Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 15)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
Nhưng thơ Xuân Diệu chẳng những biểu đạt được tinh thần cố hữu của giống nòi (1). Vả chăng tinh thần một nòi giống có cần gì phải bất di dịch (2). Sao lại bắt ngày mai giống hệt ngày hôm qua?(3) Nêu ra một mớ tính tình, tư tưởng, tục lệ rồi bảo: người Việt Nam phải như thế, là một điều tối vô lí (4). Thơ Xuân Diệu còn là một nguồn sống dào dạt chưa từng thấy ở chốn nước non lặng lẽ này.(5)
(Thi nhân Việt Nam – Hoài Thanh, Hoài Chân)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “cố hữu” trong câu (1) có nghĩa là:
Người bạn xưa cũ.
Phẩm chất vốn có.
Tính lâu dài vốn có từ xa xưa.
Người bạn cũ có đức tính tốt đẹp.
Tinh thần cố hữu của giống nòi được tác giả nói đến là tính lâu dài, bền vững vốn có từ xa xưa của dân tộc trong văn học trung đại. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Những người dân “tứ xứ nhập đô” đã và đang mang đến cho đất Thăng Long xưa một diện mạo khá phức tạp. Bên cạnh lề thói, nền nếp cũ của dân Kinh kì - Kẻ chợ xưa với những nét thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức. Hà Nội nay còn mang nét sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, nhưng vất vả, bề bộn của những người dân tứ xứ xa quê, dân lang thang, dân thực dụng... mới nhập cư Hà Nội, đang cố gắng hết sức và bằng mọi cách xác lập một chỗ đứng của mình ở Thủ đô. Hiện nay, khi Hà Nội vừa được mở rộng như phương án dự kiến thì cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chẳng hạn, dân số sản xuất nông nghiệp tăng cao, tỉ lệ người mù chữ và không đi học ở Hà Nội cũng tăng cao, cơ sở vật chất ở một số vùng xa xôi của Hà Nội còn thấp kém... mà người thủ đô cần giải quyết để Hà Nội thực sự trở thành thủ đô hiện đại và có văn hóa cao như chúng ta mong ước.
(Nguyễn Thị Bích Hà, Hà Nội con người lịch sử văn hóa,
NXB Đại học Sư phạm, 2013, trang 147 - 148)
Ý chính của đoạn trích là gì?
Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô.
Những người di cư về Hà Nội đã khiến cho thành phần dân cư của Thủ đô trở nên đa dạng hơn.
Tác động tích cực của hiện tượng di dân tới nhịp sống của con người Hà Nội.
Sự dịch chuyển trong cơ cấu dân số của Hà Nội những trước làn sóng di cư của người dân.
Ý chính: Sự thay đổi diện mạo của Hà Nội trước những luồng nhập cư vào Thủ đô. Chọn A.
Diện mạo của Hà Nội đã thay đổi theo chiều hướng như thế nào khi những người dân di cư về Thủ đô?
Từ một thành phố với những nét đẹp trầm mặc, cổ kính đến một Thủ đô hiện đại, văn minh.
Từ hào hoa, thanh lịch, duyên dáng đến nhộn nhịp, tấp nập, năng động.
Từ thâm trầm, tinh tế, thanh lịch, chuộng hình thức đến sôi nổi, mạnh mẽ, trẻ trung, vất vả, bề bộn.
Từ sự ồn ã của chốn Kinh kì - Kẻ chợ đến sự yên ắng của Thủ đô ngàn năm tuổi.
Dựa vào câu thứ 2 và 3 của đoạn văn. Chọn C.
Xuất phát từ biểu hiện nào mà tác giả có thể đi đến kết luận “cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa” khi Hà Nội vừa được mở rộng?
Sự gia tăng đáng kể của các loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp.
Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất.
Sự chuyển động của những làng nghề, phố nghề trong nội đô Hà Nội.
Sự xuất hiện ngày càng nhiều của những người dân “tứ xứ nhập đô” ở Hà Nội.
Sự đa dạng trong thành phần dân cư và sự thay đổi về điều kiện cơ sở vật chất khiến cơ cấu dân số Hà Nội còn đa dạng và phức tạp hơn nữa. Chọn B.
Cụm từ “tứ xứ nhập đô” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích được hiểu là
Những người ở các vùng ven đô vào nội thành buôn bán để kiếm kế sinh nhai.
Người dân những vùng được sáp nhập vào diện tích của Thủ đô.
Những người làm ăn xa quê hương lâu ngày nay mới có dịp quay trở lại thành phố.
Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc.
“tứ xứ nhập đô”: Người dân ở nhiều vùng đất khác nhau di chuyển vào nội đô sinh sống và làm việc. Chọn D.
Từ “chỗ đứng” (in đậm, gạch chân) trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ ngữ nào?
vị trí.
khu vực.
địa bàn.
phạm vi.
Từ “chỗ đứng” trong đoạn trích gần nghĩa hơn cả với từ “vị trí” vì căn cứ vào ngữ cảnh của câu văn chứa cụm từ “chỗ đứng” trong đoạn trích có thể suy luận rằng những người dân nhập cư vào Hà Nội cần nhanh chóng xác lập cho mình một vị trí, vai trò khi rời làng di cư ra thành phố tạo lập cuộc sống mới. Chọn A.
Vợ anh khéo liệu khéo lo,
Bán một con bò, mua cái ễnh ương
Đem về thả ở gậm giường
Nó kêu ì ọp, lại thương con bò.
(Ca dao)
Tác dụng của biện pháp nói mỉa trong câu ca dao trên là gì?
Câu ca dao chỉ nhằm mục đích giải trí và không có ý nghĩa hay thông điệp cụ thể nào.
Câu ca dao chỉ đơn giản miêu tả một tình huống hài hước trong cuộc sống hàng ngày mà không có ý nghĩa sâu xa.
Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết.
Câu ca dao thể hiện sự khen ngợi đối với cách quản lí tài sản của người vợ trong câu chuyện.
Câu ca dao thể hiện ý chê bai, mỉa mai những kẻ vụng suy, tính quẫn, không biết cách làm ăn (Bán một con bò, mua cái ễnh ương/ Đem về thả ở gậm giường) đồng thời khuyên chúng ta hãy lên kế hoạch, sắp xếp một cách thật hợp lí mọi việc làm của mình để tránh gây ra những lãng phí hoặc những sự việc không cần thiết (Đem về thả ở gậm giường/ Nó kêu ì ọp, lại thương con bò). Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
(1) Ôi con sóng ngày xưa
(2) Và ngày sau vẫn thế
(3) Nỗi khát vọng tình yêu
(4) Bồi hồi trong ngực trẻ
(5) Trước muôn trùng sóng bể
(6) Em nghĩ về anh, em
(7) Em nghĩ về biển lớn
(8) Từ nơi nào sóng lên?
(Sóng – Xuân Quỳnh)
Câu thơ nào khẳng định ý nghĩa về sự vĩnh hằng, bất biến?
Câu 1, 2.
Câu 3,4.
Câu 5,6.
Câu 7,8.
Hai câu thơ: “Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế” khẳng định sự vĩnh hằng bất biến, khẳng định quy luật muôn đời của những con sóng. Dù là “ngày xưa” (quá khứ) hay “ngày sau” (tương lai) thì con sóng “vẫn thế” (không thay đổi). Chọn A.
Ý nào sau đây giải thích phù hợp cho ý nghĩa của từ “bồi hồi”?
Ở trong trạng thái có những suy nghĩ, lo lắng không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ trở đi trở lại, làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ rạo rực làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
Ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ xáo trộn làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua).
“Bồi hồi” có nghĩa là ở trong trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ trở đi trở lại, làm xao xuyến không yên (thường là khi nghĩ đến việc đã qua). Chọn B.
Ý nghĩa của trật tự từ “anh – em” trong câu thơ “Em nghĩ về anh, em” là gì?
Thể hiện người con trai luôn có vai trò chủ động trong tình yêu.
Thể hiện người vị thế của người con trai trong tình yêu.
Thể hiện người con gái luôn nghĩ cho người mình yêu trước.
Thể hiện người con gái luôn nhớ đến người con trai.
Ý nghĩa của trật tự từ “anh – em” trong câu thơ “Em nghĩ về anh, em” là thể hiện người con gái luôn nghĩ cho người mình yêu trước. Trong suốt bài thơ, hình tượng “em” hiện lên với những trăn trở, suy tư cho “anh” và cho tình yêu của đôi lứa. Chọn C.
Cụm từ “em nghĩ” được lặp lại hai lần trong đoạn thơ có tác dụng gì?
Nhấn mạnh những khát khao của người con gái.
Nhấn mạnh những lo lắng của người con gái.
Nhấn mạnh những suy tư của người con gái.
Nhấn mạnh những ý nghĩ của người con gái.
Cụm từ “em nghĩ” được lặp lại hai lần trong đoạn thơ nhằm nhấn mạnh những suy tư của người con gái. Chọn C.
Chủ đề nổi bật của đoạn trích là gì?
Quy luật của sóng và tình yêu.
Đặc điểm của sóng và tình yêu.
Tính chất của sóng và tình yêu.
Bản chất của sóng và tình yêu.
Chủ đề nổi bật của đoạn trích là thể hiện quy luật của sóng và tình yêu. Nếu như con sóng ngoài biển khơi vẫn ngày đêm vỗ vào bờ thì khao khát tình yêu trong “em” cũng trường tồn, bất diệt như sự tồn tại của sóng trong tự nhiên. Chọn A.
Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên
Bán vô bán hữu tịch dương biên
Mục đồng địch lí ngưu quy tận
Bạch lộ song song phi hạ điền.
(Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông)
Bài thơ được viết theo thể thơ:
Lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Tự do.
Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4. Chọn B.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Social networking sites like Facebook and MySpace do not help you make more genuine close friends, according to a survey by researchers who studied how the websites are changing the nature of friendship networks. Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.
Previous research has suggested that a person’s conventional friendship group consists of around 150 people, with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly. This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people. But Dr. Reader and his team have found that social networking sites do allow people to stretch this figure. The team asked over 200 people to fill in questionnaires about their online networking, asking for example how many online friends they had, how many of these were close friends and how many they had met face to face. The team found that although the sites allowed contact with hundreds of acquaintances, as with conventional friendship networks, people tend to have around 5 close friends. Also, 90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face. “People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships,” added Dr. Reader.
“But to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy”, said Dr. Reader. “What we need is to be absolutely sure that a person is really going to invest in us, is really going to be there for us when we need them ... It’s very easy to be deceptive on the internet.”
(Source: https://www.theguardian.com/)
What is the passage mainly about?
How social networking sites help people build strong and trustworthy relationships.
The benefits of social networking sites in expanding friendship networks.
The role of face-to-face interaction in forming close friendships.
The impact of cognitive limitations on the number of friendships a person can maintain.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Cách các trang mạng xã hội giúp mọi người xây dựng mối quan hệ bền chặt và đáng tin cậy.
B. Lợi ích của các trang mạng xã hội trong việc mở rộng mạng lưới bạn bè.
C. Vai trò của tương tác trực tiếp trong việc hình thành tình bạn thân thiết.
D. Tác động của những hạn chế nhận thức đến số lượng tình bạn mà một người có thể duy trì.
Thông tin:
- “Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances, the researchers believe that face to face contact is nearly always necessary to form truly close friendships.” (Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, các nhà nghiên cứu tin rằng tiếp xúc trực tiếp là điều gần như không thể thiếu để hình thành những tình bạn thân thiết thực sự.)
- “Also, 90% of contacts that the subjects regarded as close friends were people they had met face to face.” (Ngoài ra, 90% những người liên hệ mà người tham gia coi là bạn thân đều là những người họ đã gặp mặt trực tiếp.)
- “People see face to face contact as being absolutely imperative in forming close friendships…” (Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết.)
Như vậy có thể thấy đoạn văn chủ yếu nhấn mạnh vai trò thiết yếu của tương tác trực tiếp trong việc xây dựng tình bạn => C đúng.
- Đoạn văn không nói rằng mạng xã hội giúp xây dựng mối quan hệ bền chặt và đáng tin cậy. Ngược lại, đoạn văn chỉ ra việc xây dựng mối quan hệ đáng tin cậy trên mạng xã hội là rất khó khăn: “It’s very easy to be deceptive on the internet.” (Việc lừa dối trên mạng rất dễ dàng).
=> A sai.
- Đoạn văn mặc dù thừa nhận rằng mạng xã hội giúp mở rộng mạng lưới quan hệ: “Although social networking on the internet helps people to collect hundreds or even thousands of acquaintances…” (Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa…), nhưng đây không phải ý chính của cả bài => B sai.
- Mặc dù bài viết có đề cập đến hạn chế nhận thức: “This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people.” (Con số này ổn định đến mức các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi giới hạn nhận thức trong việc duy trì liên lạc với một số lượng lớn người). Nhưng đây cũng chỉ là một phần nhỏ không phải ý chính trong bài => D sai.
Chọn C.
In paragraph 2, the word “This figure” refers to _______.
About five close friends.
Approximately 150 people.
Social cognitive limits.
Infrequently contacted friends.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Trong đoạn 2, cụm từ “This figure” đề cập đến _______.
A. Khoảng năm người bạn thânB. Khoảng 150 người
C. Những hạn chế nhận thức xã hộiD. Những người liên lạc không thường xuyên
Thông tin:
“Previous research has suggested that a person’s conventional friendship group consists of around 150 people, with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly. This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people.” (Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng nhóm bạn bè thông thường của một người bao gồm khoảng 150 người, với năm người bạn rất thân, phần lớn còn lại là những người chúng ta ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này ổn định đến mức các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi giới hạn nhận thức trong việc duy trì liên lạc với một số lượng lớn người).
=> Cụm từ “This figure” (con số này) ám chỉ một con số cụ thể nên các đáp án C và D không phù hợp. Mặc dù đoạn văn cũng nhắc đến “năm người bạn rất thân”, con số này chỉ là một phần nhỏ trong tổng số 150 người. Hơn nữa, chỉ có con số 150 mới có thể liên kết hợp lý với ý sau về “cognitive constraints” (giới hạn nhận thức) của con người trong việc duy trì các mối quan hệ xã hội.
=> Từ “This figure” dùng để thay thế cho cụm từ “around 150 people”.
Chọn B.
In paragraph 2, which of the following is NOT mentioned regarding friendship groups?
The average size of a person’s traditional friendship circle.
The number of close friends people tend to maintain, both online and offline.
The impact of social networking sites on expanding friendship numbers.
The methods used to determine the cognitive constraints of friendship.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến liên quan đến nhóm bạn bè?
A. Số lượng trung bình của vòng bạn bè truyền thống của một người.
B. Số lượng bạn thân mà mọi người có xu hướng duy trì, cả trực tuyến và ngoại tuyến.
C. Tác động của các trang mạng xã hội đến việc mở rộng số lượng bạn bè.
D. Các phương pháp được sử dụng để xác định các ràng buộc về nhận thức liên quan đến tình bạn.
Thông tin:
- Đoạn văn trực tiếp đề cập đến số lượng của vòng bạn bè truyền thống: “Previous research has suggested that a person’s conventional friendship group consists of around 150 people...” (Nghiên cứu trước đây đã gợi ý rằng nhóm bạn bè thông thường của một người bao gồm khoảng 150 người...) => A đúng.
- Đoạn văn chỉ rõ rằng mọi người thường có khoảng 5 người bạn thân, bất kể là trực tuyến hay ngoại tuyến: “…with five very close friends but larger numbers of people who we keep in touch with less regularly.” (…với năm người bạn rất thân, phần lớn còn lại là những người chúng ta ít liên lạc thường xuyên hơn.) => B đúng.
- Đoạn văn cũng có đề cập đến tác động của các trang mạng xã hội đến việc mở rộng số lượng bạn bè: “But Dr. Reader and his team have found that social networking sites do allow people to stretch this figure.” (Tiến sĩ Reader và nhóm của ông đã phát hiện rằng các trang mạng xã hội có thể giúp mọi người gia tăng con số này.) => C đúng.
- Đoạn văn có đề cập đến “cognitive constraints” (những hạn chế nhận thức) và gợi ý rằng chúng có thể ảnh hưởng đến số lượng bạn bè mà một người có thể duy trì. Tuy nhiên, đoạn văn không đề cập đến bất kỳ phương pháp cụ thể nào được sử dụng để xác định hoặc đo lường những hạn chế nhận thức này => D sai.
Chọn D.
In paragraph 2, what is the word “conventional” closest in meaning to?
modern.
unfamiliar.
traditional.
digital.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 2, từ “conventional” gần nghĩa nhất với từ nào?
A. hiện đạiB. không quen thuộcC. truyền thốngD. kỹ thuật số
Thông tin:
“… as with conventional friendship networks, people tend to have around 5 close friends.” (…giống như các mạng lưới tình bạn thông thường, mọi người thường có khoảng 5 người bạn thân). Từ “conventional” trong ngữ cảnh này đề cập đến các mạng lưới bạn bè truyền thống, tức là những mạng lưới không dựa trên nền tảng trực tuyến hay mạng xã hội.
=> conventional = traditional (truyền thống)
Chọn C.
According to paragraph 2, why is the consistency of the 150-friend figure emphasized by scientists?
To highlight the efficiency of online networking platforms.
To prove the superiority of traditional friendships over virtual ones.
To support the theory of cognitive limitations in maintaining relationships.
To demonstrate the rapid growth of social interactions in modern society.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, tại sao tính nhất quán của con số 150 bạn bè lại được các nhà khoa học nhấn mạnh?
A. Để làm nổi bật hiệu quả của các nền tảng mạng trực tuyến.
B. Để chứng minh sự vượt trội của tình bạn truyền thống so với tình bạn ảo.
C. Để hỗ trợ quan điểm về những hạn chế nhận thức trong việc duy trì các mối quan hệ.
D. Để chứng minh sự phát triển nhanh chóng của các tương tác xã hội trong xã hội hiện đại.
Thông tin:
- “This figure is so consistent that scientists have suggested it is determined by the cognitive constraints of keeping up with large numbers of people.” (Con số này ổn định đến mức các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi giới hạn nhận thức trong việc duy trì liên lạc với một số lượng lớn người.) Câu này trực tiếp liên kết tính nhất quán của con số 150 với “cognitive constraints” (những hạn chế nhận thức). Điều này cho thấy rằng các nhà khoa học nhấn mạnh sự nhất quán này để củng cố lý thuyết về những hạn chế nhận thức ảnh hưởng đến khả năng duy trì mối quan hệ của con người.
Chọn C.
In paragraph 3, what can be inferred about meaningful friendships?
True friendships are built on absolute certainty that both people will always be available.
A real friend is someone who consistently supports and invests in the relationship.
Strong friendships are primarily maintained through the willingness to share emotions regularly.
People should only trust those who have already proven their loyalty in difficult situations
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Trong đoạn 3, có thể suy ra điều gì về tình bạn ý nghĩa?
A. Tình bạn chân thành được xây dựng dựa trên sự chắc chắn tuyệt đối rằng cả hai người sẽ luôn có mặt khi cần.
B. Một người bạn thực sự là người luôn hỗ trợ và đầu tư vào mối quan hệ.
C. Tình bạn bền chặt chủ yếu được duy trì thông qua sự sẵn sàng chia sẻ cảm xúc thường xuyên.
D. Mọi người chỉ nên tin tưởng những người đã chứng minh lòng trung thành của họ qua những tình huống khó khăn.
Thông tin:
“What we need is to be absolutely sure that a person is really going to invest in us, is really going to be there for us when we need them ... It’s very easy to be deceptive on the internet.” (“Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sē luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần ... Việc lừa dối trên mạng rất dễ dàng.”) Cụm từ “invest in us” (đầu tư vào chúng ta) cho thấy rằng một tình bạn ý nghĩa cần sự đầu tư từ cả hai phía. Trong khi đó, cụm từ “be there for us when we need them” (có mặt khi chúng ta cần) nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hỗ trợ liên tục trong một mối quan hệ bạn bè thực sự => Chọn B.
A sai vì đoạn văn chỉ nói rằng chúng ta cần phải chắc chắn rằng người kia sẽ đầu tư vào chúng ta và sẽ có mặt khi chúng ta cần, chứ không phải là người bạn luôn phải có mặt trong mọi tình huống. Tình bạn chân thành không nhất thiết phải luôn luôn có mặt khi cần, mà quan trọng là sự tin tưởng và thấu hiểu lẫn nhau.
C sai vì đoạn văn không nói đến sự sẵn sàng chia sẻ cảm xúc thường xuyên mà thay vào đó là sự “đầu tư” cho mối quan hệ, bao gồm việc giúp đỡ, tin tưởng và sẵn sàng có mặt khi bạn bè gặp khó khăn.
D sai vì đoạn văn không nói rằng chỉ có thể tin tưởng những người đã chứng minh lòng trung thành trong những tình huống khó khăn. Nó chỉ nói về sự tin tưởng và sự đầu tư vào nhau trong mối quan hệ, không hề nhắc đến các tình huống khó khăn.
Chọn B.
According to paragraph 3, which of the following is a key requirement for developing a real friendship, as stated by Dr. Reader?
Having a large number of online acquaintances.
Observing the person’s trustworthiness directly.
Exchanging frequent messages on social media.
Maintaining a constant online presence.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 3, điều kiện quan trọng để phát triển một tình bạn thực sự, theo lời của Tiến sĩ Reader, là gì?
A. Có một số lượng lớn các mối quan hệ quen biết trực tuyến.
B. Quan sát trực tiếp mức độ đáng tin cậy của một người.
C. Thường xuyên trao đổi tin nhắn trên mạng xã hội.
D. Duy trì sự hiện diện liên tục trên mạng.
Thông tin:
- “But to develop a real friendship we need to see that the other person is trustworthy…” (Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương…). Từ “see” ở đây nhấn mạnh tầm quan trọng của sự quan sát trực tiếp để đánh giá mức độ đáng tin của một người. Hay nói cách khác quan sát trực tiếp mức độ đáng tin cậy của một người là yếu tố quan trọng để phát triển một tình bạn thực sự.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Các trang mạng xã hội như Facebook và MySpace không giúp bạn có thêm nhiều bạn thân thực sự, theo một cuộc khảo sát của các nhà nghiên cứu những người đang tìm hiểu về cách các trang web này đang thay đổi bản chất của mạng lưới bạn bè. Mặc dù mạng xã hội giúp con người có thêm hàng trăm, thậm chí hàng nghìn mối quan hệ đi chăng nữa, các nhà nghiên cứu tin rằng tiếp xúc trực tiếp là điều gần như không thể thiếu để hình thành những tình bạn thân thiết thực sự.
Những nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng nhóm bạn bè thông thường của một người bao gồm khoảng 150 người, với năm người bạn rất thân, phần lớn còn lại là những người chúng ta ít liên lạc thường xuyên hơn. Con số này ổn định đến mức các nhà khoa học cho rằng nó được xác định bởi giới hạn nhận thức trong việc duy trì liên lạc với một số lượng lớn người. Tuy nhiên, Tiến sĩ Reader và nhóm của ông đã phát hiện rằng các trang mạng xã hội có thể giúp mọi người gia tăng con số này. Nhóm đã yêu cầu hơn 200 người điền vào bảng câu hỏi về mạng lưới trực tuyến của họ, chẳng hạn như hỏi xem họ có bao nhiêu người bạn trực tuyến, bao nhiêu trong số họ là bạn thân và bao nhiêu người họ đã gặp mặt trực tiếp. Nhóm nghiên cứu nhận thấy rằng mặc dù các trang web cho phép liên hệ với hàng trăm người quen, giống như các mạng lưới tình bạn thông thường, mọi người thường có khoảng 5 người bạn thân. Ngoài ra, 90% những người liên hệ mà người tham gia coi là bạn thân đều là những người họ đã gặp mặt trực tiếp. Tiến sĩ Reader nói thêm: “Mọi người coi việc tiếp xúc trực tiếp là điều tối quan trọng trong việc hình thành tình bạn thân thiết”.
“Thế nhưng, để phát triển một tình bạn thực sự, chúng ta cần cảm thấy tin tưởng đối phương”, tiến sĩ Reader nói. “Điều chúng ta cần là hoàn toàn chắc chắn rằng một người thực sự dành thời gian cho chúng ta, sē luôn ở bên cạnh ta mỗi khi cần ... Việc lừa dối trên mạng rất dễ dàng.”
Cai lệ không để cho chị được nói hết câu, trợn ngược hai mắt, hắn quát:
– Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất! Chị Dậu vẫn thiết tha:
– Khốn nạn! Nhà cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi. Xin ông trông lại!”
(Trích Tắt đèn – Ngô Tất Tố)
Đặt trong ngữ cảnh của cả đoạn, từ “khốn nạn” (in đậm) có nghĩa là:
Khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương.
Hèn mạt, không còn chút nhân cách, đáng khinh bỉ, nguyền rủa.
Ba que, đểu giả, xỏ lá.
Ở vào tình trạng phải bỏ ra nhiều sức lực hay tâm trí vào một việc gì trong một thời gian dài.
Từ “khốn nạn” trong hoàn cảnh này mang ý nghĩa chỉ sự khốn khổ đến mức thảm hại, đáng thương. Chị Dậu thể hiện thái độ, cảm xúc với lời nói của cai lệ để chỉ hoàn cảnh của anh Dậu và gia đình chị. Chọn A.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Carbonated soft drinks, also known as soda, are popular beverages enjoyed by many people worldwide. They are often sweetened with sugar and carbonated with gas, making them fizzy and refreshing. However, despite their appeal, carbonated soft drinks can have harmful effects on our health when consumed too often. The main health risks come from their high sugar content, artificial ingredients, and their role in causing various health problems.
The most concerning issue with soda is its high sugar content. A single can of soda can contain up to 39 grams of sugar, which is much more than the recommended daily amount. Drinking too much sugar can lead to weight gain and obesity. It can also increase the risk of developing type 2 diabetes, as the sugar causes a rapid rise in blood sugar levels. Over time, this can lead to insulin resistance, where the body no longer responds well to insulin, increasing the risk of diabetes.
In addition to sugar, sodas often contain artificial additives like caffeine, preservatives, and colorings. While these ingredients help make the drink taste better and last longer, they can also have negative effects on health. For example, caffeine can cause dehydration and disturb sleep if consumed in large amounts. Some artificial colorings and preservatives have been linked to behavior problems, especially in children. Over time, consuming these chemicals can accumulate in the body and cause harm.
Soda also has a big impact on dental health. The acids in carbonated drinks can wear away tooth enamel, which is the protective outer layer of our teeth. This can lead to cavities and tooth decay. In addition, the sugar in sodas feeds harmful bacteria in the mouth, which speeds up the damage to teeth. Regularly drinking soda can lead to long-term oral health issues.
Another problem with soda is that it can weaken bones. Many sodas contain phosphoric acid, which can make it harder for the body to absorb calcium, an important mineral for bone health. This can lead to weaker bones and increase the risk of conditions like osteoporosis, especially in young people and older adults. Studies have shown that drinking too much soda can lower bone mineral density, making bones more likely to break.
Lastly, drinking soda regularly can contribute to heart problems. The high sugar and caffeine content in soda can increase blood pressure, raise cholesterol levels, and cause inflammation in the body. All of these are risk factors for heart disease. People who drink soda often are more likely to develop heart problems, especially if they also have an unhealthy diet or don’t exercise regularly.
In conclusion, while carbonated soft drinks may taste good, their effects on health are concerning. They can lead to weight gain, diabetes, dental issues, weak bones, and heart disease. To protect your health, it’s a good idea to drink soda in moderation and choose healthier drinks, like water or natural fruit juice, instead. By making these changes, you can improve your overall health and reduce the risk of developing serious health problems.
The best title of the passage can be _______.
The History of Carbonated Soft Drinks.
The Popularity of Carbonated Drinks.
The Harmful Effects of Soda on Health.
The Ingredients in Soda and Their Effects.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho đoạn văn là _______.
A. Lịch sử của nước ngọt có ga
B. Sự phổ biến của đồ uống có ga
C. Tác hại của nước ngọt có ga đối với sức khỏe
D. Các thành phần trong nước ngọt và tác động của chúng
Thông tin:
“However, despite their appeal, carbonated soft drinks can have harmful effects on our health when consumed too often. The main health risks come from their high sugar content, artificial ingredients, and their role in causing various health problems.” (Tuy nhiên, dù hấp dẫn, nước ngọt có ga có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều. Những rủi ro sức khỏe chính đến từ hàm lượng đường cao, các thành phần nhân tạo và vai trò của chúng trong việc gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.) Câu này thuộc đoạn mở đầu đóng vai trò như một câu chủ đề cho toàn bộ bài viết. Nó gợi ý rằng nội dung phía sau sẽ tập trung vào những tác hại của nước ngọt có ga đối với sức khỏe. Và thực tế, toàn bộ bài viết sau đó đã chứng minh điều này. Các đoạn văn tiếp theo đã lần lượt giải thích chi tiết về: tác hại của đường (gây tăng cân, béo phì, tiểu đường loại 2), tác hại của thành phần nhân tạo (gây mất nước, rối loạn giấc ngủ, vấn đề hành vi) và tác hại đối với các bộ phận cơ thể (răng miệng, xương, tim mạch). Như vậy, bài viết không tập trung vào lịch sử, mức độ phổ biến hay thành phần của soda, mà chủ yếu bàn về những nguy cơ sức khỏe khi tiêu thụ nước ngọt có ga quá mức.
Chọn C.
The word “their” in paragraph 1 refers to _______.
artificial ingredients.
carbonated soft drinks.
chemical additives.
health risks.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “their” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. thành phần nhân tạo B. nước ngọt có ga
C. phụ gia hóa học D. rủi ro sức khỏe
Thông tin:
“They are often sweetened with sugar and carbonated with gas, making them fizzy and refreshing. However, despite their appeal, carbonated soft drinks can have harmful effects on our health when consumed too often.” (Chúng thường được làm ngọt bằng đường và được bão hòa với khí ga, khiến chúng sủi bọt và tạo cảm giác sảng khoái. Tuy nhiên, dù hấp dẫn, nước ngọt có ga có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều.)
=> Ở đây, “their” là đại từ sở hữu, thay thế cho một danh từ số nhiều được nhắc đến ở vế sau => “their” đang đề cập đến “carbonated soft drinks”.
Chọn B.
In paragraph 1, carbonated soft drinks _______.
are primarily composed of natural sweeteners.
may pose certain health challenges when consumed regularly.
are gaining popularity in specific global regions.
feature a blend of both natural and artificial components.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 1, nước ngọt có ga _______.
A. chủ yếu được làm từ các chất tạo ngọt tự nhiên.
B. có thể gây ra một số vấn đề sức khỏe khi tiêu thụ thường xuyên.
C. đang trở nên phổ biến ở một số khu vực nhất định trên thế giới.
D. có sự kết hợp giữa các thành phần tự nhiên và nhân tạo.
Thông tin:
“… carbonated soft drinks can have harmful effects on our health when consumed too often.” (…nước ngọt có ga có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều.) Câu này khẳng định rằng nếu uống soda thường xuyên, nó có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe => B đúng.
A sai vì bài viết không nói soda chủ yếu được làm từ chất tạo ngọt tự nhiên, mà chỉ đề cập rằng nó thường có đường: “They are often sweetened with sugar…”
C sai vì bài viết khẳng định soda đã phổ biến trên toàn thế giới, không chỉ ở một số khu vực: “Carbonated soft drinks, also known as soda, are popular beverages enjoyed by many people worldwide.”
D sai vì đoạn 1 không đề cập đến thành phần tự nhiên, chỉ đề cập đến đường và khí ga: “They are often sweetened with sugar and carbonated with gas, making them fizzy and refreshing.”
Chọn B.
In paragraph 2, the word “content” can be replaced by _______.
level.
flavor
ingredient.
benefit.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 2, từ “content” có thể được thay thế bằng _______.
A. mức độ B. hương vịC. thành phần D. lợi ích
Thông tin:
“The most concerning issue with soda is its high sugar content.” (Vấn đề đáng lo ngại nhất với soda là hàm lượng đường cao.) Trong câu này, từ “content” đề cập đến lượng đường có trong soda. Từ “level” có thể thay thế vì nó cũng mang nghĩa mức độ hoặc hàm lượng của một chất trong thực phẩm, cơ thể hoặc môi trường.
=> content = level (mức độ)
Chọn A.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
consuming too much sugar can lead to type 2 diabetes.
sugar in soda causes a rapid rise in blood sugar levels.
drinking soda frequently can increase metabolism.
excessive sugar intake may result in insulin resistance.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, không đề cập đến điều nào sau đây?
A. Tiêu thụ quá nhiều đường có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2.
B. Đường trong soda gây ra sự tăng nhanh lượng đường trong máu.
C. Uống soda thường xuyên có thể làm tăng quá trình trao đổi chất.
D. Tiêu thụ quá nhiều đường có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin.
Thông tin:
- “Drinking too much sugar can lead to weight gain and obesity. It can also increase the risk of developing type 2 diabetes…” (Uống quá nhiều đường có thể dẫn đến tăng cân và béo phì. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2…) => A đúng.
- “… the sugar causes a rapid rise in blood sugar levels.” (…đường làm tăng nhanh lượng đường trong máu) => B đúng.
- Đoạn 2 chỉ đề cập đến tác hại của đường trong soda, không có thông tin nào liên quan đến tăng cường sự trao đổi chất => C sai.
- “… as the sugar causes a rapid rise in blood sugar levels. Over time, this can lead to insulin resistance…” (… đường làm tăng nhanh lượng đường trong máu. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến kháng insulin…) => D đúng.
Chọn C.
In paragraph 3, the author uses the word “accumulate” to _______.
describe how harmful substances build up in the body over time.
explain how soda is made.
highlight the benefits of drinking soda.
suggest a way to prevent health issues.
Kiến thức về Diễn giải từ
Dịch: Trong đoạn 3, tác giả sử dụng từ “accumulate” để _______.
A. mô tả cách các chất có hại tích tụ trong cơ thể theo thời gian.
B. giải thích cách làm soda.
C. nhấn mạnh lợi ích của việc uống soda.
D. gợi ý một cách để ngăn ngừa các vấn đề sức khỏe.
Thông tin:
“Over time, consuming these chemicals can accumulate in the body and cause harm.” (Theo thời gian, việc tiêu thụ những hóa chất này có thể tích tụ trong cơ thể và gây hại.) Từ “accumulate” ở đây mô tả quá trình các chất có hại dần dần tích tụ trong cơ thể khi uống soda thường xuyên, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe.
Chọn A.
It can be inferred from paragraph 4 that _______.
soda does not significantly affect dental health if consumed in moderation.
drinking soda can contribute to the weakening of teeth and the development of cavities.
certain components in soda may help protect the enamel under some conditions.
sugar in soda interacts with bacteria, but its effects on teeth are not always harmful.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng _______.
A. Nước ngọt có ga không ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe răng miệng nếu được tiêu thụ ở mức độ vừa phải.
B. Uống nước ngọt có ga có thể góp phần làm suy yếu răng và gây ra sâu răng.
C. Một số thành phần trong nước ngọt có thể giúp bảo vệ men răng trong một số điều kiện nhất định.
D. Đường trong nước ngọt tương tác với vi khuẩn, nhưng tác động của nó đối với răng không phải lúc nào cũng có hại.
Thông tin:
“The acids in carbonated drinks can wear away tooth enamel, which is the protective outer layer of our teeth. This can lead to cavities and tooth decay.” (Các axit trong đồ uống có ga có thể làm mòn men răng, lớp bảo vệ bên ngoài của răng chúng ta. Điều này có thể dẫn đến sâu răng và hư hỏng răng.) => B đúng.
A sai vì đoạn văn không đề cập đến việc uống nước ngọt có ga ở mức độ vừa phải có thể giảm tác hại đối với răng miệng.
C sai vì không có thông tin nào trong đoạn văn nói rằng một số thành phần trong nước ngọt có thể bảo vệ men răng. Ngược lại, đoạn văn nhấn mạnh rằng axit trong nước ngọt làm mòn men răng: “The acids in carbonated drinks can wear away tooth enamel…”
D sai vì đoạn văn khẳng định rằng đường trong nước ngọt tương tác với vi khuẩn có hại trong miệng và làm hỏng răng, chứ không hề nói rằng tác động của nó có thể không có hại: “…the sugar in sodas feeds harmful bacteria in the mouth, which speeds up the damage to teeth.”
Chọn B.
It can be seen in paragraphs 2 through 6 that _______.
maintaining a balanced diet completely negates the negative effects of regular soda consumption.
the cumulative effect of soda’s acidity, sugar, and additives can significantly compromise multiple bodily systems.
soda is a recommended beverage for individuals seeking to improve their cardiovascular endurance.
the effects of soda on bone density are reversible through increased calcium intake alone.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy ở đoạn văn từ 2 đến 6 rằng _______.
A. Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng hoàn toàn loại bỏ tác động tiêu cực của việc tiêu thụ soda thường xuyên.
B. Tác động tích lũy của tính axit, đường và các chất phụ gia trong soda có thể làm suy giảm đáng kể nhiều hệ thống trong cơ thể.
C. Soda là một loại đồ uống được khuyến nghị cho những người muốn cải thiện sức bền tim mạch.
D. Ảnh hưởng của soda đối với mật độ xương có thể đảo ngược chỉ bằng cách tăng cường hấp thụ canxi.
Thông tin:
Đoạn 2: “The most concerning issue with soda is its high sugar content... Drinking too much sugar can lead to weight gain and obesity. It can also increase the risk of developing type 2 diabetes...” (Vấn đề đáng lo ngại nhất với soda là hàm lượng đường cao... Uống quá nhiều đường có thể dẫn đến tăng cân và béo phì. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2...)
Đoạn 3: “In addition to sugar, sodas often contain artificial additives like caffeine, preservatives, and colorings... Over time, consuming these chemicals can accumulate in the body and cause harm.” (Ngoài đường, soda thường chứa các chất phụ gia nhân tạo như caffeine, chất bảo quản và chất tạo màu... Theo thời gian, việc tiêu thụ những hóa chất này có thể tích tụ trong cơ thể và gây hại.)
Đoạn 4: “The acids in carbonated drinks can wear away tooth enamel... In addition, the sugar in sodas feeds harmful bacteria in the mouth...” (Các axit trong đồ uống có ga có thể làm mòn men răng... Ngoài ra, đường trong soda nuôi dưỡng vi khuẩn có hại trong miệng...)
Đoạn 5: “Many sodas contain phosphoric acid, which can make it harder for the body to absorb calcium... This can lead to weaker bones and increase the risk of conditions like osteoporosis...” (Nhiều loại soda chứa axit photphoric, có thể làm cho cơ thể khó hấp thụ canxi... Điều này có thể dẫn đến xương yếu hơn và tăng nguy cơ mắc các bệnh như loãng xương...)
Đoạn 6: “The high sugar and caffeine content in soda can increase blood pressure, raise cholesterol levels, and cause inflammation in the body...” (Hàm lượng đường và caffeine cao trong soda có thể làm tăng huyết áp, tăng mức cholesterol và gây ra tình trạng viêm trong cơ thể....)
=> Như vậy, các đoạn văn trên đều mô tả các tác động tiêu cực của đường, chất phụ gia và axit trong soda đối với nhiều hệ thống cơ thể khác nhau (tiểu đường, hệ thần kinh, răng miệng, xương, tim mạch). Việc tiêu thụ thường xuyên sẽ dẫn đến sự tích lũy các tác động tiêu cực này, làm suy yếu nhiều hệ thống cơ thể => B đúng.
Đoạn văn nhấn mạnh tác động trực tiếp của các thành phần trong soda, không có thông tin nào cho thấy chế độ ăn uống có thể hoàn toàn loại bỏ chúng => A sai.
Đoạn văn chỉ ra rằng soda làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, chứ không giúp cải thiện sức bền tim mạch => C sai.
Mặc dù canxi quan trọng cho xương, nhưng đoạn văn không nói rằng nó có thể hoàn toàn đảo ngược tác động của soda => D sai.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Nước ngọt có ga, hay còn gọi là soda, là loại đồ uống phổ biến được nhiều người trên khắp thế giới yêu thích. Chúng thường được làm ngọt bằng đường và được bão hòa với khí ga, khiến chúng sủi bọt và tạo cảm giác sảng khoái. Tuy nhiên, dù hấp dẫn, nước ngọt có ga có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiêu thụ quá nhiều. Những rủi ro sức khỏe chính đến từ hàm lượng đường cao, các thành phần nhân tạo và vai trò của chúng trong việc gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau.
Vấn đề đáng lo ngại nhất với soda là hàm lượng đường cao. Một lon soda có thể chứa tới 39 gram đường, vượt xa lượng khuyến cáo hàng ngày. Uống quá nhiều đường có thể dẫn đến tăng cân và béo phì. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2, vì đường làm tăng nhanh lượng đường trong máu. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến kháng insulin, khi cơ thể không còn phản ứng tốt với insulin, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Ngoài đường, soda thường chứa các chất phụ gia nhân tạo như caffeine, chất bảo quản và chất tạo màu. Mặc dù những thành phần này giúp đồ uống ngon hơn và để được lâu hơn, chúng cũng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Ví dụ, caffeine có thể gây mất nước và rối loạn giấc ngủ nếu tiêu thụ với số lượng lớn. Một số chất tạo màu và chất bảo quản nhân tạo có liên quan đến các vấn đề hành vi, đặc biệt là ở trẻ em. Theo thời gian, việc tiêu thụ những hóa chất này có thể tích tụ trong cơ thể và gây hại.
Soda cũng có tác động lớn đến sức khỏe răng miệng. Các axit trong đồ uống có ga có thể làm mòn men răng, lớp bảo vệ bên ngoài của răng chúng ta. Điều này có thể dẫn đến sâu răng và hư hỏng răng. Ngoài ra, đường trong soda nuôi dưỡng vi khuẩn có hại trong miệng, làm tăng tốc độ tổn thương răng. Uống soda thường xuyên có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe răng miệng lâu dài.
Một vấn đề khác với soda là nó có thể làm yếu xương. Nhiều loại soda chứa axit photphoric, có thể làm cho cơ thể khó hấp thụ canxi, một khoáng chất quan trọng cho sức khỏe xương. Điều này có thể dẫn đến xương yếu hơn và tăng nguy cơ mắc các bệnh như loãng xương, đặc biệt là ở thanh thiếu niên và người lớn tuổi. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng uống quá nhiều soda có thể làm giảm mật độ khoáng chất xương, khiến xương yếu hơn.
Cuối cùng, uống soda thường xuyên có thể góp phần gây ra các vấn đề về tim mạch. Hàm lượng đường và caffeine cao trong soda có thể làm tăng huyết áp, tăng mức cholesterol và gây ra tình trạng viêm trong cơ thể. Tất cả những điều này đều là yếu tố nguy cơ gây bệnh tim. Những người uống soda thường xuyên có nhiều khả năng mắc các vấn đề về tim mạch, đặc biệt nếu họ cũng có chế độ ăn uống không lành mạnh hoặc không tập thể dục thường xuyên.
Tóm lại, mặc dù nước ngọt có ga có thể ngon miệng, nhưng tác động của chúng đối với sức khỏe là đáng lo ngại. Chúng có thể dẫn đến tăng cân, tiểu đường, các vấn đề về răng miệng, yếu xương và bệnh tim. Để bảo vệ sức khỏe của bạn, nên uống soda điều độ và chọn đồ uống lành mạnh hơn, như nước lọc hoặc nước ép trái cây tự nhiên. Bằng cách thực hiện những thay đổi này, bạn có thể cải thiện sức khỏe tổng thể và giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Nước chúng ta/ Nước những người chưa bao giờ……../ Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất”. (Đất nước – Nguyễn Đình Thi)
chết.
buông.
mất.
khuất.
Căn cứ bài thơ Đất nước.
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Những buổi ngày xưa vọng nói về.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Nghiên cứu số bệnh nhân trong một viện bỏng, thấy rằng có 2 nguyên nhân gây ra bỏng là bỏng nhiệt và bỏng do hóa chất. Bỏng nhiệt chiếm 70% số bệnh nhân và bỏng do hóa chất là 30%. Trong những bệnh nhân bị bỏng nhiệt thì có 30% bị biến chứng, trong những bệnh nhân bị bỏng hóa chất thì có 50% bị biến chứng. Rút ngẫu nhiên một bệnh án của một bệnh nhân.
Xác suất lấy được bệnh án của bệnh nhân bị bỏng hóa chất là:
.
.
.
.
Gọi
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.
Gọi
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
Khi đó
là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.
Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là
. Chọn A.
Xác suất lấy được bệnh án của bệnh nhân bị biến chứng là:
.
.
.
.
Theo bài ra ta có:
Xác suất do bị bỏng nhiệt là:
.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng nhiệt là ![]()
.
Xác suất bị biến chứng trong bỏng hóa chất là ![]()
.
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất của biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng” là:
.
Chọn C.
Biết rằng bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng, xác suất bệnh án đó là của bệnh nhân bị bỏng nhiệt là:
.
.
.
.
Nếu bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng thì xác suất bệnh án đó là của bệnh nhân bị bỏng nhiệt là:
. Chọn B.
Vàng tỏa non tây, bóng ác tà
Đầm đầm ngọn cỏ, tuyết phun hoa
Ngàn mai lác đác, chim về tổ
Dặm liễu bâng khuâng, khách nhớ nhà.
(Chiều hôm nhớ nhà – Bà Huyện Thanh Quan)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ tác giả, tác phẩm.
Bài thơ ra đời trong thời kì văn học trung đại. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Thống kê thời gian thời gian đọc sách trong một ngày của các bạn học sinh lớp 12A thu được kết quả ghép nhóm như sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
.
.
.
.
Cỡ của mẫu số liệu là:
Gọi
là thời gian đọc sách của
bạn và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là
nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm một
nên ta có:
.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là
nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm
nên ta có: 
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
. Chọn C.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
.
.
.
.
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
.
Chọn B.
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Địu con lên rẫy, bẻ từng bắp ngô.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
Nội dung hai câu thơ trên là gì?
Cuộc sống khốn khó, neo đơn của người mẹ.
Thiên nhiên Việt Bắc vô cùng khắc nghiệt.
Người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ.
Cuộc sống yên bình của đứa con trên lưng mẹ.
Hai câu thơ khắc họa hình ảnh người mẹ nghèo khó nhưng cần cù, chăm chỉ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu \(1\,\,{\rm{m}}\). Một ô tô \(A\) đang chạy với vận tốc \(16{\rm{\;m/s}}\) thì gặp ô tô \(B\) đang dừng đèn đỏ nên ô tô \(A\) hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức \({v_A}\left( t \right) = 16 - 4t\) (đơn vị tính bằng mét/giây, thời gian \(t\) tính bằng giây).

Thời điểm xe ô tô
dừng lại là:
giây.
giây.
giây.
giây.
Khi ô tô
dừng lại thì
Chọn B.
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại hoàn toàn, xe ô tô
đi được quãng đường có độ dài là:
.
.
.
.
Quãng đường ô tô
đi được kể từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng lại là
.
Như vậy, ô tô
di chuyển quãng đường 32 mét trước khi dừng lại hoàn toàn. Chọn C.
Để có 2 ô tô
và
đạt khoảng cách an toàn khi dừng lại thì ô tô
phải hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là:
.
.
.
.
Để đảm bảo khoảng cách an toàn tối thiểu 1 mét giữa hai xe khi dừng đèn đỏ, ô tô
phải bắt đầu hãm phanh khi cách ô tô
một khoảng ít nhất là:
. Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
dông dài.
bịn dịn.
dở ra.
dương buồm.
Căn cứ bài về chính tả r/d/gi.
- Từ viết đúng chính tả là: dông dài
- Sửa lại một số từ sai chính tả: bịn dịn - bịn rịn, dở ra - giở ra, dương buồm - giương buồm.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Năm trẻ em F, G, H, J và K và bốn người lớn Q, R, S và T lên kế hoạch cho một chuyến đi ca nô. Những người tham sẽ được chia đều vào 3 ca nô 1, 2 và 3 để đảm bảo an toàn. Các quy tắc sau cần được tuân thủ:
- Phải có ít nhất một người lớn trong nhóm.
- F phải ở cùng nhóm với J.
- G không thể ở cùng nhóm với T.
- H không thể ở cùng nhóm với R.
- Cả H và T đều không thể ở trong nhóm 2.
Nếu F và S thuộc nhóm 3 thì điều nào sau đây phải đúng?
G thuộc nhóm 2.
H thuộc nhóm 3.
K thuộc nhóm 1.
Q thuộc nhóm 2.
Đáp án đúng là A
Nếu F và S nhóm 3 thì J nhóm 3.
H và T không ở nhóm 2 thì H và T ở nhóm 1.
H không chung với R, G không chung với T nên T và G ở nhóm 2.
Nếu G và K nằm trong nhóm 3 thì điều nào sau đây phải đúng?
H thuộc nhóm 3.
J thuộc nhóm 1.
R thuộc nhóm 2.
S thuộc nhóm 3.
Đáp án đúng là C
G và K nằm trong nhóm 3, F và J thuộc nhóm 2, thì H phải nhóm 1 vì nhóm 3 có 2 trẻ em.
G không chung với T nên T sẽ là nhóm 3.
R không chung với H nên R nhóm 2.
Ta có: {Q S H}{F J R}{G K T}. à Loại A, B, D.
Nếu Q trong nhóm 1 và S thuộc nhóm 3 thì đáp án nào KHÔNG THỂ đúng?
G thuộc nhóm 2.
Có chính xác một đứa trẻ trong nhóm 1.
Có chính xác một đứa trẻ trong nhóm 2.
Có chính xác một đứa trẻ trong nhóm 3.
Đáp án đúng là C
Q nhóm 1, S nhóm 3.
T là nhóm 1 hoặc 3 nên R sẽ là nhóm 2.
Ta có nhóm 2 không bao giờ có 2 người lớn nên không bao giờ có 1 đứa trẻ.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Từ ngày mai …. công ty A sẽ chính thức … vào công ty B.”
trở đi, sát nhập.
chở đi, sát nhập.
trở đi, sáp nhập.
chở đi, sáp nhập.
Căn cứ bài chính tả: ch/tr; s/x.
“Từ ngày mai trở đi, công ty A sẽ chính thức sáp nhập vào công ty B.”. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Xuân, Thu, Nam và Bắc thi tài giành danh hiệu người câu cá giỏi nhất. Vì cầu được nỗi loại cá không dễ như nhau nên họ cho điểm từng loại như sau: bắt được con cá Máng được 5 điểm, con cá Diêu được 4 điểm, con các Vược được 2 điểm, con cá Chích được 1 điểm. Xuân bắt được con cá Măng duy nhất của cả nhóm, Cả nhóm bắt được 3 con Vược. Tổng số điểm của cả nhóm là 18. Thu được ít điểm nhất mặc dù được nhiều cái nhất. Tổng số điểm của Thu và Bắc bằng số điểm của Xuân và Nam cộng lại. Điểm của 4 người đều khác lẫn nhau. Hỏi mỗi người cầu được những con cá gì mà ai giành được danh hiệu người câu cá giỏi nhất (đạt điểm cao nhất)?
Thu được bao nhiêu điểm?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Chứng minh 2 ≤ điểm của Thu ≤ 3 và Số cá Thu câu được ≥ 3, từ đó suy ra số cá và số điểm của Thu.
Lời giải:
Ta có: Thu + Bắc = Xuân + Nam = 9 điểm.
* Vì điểm của Thu nhỏ nhất, điểm có 4 người khác nhau và Thu bắt được nhiều cá nhất nên 2 ≤ điểm của Thu ≤ 3.
Thật vậy, vì Thu câu được nhiều cá nhất, mà Xuân đã câu được tối thiểu 1 con, nên số cá Thu câu được tổi thiểu là 2 con ⇒ Điểm của Thu ≥ 2.
Vì Thu ít điểm nhất ⇒ Bắc nhiều điểm nhất ⇒ Điểm của Bắc > điểm của Xuân ≥ 5 điểm.
⇒ Điểm của Bắc ≥ 6 ⇒ Điểm của Thu ≤ 3.
* Thu câu được nhiều cá nhất ⇒ Số cá Thu câu được ≥ 3.
Thật vậy, nếu Thu câu được 2 con cá thì mỗi người còn lại chỉ câu được 1 con cá ⇒ Tổng cộng có tất cả 5 con cá.
Theo đề bài ta có: Cả nhóm đã câu được 3 con cá Vược và 1 con cá Măng (tức là 4 con) ⇒ Số điểm = 2.3 + 1.5 = 11 điểm ⇒ còn 1 con 8 điểm ⇒ Vô lí.
Do đó số cá của Thu tối thiểu là 3 con, số điểm tối đa là 3 điểm ⇒ Thu câu được 3 con cá Chích và được 3 điểm.
Nam được bao nhiêu điểm?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là C
Thu được 3 điểm ⇒ Bắc được 6 điểm.
Mà Thu được ít điểm nhất, Bắc được nhiều điểm nhất (cmt)
⇒3 < Điểm của Nam < 6.
Lại có điểm của Xuân ≥ 5, Xuân + Nam = 9 ⇒ Điểm của Nam ≤ 4.
⇒3 < Điểm của Nam ≤ 4.
Vậy Nam được 4 điểm.
Thứ tự điểm số của các bạn (từ thấp đến cao) là:
Thu, Xuân, Bắc, Nam.
Thu, Bắc, Xuân, Nam.
Thu, Nam, Xuân, Bắc.
Thu, Xuân, Nam, Bắc.
Đáp án đúng là C
Từ số điểm của Thu, Nam suy ra số điểm của Bắc, Xuân và sắp xếp.
Theo các câu 53, 54 ta có:
Thu được 3 điểm ⇒ Bắc được 6 điểm.
Nam được 4 điểm ⇒ Xuân được 5 điểm.
⇒ Thứ tự điểm số của các bạn (từ thấp đến cao) là: Thu, Nam, Xuân, Bắc.
Bắc bắt được mỗi loại bao nhiêu con cá?
1 con cá Điêu, 2 con cá Chích.
3 con cá Vược.
1 con cá Măng, 1 con cá Chích.
1 con cá Vược, 1 con cá Điêu.
Đáp án đúng là D
Theo các câu 1, 2, 3 ta có:
Thu được 3 điểm, Bắc được 6 điểm, Nam được 4 điểm, Xuân được 5 điểm.
⇒ Xuân chỉ bắt được 1 con cá Măng.
Vì cả nhóm bắt được 3 con cá Vược = 2.3 = 6 điểm.
Vì số cá của Thu bắt được nhiều nhất và được 3 con ⇒ Số cá của Bắc ≤ 2 con.
Mà Bắc được 6 điểm nên Bắc không thể bắt được 2 con cá Vược (4 điểm), và cũng Nam cũng không thể bắt được 3 con cá Vược (Vì Nam chỉ được 4 điểm) ⇒ Bắc chỉ bắt được 1 con cá Vược (2 điểm).
⇒ Bắc còn bắt được 1 con cá 4 điểm ⇒ Bắc bắt được 1 con cá Điêu nữa.
Vậy Bắc bắt được 1 con cá Vược và 1 con cá Điêu.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Anh nỡ đành lòng nừa dối chị ấy sao?”
nỡ.
lòng.
nừa.
dối.
Căn cứ bài chính tả l/n.
Từ bị dùng sai chính tả là: nừa
Sửa lại: nừa - lừa
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng kinh tế Việt Nam so với cùng kì năm trước
qua các năm từ 2018 đến 2022.
(Đơn vị: % )

Nền kinh tế Việt Nam bắt đầu với mức GDP là 200 tỷ USD vào năm 2017. Qua các năm, với mức tăng trưởng liên tục như trong biểu đồ, hãy tính tổng mức sản lượng kinh tế tăng thêm của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2022.
1195,284.
1197, 4.
1195,84.
67,95.
Năm 2018:
(tỷ USD).
Năm 2019:
(tỷ USD).
Năm 2020:
(tỷ USD).
Năm 2021:
(tỷ USD).
Năm 2022:
(tỷ USD).
Tổng mức sản lượng kinh tế của Việt Nam: 267,95-200 = 67,95 (tỷ USD).
Chọn D
Mức tăng trưởng trung bình từ năm 2018 đến năm 2022 là 5,98%. Nếu GDP năm 2020 chỉ đạt 205 tỷ USD, thấp hơn dự đoán 15%, thì mức GDP thực tế của năm 2022 sẽ chênh lệch bao nhiêu tỷ USD so với mức GDP dự kiến năm 2022, biết rằng mức tăng trưởng không thay đổi?
35,54 tỷ USD.
54,35 tỷ USD.
64,35 tỷ USD.
54,25 tỷ USD.
Nếu không bị giảm, GDP dự kiến của năm 2020: 205(1+15%) = 235,75 (tỷ USD).
Mức tăng trưởng từ 2020 đến 2022 là:
(tỷ USD).
GDP thực tế năm 2022: 205(1 + 5,98%)2 = 230,25 (tỷ USD).
Chênh lệch GDP thực tế và GDP dự kiến: 264,79 - 230,25 = 34,54 (tỷ USD).
Chọn A
Năm nào có mức tăng trưởng kinh tế thấp nhất trong giai đoạn từ 2018 đến 2022?
2020.
2018.
2019.
2022.
Theo biểu đồ, mức tăng trưởng kinh tế năm 2020 chỉ đạt 2.9%, thấp nhất trong giai đoạn.
Chọn A
Dựa trên biểu đồ, mức GDP vào năm 2018 là 200 tỷ USD. Nếu tổng mức GDP tăng thêm từ năm 2018 đến năm 2022 là 63,8 tỷ USD, thì mức GDP năm 2022 là bao nhiêu phần trăm so với năm 2018?
31,9%.
75,82%.
22,15%.
11,26%.
GDP năm 2022:
(tỷ USD).
Tỷ lệ GDP năm 2018 so với năm 2020:
.
Chọn B
Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ nào?
Từ láy vần.
Không phải từ láy.
Từ láy phụ âm đầu.
Từ láy toàn bộ.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Phân loại:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại hoàn toàn.
+ Từ láy bộ phận, giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “tim tím, trăng trắng” thuộc nhóm từ láy toàn bộ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Alkane được dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu … trong đời sống và trong các ngành công nghiệp. Với alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_1} - {\rm{ }}{C_4}\] được dùng làm khí đốt, khí hóa lỏng. Với các alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_5} - {\rm{ }}{C_{20}}\] dùng làm xăng dầu, chất đốt. Với các alkane có số nguyên tử cacbon từ \[{C_{20}}\]trở lên dùng để sản xuất nến, dầu mỡ bôi trơn. Alkane còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất hữu cơ như ethylene, acetylene …
Ở điều kiện thường alkane nào sau đây ở thể lỏng?
![]()
![]()
![]()
![]()
Các alkane từ
và neopentane là chất khí ở điều kiện thường.
Vậy trong 4 chất đã cho, chỉ có
thể lỏng ở điều kiện thường. Chọn D.
Phát biểu nào dưới đây về alkane là không đúng?
Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu và làm dung môi.
Các alkane rắn được dùng làm nến, nhựa đường, nguyên liệu cho quá trình cracking.
Công thức chung của alkane là
với x
1.
Các alkane là thành phần chính của các loại nhiên liệu trong đời sống (khí đốt, LPG, xăng, dầu hỏa, dầu diesel, nến …). Chọn A.
Một loại bình gas có chứa 13 kg khí hóa lỏng có thành phần chính là khí methane, ethane và một số thành phần khác, trong đó tỉ lệ thể tích của methane : ethane là 85 : 15 (thành phần khác không đáng kể). Khi đốt cháy hoàn toàn, 1 mol methane cháy tỏa ra lượng nhiệt là 802 kJ và 1 mol ethane cháy tỏa lượng nhiệt là 1428 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí gas trên của một hộ gia đình X là 10 000 kJ/ngày, hiệu suất sử dụng nhiệt là 62%, giá của bình gas trên là 450 000 đồng. Số tiền một hộ gia đình X cần trả cho việc mua gas trong một tháng (30 ngày) gần nhất với giá trị nào sau đây?
345 000 đồng.
297 000 đồng.
414 000 đồng.
340 000 đồng.
Ta có: ![]()
Gọi 
13 kg gas tỏa ra lượng nhiệt là: ![]()
Vậy hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 13 kg trong:
ngày.
Số tiền hộ gia đình X cần trả trong 1 tháng là
đồng. Chọn D.
“Em yêu những hàng cây xanh tươi chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi quan hệ từ.
- Câu trên sử dụng thiếu quan hệ từ (vì).
- Sửa lại: Em yêu những hàng cây xanh tươi vì chúng làm cho con đường tới trường của chúng em rợp bóng mát.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Cho một nguồn phát sóng vô tuyến đặt tại gốc tọa độ O trong không khí. Nguồn phát ra một sóng điện từ có tần số 1,5 MHz. Biết vectơ cảm ứng từ và vectơ cường độ điện trường có giá trị cực đại lần lượt bằng 12 T và 5 V/m, không đổi trong quá trình truyền sóng. Ở thời điểm t1, tại O vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ có độ lớn lần lượt bằng 3 V/m và B1, tại điểm M cách O một đoạn bằng 150 m có vectơ cường độ điện trường và vectơ cảm ứng từ có độ lớn lần lượt là E2 và B2.
Sóng điện từ có bước sóng bằng bao nhiêu?
100 m.
150 m.
200 m.
300 m.
Đáp án đúng là C
Sóng điện từ có bước sóng
m.
Giá trị của B1 bằng
7,2 T.
9,6 T.
12 T.
6 T.
Đáp án đúng là A
Giá trị của
bằng:
.
Giá trị của B2 bằng
9,6 T.
7,2 T.
6 T.
12 T.
Đáp án đúng là A
Þ vuông pha.
Giá trị của
bằng
.
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy.
(Vũ Tú Nam)
Nhận xét về phương thức biểu đạt của đoạn văn trên:
Thuyết minh.
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Căn cứ bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
- Đoạn văn trên đã giúp người đọc, người nghe hình dung được khung cảnh mùa xuân vô cùng tươi vui, rộn rã với sự xuất hiện của các con vật, cây cối rất sinh động. Qua sự miêu tả tỉ mỉ, sinh động, quan sát tinh tường đã giúp người đọc hình dung được khung cảnh lễ hội mùa xuân.
- Đoạn văn trên là đoạn văn miêu tả.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Điều hòa sau phiên mã được thực hiện thông qua hai cơ chế: Chế biến RNA sau phiên mã và phân giải RNA.
- Ở sinh vật nhân thực, RNA tạo ra sau phiên mã chỉ là RNA sơ khai, cần phải trải qua quá trình chế biến bao gồm: gắn mũ đầu 5', gắn đuôi poly A ở đầu 3', cắt các intron và nối các exon lại với nhau. Trong quá trình cắt nối, nhiều mRNA khác nhau có thể được tạo ra từ một mRNA sơ khai do sự tổ hợp khác nhau của các exon. Tuy nhiên, trong mỗi tế bào, mỗi gene chỉ tạo ra một loại mRNA trưởng thành.

Các kiểu tổ hợp exon khác nhau ở gene Troponin T (Nguồn: Campbell, Reece)
- Kiểm soát tuổi thọ của mRNA trong tế bào cũng là cách kiểm soát lượng sản phẩm của gene. Nói chung, tuổi thọ của mRNA ở sinh vật nhân thực thường dài hơn so với sinh vật nhân sơ. Tuổi thọ của mRNA được xác định bởi chính cấu trúc của các vùng (vùng không dịch mã) trên phân tử đó. Thường những RNA có đuôi poly A ngắn thì rất dễ bị phân hủy.
Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vào vị trí nào của phân tử mRNA?
Đầu 5' của phân tử mRNA.
Đầu 3' của phân tử mRNA.
Ở giữa phân tử mRNA.
Ở cả 2 đầu của phân tử mRNA.
Ở sinh vật nhân thực, đuôi poly A được gắn vào đầu 3' của phân tử mRNA. Chọn B.
Trong 1 tế bào của người, giả sử có 4 loại phân tử mRNA. Theo lí thuyết, loại phân tử mRNA nào sau đây có tuổi thọ ngắn nhất?
Phân tử mRNA có 1200 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 22 nucleotide.
Phân tử mRNA có 1500 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 18 nucleotide.
Phân tử mRNA có 1028 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 35 nucleotide.
Phân tử mRNA có 1300 nucleotide, trong đó đuôi poly A có tổng số 16 nucleotide.
Vì tuổi thọ của phân tử mRNA phụ thuộc chủ yếu vào độ dài của đuôi poly A. Nếu đuôi poly A có độ dài càng cao (có nhiều nucleotide) thì thời gian phân giải được kéo dài, do đó tuổi thọ của mRNA càng dài. Phân tử mRNA nằm ở trong tế bào chất, bị các enzyme nuclease phân hủy liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide. Quá trình phân hủy thường bắt đầu từ đầu 3' của mRNA (từ đuôi poly A). Do đó, nếu đuôi càng dài thì thời gian phân giải càng dài, dẫn tới tuổi thọ của mRNA càng dài. Trong 4 loại phân tử mRNA mà đề bài đưa ra thì phân tử có đuôi poly A 16 nucleotide là đuôi ngắn nhất, cho nên tuổi thọ ngắn nhất. Chọn D.
Sự gắn thêm các nucleotide vào đuôi poly A trên phân tử mRNA có làm thay đổi trình tự amino aicd trên chuỗi polypeptide hay không?
Có thể sẽ làm thay đổi trình tự amino aicd. Vì nó có thể làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.
Chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự amino aicd. Vì gắn thêm nucleotide thì sẽ làm thay đổi các mã di truyền ở trên mRNA.
Chắc chắn không làm thay đổi trình tự amino aicd. Vì đuôi poly A nằm ở sau codon kết thúc dịch mã.
Có thể không làm thay đổi trình tự amino aicd. Vì liên quan đến vị trí đọc mã di truyền ở trên mRNA.
Vì đuôi poly A nằm ở sau vị trí mã kết thúc. Mà trong quá trình dịch mã thì ribosome sẽ di chuyển từ codon mở đầu (nằm ở đầu 5 ' của mRNA) cho đến khi gặp codon kết thúc (nằm ở đầu 3' của mRNA) thì dừng lại. Do đó, các trình tự nucleotide nằm ở đuôi poly A (ở sau codon kết thúc) thì không được dịch mã. Chọn C.
Tiếng gà
Giục quả na
Mở mắt
Tròn xoe.
(Ò ó o, Trần Đăng Khoa)
Từ “mắt” trong đoạn thơ trên được được dùng với nghĩa nào sau đây:
Cơ quan để nhìn của người hay động vật.
Chỗ lồi lõm giống hình con mắt, mang chồi, ở thân một số cây.
Bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả.
Lỗ hở đều đặn ở các đồ đan.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
Từ “mắt” có nghĩa là bộ phận giống hình con mắt ở ngoài vỏ một số quả. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Một trong những điểm sáng của nền kinh tế Việt Nam 10 tháng năm 2024 là kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt kết quả tích cực, duy trì mức tăng cao, trong đó khu vực kinh tế trong nước đã có sự nỗ lực vượt bậc khi có tốc độ tăng của kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa cao hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Động lực chủ yếu là sự phục hồi nhu cầu của nhiều thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp gia tăng nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất các mặt hàng chủ lực.
Cán cân thương mại hàng hóa tháng 10 sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD. Tính chung mười tháng năm nay, cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 24,8 tỷ USD). Tính chung mười tháng năm 2024, tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 647,87 tỷ USD, tăng 15,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó xuất khẩu tăng 14,9% (tương đương 335,59 tỷ USD); nhập khẩu tăng 16,8% (tương đương 312,28 tỷ USD).
(Tổng cục thống kê, Tin tức thống kê, 11/2024)
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa được tính theo công thức nào dưới đây?
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu - Kim ngạch nhập khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu / Kim ngạch nhập khẩu.
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu x Kim ngạch nhập khẩu.
Đoạn thông tin số 3 như sau: “... tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa sơ bộ đạt 647,87 tỷ USD… trong đó xuất khẩu tăng 14,9% (tương đương 335,59 tỷ USD); nhập khẩu tăng 16,8% (tương đương 312,28 tỷ USD)”.
Ta tính nhanh: 335,59 + 312,28 = 647,87
=> Ta suy ra được công thức tính Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
Chọn B
Tính chung mười tháng năm 2024, cán cân thương mại hàng hoá thay đổi so với mười tháng năm 2023 là
xuất siêu thấp hơn 1,49 tỷ USD.
sơ bộ xuất siêu 1,99 tỷ USD.
tăng 15,8% so với cùng kỳ.
tăng 14,9% so với cùng kỳ.
Tính chung mười tháng năm nay, cán cân thương mại hàng hóa sơ bộ xuất siêu 23,31 tỷ USD (cùng kỳ năm trước xuất siêu 24,8 tỷ USD) => xuất siêu thấp hơn 1,49 tỷ USD.
Chọn A
Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của mười tháng năm 2023 đạt
647,87 tỷ USD.
687,47 tỷ USD.
559,47 tỷ USD.
595,47 tỷ USD.
Coi tốc độ tăng của Tổng kim ngạch năm 2023 là 100%, năm 2024 tăng hơn cùng kỳ năm ngoái 15,8% vậy tốc độ tăng trưởng là (100% + 15,8%) = 115,8%
Áp dụng công thức sau: Tốc độ tăng trưởng = (Tổng kim ngạch năm nay/Tổng kim ngạch năm trước) *100
=> Tổng kim ngạch năm trước = 647,87/ (115,8/100)
=> Tổng kim ngạch năm trước = 559,47 tỷ USD.
Chọn C
Trong các câu sau:
I. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.
II. Vì học hành chăm chỉ nên cuối năm cậu ấy đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.
III. Qua ba tháng rèn luyện đã nâng cao trình độ của học viên.
IV. Những học sinh đi khám sức khỏe.
Những câu nào mắc lỗi?
I và IV.
III và IV.
I và II.
II và IV.
Căn cứ bài chính tả x/s; Liệt kê.
- Những câu mắc lỗi sai là câu III và IV.
+ Câu III. Câu thiếu chủ ngữ.
Sửa lại: Qua ba tháng rèn luyện, giảng viên đã nâng cao trình độ của học viên.
+ Câu IV. Câu thiếu vị ngữ.
Sửa lại: Những học sinh đi khám sức khỏe được nghỉ học sáng nay.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Tháng 02-1951, tại chiến khu Việt Bắc, Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp và quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên mới là Đảng Lao động Việt Nam. Đại hội đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình trưởng thành và lãnh đạo cách mạng của Đảng, là "Đại hội kháng chiến thắng lợi". Sau đó, Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt hợp nhất thành Mặt trận Liên Việt (3-1951) nhằm củng cố sức mạnh đoàn kết thống nhất toàn dân tộc; đồng thời, Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập (11-3-1951) nhằm tăng cường khối đoàn kết ba nước Đông Dương chống kẻ thù chung.”
Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
Mặt trận phản đế Đông Dương.
Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào.
Liên minh Việt-Miên-Lào.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954). Chọn B.
Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng được triệu tập chủ yếu là do
yêu cầu kiện toàn lại tổ chức Đảng sau 15 năm chưa đại hội.
cần phải đưa Đảng ra hoạt động công khai, tránh sự nghi kị của quốc tế.
phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương.
cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
Năm 1951, Đại hội Đại biểu lần thứ hai của Đảng được triệu tập chủ yếu là do cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng để đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.
+ Tình hình thế giới có sự chuyển biến phức tạp → tạo ra những thuận lợi và khó khăn cho Việt Nam.
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Việt Nam đã giành được thế chủ động trên trường chính Bắc Bộ.
→ Cần tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, bổ sung hoàn chỉnh đường lối để đưa cuộc kháng chiến nhanh chóng đi đến thắng lợi. Chọn B.
Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu lần thứ II (1951) quyết định tách Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác-Lênin riêng là gì?
Sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản.
Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước.
Yêu cầu tách Đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc.
Pháp đang chuẩn bị lập Liên bang Đông Dương.
Nguyên nhân Đại hội đại biểu toàn quốc lần II quyết định tách Đảng, thành lập ở mỗi nước Đông Dương một Đảng Mác-Lênin riêng:
+ Ở mỗi nước có một điều kiện lịch sử riêng → cần phải giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước để phát huy tối đa sức mạnh của mỗi dân tộc.
+ Yêu cầu cần phải thực hiện quyền dân tộc tự quyết của mỗi nước Đông Dương
+ Đến năm 1951 lực lượng cách mạng phát triển ở Lào (quân giải phóng Lào, Mặt trận Lào tự do, chính phủ kháng chiến Lào được thành lập) và Campuchia (Mặt trận Khơ-me và chính phủ kháng chiến được thành lập) → có đủ khả năng để tự giải quyết vấn đề dân tộc của mình
+ 3 dân tộc ở Đông Dương cùng đoàn kết chống Pháp-Mĩ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Đông Dương từ năm 1930. Tuy nhiên thực dân Pháp lại lợi dụng điều này để chia rẽ khối đoàn kết giữa 3 dân tộc. → Cần phải tách Đảng để làm thất bại âm mưu của kẻ thù.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
“Theo Luật Đất đai sửa đổi năm 2023, các cá nhân và tổ chức có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ các quy định về quy hoạch. Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, 30% các trường hợp tranh chấp đất đai xuất phát từ việc sử dụng đất sai mục đích, gây khó khăn cho quản lý và phát triển kinh tế. Chính phủ đã đề ra các biện pháp như tăng cường kiểm tra và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm.” (Nguồn: Báo Tài Nguyên và Môi Trường)
Theo Luật Đất đai, cá nhân và tổ chức có trách nhiệm gì?
Sử dụng đất đúng mục đích và tuân thủ quy hoạch.
Mua bán đất tự do mà không cần tuân thủ pháp luật.
Sử dụng đất bất kể quy định của nhà nước.
Chỉ sử dụng đất cho các mục đích cá nhân.
Đúng: A: Đây là trách nhiệm pháp lý bắt buộc theo Luật Đất đai sửa đổi năm 2023.
Sai: B & C: Sử dụng đất tự do hoặc sai quy định là vi phạm pháp luật.
D: Đất không chỉ dùng cho mục đích cá nhân.
Chọn A
Nguyên nhân chính dẫn đến tranh chấp đất đai là gì?
Việc sử dụng đất sai mục đích.
Chính phủ không kiểm tra việc sử dụng đất.
Người dân không có nhu cầu sử dụng đất.
Giá đất giảm mạnh trên thị trường.
Đúng: A: Theo báo cáo, việc sử dụng đất không đúng quy định là nguyên nhân chính gây tranh chấp.
Sai: B: Chính phủ đã có biện pháp quản lý chặt chẽ.
C & D: Không đúng với nội dung đề cập.
Chọn A
Chính phủ đã làm gì để quản lý và giảm tranh chấp đất đai?
Tăng cường kiểm tra và xử phạt các hành vi vi phạm.
Giảm các quy định về sử dụng đất.
Cấp thêm đất cho các tổ chức và cá nhân.
Miễn thuế đất cho tất cả các đối tượng.
Đúng: A: Đây là biện pháp được Chính phủ áp dụng để giảm tranh chấp và vi phạm pháp luật về đất đai.
Sai: B: Giảm quy định sẽ làm tăng nguy cơ vi phạm.
C & D: Các biện pháp này không giải quyết được tranh chấp đất đai
Chọn A
Câu nào sau đây sử dụng ngôn ngữ trang trọng?
Tao không đồng ý với mày!
Tôi xin phép được bày tỏ ý kiến trái chiều.
Bạn nói sai rồi đấy!
Ý kiến của cậu thật vô lý!
Câu văn sử dụng ngôn ngữ trang trọng là: Tôi xin phép được bày tỏ ý kiến trái chiều. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 5}}{{x - 1}}\), với \(m\) là tham số thực.
Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Chị ấy đã gặp con”.
Có thể hiểu sai về đối tượng chị ấy đã gặp có thể là con của chị ấy sinh ra cũng có thể là người nói.
Khiến người đọc thắc mắc, không biết chị ấy đã gặp con bằng cách nào.
Có thể khiến người đọc nhầm tưởng không biết vì sao chị ấy lại đến gặp con.
Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu vì sao chị ấy lại đến gặp người nói làm gì.
Câu văn “Chị ấy đã gặp con” mắc lỗi mơ hồ: Có thể hiểu sai về đối tượng chị ấy đã gặp có thể là con của chị ấy sinh ra cũng có thể là người nói. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có công bội nguyên và các số hạng thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_4} - {u_2} = 54}\\{{u_5} - {u_3} = 108.}\end{array}} \right.\)
Nhan đề có sự xuất hiện của nghịch ngữ?
Hạnh phúc của một tang gia.
Tức nước vỡ bờ.
Một bữa no.
Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu.
Nhan đề có sự xuất hiện của nghịch ngữ là: Hạnh phúc của một tang gia.
“Tang gia” chỉ nhà có tang, mang tâm trạng buồn. Ấy vậy mà cụm từ này lại đi với “hạnh phúc” vốn là từ chỉ trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Một xưởng sản xuất có 12 tấn nguyên liệu \(A\) và 8 tấn nguyên liệu \(B\) để sản xuất hai loại sản phẩm \(X,Y\). Để sản xuất một tấn sản phẩm \(X\) cần dùng 6 tấn nguyên liệu \(A\) và 2 tấn nguyên liệu \(B\), khi bán lãi được 10 triệu đồng. Để sản xuất một tấn sản phẩm \(Y\) cần dùng 2 tấn nguyên liệu \(A\) và 2 tấn nguyên liệu \(B\), khi bán lãi được 8 triệu đồng.
Kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị thuộc loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ nào?
Tín hiệu của cơ thể.
Tín hiệu hình khối.
Tín hiệu âm thanh.
Tín hiệu vị giác.
Kí hiệu, công thức, biển báo, đồ thị thuộc loại phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ tín hiệu hình khối. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({9^x} - m \cdot {3^x} + 6 = 0\), với m là tham số thực.
Ngôn ngữ nào thường được sử dụng trong các văn bản hành chính?
Ngôn ngữ thân mật.
Ngôn ngữ trang trọng.
Ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
Ngôn ngữ địa phương.
Ngôn ngữ thường được sử dụng trong các văn bản hành chính là ngôn ngữ trang trọng. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho tam giác \(ABC\) có số đo các cạnh lần lượt là \(7,9\) và \(12\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong hệ toạ độ \(Oxy\),cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\), điểm \(A\left( {5;\, - 3} \right)\)và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 2 = 0\).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Trong không gian \[Oxyz\], cho điểm \(A\left( {0;\, - 3;\,2} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,2x - y + 3z + 5 = 0\).
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
Liam carried _______ an excellent performance in The Tomorrow Day when he was 23.
off.
over.
out.
on.
Kiến thức về Cụm động từ
A. carry off (phr. v): chiến thắng, giành được cái gì
B. carry over (phr. v): trì hoãn, kéo dài sang đoạn thời gian khác
C. carry out (phr. v): thực hiện, tiến hành
D. carry on (phr. v): tiếp tục
Ta có “carry out a performance”: biểu diễn, thể hiện
Dịch: Liam đã thể hiện xuất sắc trong The Tomorrow Day khi mới 23 tuổi.
Chọn C.
Our committee is trying to raise money to buy a new lifeboat. By the end of the year, we _______ out 5.000 letters asking for contributions.
will send.
will be sending.
will have been sending.
will have sent.
Kiến thức về Thì của động từ
Ta có: by the end of + thời gian trong tương lai là dấu hiệu thì tương lai hoàn thành.
Cấu trúc thì tương lai hoàn thành: S + will + have + Vp2.
Dịch: Ủy ban của chúng tôi đang cố gắng quyên góp tiền để mua một chiếc xuồng cứu sinh mới. Đến cuối năm, chúng tôi sẽ gửi đi được 5.000 lá thư kêu gọi đóng góp.
Chọn D.
My grandmother is _______ fairy godmother. I really love her.
warm-hearted than.
as warm-hearted as.
so warm-hearted as.
as warm-hearted so.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
A. warm-hearted than: câu này sử dụng cấu trúc so sánh hơn (adj-er/more adj + than) nhưng “warm-hearted” là tính từ dài (có hai âm tiết trở lên), nên phải dùng “more” chứ không thêm “-er”. Đúng ra phải là “more warm-hearted than” => A sai.
B. as warm-hearted as: câu này sử dụng đúng cấu trúc so sánh bằng (as + adj + as) và diễn đạt đúng ý câu gốc => B đúng.
C. so warm-hearted as: câu này sử dụng cấu trúc “so...as” thường chỉ dùng trong câu phủ định (có “not”) hoặc câu hỏi, không dùng cho câu khẳng định => C sai.
D. as warm-hearted so: câu này sử dụng sai cấu trúc so sánh bằng, không thể thay thế từ “as” thứ hai bằng “so” => D sai.
Dịch: Bà tôi có tấm lòng nhân hậu như bà tiên đỡ đầu. Tôi thực sự yêu quý bà.
Chọn B.
The company is developing a new _______ for their software.
user friendly interface.
interface user friendly.
friendly user interface.
interface friendly user.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
Ta có cụm từ: “friendly user interface” (giao diện người dùng thân thiện)
Chọn C.
According to the studies, dolphins, whales and _______ other sea creatures use highly sophisticated navigation systems.
any.
many.
much.
each.
Kiến thức về Lượng từ
A. “Any” (bất kỳ) thường được sử dụng trong câu phủ định, câu hỏi hoặc câu điều kiện, không phù hợp trong câu khẳng định này => A sai.
B. “Many” (nhiều) được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều, nên phù hợp dùng với “sea creatures” (sinh vật biển) => B đúng.
C. “Much” (nhiều) được sử dụng với danh từ không đếm được, trong khi “sea creatures” là danh từ đếm được số nhiều => C sai.
D. “Each” (mỗi) được sử dụng để chỉ từng đối tượng riêng lẻ trong một nhóm, thường dùng với danh từ số ít => D sai.
Dịch: Theo các nghiên cứu, cá heo, cá voi và nhiều sinh vật biển khác sử dụng hệ thống định vị rất tinh vi.
Chọn B.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Despite the heavy rain, the team decided to climb a Mount Everest, a challenge they had prepared for months.
Despite.
the team.
a Mount Everest.
a challenge.
Kiến thức về Mạo từ
“Mount Everest” là tên riêng của một ngọn núi, và theo quy tắc thông thường, tên riêng của núi không cần mạo từ, chỉ khi nói về dãy núi (mountain range), ta mới dùng “the”. Trong trường hợp này, “Mount Everest” là một ngọn núi đơn lẻ, không phải dãy núi, nên không dùng mạo từ.
Sửa: a Mount Everest => Mount Everest
Câu đúng: Despite the heavy rain, the team decided to climb Mount Everest, a challenge they had prepared for months.
Dịch: Mặc dù trời mưa to, đội vẫn quyết định leo núi Everest, một thử thách mà họ đã chuẩn bị trong nhiều tháng.
Chọn C.
A series of unfortunate events have led to unexpected outcomes during the campaign.
series.
unfortunate events.
have led.
unexpected outcomes.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ của câu là “A series of unfortunate events” (một chuỗi các sự kiện không may). “A series” (một chuỗi) là một danh từ tập thể. Khi danh từ tập thể được coi là một đơn vị thống nhất, động từ sẽ được chia ở dạng số ít. Trong trường hợp này, nó ám chỉ một chuỗi sự kiện liên kết chặt chẽ dẫn đến kết quả. Do đó, động từ phải được chia ở dạng số ít.
Sửa: have led => has led
Câu đúng: A series of unfortunate events has led to unexpected outcomes during the campaign.
Dịch: Một chuỗi các sự kiện không may đã dẫn đến những kết quả bất ngờ trong suốt chiến dịch.
Chọn C.
The company’s new policy regarding employee’s overtime pay will be announced next month.
company’s.
employee’s.
pay.
will be announced.
Kiến thức về Sở hữu cách
Employee’s là sở hữu cách số ít, nhưng trong câu này, chúng ta đang nói về chính sách liên quan đến “overtime pay” (lương làm thêm giờ) của nhiều nhân viên. Do đó, cần sử dụng sở hữu cách số nhiều, là employees’.
Sửa: employee’s => employees’
Câu đúng: The company’s new policy regarding employees’ overtime pay will be announced next month.
Dịch: Chính sách mới của công ty về lương làm thêm giờ của nhân viên sẽ được công bố vào tháng tới.
Chọn B.
If anyone in the marketing team has a suggestion, have them submit it to the team leader before Friday.
in the marketing team.
has.
have them.
submit.
Kiến thức về Đại từ
“Anyone” là một đại từ bất định số ít, mặc dù nó có thể ám chỉ một nhóm người. Do đó, đại từ thay thế cho “anyone” phải là số ít, tức là “him/her”, chứ không phải “them” (số nhiều).
Sửa: have them => have him/her
Câu đúng: If anyone in the marketing team has a suggestion, have him/her submit it to the team leader before Friday.
Dịch: Nếu bất kỳ ai trong nhóm marketing có đề xuất, hãy yêu cầu anh ấy/cô ấy gửi đề xuất đó cho trưởng nhóm trước thứ Sáu.
Chọn C.
The professor gave a lecture on climate change, that many students found extremely informative.
gave.
on.
that.
informative.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Trong mệnh đề quan hệ không xác định, chỉ được sử dụng who, whom, whose, hoặc which, không dùng “that”. Vậy nên “that” dùng ở đây là không đúng.
Sửa: that => which
Câu đúng: The professor gave a lecture on climate change, which many students found extremely informative.
Dịch: Giáo sư đã giảng bài về biến đổi khí hậu, bài giảng mà nhiều sinh viên thấy vô cùng bổ ích.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“What a fantastic idea for the Year End Party you’ve got!” said the leader to Hoa.
The leader exclaimed that it was a fantastic idea of her team for the Year End Party.
Hoa came up with the fantastic idea for the Year End Party.
The leader complimented Hoa’s fantastic idea for the Year End Party.
The leader shouted that Hoa’s idea for the Year End Party was fantastic.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: Lãnh đạo nói với Hoa: “Ý tưởng cho bữa tiệc cuối năm của bạn thật tuyệt vời!”.
A. Người lãnh đạo thốt lên rằng ý tưởng cho bữa tiệc cuối năm của nhóm cô ấy thật tuyệt vời.
=> Sai về nghĩa, đây là ý tưởng của Hoa chứ không phải cả nhóm.
B. Hoa đã nảy ra ý tưởng tuyệt vời cho bữa tiệc cuối năm.
=> Sai về nghĩa. Câu này chỉ nói về việc Hoa nghĩ ra ý tưởng, không nhắc đến hành động khen ngợi của người lãnh đạo.
C. Người lãnh đạo khen ngợi ý tưởng tuyệt vời của Hoa cho bữa tiệc cuối năm.
=> Đáp án đúng. Khi viết câu gián tiếp cho một lời khen, ta dùng từ động từ “compliment”.
D. Người lãnh đạo hét lên rằng ý tưởng tổ chức bữa tiệc cuối năm của Hoa thật tuyệt vời.
=> Sai về nghĩa, lãnh đạo không hề hét lên.
Chọn C.
I survived that traffic accident because I was wearing my helmet.
But for my helmet, I would have survived that traffic accident.
Had I not been wearing my helmet, I wouldn’t have survived that traffic accident.
Without my helmet, I could have survived that traffic accident.
If I weren’t wearing my helmet, I wouldn’t have survived that traffic accident.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Tôi sống sót sau vụ tai nạn giao thông đó vì tôi đang đội mũ bảo hiểm.
A. Nếu không có mũ bảo hiểm của tôi, tôi đã sống sót sau vụ tai nạn giao thông đó.
Câu gốc nói rằng mũ bảo hiểm giúp sống sót, câu này lại nói rằng người nói vẫn sống sót khi không đội mũ bảo hiểm, trái ngược với câu gốc => Sai về nghĩa.
B. Nếu tôi không đội mũ bảo hiểm, tôi đã không sống sót sau vụ tai nạn giao thông đó.
Câu này sử dụng câu điều kiện loại 3 đảo ngữ: “Had + S + (not) + Vp2, S + would/could/might + have + Vp2”, diễn tả một giả định trái ngược với sự thật trong quá khứ. Câu này diễn đạt đúng ý của câu gốc: nếu không đội mũ bảo hiểm, người nói đã không sống sót => Đáp án đúng.
C. Nếu không có mũ bảo hiểm của tôi, tôi có thể đã sống sót sau vụ tai nạn giao thông đó.
Câu này sử dụng cấu trúc “could have” (có thể đã), diễn tả một khả năng trong quá khứ nhưng không chắc chắn đã xảy ra. Trong khi đó, câu gốc lại khẳng định một sự thật đã xảy ra. Cụ thể, câu gốc nhấn mạnh rằng việc đội mũ bảo hiểm là nguyên nhân giúp người nói sống sót, trong khi câu này lại diễn tả khả năng người nói có thể đã sống sót ngay cả khi không đội mũ bảo hiểm.
=> Sai về nghĩa.
D. Nếu tôi không đội mũ bảo hiểm, tôi đã không sống sót sau vụ tai nạn giao thông đó.
Câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện hỗn hợp (loại 2 và 3). Câu gốc nói về một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ, nên cần dùng câu điều kiện loại 3 => Sai cấu trúc.
Chọn B.
The new model appears to be more efficient than all the other versions we’ve tested.
The new model is as efficient as all the versions we’ve tested.
All the other versions we’ve tested are definitely not as efficient as the new model.
Other models are efficient, but the new model is more efficient than most of them.
It is probable that the new model is the most efficient of all the versions we’ve tested.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Mẫu mới có vẻ hiệu quả hơn tất cả các phiên bản khác mà chúng tôi đã thử nghiệm.
A. “Mẫu mới hiệu quả ngang với tất cả các phiên bản mà chúng tôi đã thử nghiệm.” Câu này sử dụng so sánh bằng “as efficient as”. Câu này nói rằng mẫu mới hiệu quả bằng các phiên bản khác, trong khi câu gốc nói nó hiệu quả hơn => Sai về nghĩa.
B. “Tất cả các phiên bản khác mà chúng tôi đã thử nghiệm chắc chắn không hiệu quả bằng mẫu mới.” Câu này khẳng định chắc chắn rằng tất cả các phiên bản khác kém hiệu quả hơn mẫu mới, trong khi câu gốc chỉ nói “appears to be” (có vẻ như), nghĩa là chưa hoàn toàn chắc chắn.
=> Sai về nghĩa.
C. “Các mẫu khác cũng hiệu quả, nhưng mẫu mới hiệu quả hơn hầu hết trong số chúng.” Câu này nói rằng mẫu mới hiệu quả hơn hầu hết các phiên bản khác (most of them), nhưng câu gốc lại nói rõ rằng mẫu mới hiệu quả hơn tất cả các phiên bản khác (all the other versions) => Sai về nghĩa.
D. “Có thể mẫu mới là phiên bản hiệu quả nhất trong tất cả những phiên bản chúng tôi đã thử nghiệm.” Câu này sử dụng “It is probable that” (Có thể/ Có khả năng), diễn đạt sự không chắc chắn tương đương với “appears to be” (dường như) trong câu gốc. Ngoài ra, “the most efficient of all the versions” cũng có nghĩa tương đương với cụm “more efficient than all the other versions” trong câu gốc => Đáp án đúng.
Chọn D.
It is reported that the new policy has significantly boosted local businesses.
Local businesses are reported to have experienced a major decline due to the new policy.
The new policy was reported to have significantly boosted local businesses.
Local businesses are reported to have seen a substantial increase in growth because of the new policy.
People report that there is minimal impact on local businesses from the new policy.
Kiến thức về Thể bị động
Có báo cáo rằng chính sách mới đã thúc đẩy đáng kể các doanh nghiệp địa phương.
A. “Các doanh nghiệp địa phương được báo cáo là đã trải qua sự suy giảm lớn do chính sách mới.” Câu gốc nói rằng chính sách mới giúp doanh nghiệp phát triển (boosted local businesses), nhưng câu này lại nói rằng nó gây ra suy giảm lớn (a major decline) => Sai về nghĩa.
B. “Chính sách mới đã được báo cáo là đã thúc đẩy đáng kể các doanh nghiệp địa phương.”
Câu gốc dùng thì hiện tại “It is reported”, còn đáp án này dùng thì quá khứ “was reported”
=> Sai về thì.
C. “Các doanh nghiệp địa phương được báo cáo là đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể do chính sách mới.” Đây là cấu trúc câu bị động diễn đạt đúng ý câu gốc. Cấu trúc “are reported to have seen” là cấu trúc bị động tương đương với “It is reported that...has boosted”. Tương tự, “substantial increase in growth” (sự tăng trưởng đáng kể) giống với ý “significantly boosted” (thúc đẩy đáng kể) trong câu gốc => Đáp án đúng.
D. “Mọi người báo cáo rằng có tác động tối thiểu đến các doanh nghiệp địa phương từ chính sách mới.” Câu gốc nói “has significantly boosted local businesses” (đã thúc đẩy đáng kể doanh nghiệp), tức là tác động rất lớn. Đáp án này lại nói “minimal impact” (tác động tối thiểu), nghĩa là ảnh hưởng nhỏ hoặc không đáng kể => Sai về nghĩa.
Chọn C.
“You buy a lot of food but it wasn’t necessary because there are only three of us staying for the weekend,” my roommate said.
I needn’t have bought so much food since only three of us stay for the weekend.
Food needn’t have been bought so much because only three people cannot eat all of them at the weekend.
It is advisable that I should buy just a little food because there are only three of us staying for the weekend.
I was criticized for buying so much food for just three people staying for the weekend.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: “Bạn mua nhiều đồ ăn quá nhưng không cần thiết vì chỉ có ba người chúng ta ở lại cuối tuần thôi,” bạn cùng phòng của tôi nói.
A. Tôi lẽ ra không cần phải mua nhiều đồ ăn như vậy vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
=> Đáp án đúng. Ta có: needn’t + have + Vp2: Lẽ ra không cần phải làm, nhưng trên thực tế là đã làm. Câu này diễn đạt đúng ý câu gốc.
B. Thực phẩm lẽ ra không cần phải mua nhiều vì chỉ có ba người không thể ăn hết vào cuối tuần.
=> Sai về nghĩa và ngữ pháp. Câu này cho biết “ba người không thể ăn hết đồ ăn”, nhưng câu gốc không nói về việc có ăn hết hay không, mà chỉ nói việc mua nhiều đồ ăn là không cần thiết. Ngoài ra, cách viết “Food needn’t have been bought so much” là không đúng ngữ pháp.
C. Tôi nên mua một ít đồ ăn vì chỉ có ba chúng tôi ở lại vào cuối tuần.
=> Sai về nghĩa. Câu này sử dụng cấu trúc “It is advisable that...” (Nên làm gì đó) diễn tả một lời khuyên. Câu gốc không phải là lời khuyên mà là nhận xét về một hành động đã xảy ra rồi.
D. Tôi bị chỉ trích vì mua quá nhiều đồ ăn cho chỉ ba người ở lại vào cuối tuần.
=> Sai về nghĩa. Câu gốc chỉ đơn thuần nói rằng việc mua nhiều đồ ăn là không cần thiết, không phải một lời chỉ trích.
Chọn A.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Trong số
học sinh của lớp 10A có
bạn được xếp loại học lực Giỏi,
bạn được xếp loại hạnh kiểm Tốt, trong đó có 10 bạn vừa được học lực Giỏi vừa được hạnh kiểm Tốt. Khi đó lớp 10A có số bạn chưa được xếp loại học lực Giỏi và chưa có hạnh kiểm Tốt là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Gọi
là tập hợp các bạn được xếp loại học lực Giỏi,
là tập hợp các bạn được xếp loại hạnh kiểm Tốt. Theo đề ta có
.
Khi đó số bạn được xếp loại học lực Giỏi hoặc hạnh kiểm Tốt là
Vậy số bạn chưa được xếp loại học lực Giỏi và chưa có hạnh kiểm Tốt của lớp 10A là:
. Chọn B.
Cho
,
,
. Tính
theo
.
.
.
.
.
Ta có ![]()
![]()
. Chọn B.
Cho
là số nguyên và
. Giá trị của biểu thức
bằng:
.
.
.
.
Vì
hữu hạn nên
phải là nghiệm của phương trình
, suy ra
.
Khi đó
nên
.
Vậy
. Chọn A.
Cho hàm số
. Giá trị của
để
là:
.
.
.
.
Ta có ![]()
.
Khi đó,
. Chọn C.
Biết rằng hàm số
có hai điểm cực trị. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
.
.
.
.
Ta có
.
Khi đó,
.
Hàm số đã cho có hai điểm cực trị khi và chỉ khi
có hai nghiệm phân biệt
. Chọn C.
Đồ thị hàm số
có số đường tiệm cận là:
1.
2.
3.
4.
Tập xác định của hàm số là
.
Do hàm số liên tục trên
nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có
, suy ra đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có
, suy ra đường thẳng
là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Ta có
, suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn B.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Với
, giá trị nhỏ nhất của hàm số
trên đoạn
là:
.
.
.
.
Với
thì
.
Tập xác định của hàm số là
. Do đó, hàm số này xác định với mọi
.
Ta có
. Trên khoảng
,
.
Có
. Vậy
. Chọn A.
Cho hàm số
, với
là tham số thực.
Hàm số
nghịch biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi
.
.
.
.
Tập xác định của hàm số là
. Ta có
.
Hàm số
nghịch biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi 
. Chọn C.
Đồ thị hàm số
cắt đường thẳng
tại hai điểm phân biệt
sao cho tích các khoảng cách từ hai điểm
đến đường thẳng
không lớn hơn
khi và chỉ khi
.


m > -2
Hoành độ giao điểm của đường thẳng
và đồ thị hàm số
là nghiệm của phương trình
.
Đường thẳng
cắt đồ thị hàm số
tại hai điểm phân biệt
khi và chỉ khi phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khác
, tức phải có 
.
Giả sử
là hai nghiệm của phương trình
.
Áp dụng định lí Vi-et cho
ta có
Ta có
và đường thẳng
.
Khi đó
.

.
Mà
.
Kết hợp với điều kiện suy ra
. Chọn B.
Cho cấp số nhân
có công bội nguyên và các số hạng thoả mãn 
Số hạng đầu của cấp số nhân
là:
.
.
.
.
Gọi
là công bội và
là số hạng đầu của cấp số nhân
.
Ta có 
. Chọn B.
Cho cấp số nhân
có công bội nguyên và các số hạng thoả mãn 
Ta có
bằng:
.
.
.
.
Theo Câu 70, cấp số nhân
có số hạng đầu
và công bội
nên có số hạng tổng quát là
.
Khi đó,
.
Chọn D.
Một xưởng sản xuất có 12 tấn nguyên liệu
và 8 tấn nguyên liệu
để sản xuất hai loại sản phẩm
. Để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 6 tấn nguyên liệu
và 2 tấn nguyên liệu
, khi bán lãi được 10 triệu đồng. Để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 2 tấn nguyên liệu
và 2 tấn nguyên liệu
, khi bán lãi được 8 triệu đồng.
Nếu xưởng sản xuất
tấn sản phẩm
và
tấn sản phẩm
thì số tấn nguyên liệu
cần sử dụng là:
.
.
.
.
Vì để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 2 tấn nguyên liệu
và để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 2 tấn nguyên liệu
nên số tấn nguyên liệu
cần dùng để sản xuất
tấn sản phẩm
và
tấn sản phẩm
là:
. Chọn C.
Một xưởng sản xuất có 12 tấn nguyên liệu
và 8 tấn nguyên liệu
để sản xuất hai loại sản phẩm
. Để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 6 tấn nguyên liệu
và 2 tấn nguyên liệu
, khi bán lãi được 10 triệu đồng. Để sản xuất một tấn sản phẩm
cần dùng 2 tấn nguyên liệu
và 2 tấn nguyên liệu
, khi bán lãi được 8 triệu đồng.
Để tổng số tiền lãi là cao nhất, xưởng đã sản xuất
tấn sản phẩm
và
tấn sản phẩm
. Giá trị của
là:
.
.
.
.
Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình sau 
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình ta được miền tứ giác
có tọa độ các đỉnh là:
như hình dưới đây.

Số tiền lãi
đạt giá trị lớn nhất bằng 34 triệu đồng tại đỉnh
. Vậy xưởng cần sản xuất 1 tấn sản phẩm
và 3 tấn sản phẩm
thì có tổng tiền lãi cao nhất. Chọn C.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, tổng các nghiệm của phương trình đã cho là:
.
.
.
.
Với
, ta có phương trình
.
Đặt
, phương trình trở thành
(tm).
+ Với
, ta có
.
+ Với
, ta có
.
Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là
. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi
.
.
.
.
Đặt
, phương trình đã cho trở thành
(*).
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt dương
. Chọn D.
Cho tam giác
có số đo các cạnh lần lượt là
và
.
Diện tích tam giác
là:
.
.
.
.
Giả sử tam giác
có
.
Nửa chu vi của tam giác
là:
.
Theo công thức Heron, ta có diện tích tam giác
là:
. Chọn B.
Cho tam giác
có số đo các cạnh lần lượt là
và
.
Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác
là:
.
.
.
.
Ta có
. Chọn D.
Trong hệ toạ độ
, cho đường tròn
, điểm
và đường thẳng
.
Tiếp tuyến của đường tròn
tại điểm
đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?
.
.
.
.
Đường tròn
có tâm
và bán kính
.
Ta có
nên
.
Tiếp tuyến của đường tròn
tại điểm
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là ![]()
.
Thay toạ độ điểm
vào phương trình tiếp tuyến, ta thấy thoả mãn. Chọn A.
Trong hệ toạ độ
, cho đường tròn
, điểm
và đường thẳng
.
Đường thẳng
cắt đường tròn
tại hai điểm phân biệt
. Diện tích tam giác
bằng:
.
.
.
.
Xét hệ
hoặc
.
Suy ra
. Do đó
.
Diện tích tam giác
. Chọn C.
Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
.
Phương trình mặt phẳng đi qua điểm
và song song với mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Gọi
là mặt phẳng cần tìm.
Theo bài ra, ta có
.
Mà mặt phẳng
đi qua điểm
nên
.
Vậy phương trình mặt phẳng
. Chọn B.
Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
bằng
.
.
.
.
Khoảng cách từ điểm
đến mặt phẳng
là:
. Chọn D.
Trong không gian
, cho điểm
và mặt phẳng
.
Hình chiếu vuông góc của điểm
lên mặt phẳng
là:
.
.
.
.
Giả sử
là đường thẳng đi qua
và vuông góc với mặt phẳng
.
Khi đó,
có một vectơ chỉ phương là
.
Phương trình đường thẳng
là:
.
Gọi
là hình chiếu vuông góc của
lên mặt phẳng ![]()
![]()
có tọa độ là nghiệm của hệ phương trình
.
Vậy
. Chọn A.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
Nếu F nằm trong nhóm 1 thì điều nào sau đây có thể đúng?
Q và S là thuộc nhóm 2.
G và R thuộc nhóm 3.
J và S thuộc nhóm 2.
K và R thuộc nhóm 1.
Đáp án đúng là A
Nếu F nhóm 1 thì J phải nhóm 1. Loại C.
K và R không thể nhóm 1 thì 1 nhóm có 3 người. Loại D.
H không thể nhóm 1 vì H là trẻ con, H phải là nhóm 3. H không ở chung với R. Loại B.
R là nhóm 1 hoặc 2. Nếu R là nhóm 1:
R, F, J là nhóm 1. Nhóm 3 là H, T. Nhóm 2 là G. Ta còn Q, S và K. Q hoặc S phải ở nhóm 2







