung Quốc, sau 11 tháng xuất khẩu dệt may thu về khoảng 273,4 tỷ USD, tăng 0,2% so với cùng kỳ năm trước, tuy vậy với mặt hàng may mặc, Trung Quốc mới xuất khẩu được 144 tỷ USD (giảm 2,8%), còn mặt hàng dệt sợi (là thế mạnh của Trung Quốc) xuất khẩu được 129 tỷ USD, tăng 3,7%. Cũng theo ông Cầm, "đối thủ" mạnh nhất của Việt Nam là Bangladesh (qua tổng hợp số liệu từ Ngân hàng Trung ương Bangladesh), sau 10 tháng xuất khẩu dệt may của nước này giảm 3,7% so với cùng kỳ và xuất khẩu mới thu về được 27,7 tỷ USD. Như vậy, mỗi tháng nước này xuất khẩu từ 2,8 - 3 tỷ USD, giảm mạnh so với mức đỉnh cao năm 2022 (mỗi tháng xuất khẩu trên 4 tỷ USD).
Dù vậy, đại diện Vinatex cũng nhấn mạnh, kết quả trên có thể chỉ diễn ra trong một khoảng thời gian, bởi qua theo dõi tại Mỹ và EU, xuất khẩu của Bangladesh đang có phục hồi về thị phần trong tháng 9 và tháng 10, do vậy, khả năng Bangladesh sẽ sớm phục hồi xuất khẩu dệt may (nếu theo kịch bản bình thường sẽ phục hồi sau quý 2/2025) lúc đó sự cạnh tranh gay gắt sẽ quay lại.
Đến nay, các doanh nghiệp đã tận dụng thị trường và có đơn hàng đến hết quý I, thậm chí quý II/2025. Theo các doanh nghiệp, tín hiệu tăng trưởng tốt hơn khi kinh tế của các thị trường nhập khẩu chính như Mỹ và EU phục hồi, nhu cầu chi tiêu của người dân được cải thiện. Do đó, dự báo xuất khẩu nửa đầu năm tới sẽ tích cực. Toàn ngành dệt may đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu năm 2025 đạt khoảng 48 tỷ USD.
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân?
Tổng số các hạt proton của hạt tương tác bằng tổng các hạt proton của các hạt sản phẩm.
Tổng số hạt nucleon của hạt tương tác bằng tổng số nucleon của các hạt sản phẩm.
Tổng năng lượng toàn phần của các hạt tương tác bằng tổng năng lượng toàn phần của các hạt sản phẩm.
Tổng các vectơ động lượng của các hạt tương tác bằng tổng các vectơ động lượng của các hạt sản phẩm.
Chọn A
Không có định luật bảo toàn số proton.
Ông bà Joliot-Curi đã dùng hạt \(\alpha \) bắn phá nhôm \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) phản ứng tạo ra một hạt nhân X và một neutron. Hạt nhân X tự động phóng xạ và biến thành hạt nhân \(_{14}^{30}{\rm{Si}}\). Kết luận nào đây là đúng?
X là \(_{15}^{30}P\): Đồng vị phóng xạ tự nhiên và tia phóng xạ do nó phát ra là tia \({\beta ^ + }\).
X là \(_{15}^{32}P\): Đồng vị phóng xạ nhân tạo và tia phóng xạ do nó phát ra là tia \({\beta ^ - }\).
X là \(_{15}^{30}P\): Đồng vị phóng xạ nhân tạo và tia phóng xạ do nó phát ra là tia \({\beta ^ + }\).
X là \(_{15}^{32}P\): Đồng vị phóng xạ nhân tạo và tia phóng xạ do nó phát ra là tia \({\beta ^ - }\).
Chọn C
\[_2^4He + \,_{13}^{27}Al \to \,_{15}^{30}X + \,_0^1n\]
X là \(_{15}^{30}P\)là đồng vị phóng xạ nhân tạo, có số proton = số neutron nên tia phóng xạ do nó phát ra là tia β+.
Có 1 mg chất phóng xạ Poloni \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) đặt trong một bình nhiệt lượng kế có nhiệt dung là \(8\;\,\,{\rm{J/K}}\). Do phóng xạ \(\alpha \) mà \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) chuyển thành \(_{82}^{206}\;{\rm{Pb}}\). Biết chu kì bán rã của Poloni là 138 ngày đêm, khối lượng các hạt \(_{84}^{210}{\rm{Po}},\,\,_{82}^{206}\;{\rm{Pb}},\,\,\alpha \) lần lượt là 209,9828u; 205,9744u; \(4,0026{\rm{u}}\). \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\) hạt/mol và \({\rm{1u}} = 931,5\,\,{\rm{MeV/}}{{\rm{c}}^2}\). Độ tăng nhiệt độ trong nhiệt lượng kế sau 1 giờ kể từ khi đặt Poloni vào gần giá trị nào nhất sau đây?
65 K.
130 K.
105 K.
150 K.
Chọn B
\[_{84}^{210}Po \to _2^4He + \,_{82}^{206}Pb\]
Năng lượng toả ra của một phân rã \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\):
\(\Delta {\rm{E}} = \left( {{{\rm{m}}_{\rm{t}}} - {{\rm{m}}_{\rm{s}}}} \right){\rm{.}}{{\rm{c}}^2} = (209,9828 - 205,9744 - 4,0026).931,5 = 5,4027{\rm{MeV}} = 8,{64432.10^{ - 13}}\;{\rm{J}}\)
Số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) ban đầu: \({{\rm{N}}_0} = \frac{{{{\rm{m}}_0}}}{{{{\rm{M}}_{{{\rm{P}}_o}}}}}{\rm{.}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{209,9828}}.6,{02.10^{23}} \approx 2,{867.10^{18}}\)
Số hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\)đã bị phân rã sau 1 giờ:\(\Delta {\rm{N}} = {{\rm{N}}_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}}} \right) = 2,{867.10^{18}}.\left( {1 - {2^{ - \frac{2}{{138.24}}}}} \right) \approx 1,{2.10^{15}}.\)
Năng lượng được tạo thành thì các hạt nhân đã bị phân rã:
\(\Delta {\rm{Q}} = \Delta {\rm{N}}{\rm{.}}\Delta {\rm{E}} = 1,{2.10^{15}}.8,{64432.10^{ - 13}} \approx 1037,3184(\;{\rm{J}})\).
\(\Delta {\rm{Q}} = {\rm{c}}\Delta {\rm{t}} \Rightarrow 1037,3184 = 8\Delta {\rm{t}} \Rightarrow \Delta {\rm{t}} \approx 130\;{\rm{K}}{\rm{.}}\)
Ngược đời! Có lắm hạng “ông ranh”
Đạo mạo làm ra mặt lão thành!
Trước mắt long lanh đôi kính trắng,
Dưới cằm lún phún sợi râu xanh.
Đứng ngồi khệ nệ oai nghiêm giả,
Ăn nói màu mè đạo đức tuênh!
Động hé môi ra là...thở hắt,
Than cho thế thái với nhân tình.
(Tú Mỡ, Ông trẻ già, dẫn theo thivien.net)
Từ “Thế thái – nhân tình” trong câu thơ “Than cho thế thái với nhân tình” được hiểu là gì?
Bon chen và khổ ải.
Bạc bẽo và mong manh.
Khôn ranh và lừa dối.
Thói đời và tình người.
Từ “Thế thái” có thể được hiểu như sau: thế: đời, thái: thói.
Từ “Nhân tình” có thể được hiểu như sau: tình cảm giữa con người với nhau; tình người.
=> Như vậy, “Thế thái – nhân tình” có nghĩa là thói đời và tình người. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}\), với m là tham số thực.
Dựa trên biểu đồ, lượng 14C trong cơ quan nào ở lô 2 cao nhất so với mức đối chứng (lô 1)?
Máu.
Gan.
Ống tiêu hóa.
Mỡ (mào tinh hoàn).
Theo biểu đồ, lượng 14C trong ống tiêu hóa ở lô 2 vượt ngưỡng đối chứng nhiều nhất (hơn 130%). Chọn C.
Giải thích tại sao lô 3 có lượng 14C ở ống tiêu hóa cao nhưng ở các cơ quan khác lại thấp?
Somatostatin làm giảm vận chuyển chất béo ra khỏi ống tiêu hóa.
Somatostatin kích thích tái hấp thu 14C trong ống tiêu hóa.
Gan giữ lại toàn bộ 14C từ ống tiêu hóa.
14C bị đào thải ra ngoài thay vì vận chuyển đến các cơ quan.
Somatostatin ức chế vận chuyển chất béo ra khỏi ống tiêu hóa, dẫn đến sự tích tụ tại đây. Chọn A.
Nếu somatostatin được tiêm với liều cao hơn ở lô thứ 3, kết quả nào sau đây có thể xảy ra?
Lượng 14C trong mỡ tiếp tục giảm mạnh.
Lượng 14C trong máu tăng cao.
Lượng 14C ở gan vượt mức đối chứng.
Lượng 14C trong ống tiêu hóa giảm mạnh.
Somatostatin ức chế hấp thu chất béo, do đó nếu tiêm liều cao hơn, lượng 14C trong mỡ sẽ giảm nhiều hơn. Chọn A.
Ngày ấy, từ mặt trận Quảng Trị, tôi lái xe đưa chỉ huy sư đoàn ra họp Bộ tư lệnh đang đóng ở rìa thủ đô. Khi chúng tôi ra tới nơi, thành phố đang ngất trời bom đạn. Đây thực sự là cuộc đụng đầu sống mái, một trận quyết chiến vì lẽ mất còn. Giữa huống cảnh chung nước sôi lửa bỏng như thế, chẳng dám màng gì một chuyến về quê, tôi chỉ xin được rảo vào phố để rải non chục lá thư của anh em đồng đội người Hà Nội đã gửi gắm. Tôi muốn trao thư tận tay các gia đình, để có thể nhận được ngay hồi âm mang ngược vào đơn vị cho lính ta sướng. Lựa ngày Nô-en, cấp trên thuận cho tranh thủ. Hạn đến 0 giờ phải trở về trình diện.
Tôi vào thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một màu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước. Mặc dù không biết phố nào vào với phố nào, lại ôm trong mình những chín lá thư, nhưng thoạt đầu tôi nghĩ không việc gì phải lo. Chỉ cần hỏi tới một địa chỉ, rồi từ đấy lần lượt nhờ người ở địa chỉ trước đưa mình đến địa chỉ sau. Không dè, rốt cuộc, cả chín lá thư tôi đều phải lùa vào phòng qua khe cửa. Ngày hôm ấy, dường như cả Hà Nội đã khoá trái cửa, bỏ nhà đấy mà đi.
(Bảo Ninh, Khắc dấu mạn thuyền, dẫn theo https://isach.info)
Dòng nào nêu đúng cảm nhận về khung cảnh Hà Nội trong câu văn sau: “Thành phố, dưới mưa chiều. Mưa phùn mùa đông buồn bã. Mái nhà, lòng đường, vòm cây một màu thẫm ướt. Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”?
Khung cảnh tĩnh lặng, đượm buồn, người đi vội vã.
Khung cảnh đẹp, lãng mạn, phố xá tấp nập.
Bức tranh Hà Nội vào buổi chiều nên thơ, lãng mạn.
Khung cảnh gợi sự buồn, cô đơn, con người vội vã, gấp gáp.
Học sinh sẽ rất dễ bị nhầm đáp án A và D giống nhau, tuy nhiên, hai đáp án có sự khác nhau ở chỗ “tĩnh lặng” của đáp án A. Thực chất cảnh trong câu về cơ bản không phải cảnh tĩnh lặng vì vẫn có hoạt động tấp nập của cuộc sống như “Xe cộ phóng rất nhanh, người đi bộ gấp bước.”. Bởi vậy, đáp án đúng là đáp án D. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \(\Delta \,\,:\,\,x - 2y + 6 = 0\) và \(\Delta '\,\,:\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - t}\\{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Thông tin trên đề cập đến nội dung nào sau đây?
Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Mục tiêu và tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Thông tin trên đề cập đến nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 (bao gồm: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan). Chọn D.
Yếu tố nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Chiến thắng phát xít của quân Đồng minh.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.
Kẻ thù của dân tộc Việt Nam đã hoàn toàn suy yếu.
- Nguyên nhân chủ quan
+ Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương, đứng đầu là Hồ Chí Minh cùng với đường lối cách mạng đúng đắn trên cơ sở vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh Việt Nam.
+ Truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam trong công cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do.
+ Sự chủ động, linh hoạt của các cấp bộ Đảng và Mặt trận Việt Minh trong quá trình chỉ đạo, tổ chức khởi nghĩa.
+ Quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng dân tộc trong suốt 15 năm (từ năm 1930), gắn liền với những bài học kinh nghiệm quý báu.
- Nguyên nhân khách quan: Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít đã tạo ra thời cơ thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa, đồng thời cổ vũ tinh thần đấu tranh giải phóng dân tộc của các tầng lớp nhân dân.
→ Chọn B.
Nhận định nào sau đây không đúng về nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Nhận định I. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương là nguyên nhân quyết định dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám.
Nhận định II. Thời cơ khách quan thuận lợi là nhân tố quyết định khiến Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu.
Nhận định III. Trong suốt 15 năm, lực lượng cách mạng Việt Nam đã từng bước được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn đấu tranh.
Nhận định IV. Đảng Cộng sản Đông Dương đã có quá trình chuẩn bị và xây dựng lực lượng cho cách mạng giải phóng dân tộc ngay từ năm 1930.
Nhận định I.
Nhận định II.
Nhận định III.
Nhận định IV.
Nhận định không đúng về Cách mạng tháng Tám là: Thời cơ khách quan thuận lợi là nhân tố quyết định khiến Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu. Vì: các yếu tố chủ quan giữ vai trò quyết định thắng lợi. → Chọn B.
Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ nói trong câu văn sau: Nó thấy tiếc vì trên ghe chỉ còn mấy con khô sặt mặn chát, “tui nuốt còn không vô, nói chi…”?
Sử dụng từ ngữ mang tính khẩu ngữ.
Sử dụng câu tỉnh lược.
Sử dụng cách phát âm địa phương.
Sử dụng biệt ngữ xã hội.
Trong câu nói có các từ như “ghe, con khô sặt, vô, chi,…”, đây là những từ ngữ mang đậm màu sắc ngôn ngữ đặc trưng của vùng Nam Bộ. Vậy, đặc điểm ngôn ngữ nói trong câu văn là sử dụng cách phát âm địa phương. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).
Việt Nam dự kiến đạt 44 tỷ USD xuất khẩu dệt may năm 2024, trong khi đối thủ như Bangladesh giảm 3,7% kim ngạch. Trong dài hạn, để giữ vững vị trí thứ hai thế giới, Chính phủ Việt Nam nên ưu tiên chính sách nào dưới đây?
Tăng cường đầu tư vào các khu công nghiệp dệt may nhằm thu hút vốn FDI từ các nước phát triển.
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cấp quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn bền vững quốc tế.
Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại tại thị trường châu Phi và Nam Mỹ.
Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu cho tất cả các doanh nghiệp dệt may trong nước.
Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cấp quy trình sản xuất, đáp ứng tiêu chuẩn bền vững quốc tế. Tiêu chuẩn bền vững (như trách nhiệm xã hội, môi trường) là yếu tố quan trọng để Việt Nam cạnh tranh tại các thị trường lớn như Mỹ và EU. Đây là chiến lược dài hạn giúp ngành dệt may duy trì vị trí trong chuỗi giá trị cao hơn.
A. Tăng cường đầu tư vào các khu công nghiệp dệt may nhằm thu hút vốn FDI từ các nước phát triển.
Sai: Thu hút FDI là cần thiết để phát triển công nghiệp, nhưng không trực tiếp nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế trong bối cảnh yêu cầu về bền vững và chất lượng sản phẩm ngày càng cao.
C. Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại tại thị trường châu Phi và Nam Mỹ.
Sai: Xúc tiến thương mại mở rộng thị trường, nhưng không giải quyết được cốt lõi về năng lực cạnh tranh trong dài hạn.
D. Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu cho tất cả các doanh nghiệp dệt may trong nước.
Sai: Chính sách này giúp giảm chi phí tạm thời nhưng không giảm sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, yếu tố dễ bị tác động bởi khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu.
Chọn B
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp thương mại quốc tế giữa doanh nghiệp dệt may Việt Nam và nhà nhập khẩu tại EU, doanh nghiệp Việt Nam có thể lựa chọn phương án nào sau đây để giải quyết tranh chấp một cách hợp pháp?
Khởi kiện tại tòa án thương mại Việt Nam để đảm bảo quyền lợi.
Yêu cầu Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đứng ra hòa giải.
Sử dụng cơ chế trọng tài quốc tế theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Đề nghị Chính phủ Việt Nam can thiệp để giải quyết tranh chấp.
Trọng tài quốc tế là phương án phổ biến và hợp pháp trong các giao dịch quốc tế, đảm bảo công bằng và nhanh chóng, thường được ghi rõ trong hợp đồng.
A. Khởi kiện tại tòa án thương mại Việt Nam để đảm bảo quyền lợi.
Sai: Tòa án Việt Nam không có thẩm quyền xử lý các tranh chấp quốc tế trừ khi được cả hai bên thỏa thuận. Việc khởi kiện tại tòa trong nước không được các bên quốc tế ưu tiên vì thiếu tính công bằng trung lập.
B. Yêu cầu Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) đứng ra hòa giải.
Sai: VCCI có thể đóng vai trò hỗ trợ hòa giải, nhưng không có quyền lực pháp lý ràng buộc như trọng tài quốc tế.
D. Đề nghị Chính phủ Việt Nam can thiệp để giải quyết tranh chấp.
Sai: Chính phủ không tham gia trực tiếp vào tranh chấp thương mại, vì điều này vi phạm nguyên tắc tự do thương mại và hợp đồng giữa các bên.
Chọn C
Trong bối cảnh ngành dệt may Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao, nhưng phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu, nếu xảy ra khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu, doanh nghiệp Việt Nam cần đưa ra chiến lược nào để đảm bảo không chỉ duy trì sản xuất mà còn giữ vững vị thế trên thị trường quốc tế?
Chuyển đổi toàn bộ mô hình sản xuất sang các sản phẩm có chi phí thấp, dễ sản xuất.
Đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển các nguồn nguyên liệu thay thế trong nước, đồng thời xây dựng hệ sinh thái chuỗi cung ứng bền vững.
Tăng cường tìm kiếm đối tác cung cấp nguyên liệu từ các quốc gia khác để giảm phụ thuộc vào một nguồn nhập khẩu.
Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm dệt may có giá trị gia tăng thấp để tăng doanh thu và đảm bảo dòng tiền.
Đầu tư mạnh vào nghiên cứu và phát triển các nguồn nguyên liệu thay thế trong nước, đồng thời xây dựng hệ sinh thái chuỗi cung ứng bền vững. Việc này giúp giảm sự phụ thuộc vào nhập khẩu nguyên liệu, tăng tính chủ động trong sản xuất và đảm bảo bền vững cho ngành dệt may trong bối cảnh khủng hoảng chuỗi cung ứng toàn cầu.
A. Chuyển đổi toàn bộ mô hình sản xuất sang các sản phẩm có chi phí thấp, dễ sản xuất.
Sai: Tập trung vào sản phẩm giá rẻ sẽ làm giảm giá trị gia tăng của ngành, không phù hợp với xu hướng tiêu dùng quốc tế hiện tại, đặc biệt tại thị trường Mỹ và EU.
C. Tăng cường tìm kiếm đối tác cung cấp nguyên liệu từ các quốc gia khác để giảm phụ thuộc vào một nguồn nhập khẩu.
Sai: Giảm phụ thuộc vào một nguồn nhập khẩu là tốt, nhưng không loại bỏ được sự phụ thuộc tổng thể vào nguyên liệu nhập khẩu.
D. Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm dệt may có giá trị gia tăng thấp để tăng doanh thu và đảm bảo dòng tiền.
Sai: Tăng xuất khẩu sản phẩm giá trị thấp không phải là chiến lược bền vững và không tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài.
Chọn B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 91,7 | 97,6 | 99,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón để bổ sung phân hóa học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một số loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:
Thời kì | Lượng phân bón/ha |
Bón lót | 25 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 1 | 50 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 2 | 50 kg phân đạm urea |
Bón đón đòng | 30 kg phân đạm urea |
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Dân số Việt Nam năm 2024 ước tính đạt hơn 100 triệu người, với lực lượng lao động chiếm khoảng 65% tổng dân số. Tốc độ gia tăng dân số chậm lại, nhưng quá trình già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội.
Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn còn nhiều lao động thất nghiệp và thiếu việc làm chiếm lần lượt là 2,5% và 2,96% (Năm 2021).
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Câu thơ “Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng” khơi gợi điều gì?
Những người vợ tìm kiếm chồng ngoài biển khơi.
Những người chồng đi biển không về.
Nỗi nhớ chồng của người vợ có chồng đi biển.
Nỗi đau mất người chồng của người vợ làng chài.
Câu thơ “Nước mắt vợ thành sông chảy ra biển tìm chồng” khơi gợi nỗi đau mất người chồng của người vợ làng chài. Chọn D.
According to the passage, Britain and the US are close to each other NOT because of their _______.
foreign policies.
power.
origin.
language.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo bài văn, Anh và Mỹ thân thiết với nhau KHÔNG PHẢI vì _______.
A. chính sách đối ngoại của họ B. quyền lực của họ
C. nguồn gốc của họ D. ngôn ngữ của họ
Thông tin:
- In general, however, the two countries have felt closer to each other than to any other country, and their foreign policies have shown this. (Tuy nhiên, nhìn chung, hai nước đã gần gũi với nhau hơn bất kỳ quốc gia nào khác, và các chính sách đối ngoại của họ đã cho thấy điều này.)
=> Loại A.
- In Britain some people are worried about the extent of US influence, and there is some jealousy of its current power. (Ở Anh, một số người lo lắng về mức độ ảnh hưởng của Mỹ và có một số sự ghen tị với sức mạnh hiện tại của quốc gia này.)
=> Chọn áp án B vì “power” có thể coi là 1 yếu tố kìm hãm mối quan hệ tốt đẹp của 2 bên bởi sự ganh ghét đố kỵ về sức mạnh của Mỹ.
- Many Americans have British ancestors… (Nhiều người Mỹ có tổ tiên người Anh...)=> Loại C.
- They share the same language... (Họ có chung ngôn ngữ…) => Loại D. Chọn B.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Tam giác \(ABC\) có \(BC = 8,\,AB = 3,\,\widehat B = 60^\circ .\) Độ dài cạnh \(AC\) bằng
\(49\).
\(\sqrt {97} \).
\(7\).
\(\sqrt {61} \).
Theo định lí côsin cho tam giác \(ABC\), ta có:
\[A{C^2} = B{C^2} + A{B^2} - 2BC \cdot AB \cdot \cos B = {8^2} + {3^2} - 2 \cdot 8 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 49 \Rightarrow AC = 7\]. Chọn C.
Hàm số \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x + 1\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?
\(\left( {0\,;\,2} \right)\).
\(\left( {1\,;2} \right)\).
\(\left( {2\,;3} \right)\).
\(\left( {3\,;\, + \infty } \right)\).
Ta có \(y = \frac{1}{3}{x^3} - 2{x^2} + 3x + 1 \Rightarrow y' = {x^2} - 4x + 3\).
Khi đó, \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = 3\).
Ta có bảng xét dấu:

Dựa vào bảng xét dấu, vậy hàm số đồng biến trên khoảng −∞ ; 1 và 3 ;+∞. Chọn D.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {9^x}\) là:
\({9^x}{\rm{ln9}} + C\).
\(\frac{{{9^x}}}{{{\rm{ln9}}}} + C\).
\({9^{x + 1}} + C\).
\(\frac{{{9^{x + 1}}}}{{x + 1}} + C\).
Ta có ∫9xdx=9xln9+C. Chọn B.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) đi qua điểm \(I\left( {1; - 1;2} \right)\) và nhận vectơ \(\vec n = \left( {2;1; - 1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến là:
\(x - y + 2z + 1 = 0\).
\(x - y + 2z - 6 = 0\).
\(2x + y - z - 1 = 0\).
\(2x + y - z + 1 = 0\).
Mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) đi qua điểm \(I\left( {1; - 1;2} \right)\) và nhận vectơ \(\vec n = \left( {2;1; - 1} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là: \(2\left( {x - 1} \right) + \left( {y + 1} \right) - \left( {z - 2} \right) = 0\) hay \(2x + y - z + 1 = 0\). Chọn D.
Cho tập hợp \(S = \left\{ {1\,;\,2\,;\,3\,;\,4\,;\,5\,;\,6} \right\}\). Số các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau thuộc tập hợp \(S\) và chia hết cho 3 có thể lập được là:
48.
18.
36.
24.
Các tập con của \(S\) gồm 3 phần tử có tổng chia hết cho 3 là:
\(\left\{ {1\,;2\,;3} \right\},\,\,\left\{ {1\,;2\,;6} \right\},\,\,\left\{ {1\,;3\,;\,5} \right\},\,\,\left\{ {1\,;5\,;\,6} \right\},\,\,\left\{ {2\,;3\,;4} \right\},\,\,\left\{ {2\,;4\,;6} \right\},\,\,\left\{ {3\,;\,4\,;\,5} \right\},\,\,\left\{ {4\,;5\,;\,6} \right\}\).
Với mỗi tập con ở trên, có 3! cách lập số có 3 chữ số đôi một khác nhau mà chia hết cho 3.
Vậy số các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau thuộc tập hợp \(S\) và chia hết cho 3 có thể lập được là \(8 \cdot 3! = 48\). Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hai vectơ \(\vec a = \left( {0;1;3} \right)\) và \(\vec b = \left( { - 2;3;1} \right)\). Nếu \(2\vec x + 3\vec a = 4\vec b\) thì tọa độ của vectơ \(\vec x\) là:
\(\vec x = \left( { - 4;\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).
\(\vec x = \left( {4; - \frac{9}{2};\frac{5}{2}} \right)\).
\(\vec x = \left( {4;\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).
\(\vec x = \left( { - 4; - \frac{9}{2};\frac{5}{2}} \right)\).
Ta có \(2\vec x + 3\vec a = 4\vec b \Leftrightarrow \vec x = 2\vec b - \frac{3}{2}\vec a = \left( { - 4;6;2} \right) - \left( {0;\frac{3}{2};\frac{9}{2}} \right) = \left( { - 4;\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}} \right).\) Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}\), với m là tham số thực.
Khi \(m = - 1\), tổng các nghiệm của phương trình đã cho là:
\(1\).
\(0\).
\(4\).
\(2\sqrt 3 \).
Khi \(m = - 1\), ta có phương trình \({7^{ - {x^2} + 2x}} = {7^{ - 2x + 1}}\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 2x = - 2x + 1\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 1 = 0 \Leftrightarrow x = 2 - \sqrt 3 \) hoặc \(x = 2 + \sqrt 3 \).
Do đó, tổng các nghiệm của phương trình là \(2 - \sqrt 3 + 2 + \sqrt 3 = 4\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}\), với m là tham số thực.
Phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\)thỏa mãn \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} \le 2\) khi và chỉ khi
\(m = \frac{1}{2}\).
\(m = 1\).
\(m \le \frac{1}{2}\).
\(m \ne 0\).
Ta có\[{\rm{ }}{7^{m{x^2} + 2x}} = {7^{2mx - m}}{\rm{ }}\left( 1 \right) \Leftrightarrow m{x^2} + 2x = 2mx - m \Leftrightarrow m{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\].
Phương trình \(\left( 1 \right)\)có\(2\)nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\)phương trình \(\left( 2 \right)\)có \(2\)nghiệm \({x_1},\,\,{x_2}\)
\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\Delta ' = 1 - 2m \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \le \frac{1}{2}\end{array} \right.\left( * \right)\).
Ta có \(\frac{{x_1^2}}{{x_2^2}} + \frac{{x_2^2}}{{x_1^2}} \le 2 \Leftrightarrow x_1^4 + x_2^4 \le 2x_1^2x_2^2 \Leftrightarrow {\left( {x_1^2 - x_2^2} \right)^2} \le 0 \Leftrightarrow x_1^2 - x_2^2 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - {x_2}} \right)\left( {{x_1} + {x_2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\\{x_1} + {x_2} = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}\Delta ' = 0\\ - \frac{b}{a} = \frac{{2\left( {m - 1} \right)}}{m} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\m = 1\end{array} \right.\).
Kết hợp điều kiện \(\left( * \right)\) ta suy ra \(m = \frac{1}{2}\)thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \(\Delta \,\,:\,\,x - 2y + 6 = 0\) và \(\Delta '\,\,:\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - t}\\{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Tọa độ điểm đối xứng với điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\) qua đường thẳng \(\Delta \) là:
\(\left( { - 2\,;\,2} \right)\).
\(\left( { - 3\,;\,4} \right)\).
\(\left( {3;\, - 4} \right)\).
\(\left( {0\,;\, - 2} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2u - 6\\y = u\end{array} \right.\,\,\left( {u \in \mathbb{R}} \right)\).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của \(A\) lên \(\Delta \), khi đó \(H\left( {2u - 6\,;u} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\,1} \right)\)là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \) và vuông góc với \(\overrightarrow {AH} = \left( {2u - 5\,;\,u} \right)\) nên \(\overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow u = 0 \Leftrightarrow 2\left( {2u - 5} \right) + u = 0 \Leftrightarrow u = 2 \Rightarrow H\left( { - 2\,;\,2} \right)\).
Gọi \(A'\) là điểm đối xứng với A qua \(\Delta \), suy ra H là trung điểm của \(AA'\), do đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_{A'}} = 2{x_H} - {x_A}}\\{{y_{A'}} = 2{y_H} - {y_A}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_{A'}} = - 3}\\{{y_{A'}} = 4}\end{array}} \right.\). Vậy điểm cần tìm là \(A'\left( { - 3\,;\,4} \right)\). Chọn B.
Nhận xét: Để tìm tọa độ hình chiếu H của A lên \(\Delta \) ta có thể làm cách khác như sau: ta có đường thẳng AH nhận \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\,1} \right)\) làm VTPT nên có phương trình là \(2x + y + 2 = 0\), do đó tọa độ H là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y + 6 = 0}\\{2x + y + 2 = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow H\left( { - 2\,;\,2} \right)\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai đường thẳng \(\Delta \,\,:\,\,x - 2y + 6 = 0\) và \(\Delta '\,\,:\,\,\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - t}\\{y = t\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}} \right.\,\,\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
Phương trình đường thẳng đối xứng với \(\Delta '\) qua \(\Delta \) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + k}\\{y = 4 - 7k}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 - k}\\{y = 4 - 7k}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 8 + k}\\{y = 5 - 7k}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + k}\\{y = 4 - 7k}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\).
Thay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 - t}\\{y = t}\end{array}} \right.\) vào phương trình \(\Delta \) ta được \( - 1 - t - 2t + 6 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{5}{3}\), suy ra giao điểm của \(\Delta \) và \(\Delta '\) là \(K\left( { - \frac{8}{3};\frac{5}{3}} \right)\).
Dễ thấy điểm \(A\left( { - 1;0} \right)\) thuộc đường thẳng \(\Delta '\), do đó đường thẳng đối xứng với \(\Delta '\) qua \(\Delta \) đi qua điểm \(A'\) và điểm K, do đó nhận \(\overrightarrow {A'K} = \left( {\frac{1}{3}\,; - \frac{7}{3}} \right) = \frac{1}{3}\left( {1\,; - 7} \right)\) làm vectơ chỉ phương nên có phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + k}\\{y = 4 - 7k}\end{array}} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).
Nếu \(F\left( 0 \right) = 1\) thì \(F\left( 2 \right)\) bằng
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\( - \frac{2}{3}\).
Ta có\(\int {f\left( x \right)} \,dx = \int {\left( {2{x^2} - 3} \right)dx} = \frac{{2{x^3}}}{3} - 3x + C\).
Vì \(F\left( 0 \right) = 1\) nên \(C = 1\), do đó \(F\left( x \right) = \frac{{2{x^3}}}{3} - 3x + 1\). Vậy \(F\left( 2 \right) = \frac{1}{3}\). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Cho hàm số \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3\) và \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\).
Biết \[\int\limits_0^2 {{e^{3x}}f\left( x \right)dx} = m + \frac{{n{e^6}}}{{27}}\]. Khi đó giá trị của biểu thức \(27m - n\) là:
\( - 1\).
\(1\).
\( - 2\).
\(2\).
Đặt \(G\left( x \right) = \left( {a{x^2} + bx + c} \right){e^{3x}}\) là một nguyên hàm của hàm số \({e^{3x}}f\left( x \right)\).
Khi đó \(G'\left( x \right) = {e^{3x}}f\left( x \right) \Rightarrow 3 \cdot {e^{3x}}\left( {a{x^2} + bx + c} \right) + {e^{3x}} \cdot \left( {2ax + b} \right) = {e^{3x}}f\left( x \right)\)
\( \Rightarrow 3\left( {a{x^2} + bx + c} \right) + 2ax + b = f\left( x \right)\)\( \Rightarrow 3a{x^2} + \left( {3b + 2a} \right)x + 3c + b = 2{x^2} - 3\).
Đồng nhất hệ số hai vế, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}3a = 2\\2a + 3b = 0\\b + 3c = - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{2}{3}\\b = - \frac{4}{9}\\c = - \frac{{23}}{{27}}\end{array} \right.\).
Vậy \[\int\limits_0^2 {{e^{3x}}f\left( x \right)dx} = \left. {{e^{3x}}\left( {\frac{2}{3}{x^2} - \frac{4}{9}x - \frac{{23}}{{27}}} \right)} \right|_0^2 = {e^6} \cdot \frac{{25}}{{27}} + \frac{{23}}{{27}}\].
Kết luận: \(m = \frac{{23}}{{27}};\,n = 25\) và \(27m - n = - 2\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 91,7 | 97,6 | 99,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Tốc độ tăng dân số trung bình mỗi năm từ năm 2010 đến 2023 là bao nhiêu?
0,76 triệu người/năm.
0,94 triệu người/năm.
1 triệu người/năm.
1,2 triệu người/năm.
chọn B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 91,7 | 97,6 | 99,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Dân số Việt Nam năm 2015 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2010?
Α. 5,52%.
Β. 4,89%.
6,05%.
5,82%.
Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 91,7 | 97,6 | 99,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Giai đoạn nào có tốc độ tăng dân số trung bình hằng năm cao nhất?
2010 – 2015.
2015 – 2021.
2021 – 2023.
2010 – 2021.

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện dân số Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 91,7 | 97,6 | 99,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Nếu tốc độ tăng dân số từ 2023 giữ nguyên như giai đoạn 2021 - 2023, dự đoán dân số năm 2025 sẽ là bao nhiêu?
100 triệu người.
100,5 triệu người.
101 triệu người.
101,5 triệu người.
Tốc độ tăng dân số trung bình giai đoạn 2021 - 2023: 0,8 triệu người/năm.
Dự đoán dân số năm 2025:
99,2 + 0,8 × (2025 − 2023) = 99,2 + 0,8 × 2 = 100,8 triệu người ≈ 101 triệu người.
Chọn C.
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón để bổ sung phân hóa học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một số loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:
Thời kì | Lượng phân bón/ha |
Bón lót | 25 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 1 | 50 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 2 | 50 kg phân đạm urea |
Bón đón đòng | 30 kg phân đạm urea |
Khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1,5 ha lúa trong một vụ là
155,0 kg.
130,0 kg.
232,5 kg.
185,0 kg.
Khối lượng phân đạm cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ là:
25 + 50 + 50 + 30 = 155 (kg).
Khối lượng phân đạm cần bón cho 1,5 ha lúa trong một vụ là: 1,5.155 = 232,5 kg. Chọn C.
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón để bổ sung phân hóa học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một số loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:
Thời kì | Lượng phân bón/ha |
Bón lót | 25 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 1 | 50 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 2 | 50 kg phân đạm urea |
Bón đón đòng | 30 kg phân đạm urea |
Khối lượng N có trong phân đạm urea cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ là
155,0 kg.
72,3 kg.
50,0 kg.
36,2 kg.
Khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha lúa trong một vụ là: 155 (kg).
Khối lượng N có trong 155 kg urea \((CO{\left( {N{H_2}} \right)_2})\)là: \[\frac{{14.2}}{{60}}.155 = 72,3(kg).\]Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Để cây lúa phát triển tốt và đạt năng suất cao, ngoài các loại phân hữu cơ, cần bón để bổ sung phân hóa học như phân đạm, phân lân và phân kali. Với một số loại giống lúa theo khuyến cáo, khối lượng phân đạm urea cần bón cho 1 ha trong một vụ như sau:
Thời kì | Lượng phân bón/ha |
Bón lót | 25 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 1 | 50 kg phân đạm urea |
Bón thúc đợt 2 | 50 kg phân đạm urea |
Bón đón đòng | 30 kg phân đạm urea |
Nếu thay phân đạm urea bằng phân đạm amonium nitrate \[\left( {N{H_4}N{O_3}} \right),\]để cung cấp nitrogen cho 1 ha lúa trong 1 vụ theo như khuyến cáo ở trên thì lượng phân đạm amonium nitrate \[\left( {N{H_4}N{O_3}} \right)\]cần dùng là
442,86 kg.
206,57 kg.
142,86 kg.
103,43 kg.
Theo như khuyến cáo, khối lượng nitrogen cần cho 1 ha lúa trong 1 vụ là: 72,3 kg.
Cứ 80 gam phân đạm \[N{H_4}N{O_3}\]có chứa 2.14 gam nitrogen.
Khối lượng phân đạm NH4NO3 có chứa 72,3 kg N là: \[\frac{{72,3.80}}{{2.14}} = \] 206,57 kg.Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Dân số Việt Nam năm 2024 ước tính đạt hơn 100 triệu người, với lực lượng lao động chiếm khoảng 65% tổng dân số. Tốc độ gia tăng dân số chậm lại, nhưng quá trình già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội.
Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn còn nhiều lao động thất nghiệp và thiếu việc làm chiếm lần lượt là 2,5% và 2,96% (Năm 2021).
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Lực lượng lao động của nước ta năm 2024 là bao nhiêu triệu người?
65.
64.
63.
62.
Lực lượng lao động của nước ta năm 2024 là: (65 : 100) × 100 = 65 (triệu người)
Chọn A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Dân số Việt Nam năm 2024 ước tính đạt hơn 100 triệu người, với lực lượng lao động chiếm khoảng 65% tổng dân số. Tốc độ gia tăng dân số chậm lại, nhưng quá trình già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội.
Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn còn nhiều lao động thất nghiệp và thiếu việc làm chiếm lần lượt là 2,5% và 2,96% (Năm 2021).
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Già hóa dân số có nghĩa là
Số dân trong độ tuổi 0 – 14 tăng.
Số dân trong độ tuổi 50 trở lên tăng.
Số dân trong độ tuổi 0 – 14 giảm.
Số dân trong độ tuổi 50 trở lên giảm.
Già hóa dân số có nghĩa là số dân trong độ tuổi 50 trở lên tăng.
Chọn B
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Dân số Việt Nam năm 2024 ước tính đạt hơn 100 triệu người, với lực lượng lao động chiếm khoảng 65% tổng dân số. Tốc độ gia tăng dân số chậm lại, nhưng quá trình già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng, đặt ra nhiều thách thức về an sinh xã hội.
Bên cạnh đó, tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, phản ánh xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tuy nhiên, khu vực nông thôn vẫn còn nhiều lao động thất nghiệp và thiếu việc làm chiếm lần lượt là 2,5% và 2,96% (Năm 2021).
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Biết năm 2021, lao động ở nông thôn là hơn 32 triệu người. Số lao động thất nghiệp ở nông thôn năm 2021 là bao nhiêu người?
8 000 000.
800 000.
80 000.
8 000.
Số lao động thất nghiệp ở nông thôn năm 2021 là: (2,5 : 100) × 32 = 0,8 (triệu người)
Số lao động thất nghiệp ở nông thôn năm 2021 là: 0,8 triệu người = 800 000 người.
Chọn B







