Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 11)
121 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Chọn từ đúng dưới đây để điền vào chỗ trống “Ruộng bốn bề không bằng…… trong tay”.
nghề.
vàng.
tiền.
của.
Tục ngữ: “Ruộng bốn bề không bằng nghề trong tay”. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
(1) Hôm nay, trời nhẹ lên cao,
(2) Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn...
(3) Lá hồng rơi lặng ngõ thuôn,
(4) Sương trinh rơi kín từ nguồn yêu thương.
(5) Phất phơ hồn của bông hường,
(6) Trong hơi phiêu bạt còn vương máu hồng.
(7) Nghe chừng gió nhớ qua sông,
(8) E bên lau lách thuyền không vắng bờ.
(9) Không gian như có dây tơ,
(10) Bước đi sẽ đứt, động hờ sẽ tiêu.
(11) Êm êm chiều ngẩn ngơ chiều,
(12) Lòng không sao cả, hiu hiu khẽ buồn...
(Xuân Diệu, Chiều, Tuyển tập Tự lực văn đoàn (tập III), NXB Hội Nhà văn, 2004)
Bài thơ trên được viết theo thể loại nào?
Lục bát.
Song thất lục bát.
Lục bát biến thể.
Tự do.
Xác định đoạn trích có các câu 6 chữ và câu 8 chữ đan xen nhau nên đây là thể thơ lục bát. Chọn A.
Trong câu thơ (9), tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Xác định từ khóa “như” trong câu thơ. So sánh: “Không gian như có dây tơ” dùng để diễn tả không gian mong manh như sợi tơ. Chọn A.
Hình ảnh nào dưới đây KHÔNG được nhắc đến trong bài thơ?
Lá hồng.
Bông hường.
Ruộng nương.
Lau lách.
Đọc và tìm kiếm các từ “lá hồng”, “bông hường”, “ruộng nương”, “lau lách” trong bài thơ:
- Lá hồng: xuất hiện trong câu thơ (3): “Lá hồng rơi lặng ngõ thuôn”.
- Bông hường: xuất hiện trong câu thơ (5): “Phất phơ hồn của bông hường”.
- Ruộng nương: không xuất hiện.
- Lau lách: xuất hiện trong câu thơ (8): “E bên lau lách thuyền không vắng bờ”.
→ Chọn C.
Qua bài thơ trên, tác giả thể hiện cảm xúc gì?
Nỗi hoài niệm về những mùa thu đã qua.
Nỗi buồn vu vơ, vô cớ vương vào cảnh vật.
Nỗi nhớ quê hương da diết của một người con xa quê.
Nỗi buồn nhẹ nhàng, lãng mạn của một người đang yêu.
- “Tôi buồn không hiểu vì sao tôi buồn” và “Lòng không sao cả hiu hiu khẽ buồn” chính là nỗi buồn vu vơ, vô cớ.
- “Lá hồng rơi lặng”, “phất phơ hồn của bông hường”, “gió nhớ qua sông” ... diễn tả nỗi buồn của tác giả thấm vào cảnh vật, khiến cho cả không gian đượm màu buồn bã.
Như vậy, cảm xúc chủ đạo được nhà thơ thể hiện trong văn bản là nỗi buồn vu vơ thấm đượm lên cảnh vật. Chọn B.
(Khi Hồn Trương Ba ngẩng lên thì đã thấy cái Gái đứng trước mặt với cái nhìn lặng lẽ, soi mói.)
Hồn Trương Ba: (như cầu cứu) Gái, cháu...
Cái Gái: (lùi lại) Tôi không phải là cháu của ông!
Hồn Trương Ba: (nhẫn nhục) Gái, rồi lớn lên cháu sẽ hiểu... ông đúng là ông nội cháu...
Cái Gái: Ông nội tôi chết rồi. Nếu ông nội tôi hiện về được, hồn ông nội tôi sẽ bóp cổ ông! Ông dám nhận là ông nội, dám đụng vào cây cối trong vườn của ông nội tôi.
Hồn Trương Ba: Dù sao... Cháu... Sáng nào ông cũng ra cuốc xới chăm chút cây cối ngoài vườn, cháu không thấy sao: Chỉ có ông nội cháu mới biết quý cây như thế...
Cái Gái: Quý cây! Hừ, tôi phải rình lúc này, cả nhà đi vắng hết để đến nói với ông: Từ nay ông không được động vào cây cối trong vườn ông tôi nữa! Ông mà quý cây à? Sáng qua, tôi để ý lúc ông chiết cây cam, bàn tay giết lợn của ông làm gãy tiệt cái chồi non, chân ông to bè như cái xẻng, giẫm lên nát cả cây sâm quý mới ươm! Ông nội đời nào thô lỗ phũ phàng như vậy!
Hồn Trương Ba: Ông không đè... Đấy là... tại...
Cái Gái: Còn cái diều của cu Tị nữa, chiều hôm kia nó mang diều sang đây chơi, ông cầm lấy đòi chữa cho nó, thế là ông làm gãy cả nan, rách cả giấy, hỏng mất cái diều đẹp mà cu Tị rất quý! Lúc nãy, trong cơn sốt mê man, cu Tị cứ khóc bắt đền cái diều, nó tiếc...
Hồn Trương Ba: Thế ư? Khổ quá...
Cái Gái: Đừng vờ! Chính ông làm cu Tị thêm khổ thì có! Cu Tị nó cũng rất ghét ông! Ông xấu lắm, ác lắm! Cút đi! Lão đồ tể, cút đi! (vừa khóc vừa chạy vụt đi)
(Trích Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ)
Theo đoạn trích trên, tại sao cái Gái lại phản đối quyết liệt người ông đang sống trong xác anh hàng thịt?
Vì ông ta đã làm hỏng cái diều của cu Tị - người nó quý mến.
Vì tâm hồn trẻ thơ vốn trong sạch, không chấp nhận sự tầm thường, dung tục.
Vì ông ta đã làm gãy chồi non, giẫm nát cây sâm quý trong vườn.
Vì cái Gái là đứa ích kỉ, không chấp nhận thân xác mới của ông mình.
Cái Gái phản đối quyết liệt người ông đang sống trong xác anh hàng thịt vì tâm hồn trẻ thơ vốn trong sạch, không chấp nhận sự tầm thường, dung tục. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Một người trẻ nói: “Tôi vốn quen sống ngẫu hứng, tôi muốn được tự do. Kỉ luật không cho cuộc sống của tôi điều gì”. Bạn có biết khi quan tâm quá nhiều đến điều có thể nhận được sẽ khiến bản thân mê đắm trong những điều phù phiếm trước mắt. Kỉ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa. Người lính trong quân đội được học từ những điều cơ bản nhất của kỉ luật như đi ngủ và thức dậy đúng giờ, ăn cơm đúng bữa, gấp quân trang đúng cách,… cho đến những kỉ luật cao hơn như tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh cấp trên, đoàn kết trong tập thể,…Tất cả những điều đó để hướng tới một mục đích cao hơn là thao trường đổ mồ hôi chiến trường bớt đổ máu, là tất cả phục vụ vì nhân dân vì đất nước. Đó là lí tưởng của họ. Thành công đến cùng tính kỉ luật tạo dựng sự bền vững lâu dài. Kỉ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc. Nó giúp bạn giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Không những vậy, kỉ luật còn là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn. Người thầy luôn đặt ra những thử thách rèn bản thân sống có nguyên tắc hơn nhắc nhở bản thân từ mục đích ban đầu khi ra bước đi là gì. Kỉ luật không lấy đi của bạn thứ gì nó đem đến cho bạn nhiều hơn những điều bạn tưởng.
(Nguồn https://www.ctgroupvietnam.com/Tin-Tuc/cau-chuyen-cuoi-tuan-suc-manh-cua-tinh- ky-luat)
Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
→ Chọn C.
Trong văn bản, rất nhiều thứ mà kỉ luật mang đến cho bạn là những thứ gì?
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc.
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của bạn.
Căn cứ nội dung bài đọc hiểu.
Kỉ luật mang đến cho bạn: Niềm đam mê, sự quyết tâm; tinh thần không bỏ cuộc. Giúp giữ vững cảm hứng hoàn thành ý tưởng ban đầu, can đảm thực hiện tới cùng. Là người thầy lớn hướng dẫn từng bước đi của.
→ Chọn D.
Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp tu từ trong câu: “Kỉ luật chính là đôi cánh lớn nâng bạn bay lên cao và xa”.
Nhân hóa.
So sánh.
Ẩn dụ.
Nhân hóa và so sánh.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Biện pháp tu từ: so sánh (kỉ luật so sánh với đôi cánh lớn)
→ Chọn B.
“Kỉ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc”. Đoạn trên sử dụng phép liên kết nào?
Phép nối.
Phép thế.
Phép lặp.
Phép liên tưởng.
Căn cứ vào các phép liên kết câu đã học.
- Các phép liên kết bao gồm: phép lặp; phép thế; phép nối; phép liên tưởng, đồng nghĩa, trái nghĩa.
- “Kỉ luật là sự huấn luyện nghiêm khắc mang đến cho bạn rất nhiều thứ. Đó là niềm đam mê, sự quyết tâm, tinh thần không bỏ cuộc”. Đoạn trên sử dụng những phép liên kết là: phép thế: “Đó” thế cho “mang đến cho bạn rất nhiều thứ” ở câu 1.
→ Chọn B.
Nội dung của đoạn văn trên là gì?
Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người.
Người có tính kỉ luật sẽ dễ dàng đạt được thành công.
Bàn về tự do và kỉ luật.
Kỉ luật là đôi cánh giúp con người vươn cao, vươn xa.
Căn cứ bài nội dung đoạn trích, phân tích.
Nội dung đoạn trích là: Sức mạnh của kỉ luật đối với cuộc sống con người. Chọn A.
Trong ghềnh thông mọc như nêm
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm
Trong rừng có trúc bóng râm
Trong màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
(Bài ca Côn Sơn – Nguyễn Trãi)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ:
Lục bát
Song thất lục bát.
Lục ngôn.
Thất ngôn bát cú.
Căn cứ đặc điểm thể thơ lục bát.
Thơ lục bát là là khổ thơ gồm một câu sáu và một câu tám với mô hình: ở các tiếng vị trí 1,3,5,7 không bắt buộc theo luật bằng trắc. Tiếng thứ 2 thường là thanh bằng. Tiếng thứ tư thường là thanh trắc. Trong câu 8, nếu tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh huyền (trầm) và ngược lại. Chọn A.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Desertification is creating additional challenges to the survival of endangered animal species in India, according to a senior wildlife official who attended the 14th Conference of Parties (COP14) to the United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD) in New Delhi.
A few days earlier, at COP14 in New Delhi, Dr. Chandra had said that the statistics on species extinction have been derived from a database of more than 5.6 million specimens, which have lived across India and the neighbouring countries since before independence. The deteriorating pattern in the species’ distribution in geo-special platforms over the past 100 years clearly highlights the concerning impact of deforestation and desertification.
Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN). The Weather Channel India got in touch with Dr. Chandra, who said that less than 150 Great Indian Bustards are alive today. “Desertification and land degradation are among the 20-30 risk factors to the survival of Great Indian Bustards,” Dr. Chandra told Weather.com.
In simple terms, desertification is a process wherein fertile land becomes unusable, typically as a result of a long drought, deforestation, salinisation, intensive agricultural practices, and the excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals. Desertification leads to hazardous effects on not just animals, but also on the food chain and the overall biodiversity - right from microscopic organisms to human beings. Deforestation has affected over 30% of the land in India due to over-cultivation, soil erosion and depletion of wetlands. Along with India, the planet as a whole currently stares at the fast-growing threat of land degradation.
(Source: https://weather.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
What is the passage mainly about?
Effects of deforestation on desertification in India.
Threats from desertification, land degradation to endangered species.
Alarming statistics about species extinction.
The fast-growing threat of land degradation.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài văn chủ yếu nói về điều gì?
A. Ảnh hưởng của nạn phá rừng đến sa mạc hóa ở Ấn Độ.
B. Các mối đe dọa từ sa mạc hóa, suy thoái đất đối với các loài có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Số liệu thống kê đáng báo động về sự tuyệt chủng của các loài.
D. Mối đe dọa ngày càng gia tăng của suy thoái đất đai.
Thông tin:
- Desertification is creating additional challenges to the survival of endangered animal species in India, according to a senior wildlife official who attended the 14th Conference of Parties (COP14) to the United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD) in New Delhi. (Theo một quan chức cấp cao về động vật hoang dã tham dự Hội nghị các bên lần thứ 14 (COP14) của Công ước Liên Hiệp Quốc về Chống Sa mạc hóa (UNCCD) ở New Delhi, sa mạc hóa đang tạo ra thêm những thách thức cho sự sống còn của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở Ấn Độ), câu này đang nói đến sa mạc hóa là mối đe dọa đối với sự sống còn của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng.
- Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN). (Suy thoái đất đe dọa các loài như loài Ô tác Đại Ấn, được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”), câu này nói đến suy thoái đất đe dọa các loài động vật.
=> Như vậy có thể thấy là đoạn văn nói về mối đe dọa từ sa mạc hóa và suy thoái đất đến các loài động vật => Chọn B.
- A sai vì bài viết không chỉ tập trung vào phá rừng mà còn đề cập đến nhiều nguyên nhân khác như: “…desertification is a process wherein fertile land becomes unusable, typically as a result of a long drought, deforestation, salinisation, intensive agricultural practices, and the excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals.” (…sa mạc hóa là một quá trình trong đó đất đai màu mỡ trở nên không thể sử dụng được, điển hình là do hạn hán kéo dài, phá rừng, nhiễm mặn, thâm canh nông nghiệp và sử dụng quá nhiều thuốc diệt côn trùng, thuốc trừ sâu và hóa chất.). Ngoài ra, nạn phá rừng chỉ là một phần trong số nhiều vấn đề được nêu ra trong bài, không phải là trọng tâm chính của toàn bài.
- C sai vì mặc dù bài viết có thống kê số lượng loài Great Indian Bustard còn sống: “…less than 150 Great Indian Bustards are alive today” (…ít hơn 150 cá thể Ô tác Đại Ấn còn sống đến ngày nay). Tuy nhiên, thống kê không phải là trọng tâm chính của bài viết mà chỉ được dùng để minh họa cho mối đe dọa của sa mạc hóa và suy thoái đất.
- D sai vì mặc dù bài viết đề cập đến mối đe dọa của suy thoái đất: “…the planet as a whole currently stares at the fast-growing threat of land degradation.” (…toàn bộ hành tinh hiện đang phải đối mặt với mối đe dọa suy thoái đất đai ngày càng tăng nhanh), mục tiêu chính vẫn là nhấn mạnh ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái đất và sa mạc hóa đối với các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, chứ không phải chỉ tập trung vào sự suy thoái đất nói chung.
Chọn B.
The word “which” in paragraph 2 refers to _______.
days.
statistics.
samples.
groups.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “which” ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. ngàyB. số liệu thống kêC. mẫu vậtD. nhóm
Thông tin: A few days earlier, at COP14 in New Delhi, Dr Chandra had said that the statistics on species extinction have been derived from a database of more than 5.6 million specimens, which have lived across India and the neighbouring countries since before independence. (Vài ngày trước đó, tại COP14 ở New Delhi, Tiến sĩ Chandra đã nói rằng số liệu thống kê về sự tuyệt chủng của các loài được lấy từ cơ sở dữ liệu gồm hơn 5,6 triệu mẫu vật đã sống trên khắp Ấn Độ và các nước láng giềng kể từ trước khi giành độc lập.)
=> “which” thay thế cho “specimens” (= samples): mẫu vật
Chọn C.
In paragraph 2, which of the following is NOT true about the Great Indian Bustard?
They are considered critically endangered by a recognized organization.
There are fewer than 150 individuals alive today.
Their survival is threatened by desertification and land degradation.
They are exclusively threatened by desertification.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG đúng về loài Ô tác Đại Ấn?
A. Chúng được xem là loài “cực kỳ nguy cấp” bởi một tổ chức uy tín.
B. Số cá thể còn sống hiện nay ít hơn 150.
C. Sự sống còn của chúng đang bị đe dọa bởi sa mạc hóa và suy thoái đất.
D. Chúng chỉ bị đe dọa bởi sa mạc hóa.
Thông tin:
- “…the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN)” (…loài Ô tác Đại Ấn, được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”) => A đúng.
- “…less than 150 Great Indian Bustards are alive today.” (…có ít hơn 150 cá thể Ô tác Đại Ấn còn sống đến ngày nay) => B đúng.
- “Desertification and land degradation are among the 20-30 risk factors to the survival of Great Indian Bustards….” (Sa mạc hóa và suy thoái đất nằm trong số 20-30 yếu tố rủi ro đối với sự tồn tại của loài Ô tác Đại Ấn…), câu này ám chỉ sa mạc hóa và suy thoái đất là hai trong số 20-30 yếu tố rủi ro đe dọa sự tồn tại của loài Ô tác Đại Ấn (ngoài ra còn các yếu tố khác không được nêu ra) => C đúng.
- Câu D khẳng định rằng loài này chỉ bị đe dọa bởi sa mạc hóa, nhưng thực tế, theo bài đọc, các yếu tố nguy cơ còn bao gồm cả suy thoái đất (và có thể nhiều yếu tố khác), không chỉ riêng sa mạc hóa => D sai.
Chọn D.
The word “degradation” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
being rich and fertile.
being eroded.
getting muddy.
being damaged or made worse.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “degradation” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. giàu có và màu mỡB. bị xói mòn
C. trở nên lầy lộiD. bị hư hại hoặc trở nên tệ hơn
Thông tin:
- Land degradation threatens species like the Great Indian Bustard, which is classified as “critically endangered” by the International Union for Conservation of Nature (IUCN). (Suy thoái đất đe dọa các loài như loài Ô tác Đại Ấn, được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”.)
- Từ “degradation” chỉ quá trình làm cho đất đai trở nên kém chất lượng, bị hư hại hoặc trở nên tồi tệ hơn => Chọn D.
- Không chọn đáp án B vì “being eroded” (xói mòn) chỉ mô tả một phần của quá trình suy thoái đất. Sự suy thoái đất không chỉ do xói mòn mà còn bao gồm nhiều yếu tố khác như hạn hán kéo dài, nhiễm mặn, sử dụng quá nhiều hóa chất, và thâm canh nông nghiệp. Vì vậy, “being eroded” không thể phản ánh đầy đủ ý nghĩa của “degradation” => Loại B.
Chọn D.
According to paragraph 3, why is the Great Indian Bustard classified as “critically endangered”?
Its population has drastically declined due to a combination of factors, including habitat loss.
Scientists have recently discovered that there are fewer than 150 individuals remaining.
The IUCN has determined that it faces an immediate threat of extinction in the wild.
It is primarily vulnerable to natural predators in its current habitat.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 3, tại sao loài Ô tác Đại Ấn được xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”?
A. Số lượng cá thể của nó đã giảm mạnh do sự kết hợp của nhiều yếu tố, bao gồm mất môi trường sống.
B. Các nhà khoa học mới phát hiện ra rằng còn chưa đến 150 cá thể tồn tại.
C. IUCN đã xác định rằng nó đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng ngay lập tức trong tự nhiên.
D. Nó chủ yếu dễ bị tấn công bởi các loài săn mồi tự nhiên trong môi trường sống hiện tại.
Thông tin:
- Đoạn 3 của bài viết nêu rõ: “…less than 150 Great Indian Bustards are alive today.” (…có ít hơn 150 cá thể Ô tác Đại Ấn còn sống đến ngày nay) và “Desertification and land degradation are among the 20-30 risk factors to the survival of Great Indian Bustards…” ) (Sa mạc hóa và suy thoái đất nằm trong số 20-30 yếu tố rủi ro đối với sự tồn tại của loài Ô tác Đại Ấn). Như vậy có thể suy ra rằng sự giảm sút dân số do mất môi trường sống (một hệ quả của những yếu tố môi trường xấu) chính là lý do khiến loài này được xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp.” => A đúng.
- B sai vì mặc dù đoạn văn có đề cập đến việc có ít hơn 150 cá thể Ô tác Đại Ấn còn sống: “...less than 150 Great Indian Bustards are alive today.”, nhưng không nói rõ ai đã phát hiện ra điều này. Nên nếu nói: “Các nhà khoa học mới phát hiện ra…” là không đúng thông tin trong bài. Bên cạnh đó, thông tin này chỉ cho biết số lượng thấp, chứ chưa giải thích tại sao chúng được phân loại là “cực kỳ nguy cấp”.
- C sai vì đoạn văn không trực tiếp nói rằng IUCN đã xác định chúng đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng ngay lập tức. Đây là một suy luận có thể đúng, nhưng không được trực tiếp nêu trong đoạn văn nên đáp án này cũng không chính xác.
- D sai vì đoạn văn không hề đề cập đến việc loài này dễ bị tổn thương bởi các loài săn mồi tự nhiên.
Chọn A.
In paragraph 4, what can be inferred about the relationship between deforestation and desertification?
They are unrelated processes that both contribute to environmental damage.
Deforestation is a direct result of desertification.
Deforestation can exacerbate the process of desertification.
Desertification is an inevitable result of deforestation.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Trong đoạn 4, có thể suy ra điều gì về mối quan hệ giữa nạn phá rừng và sa mạc hóa?
A. Chúng là những quá trình không liên quan nhưng đều góp phần gây ra thiệt hại cho môi trường.
B. Nạn phá rừng là hậu quả trực tiếp của nạn sa mạc hóa.
C. Nạn phá rừng có thể làm trầm trọng thêm quá trình sa mạc hóa.
D. Sa mạc hóa là hậu quả tất yếu của nạn phá rừng.
Thông tin:
- “…desertification is a process wherein fertile land becomes unusable, typically as a result of a long drought, deforestation, salinisation, intensive agricultural practices, and the excessive usage of insecticides, pesticides and chemicals.” (…sa mạc hóa là một quá trình trong đó đất đai màu mỡ trở nên không thể sử dụng được, điển hình là do hạn hán kéo dài, phá rừng, nhiễm mặn, thâm canh nông nghiệp và sử dụng quá nhiều thuốc diệt côn trùng, thuốc trừ sâu và hóa chất.) Điều này cho thấy phá rừng là một trong những nguyên nhân góp phần làm cho đất màu mỡ trở nên không thể sử dụng được, tức là phá rừng làm trầm trọng thêm quá trình sa mạc hóa => C đúng.
- A sai khi cho rằng phá rừng và sa mạc hóa là hai quá trình không liên quan nhau, trong khi đoạn văn lại chỉ ra rằng phá rừng là một trong những yếu tố góp phần vào sa mạc hóa.
- B sai vì khẳng định rằng phá rừng là kết quả của sa mạc hóa, nhưng thực tế, đoạn văn mô tả phá rừng như một nguyên nhân gây ra sa mạc hóa, không phải là hệ quả của nó.
- D sai vì cho rằng sa mạc hóa là kết quả tất yếu của phá rừng, nhưng đoạn văn chỉ ra rằng phá rừng là một trong nhiều yếu tố (cùng với hạn hán kéo dài, nhiễm mặn, canh tác quá mức và sử dụng hóa chất) góp phần gây ra sa mạc hóa, hay nói cách khác phá rừng không nhất thiết dẫn đến sa mạc hóa mà còn có thể gây ra nhiều hậu quả khác, và sa mạc hóa không phải là kết quả duy nhất của phá rừng.
Chọn C.
According to paragraph 4, which of the following is linked to deforestation in India?
Increased biodiversity.
Depletion of wetlands.
Improved soil fertility.
Decreased soil erosion
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 4, điều nào sau đây có liên quan đến nạn phá rừng ở Ấn Độ?
A. Tăng đa dạng sinh học
B. Cạn kiệt vùng đất ngập nước
C. Cải thiện độ màu mỡ của đất
D. Giảm xói mòn đất
Thông tin:
- “Deforestation has affected over 30% of the land in India due to over-cultivation, soil erosion and depletion of wetlands.” (Phá rừng đã ảnh hưởng đến hơn 30% đất đai ở Ấn Độ do canh tác quá mức, xói mòn đất và cạn kiệt vùng đất ngập nước), như vậy, cạn kiệt vùng đất ngập nước có liên quan đến nạn phá rừng ở Ấn Độ => B đúng.
- A sai vì đoạn văn không hề đề cập đến việc đa dạng sinh học tăng lên do phá rừng. Ngược lại, có thể suy đoán rằng phá rừng có thể dẫn đến giảm đa dạng sinh học, vì nó phá hủy môi trường sống của nhiều loài.
- C sai vì phá rừng thường dẫn đến xói mòn đất, làm đất mất chất dinh dưỡng và trở nên kém màu mỡ hơn, chứ không phải cải thiện độ màu mỡ.
- D sai vì sự gia tăng xói mòn là nguyên nhân gây ra nạn phá rừng, chứ không phải giảm xói mòn. Khi xói mòn đất tăng lên, lớp đất màu mỡ và các chất dinh dưỡng quan trọng bị mất đi, khiến cho cây cối khó phát triển và gây suy giảm hệ sinh thái rừng. Ngược lại, nếu xói mòn đất giảm đi, đất sẽ được bảo vệ, giữ được độ màu mỡ và hỗ trợ sự phục hồi của khu rừng.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Theo một quan chức cấp cao về động vật hoang dã tham dự Hội nghị các bên lần thứ 14 (COP14) của Công ước Liên Hiệp Quốc về Chống Sa mạc hóa (UNCCD) ở New Delhi, sa mạc hóa đang tạo ra thêm những thách thức cho sự sống còn của các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng ở Ấn Độ.
Vài ngày trước đó, tại COP14 ở New Delhi, Tiến sĩ Chandra đã nói rằng số liệu thống kê về sự tuyệt chủng của các loài được lấy từ cơ sở dữ liệu gồm hơn 5,6 triệu mẫu vật đã sống trên khắp Ấn Độ và các nước láng giềng kể từ trước khi giành độc lập. Mô hình suy thoái trong sự phân bố của các loài ở các nền tảng địa lý đặc biệt trong hơn 100 năm qua làm nổi bật rō ràng tác động đáng lo ngại của nạn phá rừng và sa mạc hóa.
Suy thoái đất đe dọa các loài như loài Ô tác Đại Ấn, được Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN) xếp vào loại “cực kỳ nguy cấp”. Kênh Thời tiết Ấn Độ đã liên lạc với Tiến sĩ Chandra, người nói rằng có ít hơn 150 cá thể Ô tác Đại Ấn còn sống đến ngày nay. Tiến sĩ Chandra nói với Weather.com: “Sa mạc hóa và suy thoái đất nằm trong số 20-30 yếu tố rủi ro đối với sự tồn tại của loài Ô tác Đại Ấn”.
Nói một cách đơn giản, sa mạc hóa là một quá trình trong đó đất đai màu mỡ trở nên không thể sử dụng được, điển hình là do hạn hán kéo dài, phá rừng, nhiễm mặn, thâm canh nông nghiệp và sử dụng quá nhiều thuốc diệt côn trùng, thuốc trừ sâu và hóa chất. Sa mạc hóa gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm không chỉ đối với động vật, mà còn đối với chuỗi thức ăn và đa dạng sinh học tổng thể - ngay từ những sinh vật cực nhỏ cho đến con người. Phá rừng đã ảnh hưởng đến hơn 30% đất đai ở Ấn Độ do canh tác quá mức, xói mòn đất và cạn kiệt vùng đất ngập nước. Cùng với Ấn Độ, toàn bộ hành tinh hiện đang phải đối mặt với mối đe dọa suy thoái đất đai ngày càng tăng nhanh.
(1) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
(2) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
(Nguyễn Du - Truyện Kiều)
Từ “chân” trong câu thơ nào được dùng với nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?
Câu (1) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Câu (1) và (2) - cùng chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Câu (2) - chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “chân” trong câu (1) được dùng theo nghĩa gốc là cái chân, bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng; được coi là biểu tượng hoặc hoạt động đi lại của con người
- Từ “chân” trong câu (2) được dùng theo phương thức chuyển nghĩa ẩn dụ. “chân” có nghĩa là phần dưới cùng của một số vật tiếp giáp, bám chặt vào mặt nền (ví dụ: chân núi, chân tường…)
→ Chọn B.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Why are we always pointing to Instagram as the cause of mental illness in our teenagers? It’s frustrating that abusive relationships, and the trauma they cause, are rarely mentioned in discussions about the prevalence of mental health problems in young people. Research by Women’s Aid and Cosmopolitan has found that a third of teenage girls have been in an abusive relationship. And, if that isn’t shocking enough, when the remaining two-thirds were asked further questions, it emerged that 64% of them had, in fact, experienced abusive behaviour – they just didn’t realise it was abuse.
Domestic abuse is normally associated with women cowering on the floor, as a violent husband waits to strike, or mothers covering up their black eyes with concealer before the school run. On the same day that the domestic abuse bill received its second reading in parliament, Age UK called for action to tackle domestic abuse of over-60s, whose needs it says are often overlooked by the law, policy and practice. The needs of teenagers in the heady throes of first love who are in emotionally abusive relationships also need to be recognised.
Common themes of such relationships include (though are not limited to) excessive jealousy, repeated criticism and sexual coercion. If your boyfriend or girlfriend is checking your phone, constantly asking to know your whereabouts, getting upset when you spend time away, turning up unannounced to surprise you, these are all examples of coercive control. If they never apologise in an argument and make everything your fault, tell you what you can and can’t wear, undermine you and/or publicly humiliate you under the guise of a “joke”, these again are common instances of controlling behaviour. Ditto, if they have a Jekyll/Hyde personality, make you feel like you are walking on eggshells even when things are seemingly going well, and threaten to hurt themselves if you leave. When it comes to sexual coercion and rape, examples include making you feel pressured to perform sexual acts you’re uncomfortable with, such as sending nude photos, having sex before you’re ready, being pressured to re-enact extreme sex from porn films or being told you don’t love them if you say no.
Often the victim in an abusive relationship can never quite put their finger on one thing, but the overwhelming feeling is of a general unease, feeling unsafe, defective, wrong, scared and as if you are going crazy. It’s your “yourselfness” that’s being consistently undermined, controlled and attacked by the person who claims to love you.
(Source: https.//www.theguardian.com/commentisfree/2019/oct/03/young-people-love-abusive-relationships-coercive-control)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The best title of the passage can be _______.
The Dangers of Instagram for Teenagers.
Understanding Emotional Abuse in Teenage Relationships.
Domestic Violence: A Problem for All Ages.
Mental Health Issues: Causes and Solutions.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề hay nhất cho đoạn văn có thể là _______.
A. Sự nguy hiểm của Instagram đối với thanh thiếu niên
B. Hiểu về lạm dụng tình cảm trong các mối quan hệ tuổi teen
C. Bạo lực gia đình: Vấn đề của mọi lứa tuổi
D. Các vấn đề sức khỏe tâm thần: Nguyên nhân và giải pháp
Thông tin:
- “Why are we always pointing to Instagram as the cause of mental illness in our teenagers? It’s frustrating that abusive relationships, and the trauma they cause, are rarely mentioned in discussions about the prevalence of mental health problems in young people.” (Tại sao chúng ta luôn đổ lỗi cho Instagram là nguyên nhân gây ra bệnh tâm thần ở thanh thiếu niên? Thật bực bội khi các mối quan hệ lạm dụng và những tổn thương mà chúng gây ra hiếm khi được đề cập trong các cuộc thảo luận về sự phổ biến của các vấn đề sức khỏe tâm thần ở những người trẻ). Câu này chỉ ra rằng, thay vì đổ lỗi cho Instagram, các mối quan hệ lạm dụng – đặc biệt là lạm dụng tình cảm trong các mối quan hệ của thanh thiếu niên – mới là nguyên nhân đáng chú ý gây ra các vấn đề sức khỏe tâm thần ở giới trẻ => B đúng.
- A sai vì mặc dù đoạn văn có đề cập đến việc mọi người thường đổ lỗi cho Instagram về các vấn đề sức khỏe tâm thần: “Why are we always pointing to Instagram as the cause of mental illness in our teenagers?”, nhưng đây chỉ là điểm khởi đầu để tác giả chuyển sang chủ đề chính là lạm dụng tình cảm, nên Instagram không phải là chủ đề chính của đoạn văn.
- C sai vì bạo lực gia đình ở mọi lứa tuổi là một chủ đề rộng hơn so với phạm vi của đoạn văn. Mặc dù đoạn văn có đề cập đến bạo lực gia đình ở người lớn tuổi, nhưng chủ yếu tập trung vào lạm dụng tình cảm ở thanh thiếu niên.
- D sai vì đoạn văn đề cập đến các vấn đề sức khỏe tâm thần, nhưng không đi sâu vào việc phân tích các nguyên nhân và giải pháp cụ thể. Thay vào đó, bài viết tập trung vào việc giúp người đọc hiểu rõ hơn về tác động của lạm dụng tình cảm trong các mối quan hệ của thanh thiếu niên đến sức khỏe tâm thần của họ
Chọn B.
The word “they” in paragraph 1 refers to _______.
abusive relationships.
mental illness.
teenagers.
discussions.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “they” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. các mối quan hệ lạm dụngB. bệnh tâm thần
C. thanh thiếu niênD. các cuộc thảo luận
Thông tin: It’s frustrating that abusive relationships, and the trauma they cause, are rarely mentioned in discussions about the prevalence of mental health problems in young people. (Thật bực bội khi các mối quan hệ lạm dụng và những tổn thương mà chúng gây ra hiếm khi được đề cập trong các cuộc thảo luận về sự phổ biến của các vấn đề sức khỏe tâm thần ở những người trẻ.)
=> Ở đây, đại từ “they” rõ ràng ám chỉ đến “abusive relationships” (các mối quan hệ lạm dụng).
Chọn A.
In paragraph 1, teenage girls _______.
are aware of all abusive behaviors in their relationships.
often misinterpret abusive behaviors as normal.
rarely experience abusive relationships.
are well-informed about relationship abuse.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 1, các cô gái tuổi thanh thiếu niên _______.
A. nhận thức được tất cả các hành vi lạm dụng trong các mối quan hệ của họ
B. thường hiểu sai các hành vi lạm dụng là bình thường
C. hiếm khi trải qua các mối quan hệ lạm dụng
D. được thông báo đầy đủ về lạm dụng trong các mối quan hệ
Thông tin:
- “…when the remaining two-thirds were asked further questions, it emerged that 64% of them had, in fact, experienced abusive behaviour – they just didn’t realise it was abuse.” (…khi được hỏi thêm, 64% trong số hai phần ba còn lại thực tế đã trải qua hành vi lạm dụng - họ chỉ là không nhận ra đó là lạm dụng). Câu này cho thấy nhiều cô gái tuổi thanh thiếu niên không nhận ra họ đang trải qua hành vi lạm dụng, hay nói cách khác họ hiểu sai các hành vi lạm dụng và coi chúng là điều bình thường.
Chọn B.
In paragraph 2, the word “bill” can be replaced by _______.
invoice.
bulletin.
manifesto.
proposal.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn 2, từ “bill” có thể được thay thế bằng _______.
A. hóa đơnB. bản tinC. bản tuyên ngônD. đề xuất/dự luật
Thông tin:
- “On the same day that the domestic abuse bill received its second reading in parliament…” (Cùng ngày mà dự luật về lạm dụng gia đình được đọc lần thứ hai tại quốc hội…). Trong ngữ cảnh này, “bill” được sử dụng để chỉ một văn bản đề xuất luật pháp đang được xem xét bởi cơ quan lập pháp => bill = proposal (đề xuất/dự luật).
Chọn D.
In paragraph 2, it is NOT mentioned that _______.
domestic abuse is commonly linked to women in fear of violent partners.
age UK has advocated for addressing domestic abuse among individuals over 60.
the domestic abuse bill has been passed into law.
the needs of teenagers in emotionally abusive relationships require attention.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, KHÔNG có thông tin đề cập đến _______.
A. Bạo lực gia đình thường liên quan đến phụ nữ sợ bạn tình bạo lực.
B. Age UK đã ủng hộ việc giải quyết tình trạng bạo lực gia đình ở những người trên 60 tuổi.
C. Dự luật về bạo lực gia đình đã được thông qua thành luật.
D. Nhu cầu của thanh thiếu niên trong các mối quan hệ bạo lực tình cảm cần được quan tâm.
Thông tin:
- “Domestic abuse is normally associated with women cowering on the floor, as a violent husband waits to strike…” (Lạm dụng gia đình thường được liên tưởng đến hình ảnh người phụ nữ co rúm trên sàn nhà, khi người chồng bạo lực chờ đợi để đánh đập…). Điều này cho thấy bạo lực gia đình thường liên quan đến việc phụ nữ sợ hãi người bạn đời bạo lực => A đúng.
- “Age UK called for action to tackle domestic abuse of over-60s…” (Age UK đã kêu gọi hành động để giải quyết tình trạng lạm dụng gia đình đối với những người trên 60 tuổi…). Age UK đã thực hiện hành động kêu gọi giải quyết, chứng tỏ Age UK ủng hộ việc này => B đúng.
- “…the domestic abuse bill received its second reading in parliament…” (…dự luật về lạm dụng gia đình được đọc lần thứ hai tại quốc hội...), câu này không đề cập rằng dự luật về bạo lực gia đình đã được thông qua; thay vào đó, nó chỉ nói rằng dự luật đã được đọc lần thứ hai trong quốc hội (chứng tỏ dự luật đang trong quá trình xem xét và chưa được thông qua thành luật) => C sai.
- “The needs of teenagers in the heady throes of first love who are in emotionally abusive relationships also need to be recognised.” (Nhu cầu của thanh thiếu niên đang trong cơn say nắng của tình yêu đầu đời, những người đang ở trong các mối quan hệ lạm dụng về mặt tình cảm, cũng cần được công nhận). Điều này chứng tỏ rằng nhu cầu của thanh thiếu niên trong các mối quan hệ lạm dụng tình cảm cần được quan tâm => D đúng.
Chọn C.
In paragraph 3, the author uses the word “eggshells” in order to _______.
illustrate the fragility of the abuser’s emotions.
emphasize the victim’s constant need for caution.
describe the delicate nature of the relationship.
highlight the unpredictability of the abuser’s behavior.
Kiến thức về Diễn giải từ
Dịch: Trong đoạn 3, tác giả sử dụng từ “eggshells” để _______.
A. minh họa cho sự mong manh trong cảm xúc của kẻ ngược đãi.
B. nhấn mạnh nhu cầu liên tục phải thận trọng của nạn nhân.
C. mô tả bản chất mong manh của mối quan hệ.
D. làm nổi bật tính không thể đoán trước trong hành vi của kẻ ngược đãi.
Thông tin:
- “Ditto, if they have a Jekyll/Hyde personality, make you feel like you are walking on eggshells even when things are seemingly going well, and threaten to hurt themselves if you leave.” (Tương tự như vậy, nếu họ có tính cách Jekyll/Hyde, khiến bạn cảm thấy như đang đi trên vỏ trứng ngay cả khi mọi việc dường như suôn sẻ, và đe dọa tự làm hại bản thân nếu bạn rời đi.)
- Cụm từ “walk on eggshells” thường được sử dụng để mô tả tình huống mà ai đó cảm thấy cần phải cực kỳ thận trọng trong lời nói hoặc hành động của mình để tránh làm người khác khó chịu. Trong câu trên, tác giả sử dụng cách diễn đạt này để truyền tải trạng thái lo lắng liên tục của nạn nhân và sự cần thiết phải hành động cẩn thận để tránh gây ra phản ứng tiêu cực từ đối tác của họ.
Chọn B.
It can be inferred from paragraph 4 that the victim _______.
is fully aware of the abuse they are experiencing.
feels a general sense of unease and confusion.
can easily identify the specific abusive behaviors.
feels completely safe and secure in the relationship.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng nạn nhân _______.
A. hoàn toàn nhận thức được hành vi lạm dụng mà họ đang phải chịu đựng.
B. cảm thấy lo lắng và bối rối nói chung.
C. có thể dễ dàng xác định các hành vi lạm dụng cụ thể.
D. cảm thấy hoàn toàn an toàn và bảo đảm trong mối quan hệ.
Thông tin:
- “Often the victim in an abusive relationship can never quite put their finger on one thing, but the overwhelming feeling is of a general unease, feeling unsafe, defective, wrong, scared and as if you are going crazy.” (Thường thì nạn nhân trong một mối quan hệ lạm dụng không bao giờ có thể chỉ ra một điều gì đó cụ thể, nhưng cảm giác bao trùm là một sự bất an chung, cảm thấy không an toàn, khiếm khuyết, sai trái, sợ hãi và như thể bạn đang phát điên.) Điều này cho thấy họ cảm thấy một sự bất an và hoang mang chung chung => Chọn B.
- A sai vì đoạn 4 nói rằng nạn nhân không thể xác định rõ ràng điều gì đang xảy ra: “…the victim in an abusive relationship can never quite put their finger on one thing…”, chứ không phải nhận thức được hành vi lạm dụng.
- C sai vì nạn nhân cũng không xác định được các hành vi lạm dụng cụ thể: “…can never quite put their finger on one thing…”
- D sai vì đoạn 4 có đề cập đến: “…the overwhelming feeling is of a general unease, feeling unsafe, defective, wrong, scared and as if you are going crazy.” (…cảm giác bao trùm là một sự bất an chung, cảm thấy không an toàn, khiếm khuyết, sai trái, sợ hãi và như thể bạn đang phát điên). Câu này cho biết nạn nhân cảm thấy không an toàn chứ không phải hoàn toàn an toàn.
Chọn B.
It can be seen in paragraphs 2, 3, and 4 that _______.
domestic abuse primarily affects older women and children.
abusive relationships are characterized by a wide range of controlling behaviors.
victims of domestic abuse are always physically injured.
the government has effectively addressed all forms of domestic abuse.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể thấy trong đoạn 2, 3 và 4 rằng _______.
A. bạo hành gia đình chủ yếu ảnh hưởng đến phụ nữ lớn tuổi và trẻ em.
B. các mối quan hệ bạo hành được đặc trưng bởi nhiều hành vi kiểm soát khác nhau.
C. nạn nhân của bạo hành gia đình luôn bị thương về thể xác.
D. chính phủ đã giải quyết hiệu quả mọi hình thức bạo hành gia đình.
Thông tin:
- “…tackle domestic abuse of over-60s… The needs of teenagers in the heady throes of first love who are in emotionally abusive relationships also need to be recognised.” (…giải quyết tình trạng lạm dụng gia đình đối với những người trên 60 tuổi… Nhu cầu của thanh thiếu niên đang trong cơn say nắng của tình yêu đầu đời, những người đang ở trong các mối quan hệ lạm dụng về mặt tình cảm, cũng cần được công nhận.) Đoạn này đề cập đến người cao tuổi và thanh thiếu niên là đối tượng bị ảnh hưởng nhưng không đề cập đến trẻ em => A sai.
- “…excessive jealousy, repeated criticism and sexual coercion… checking your phone, constantly asking to know your whereabouts, getting upset when you spend time away, turning up unannounced to surprise you… never apologise in an argument and make everything your fault, tell you what you can and can’t wear, undermine you and/or publicly humiliate you under the guise of a “joke”…” (…ghen tuông quá mức, chỉ trích lặp đi lặp lại và ép buộc tình dục… kiểm tra điện thoại của bạn, liên tục hỏi han về nơi ở của bạn, khó chịu khi bạn vắng mặt, xuất hiện bất ngờ để làm bạn ngạc nhiên… không bao giờ xin lỗi trong một cuộc tranh cãi và đổ lỗi mọi thứ cho bạn, ra lệnh cho bạn những gì bạn có thể và không thể mặc, hạ thấp bạn và/hoặc công khai làm bạn xấu hổ dưới vỏ bọc của một “trò đùa”…). Đoạn 3 đã nêu ra một loạt các hành vi kiểm soát (control behaviors) như kiểm tra điện thoại, hỏi han liên tục về nơi bạn ở, chế nhạo, đe dọa... Điều này cho thấy các mối quan hệ lạm dụng không chỉ bao gồm bạo lực thể chất mà còn là các hành vi kiểm soát tinh vi, đa dạng => B đúng.
- “Often the victim in an abusive relationship can never quite put their finger on one thing, but the overwhelming feeling is of a general unease, feeling unsafe, defective, wrong, scared and as if you are going crazy.” (Thường thì nạn nhân trong một mối quan hệ lạm dụng không bao giờ có thể chỉ ra một điều gì đó cụ thể, nhưng cảm giác bao trùm là một sự bất an chung, cảm thấy không an toàn, khiếm khuyết, sai trái, sợ hãi và như thể bạn đang phát điên.) Câu này có nhắc đến cảm giác bất an, cảm thấy không an toàn và sợ hãi chứng tỏ tác động của lạm dụng không chỉ dừng lại ở thể chất mà còn ảnh hưởng sâu sắc đến tinh thần của nạn nhân => C sai.
- “Age UK called for action to tackle domestic abuse of over-60s, whose needs it says are often overlooked by the law, policy and practice.” (Age UK đã kêu gọi hành động để giải quyết tình trạng lạm dụng gia đình đối với những người trên 60 tuổi, những người mà họ cho rằng nhu cầu của họ thường bị bỏ qua bởi luật pháp, chính sách và thực tiễn.) Câu này cho thấy rằng các chính sách hiện hành vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của những người bị lạm dụng, đặc biệt là các nhóm bị bỏ qua như người già. Do đó, không thể nói rằng chính phủ đã giải quyết hiệu quả mọi hình thức bạo hành gia đình => D sai.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Tại sao chúng ta luôn đổ lỗi cho Instagram là nguyên nhân gây ra bệnh tâm thần ở thanh thiếu niên? Thật bực bội khi các mối quan hệ lạm dụng và những tổn thương mà chúng gây ra hiếm khi được đề cập trong các cuộc thảo luận về sự phổ biến của các vấn đề sức khỏe tâm thần ở những người trẻ. Nghiên cứu của Women’s Aid và Cosmopolitan đã phát hiện ra rằng một phần ba trong số các cô gái tuổi thanh thiếu niên đã từng ở trong một mối quan hệ lạm dụng. Và, nếu điều đó chưa đủ gây sốc, khi được hỏi thêm, 64% trong số hai phần ba còn lại thực tế đã trải qua hành vi lạm dụng - họ chỉ là không nhận ra đó là lạm dụng.
Lạm dụng gia đình thường được liên tưởng đến hình ảnh người phụ nữ co rúm trên sàn nhà, khi người chồng bạo lực chờ đợi để đánh đập, hoặc những người mẹ che giấu vết bầm tím trên mắt bằng kem che khuyết điểm trước khi đưa con đến trường. Cùng ngày mà dự luật về lạm dụng gia đình được đọc lần thứ hai tại quốc hội, Age UK đã kêu gọi hành động để giải quyết tình trạng lạm dụng gia đình đối với những người trên 60 tuổi, những người mà họ cho rằng nhu cầu của họ thường bị bỏ qua bởi luật pháp, chính sách và thực tiễn. Nhu cầu của thanh thiếu niên đang trong cơn say nắng của tình yêu đầu đời, những người đang ở trong các mối quan hệ lạm dụng về mặt tình cảm, cũng cần được công nhận.
Các chủ đề thường gặp của các mối quan hệ như vậy bao gồm (mặc dù không giới hạn) ghen tuông quá mức, chỉ trích lặp đi lặp lại và ép buộc tình dục. Nếu bạn trai hoặc bạn gái của bạn đang kiểm tra điện thoại của bạn, liên tục hỏi han về nơi ở của bạn, khó chịu khi bạn vắng mặt, xuất hiện bất ngờ để làm bạn ngạc nhiên, thì đây đều là những ví dụ về kiểm soát cưỡng chế. Nếu họ không bao giờ xin lỗi trong một cuộc tranh cãi và đổ lỗi mọi thứ cho bạn, ra lệnh cho bạn những gì bạn có thể và không thể mặc, hạ thấp bạn và/hoặc công khai làm bạn xấu hổ dưới vỏ bọc của một “trò đùa”, thì đây lại là những trường hợp phổ biến của hành vi kiểm soát. Tương tự như vậy, nếu họ có tính cách Jekyll/Hyde, khiến bạn cảm thấy như đang đi trên vỏ trứng ngay cả khi mọi việc dường như suôn sẻ, và đe dọa tự làm hại bản thân nếu bạn rời đi. Khi nói đến ép buộc tình dục và cưỡng hiếp, các ví dụ bao gồm việc khiến bạn cảm thấy bị áp lực phải thực hiện các hành vi tình dục mà bạn không thoải mái, chẳng hạn như gửi ảnh khỏa thân, quan hệ tình dục trước khi bạn sẵn sàng, bị ép buộc phải tái hiện lại các hành vi tình dục cực đoan từ phim khiêu dâm hoặc bị nói rằng bạn không yêu họ nếu bạn nói không.
Thường thì nạn nhân trong một mối quan hệ lạm dụng không bao giờ có thể chỉ ra một điều gì đó cụ thể, nhưng cảm giác bao trùm là một sự bất an chung, cảm thấy không an toàn, khiếm khuyết, sai trái, sợ hãi và như thể bạn đang phát điên. Chính “con người bạn” đang bị liên tục hạ thấp, kiểm soát và tấn công bởi người mà bạn cho là yêu bạn.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng/ Đò biếng lười nằm….…sông trôi” (Chiều xuân – Anh Thơ)
lặng.
kệ.
im.
mặc.
Căn cứ bài thơ Chiều xuân.
Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà \[60\] khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
Nhóm | Tần số | Tần số tích lũy |
\(\left[ {40;\,50} \right)\) | 5 | 5 |
\(\left[ {50;\,60} \right)\) | 8 | 13 |
\(\left[ {60;\,70} \right)\) | 25 | 38 |
\(\left[ {70;\,80} \right)\) | 20 | 58 |
\(\left[ {80;\,90} \right)\) | 2 | 60 |
| \(n = 60\) |
|
Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:
.
.
.
.
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
(nghìn đồng). Chọn D.
Trung vị của mẫu số liệu trên là:
.
.
.
.
Số phần tử của mẫu là
. Ta có
mà 13 < 30 < 38.
Suy ra nhóm
là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng
.
Trung vị của mẫu số liệu đó là:
(nghìn đồng). Chọn C.
Mốt của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
.
.
.
.
Ta thấy nhóm
là nhóm có tần số lớn nhất.
Mốt của mẫu số liệu đó là:
(nghìn đồng). Chọn A.
Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi
Này của Xuân Hương mới quệt rồi
Có phải duyên nhau thì thắm lại
Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
(Mời trầu – Hồ Xuân Hương)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Cách mạng.
Căn cứ tác giả, tác phẩm của bài thơ.
Hồ Xuân Hương là cây bút xuất sắc của văn học trung đại Việt Nam. Bài thơ Mời trầu ra đời trong thời kì trung đại. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Trong một buổi lễ văn nghệ của trường, sáu tiết mục trình diễn lần lượt từ tiết mục đầu tiên đến tiết mục thứ sáu. Sáu tiết mục lần lượt là: Múa dân gian (D), Hát đơn ca (H), Tiểu phẩm hài (T), Nhảy hiện đại (N), Độc tấu nhạc cụ (I), và Kịch ngắn (K). Dưới đây là một số thông tin về thứ tự biểu diễn của các tiết mục:
- Tiết mục Hát đơn ca (H) diễn ngay sau Tiết mục Tiểu phẩm hài (T).
- Tiết mục Độc tấu nhạc cụ (I) không được xếp ở vị trí đầu tiên hoặc cuối cùng.
- Tiết mục Múa dân gian (D) phải diễn trước Tiết mục Nhảy hiện đại (N).
- Kịch ngắn (K) luôn diễn ở một trong ba vị trí đầu tiên.
- Có ít nhất một tiết mục xen giữa Tiết mục Tiểu phẩm hài (T) và Tiết mục Nhảy hiện đại (N).
Thứ tự nào dưới đây có thể là thứ tự biểu diễn của các tiết mục từ đầu đến cuối?
D, T, H, I, N, K.
T, H, K, N, I, D.
K, D, T, H, I, N.
K, I, T, D, H, N.
Đáp án đúng là C
Ta loại được đáp án D vì tiết mục H diễn ngay sau tiết mục T và loại đáp án A vì K luôn diễn 1 trong 3 vị trí đầu tiên. Ta loại đáp án B vì tiết mục D phải diễn trước tiết mục N.
Nếu tiết mục Nhảy hiện đại (N) diễn ở vị trí thứ năm, thì tiết mục nào có thể diễn ở vị trí thứ ba?
Tiểu phẩm hài (T).
Hát đơn ca (H).
Độc tấu nhạc cụ (I).
Không có trường hợp nào thỏa mãn.
Đáp án đúng là D
Vì N xếp 5 nên I buộc xếp vào 1 trong 3 vị trí 2, 3, 4 ; D phải diễn trước N nên D xếp 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 ; T và H luôn diễn cùng nhau nên cũng xếp 2 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 mà K xếp 1 trong 3 vị trí đầu nên không thể 5 tiết mục xếp vào 4 vị trí được. Vì vậy không có đáp án nào thỏa mãn.
Nếu tiết mục Tiểu phẩm hài (T) và Độc tấu nhạc cụ (I) diễn liền kề nhau thì vị trí nào mà tiết mục Nhảy hiện đại (N) không thể biểu diễn?
Vị trí đầu và vị trí cuối.
Vị trí 4 và vị trí 5.
Vị trí 3 và vị trí 4.
Vị trí đầu và vị trí 2.
Đáp án đúng là B
Vì I diễn cùng với T nên ta có 3 tiết mục luôn diễn cùng nhau I, T, H. Trường hợp I, T, H xếp vị trí 4, 5, 6 thì N có thể diễn ở vị trí 2 hoặc 3. Trường hợp I, T, H xếp vị trí 3, 4, 5 thì N có thể diễn vị trí cuối. Trường hợp I, T, H xếp vị trí 2, 3, 4 thì N cũng diễn vị trí cuối. Vậy 2 vị trí mà N không thể biểu diễn là vị trí 4 và 5.
Thời gian biểu diễn của buổi lễ tối đa là 1 giờ. Các tiết mục biểu diễn với thời gian lần lượt như sau: Múa dân gian (D) 7 phút, Hát đơn ca (H) 5 phút, Tiểu phẩm hài (T) 10 phút, Nhảy hiện đại (N) 6 phút, Độc tấu nhạc cụ (I) 4 phút, Kịch ngắn (K) 7 phút. Thời gian chuyển giữa các tiết mục tối đa là 5 phút thì phải sắp xếp như thế nào để tối ưu thời gian biểu diễn nhất? Đảm bảo các dữ kiện đã nêu ở đầu bài, biết rằng Hát đơn ca có thể kết hợp Múa dân gian hoặc Nhảy hiện đại hoặc Độc tấu nhạc cụ và Múa dân gian có thể kết hợp Độc tấu nhạc cụ.
K, T, HD, N, I.
K, HD, T, I, N.
D, K, T, HI, N.
K, D, I, T, HN.
Đáp án đúng là D
Đáp án A và B sai vì không thỏa mãn dữ kiện đầu bài.
Đáp án D : (K) 7p + (D) 7p + (I) 4p + (T) 10p + (HN) 6p + 20p chuyển đổi = 54p.
Đáp án C : (D) 7p + (K) 7p + (T) 10p + (HI) 5p + (N) 6p + 20p chuyển đổi = 55p.
Suy ra chọn đáp án D.
– Em đố anh từ nam chí bắc,
Sông nào là sông sâu nhất?
Núi nào là núi cao nhất nước ta?
Anh mà giảng được cho ra,
Thì em kết nghĩa giao hoà cùng anh.
– Sâu nhất là sông Bạch Đằng,
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan,
Cao nhất là núi Lam Sơn,
Có ông Lê Lợi trong ngàn bước ra.
Bài ca dao trên được kết cấu theo hình thức nào?
Kể chuyện.
Theo mạch tâm lí.
Đối đáp.
Tâm tình.
Bài ca dao trên được kết cấu theo hình thức đối đáp: lời hỏi của người em và lời đáp của người anh. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Một phòng ăn có 3 bàn ăn A, B, C được chuẩn bị sẵn. Hôm nay thực đơn bao gồm: 3 món thịt X, Y, Z; 2 món canh I, J; 2 món rau M, N. Mỗi bàn đều có ít nhất 1 món thịt, 1 món canh và 1 món rau. Các bàn có thể có món giống nhau và mỗi bàn có tối đa 4 món. Dưới đây là một số thông tin:
- Bàn A có 2 món thịt.
- Bàn nào có món Z thì không có món J và ngược lại.
- Bàn nào có món M thì bàn đó cũng có món X.
- Bàn B có món N nhưng không có món X.
- Tất cả các món đều xuất hiện trên bàn ăn và mỗi món có tối đa 2 suất.
Cách sắp xếp nào sau đây là hợp lý?
Bàn A : X, J, Z, N ; Bàn B : N, M, I, Y ; Bàn C : M, N, J, Y.
Bàn A : Y, M, X, J ; Bàn B : N, I, J ; Bàn C : Z, I, M.
Bàn A : Y, I, J, N ; Bàn B : Z, I, N ; Bàn C : M, X, J.
Bàn A : X, Y, J, N ; Bàn B : M, Z, I ; Bàn C : Z, X, I, N.
Đáp án đúng là C
Ta loại đáp án A vì bàn C có cả món Z và món J. Ta loại đáp án B vì bàn B không có món thịt. Ta loại đáp án D vì bàn B không có món N.
Giả sử chỉ có 11 suất cho các món bao gồm: 4 món thịt, 4 món rau, 3 món canh. Nếu bàn A có món X, bàn B không có món nào trùng nhau và bàn C là bàn ăn chay (không ăn thịt) thì bàn B chắc chắn có món:
M.
X.
Y.
J.
Đáp án đúng là C
Ta loại đáp án A và B vì M, X không thể xuất hiện trên bàn B. Ta giả sử trường hợp bàn B có món I để xem có nhất thiết phải có món J trên bàn B không. Trường hợp bàn A có món M, Y, X, J; bàn B có món Z, N, Y, I; bàn C có món M, N, J phù hợp nên J không nhất thiết phải xuất hiện trên bàn B. Để đủ 11 suất cho 3 bàn thì buộc bàn A và bàn B có 2 món thịt mỗi bàn, bàn B không thể có món X nên chỉ còn 2 món Z, Y nên Y chắc chắn xuất hiện trên bàn B.
Nếu bàn A có món Y và món Z, bàn B có món Y và món I thì bàn C không thể có món nào?
Món Z.
Món N.
Món J.
Món I.
Đáp án đúng là D
Bàn A có món Z thì không có món J nên món I sẽ có trên bàn A, Bàn B có món I nữa nên bàn C buộc không thể có món I.
Giả sử bàn A và bàn C có món M, bàn B và bàn C không có món J thì món nào có thể có 2 suất trên 1 bàn và đó là bàn nào?
Món Z, bàn B.
Món Y, bàn A.
Món Y, bàn C.
Món Y, bàn B.
Đáp án đúng là A
Món M có ở bàn A, C suy ra món X cũng có ở bàn A và C. Món J không có ở bàn B, C suy ra món J ở bàn A. Từ đó suy ra bàn A đã có 3 món cố định và bàn A không thể có 2 suất món X nên không thể có món nào 2 suất ở bàn A. Tương tự điều đó ở bàn C với 3 món M, X, I cố định và không thể có 1 trong 3 món đó có 2 suất nên chỉ còn bàn B. Bàn B không thể có 2 suất món Y vì ở bàn A có món J nên không có món Z nên buộc bàn A có món Y, từ đó buộc món Y không thể có 2 suất. Chỉ còn món Z phù hợp : bàn A (Y, X, J, M), bàn B (Z, Z, N, I), bàn C(M, X, I, Y).
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
mải mê.
suông sẻ.
vô hình chung.
chuẩn đoán.
Căn cứ bài về chính tả.
- Từ viết đúng chính tả là: mải mê
- Sửa lại một số từ sai chính tả: suông sẻ - suôn sẻ, vô hình chung - vô hình trung, chuẩn đoán - chẩn đoán.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện chỉ tiêu bán lẻ và số lượng đã bán thực tế của các mặt hàng của cửa hàng điện thoại A trong năm 2020
(Đơn vị: chiếc)
Sản phẩm | Chỉ tiêu bán hàng cả năm | Số lượng bán thực tế | ||
Quý I/2020 | Quý II/2020 | Quý III/2020 | ||
Điện thoại di động | 4500 | 900 | 1145 | 1350 |
Máy tính bảng | 1500 | 250 | 380 | 510 |
Laptop | 2500 | 400 | 700 | 690 |
Phụ kiện | 4500 | 980 | 1400 | 1200 |
Biết số lượng điện thoại bán ra năm 2020 chỉ đạt 90% chỉ tiêu đề ra, do đó qua năm 2021 cửa hàng yêu cầu cao hơn về chỉ tiêu điện thoại. Giả sử ở quý I/2021, số điện thoại bán ra vượt chỉ tiêu quý 30%. Tính tỉ lệ điện thoại bán ra trong quý I/2021 đạt bao nhiêu phần trăm chỉ tiêu điện thoại thực tế của cả năm 2021, biết chỉ tiêu điện thoại trong năm 2021 là 5000 chiếc bán ra và chỉ tiêu ở bốn quý bằng nhau ?
32,5%.
23,5%.
35, 2%.
25,3%.
Chỉ tiêu ở quý I/2021 là:
.
→Doanh số điện thoại bán ra quý I/2021 là:
chiếc.
Chỉ tiêu điện thoại năm quý I/2020 so với cả năm là:
.
=> Chọn A
Biết trong quý IV năm 2020, tỉ lệ tăng trưởng của điện thoại, laptop, phụ kiện lần lượt là -12%, 30%, -20%. Tính tốc độ tăng trưởng của máy tính bảng để cửa hàng đạt đúng bằng tổng chỉ tiêu bán ra trong năm 2020.
Tăng 158%.
Giảm 158%.
Giảm 90,02%.
Tăng 61,33%.
Số điện thoại bán ra trong quý IV/2020 là:
chiếc.
Số laptop bán ra trong quý IV/2020 là:
chiếc.
Số phụ kiện bán ra trong quý IV/2020 là:
chiếc.
Tổng doanh số đã bán ra hiện tại là (trừ máy tính bảng quý IV/2020):
.
Tổng chỉ tiêu năm 2020:
chiếc.
→ Số máy tính bảng bán ra quý IV/2020 để đạt chỉ tiêu 2020 là: 13000 - 12950 = 50 chiếc.
Tốc độ tăng trưởng của máy tính bảng trong quý IV/2020 là:
.
=> Chọn C
Cho tới đầu quý III năm 2020, số lượng laptop bán ra đạt tỉ lệ bao nhiêu so với chỉ tiêu?
44%.
71,6%.
45%.
70,6%.
Theo đề ta cho tới đầu quý III/2020 (hay vừa hết quý II/2020).
Þ Tính số lượng laptop bán ra của 2 quý đầu so với chỉ tiêu.
Tỉ lệ:
.
=> Chọn A
Trong cả 4 sản phẩm trên, hết quý III năm 2020, sản phẩm nào đạt được tỉ lệ cao nhất (so với chỉ tiêu)?
Điện thoại di động.
Máy tính bảng.
Laptop.
Phụ kiện.
Tỉ lệ bán ra so với chỉ tiêu của điện thoại di động sau 3 quý:
.
Tỉ lệ bán ra so với chỉ tiêu của máy tính bảng sau 3 quý:
.
Tỉ lệ bán ra so với chỉ tiêu của laptop sau 3 quý:
.
Tỉ lệ bán ra so với chỉ tiêu của phụ kiện sau 3 quý:
.
=> Chọn D
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Cậu ấy chẳng bao giờ ……….... những ………... trong cuộc sống”.
hề hà, gian khó.
nề hà, dan khó.
hề hà, gian khó.
nề hà, gian khó.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ và các lỗi chính tả thường gặp.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- Từ dùng đúng: Cậu ấy chẳng bao giờ nề hà những gian khó trong cuộc sống.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Trong các hypochlorite hay chlorine \[\left( {NaClO,{\rm{ }}Ca{{\left( {ClO} \right)}_2}} \right)\] là các hóa chất có tính oxi hóa rất mạnh, có khả năng sát trùng, sát khuẩn, làm sạch nguồn nước (chlorine được nhắc đến là tên thương mại, không phải đơn chất\[C{l_2}\]). Chlorine ở nồng độ xác định có khả năng tiêu diệt một số mầm bệnh như:
Mầm bệnh | Thời gian tiêu diệt |
E.coli O517: H7 (gây tiêu chảy ra máu, suy thận) | < 1 phút |
Heptatilis A virus (gây bệnh viêm gan siêu vi A) | 16 phút |
Kí sinh trùng Giardia (gây tiêu chảy, đau bụng và sụt cân) | 45 phút |
Chlorine cần dùng là tổng lượng chlorine cần thiết để tiêu diệt mầm bệnh và oxi hóa các chất khử trong nước như iron, manganese, hydrogen sulfide và lượng chlorine tự do còn lại sau khoảng thời gian nhất định.
Số oxi hóa của Cl trong NaClO là
0.
+1.
– 1.
+2.
Trong NaClO, số oxi hóa của O là -2; Na là +1, gọi số oxi hóa của Cl là x.
Ta có: (+1) + x + (-2) = 0 ⇒ x = -1. Chọn C.
Một nhà máy xử lí nước muốn làm sạch 1 lít nước thì lượng chlorine cần dùng trong 1 ngày là 11 mg để duy trì lượng chlorine tự do từ 0,1 đến 0,2 mg/L tại vòi sử dụng. Một ngày, nhà máy phải cung cấp
nước xử lí thì lượng chlorine cần dùng là bao nhiêu?
33 g.
33 kg.
3,3 kg.
330 g.
1
= 1000 lít.
Để xử lí 1 lít nước cần 11 mg chlorine, nhà máy xử lí 3000
/ngày cần khối lượng chlorine là:
Chọn B.
Chloramine B
cũng là hóa chất được sử dụng để sát khuẩn trên các bề mặt, vật dụng hoặc dùng để khử trùng, sát khuẩn, xử lý nước sinh hoạt.
Chloramine B có dạng viên nén (mỗi viên có khối lượng 0,3 – 2,0 gam) và dạng bột. Chloramine B 25% (250 mg chlorine hoạt tính trong một viên nén như hình bên dưới) được dùng phổ biến, vì tiện dụng khi pha chế và bảo quản. Nồng độ chloramine B khi hòa tan vào nước đạt 0,001% có tác dụng sát khuẩn dùng trong xử lí nước sinh hoạt. Cần dùng bao nhiêu viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam) để xử lí bình chứa
nước?

20 viên.
60 viên
40 viên.
80 viên.
nước ⇔ 1000 lít nước ⇔ 1 000 000 gam nước.
250 mg = 0,25 gam.
Đặt x là số viên nén chloramine B 25% (loại viên 1 gam).
⇒ Khối lượng chất tan: 0,25x (gam).
Áp dụng công thức tính nồng độ phần trăm ta có:
![]()
Chọn C.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Chị Ngọc là người chính chắn, làm việc gì cũng rất chỉn chu.”
chính chắn.
làm việc.
chỉn chu.
cũng rất.
Căn cứ chữa lỗi dùng từ.
- Từ “chính chắn” mắc lỗi lẫn lộn giữa các từ gần âm.
- Sửa lại: chín chắn.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Âm thanh hay sóng âm là các dao động cơ học (biến đổi vị trí qua lại) của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nên vật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng. Âm thanh, giống như nhiều sóng, được đặc trưng bởi tần số, bước sóng, chu kỳ, biên độ và vận tốc lan truyền (tốc độ âm thanh). Đối với thính giác của người, âm thanh thường là sự dao động, của các phân tử không khí, và lan truyền trong không khí, va đập vào màng nhĩ, làm rung màng nhĩ và kích thích bộ não. Mức cường độ âm là đại lượng dùng so sánh độ to của một âm với độ to âm chuẩn. Do đặc điểm sinh lí của tai, để âm thanh gây được cảm giác âm, mức cường độ âm phải lớn hơn một giá trị cực tiểu gọi là ngưỡng nghe. Khi mức cường độ âm lên tới giá trị cực đại nào đó, sóng âm gây cho tai cảm giác nhức nhối, đau đớn, gọi là ngưỡng đau.
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng
từ 16 kHz đến 20 000 Hz.
từ 16 Hz đến 20 000 kHz.
từ 16 kHz đến 20 000 kHz.
từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Đáp án đúng là D
Tai con người có thể nghe được những âm có tần số nằm trong khoảng từ 16 Hz đến 20 000 Hz.
Ngưỡng đau của tai một người có giá trị là 130 dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10−12 W/m2. Cường độ âm tương ứng với ngưỡng đau bằng
10 W/m2.
1 W/m2.
0,1 W/m2.
100 W/m2.
Đáp án đúng là A
.
Tại vòng loại giải Vô địch bóng đá U-23 châu Á 2020, đội tuyển Việt Nam gặp đội tuyển Thái Lan trên Sân vận động Quốc gia Mỹ Đình, kích thước của sân dài 105 m và rộng 68 m. Trong một lần thổi phạt, thủ môn Tiến Dũng của đội tuyển Việt Nam đứng chính giữa hai cọc gôn, trọng tài đứng phía tay phải thủ môn, cách thủ môn 32,3 m và cách góc sân gần nhất 10,5 m. Trọng tài thổi còi và âm đi đẳng hướng thì âm thanh đến tai thủ môn Tiến Dũng có mức cường độ là 40 dB. Khi đó huấn luyện viên Park Hang Seo đang đứng phía trái Tiến Dũng và trên đường ngang giữa sân, phía ngoài sân, cách biên dọc 5 m sẽ nghe được âm thanh có mức cường độ âm gần nhất với giá trị nào sau đây là
14,58 dB.
27,31 dB.
32,06 dB.
38,52 dB.
Đáp án đúng là C
Gọi A, H, T lần lượt là vị trí thủ môn, huấn luyện viên và trọng tài.

+ Trong ∆ATM có:
(1)
+ Trong ∆MTN có: ![]()
(2)
![]()
Mà 
![]()
![]()
Các từ “thảm thương, nứt nẻ” thuộc nhóm từ nào?
Từ ghép tổng hợp.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy bộ phận.
Từ láy phụ âm đầu.
Căn cứ bài Từ ghép.
Các từ “thảm thương, nứt nẻ” thuộc nhóm từ ghép tổng hợp.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Đặc điểm của loài Tu hú Trung Quốc (Eudynamys scolopaceus chinensis) là loài đẻ nhờ, không bao giờ làm tổ mà chỉ tìm các tổ chim khác để đẻ. Chim tu hú là loài chim không ấp trứng và cũng không nuôi con, chúng đẻ trứng vào tổ chim khác chẳng hạn như một số loài chim chích đầm lầy thuộc chi Locustella.

Thường con tu hú trống có nhiệm vụ bay vờn quanh tổ để thu hút sự chú ý của chim chủ nhà và cố tình dụ cho chim chủ nhà bay ra khỏi tổ đuổi, đánh lạc hướng cho tu hú mái vào đẻ một quả trứng của mình trong tổ. Chim mái còn nhận biết và tính toán được cả thời gian mà trứng của chúng sẽ nở, con của tu hú sẽ nở trước hoặc ít nhất cũng bằng với các con chim chích. Trứng tu hú thường nở trước 2, 3 ngày so với trứng của chim chủ nhà. Khi trứng chim tu hú non nở ra, tu hú con nhanh chóng dùng sức mạnh cơ bắp, đôi cánh và phần lưng để đẩy con chim chích non mới nở cùng những quả trứng còn lại văng ra khỏi tổ để độc chiếm nguồn thức ăn nuôi dưỡng bầy con của cặp chim chích bố mẹ. Đến khi đã đủ lông, đủ cánh, tu hú con sẽ bay đi, bỏ rơi kẻ nuôi dưỡng nó không một sự đền đáp.
Mối quan hệ giữa chim tu hú và chim chích là
ức chế cảm nhiễm.
hợp tác.
kí sinh.
cạnh tranh.
Vì chim tu hú cạnh tranh với chim chích về nơi sinh con và nguồn thức ăn của con non (chim tu hú đã đẻ trứng vào tổ của chim chích và hất trứng của chim chích) nên mối quan hệ của hai loài này chính là mối quan hệ cạnh tranh. Chọn D.
Phôi của loài chim tu hú phát triển nhanh và nở thành con trước phôi của loài chim chích. Yếu tố nào sau đây quy định đặc điểm này?
Khí hậu.
Thời gian phát triển phôi.
Di truyền.
Nguồn thức ăn.
Trứng của loài tu hú được đẻ sau so với trứng của loài chim chích nhưng sau đó lại nở trước loài chim chích. Điều này chứng tỏ đặc điểm di truyền của loài đã giúp cho sự phát triển phôi diễn ra tốc độ cao làm rút ngắn thời gian phát triển phôi. Chọn C.
Tập tính đẻ nhờ của loài tu hú là tập tính
săn mồi.
học được.
vị tha.
sinh sản.
Tập tính đẻ nhờ của loài tu hú là tập tính sinh sản. Chọn D.
“Họ không hiểu cái gì gọi là kiên trì theo đuổi ước mơ của mình?” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Dùng sai dấu câu.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài dấu câu.
Đây là câu dùng sai dấu câu.
Sửa lại: Họ không hiểu cái gì gọi là kiên trì theo đuổi ước mơ của mình.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Xâm thực mạnh ở miền núi gây ra những hậu quá nghiêm trọng. Tại các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh, nhiều nơi trơ sỏi đá, dẫn đến hiện tượng đất trượt, đá lờ khi mưa lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa càng làm trầm trọng thêm tình hình, thúc đầy quá trình hòa tan đá vôi, tạo nên địa hình cát xơ đặc trưng với hang động, thung khô, suối cạn. Ngược lại, tại các vùng thềm phù sa cổ, xâm thực lại tạo ra địa hình đồi thấp xen thung lũng rộng, thuận lợi cho việc canh tác.”
Phát biểu nào sau đây là đúng với ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
Phương tiện tàu thuyền, ngư cụ còn lạc hậu.
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển.
Chưa hình thành các cơ sở chế biến thủy sản.
Các mặt hàng thủy sản chưa được xuất khẩu.
Ngành thủy sản của Việt Nam hiện nay đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là các dịch vụ hỗ trợ ngành thủy sản như vận chuyển, chế biến, và xuất khẩu thủy sản. Các cơ sở chế biến thủy sản đã được đầu tư và cải thiện, giúp nâng cao giá trị xuất khẩu. Tuy nhiên, một số vùng vẫn sử dụng phương tiện tàu thuyền và ngư cụ lạc hậu, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất. Các mặt hàng thủy sản ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong xuất khẩu của Việt Nam, với các sản phẩm như tôm, cá, mực được xuất khẩu sang nhiều quốc gia.
=> Chọn B
Ở vùng đồi núi nước ta, địa hình xâm thực phát triển mạnh chủ yếu do?
Rừng bị chặt phá nghiêm trọng do hoạt động canh tác của con người.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ cao, mưa nhiều theo mùa.
Địa hình chủ yếu là đồi núi với độ dốc lớn mất lớp phủ thực vật.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc nhiều sông lớn, thuỷ chế theo mùa.
Xâm thực đất đá ở vùng đồi núi mạnh mẽ chủ yếu do địa hình dốc lớn và việc mất lớp phủ thực vật. Khi lớp thực vật bị chặt phá hoặc bị suy giảm, đất không còn được bảo vệ và dễ dàng bị xói mòn, rửa trôi bởi mưa. Đặc biệt, trong khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa lớn và nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình xói mòn nhanh chóng. Các vùng núi nước ta có độ dốc lớn, khiến đất dễ dàng bị trượt xuống khi không có thực vật giữ đất. Đây chính là yếu tố quan trọng làm gia tăng xâm thực và các hiện tượng như đất trượt, đá lở.
=> Chọn C
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu; đất bị bào mòn, rửa trôi; các hiện tượng đất trượt, đá lở… không phải là kết quả của hiện tượng?
Xâm thực đất đá trên sườn dốc.
Rửa trôi đất đá trên sườn dốc.
Sóng biển đập vào sườn dốc.
Bào mòn đất đá trên sườn dốc.
Các hiện tượng như cắt xẻ địa hình, đất bào mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở chủ yếu xảy ra ở vùng đất liền với đặc điểm địa hình dốc và bị tác động bởi mưa. Còn sóng biển đập vào sườn dốc thường chỉ tác động lên các khu vực ven biển, không phải là nguyên nhân gây ra các hiện tượng như vậy trong các khu vực đồi núi. Sóng biển có thể gây xói mòn ven bờ, nhưng không ảnh hưởng đến địa hình đồi núi phía trong.
=> Chọn C
Bề mặt địa hình bị cắt xẻ, hẻm vực, khe sâu; đất bị bào mòn, rửa trôi; các hiện tượng đất trượt, đá lở… không phải là kết quả của hiện tượng?
Xâm thực đất đá trên sườn dốc.
Rửa trôi đất đá trên sườn dốc.
Sóng biển đập vào sườn dốc.
Bào mòn đất đá trên sườn dốc.
Các hiện tượng như cắt xẻ địa hình, đất bào mòn, rửa trôi, đất trượt, đá lở chủ yếu xảy ra ở vùng đất liền với đặc điểm địa hình dốc và bị tác động bởi mưa. Còn sóng biển đập vào sườn dốc thường chỉ tác động lên các khu vực ven biển, không phải là nguyên nhân gây ra các hiện tượng như vậy trong các khu vực đồi núi. Sóng biển có thể gây xói mòn ven bờ, nhưng không ảnh hưởng đến địa hình đồi núi phía trong.
=> Chọn C
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta – Hồ Chí Minh)
Nhận xét về phép liên kết của các câu văn trên.
Phép liên tưởng.
Phép thế.
Phép lặp.
Phép nối.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế)
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối)
- Phép thế: “Đó” thay thế cho “lòng nồng nàn yêu nước”
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Tháng 7-1953, được sự viện trợ của Mỹ, Pháp đề ra kế hoạch Na-va, với ý đồ trong 18 tháng giành thắng lợi quân sự quyết định để “kết thúc chiến tranh trong danh dự".
Tháng 9-1953, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đề ra kế hoạch tác chiến trong đông-xuân 1953-1954. Phương châm chiến lược là tập trung lực lượng mở các cuộc tiến công lớn vào những hướng quan trọng mà quân Pháp tương đối yếu, buộc địch phải bị động phân tán lực lượng trên những địa bàn xung yếu không thể bỏ. Trong Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954, bộ đội chủ lực mở một loạt chiến dịch tấn công quân Pháp ở Lai Châu, Trung Lào, Thượng Lào, Bắc Tây Nguyên, ... đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở vùng sau lưng quân Pháp, làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va.
Tháng 11-1953, sau khi phát hiện bộ đội chủ lực của Việt Nam tiến lên Tây Bắc, Na-va quyết định điều quân lên chiếm giữ Điện Biên Phủ, xây dựng nơi đây thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.”
Trong đông xuân 1953-1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm
làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của thực dân Pháp.
giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào.
tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân sự của thực dân Pháp.
buộc thực dân Pháp phải đàm phán để kết thúc chiến tranh.
Trong đông xuân 1953-1954, Việt Nam tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu nhằm làm thất bại kế hoạch tập trung binh lực của Pháp ở đồng bằng Bắc Bộ, khoét sâu mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng. Chọn A.
Trong cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam thực hiện kế sách gì để đối phó với Kế hoạch Nava?
Lừa địch để đánh địch.
Đánh điểm, diệt viện.
Đánh vận động và công kiên.
Điều địch để đánh địch.
Nghệ thuật quân sự tiêu biểu của quân đội Việt Nam sử dụng trong cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953 -1954 là nghệ thuật điều địch để đánh địch.
+ Các cuộc tiến công này buộc Pháp phải điều quân từ Đồng Bằng Bắc Bộ sang 4 nơi tập trung quân nữa là Điện Biên Phủ, Xênô, Luông phabang và Mường Sài, Plâyku.
+ Từ đó tạo điều kiện để Việt Minh có thể tiêu diệt thêm một bộ phân sinh lực địch, phá vỡ kế hoạch tập trung quân của Nava, làm cho kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
→ Chọn D.
Âm mưu chính của Pháp-Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm
giữ vững thế chủ động trên chiến trường.
bảo vệ vùng Đông Bắc, khóa chặt biên giới.
ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam và Lào.
thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Âm mưu chính của Pháp-Mỹ khi xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là nhằm thu hút và tiêu diệt bộ đội chủ lực của Việt Nam. Chọn D.
Trong các từ Hán Việt sau, yếu tố “thiên” nào có nghĩa là dời đổi?
thiên lí mã.
thiên thư.
thiên đô.
thiên tử.
Căn cứ bài Từ Hán Việt.
- Yếu tố “thiên” trong “thiên thư, thiên tử” là trời.
- Yếu tố “thiên” trong “thiên lí mã” là nghìn.
- Yếu tố “thiên” trong “thiên đô” là dời đổi.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
“Khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2023 cho thấy, 58% doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn trong việc tuân thủ các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn điện tử. Nhiều doanh nghiệp cho biết cần được hướng dẫn cụ thể hơn để thực hiện đúng quy định. Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ, bao gồm các khóa đào tạo và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tuân thủ tốt.
(Nguồn: Báo Pháp luật Việt Nam)
Tại sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn khi tuân thủ các quy định về thuế?
Vì họ thiếu nguồn lực và hướng dẫn cụ thể.
Vì họ không cần phải tuân thủ các quy định này.
Vì các quy định chỉ áp dụng cho doanh nghiệp lớn.
Vì họ không có đủ vốn để đóng thuế.
Đúng: A: Doanh nghiệp nhỏ thường không đủ nhân sự và tài chính để thực hiện quy định phức tạp.
Sai: B: Họ phải tuân thủ quy định, không phải được miễn. C: Quy định áp dụng cho mọi doanh nghiệp. D: Không phải do thiếu vốn mà do thiếu hướng dẫn.
=> Chọn A
Chính phủ đã hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa bằng cách nào?
Cung cấp khóa đào tạo và ưu đãi thuế.
Miễn thuế hoàn toàn cho doanh nghiệp nhỏ.
Cho phép doanh nghiệp nhỏ không cần hóa đơn điện tử.
Bỏ qua các quy định về thuế đối với doanh nghiệp nhỏ.
Đúng: A: Đây là biện pháp thiết thực giúp doanh nghiệp nhỏ hiểu rõ và thực hiện đúng quy định.
Sai: B: Miễn thuế hoàn toàn là không thực tế. C & D: Không có thông tin hỗ trợ cho các phương án này.
=> Chọn A
Doanh nghiệp nên làm gì để tuân thủ tốt các quy định pháp luật?
Tham gia các khóa đào tạo về thuế và sử dụng hóa đơn điện tử.
Không cần quan tâm đến các quy định pháp luật.
Chỉ tập trung vào giảm giá sản phẩm.
Tránh sử dụng hóa đơn để giảm chi phí.
Đúng: A: Việc này giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật.
Sai: B: Không quan tâm dễ dẫn đến vi phạm pháp luật. C & D: Các cách này không giải quyết được vấn đề cốt lõi.
=> Chọn A
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \[y = f\left( x \right) = - {x^3} - 3{x^2} + mx + 4\], trong đó \[m\] là tham số thực.
Trong các câu sau:
I. Qua tác phẩm “Tắt đèn” cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.
II. Do mùa mưa kéo dài nên mùa màng bị thất bát.
III. Nhân vật chị Dậu đã cho ta thấy phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam.
IV. Hơn 1000 tài liệu, hiện vật, hình ảnh mà Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đã sưu tầm từ năm 2004 đến nay.
Những câu nào mắc lỗi?
I và II.
I và III.
I và IV.
II và IV.
Căn cứ bài chữa lỗi về quan hệ từ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ
+ Lỗi logic
+ ....
- Câu sai là câu I và IV là hai câu mắc lỗi.
+ Câu I mắc lỗi dùng thừa quan hệ từ.
Sửa lại: Tác phẩm Tắt đèn đã cho ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông dân trong chế độ cũ.
- Câu IV: Thiếu vị ngữ.
Sửa lại: Hơn 1000 tài liệu, hiện vật, hình ảnh mà Bảo tàng Cách mạng Việt Nam đã sưu tầm từ năm 2004 đến nay đã được các nhà sử học đánh giá cao.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) xác định bởi \(\left\{ \begin{array}{l}{u_1} + 2{u_5} = 0\\{S_4} = 14\end{array} \right.\), trong đó \({S_4}\) là tổng bốn số hạng đầu của cấp số cộng.
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi Tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)
Biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong đoạn trích trên là gì?
So sánh.
Nhân hóa.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh: Tiếng Việt – đất cày, lụa, óng tre ngà, mềm mại như tơ. Để nhấn mạnh vẻ đẹp của Tiếng Việt uyển chuyển, linh hoạt, giàu âm sắc. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Một bãi đậu xe ban đêm có diện tích đậu xe là \(150\;{m^2}\) (không tính lối đi cho xe ra vào). Cho biết xe du lịch cần diện tích \(3\;{m^2}\)/chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng, xe tải cần diện tích \(5\;{m^2}/\)chiếc và phải trả phí 50 nghìn đồng.
Những đoàn quân đi xuyên Trường Sơn
ngủ ôm súng suốt một thời tuổi trẻ
đêm trăn trở đố nhau:
bao giờ về thành phố?
con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!
(Nguyễn Duy, Nghe tắc kè kêu trong thành phố, theo Ánh trắng - Cát trắng - Mẹ và em,
NXB Hội Nhà văn, 2015)
Đoạn thơ thể hiện khát vọng nào của các chiến sĩ giải phóng miền Nam?
Khát vọng thống nhất đất nước.
Khát vọng hạnh phúc gia đình.
Khát vọng hoà bình.
Khát vọng được trở về quê hương.
Đoạn thơ thể hiện khát vọng thống nhất đất nước của các chiến sĩ giải phóng miền Nam. Thể hiện qua chi tiết: đêm trăn trở đố nhau: / bao giờ về thành phố?/ con tắc kè nhanh nhảu nói: sắp về!. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({6^x} + \left( {3 - m} \right){2^x} - m = 0\), với m là tham số thực.
Đâu không phải là biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị luận?
Sử dụng từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế.
Sử dụng từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
Sử dụng từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát hoặc trạng thái ổn định.
Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.
Các biện pháp làm tăng tính khẳng định trong văn bản nghị luận là:
+ Sử dụng từ ngữ mang nghĩa khẳng định.
+ Sử dụng từ ngữ thể hiện quy mô áp đảo, phạm vi bao quát hoặc trạng thái ổn định.
+ Sử dụng phổ biến kiểu câu khiến, thể hiện ý khẳng định.
+ Sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ nhấn mạnh ý được khẳng định.
→ Loại các đáp án B, C, D.
Đáp án A. Sử dụng từ ngữ biểu thị ý nghĩa hạn chế là biện pháp làm tăng tính phủ định. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho tam giác \[ABC\] có \[BC = a = 8,AB = c = 5,\widehat {ABC} = 60^\circ \].
Ngữ cảnh giao tiếp nào dưới đây sử dụng ngôn ngữ thân mật?
Trong bài phát biểu chào mừng phái đoàn quốc tế.
Lời chúc tết đồng bào của lãnh đạo nhà nước.
Lời trò chuyện trong quán cà phê.
Đơn xin việc.
Ngôn ngữ thân mật được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp đời thường, mang tính cá nhân hóa cao, chẳng hạn trong thư hoặc tin nhắn gửi cho người thân, bạn bè, lời trò chuyện trong quán cà phê, thảo luận nhóm bàn kế hoạch đi tham quan,…
Ngôn ngữ trang trọng được sử dụng trong ngữ cảnh giao tiếp có tính nghi thức, chẳng hạn trong bài phát biểu chào mừng phái đoàn quốc tế, lời chúc tết đồng bào của lãnh đạo nhà nước, đơn xin việc,…
Như vậy ngữ cảnh giao tiếp sử dụng ngôn ngữ thân mật là lời trò chuyện trong quán cà phê. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho tam giác \(DEF\) có \(D\left( {1\,; - 1} \right),\,E\left( {2\,;\,1} \right),\,F\left( {3\,;5} \right)\).
Xác định một từ/ cụm từ SAI về mặt ngữ pháp/ hoặc ngữ nghĩa/ logic/ phong cách.
Hiện đại hóa văn học là quá trình làm cho văn học Việt Nam thoát ra khỏi hệ thống bút pháp của văn học trung đại và đổi mới theo hình thức văn học phương Tây, có thể hội nhập với nền văn học hiện đại thế giới.
quá trình.
bút pháp.
đổi mới.
hội nhập.
Từ dùng sai là “bút pháp”. Bút pháp là cách thức hành văn, dùng chữ, bố cục, cách sử dụng các phương tiện biểu hiện để tạo thành một hình thức nghệ thuật nào đó. Sử dụng trong ngữ cảnh này chưa hợp lí, nên thay thế bằng từ “thi pháp”. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Cho hình chóp đều \[S.ABCD\] có cạnh đáy bằng \[2a\] và cạnh bên bằng \[2a\sqrt 2 \].
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 86
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”, \(B\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 88
Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình \(v\left( t \right) = {t^2} - 2t + 1\), trong đó \(t\) được tính bằng giây, quãng đường \(s\left( t \right)\) được tính bằng mét.
Hai dòng thơ dưới đây có bao nhiêu từ láy?
(11) Êm êm chiều ngẩn ngơ chiều,
(12) Lòng không sao cả, hiu hiu khẽ buồn...
5 từ láy.
4 từ láy.
3 từ láy.
2 từ láy.
Các từ láy trong 2 dòng thơ là: êm êm, ngẩn ngơ, hiu hiu. Như vậy có 3 từ láy. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 89 đến 90
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:x = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 2}}{{ - 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):\,\,3x + y - z - 5 = 0\). Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\) thuộc đường thẳng \(d\) và cắt mặt phẳng \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất có bán kính \(r = 5\).
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
When the alarm rang, everyone made _______ the exit.
up.
for.
out.
over.
Kiến thức về Cụm động từ
A. make up (phr. v): bịa chuyện; trang điểm; bù đắp
B. make for (phr. v): tiến về, di chuyển về, hướng đến
C. make out (phr. v): nhìn, nghe, hiểu được; giả vờ
D. make over (phr. v): cải tạo; chuyển nhượng
Dịch: Khi chuông báo động reo, mọi người di chuyển về phía lối thoát.
Chọn B.
Electric lamps came into widespread use during the early 1900s and _______ other types of fat, gas or oil lamps for almost every purpose.
replaces.
had replaced.
have replaced.
is replacing.
Kiến thức về Thì của động từ
- Vế đầu tiên của câu: “Electric lamps came into widespread use during the early 1900s…” (Đèn điện bắt đầu được sử dụng rộng rãi vào đầu những năm 1900) => thì quá khứ đơn (came).
- Hành động thay thế các loại đèn khác đã xảy ra trước thời điểm đầu những năm 1900, vì vậy cần dùng quá khứ hoàn thành (past perfect), bởi vì đèn điện mãi đến những năm 1900 mới trở nên phổ biến rộng rãi, chứng tỏ nó đã được phát minh và dùng để thay thế các loại đèn kia trước khi trở nên phổ biến.
- A (replaces) sai vì đây là hiện tại đơn, không phù hợp với mốc thời gian “early 1900s” (đầu những năm 1900).
- C (have replaced) sai vì hiện tại hoàn thành (have replaced) chỉ một hành động vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại, trong khi hành động này đã hoàn thành trong quá khứ.
- D (is replacing) sai vì hiện tại tiếp diễn (is replacing) diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, không phù hợp với ngữ cảnh nói về quá khứ.
Dịch: Đèn điện được sử dụng rộng rãi vào đầu những năm 1900 và đã thay thế các loại đèn béo, gas hoặc dầu khác cho hầu hết mọi mục đích.
Chọn B.
The sooner we start the project, _______ we will complete it.
the quickly.
the quickest.
the sooner.
the soonest.
Kiến thức về So sánh hơn của trạng từ
Câu này sử dụng cấu trúc so sánh kép:
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V. (Càng… càng…)
=> Ở đây, từ cần điền phải là so sánh hơn của “soon”, tức là “sooner”.
Dịch: Càng bắt đầu dự án sớm, chúng ta sẽ hoàn thành nó càng sớm.
Chọn C.
The company is focusing on _______ to improve customer service.
feedback customer.
feedback of customer.
customer feedback.
customers’ feedback.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
- Ta có cụm danh từ: customer feedback (phản hồi từ khách hàng)
Dịch: Công ty đang tập trung vào phản hồi từ khách hàng để cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Chọn C.
The company received _______ complaints about the new policy, forcing them to reconsider their decision.
numerous.
a little.
a few.
some.
Kiến thức về Lượng từ
A. numerous (nhiều, vô số, dùng với danh từ đếm được số nhiều)
B. a little (một chút, dùng với danh từ không đếm được)
C. a few (một vài, dùng với danh từ đếm được số nhiều)
D. some (một số, một vài, một ít, dùng với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được.)
Câu nói ngụ ý rằng công ty nhận được rất nhiều khiếu nại, nên “a few/ some” (hàm ý số lượng nhỏ) không dùng được trong trường hợp này. “A little” thì chỉ đi với danh từ không đếm được. Do đó, đáp án phù hợp nhất là “numerous” vì nó thể hiện số lượng lớn các khiếu nại, phù hợp với ngữ cảnh của câu.
Dịch: Công ty đã nhận được rất nhiều khiếu nại về chính sách mới, buộc họ phải xem xét lại quyết định của mình.
Chọn A.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
Mike has visited France but he has never been to Netherlands, so he plans to visit it next year.
has visited.
but.
Netherlands.
to visit.
Kiến thức về Mạo từ
- Từ “Netherlands” cần phải có “the” phía trước vì đây là tên gọi của một quốc gia. Một số quốc gia đi khác kèm với mạo từ “the”: the United States (Mỹ), the United Kingdom (Vương quốc Anh), the Philippines (Phi-líp-pin) …
Sửa: Netherlands => the Netherlands
Câu đúng: Mike has visited France but he has never been to the Netherlands, so he plans to visit it next year.
Dịch: Mike đã từng đến Pháp, nhưng anh ấy chưa bao giờ đến Hà Lan, vì vậy anh ấy dự định đến đó vào năm tới.
Chọn C.
The use of e-books in place of printed books have increased dramatically in recent years.
The.
in place of.
have increased.
dramatically.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Chủ ngữ “The use of ebooks” (Việc sử dụng sách điện tử) là số ít nên động từ phải chia ở số ít.
Sửa: have increased => has increased
Câu đúng: “The use of e-books in place of printed books has increased dramatically in recent years.”
Dịch: Việc sử dụng sách điện tử thay thế cho sách in đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.
Chọn C.
We spent the weekend at my mother’s-in-law, enjoying her homemade meals.
spent.
my mother’s-in-law.
enjoying.
meals.
Kiến thức về Sở hữu cách
Khi sử dụng cụm danh từ ghép như “mother-in-law” (mẹ vợ/mẹ chồng), dấu sở hữu (’s) phải được thêm vào từ cuối cùng của cụm, tức là sau từ “law”, không phải sau từ “mother”.
Sửa: my mother’s-in-law => my mother-in-law’s
Dịch: Chúng tôi đã dành cuối tuần tại nhà mẹ vợ/mẹ chồng, tận hưởng những bữa ăn bà tự nấu.
Chọn B.
The teacher gave Tom and I some advice on how to prepare for the exam.
and I.
advice on.
to prepare.
for.
Kiến thức về Đại từ
Động từ “gave” cần một tân ngữ (object) sau nó. “I” là đại từ chủ ngữ (subject pronoun) nên không thể làm tân ngữ trong câu này, nên phải thay bằng đại từ tân ngữ “me” (object pronoun).
Sửa: Tom and I => Tom and me
Dịch: Giáo viên đã đưa ra cho Tom và tôi một vài lời khuyên về cách chuẩn bị cho kỳ thi.
Chọn A.
I am going to return next month to the place which my mother was born.
am going.
to.
which.
was born.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
Trong câu này, “the place” là danh từ chỉ địa điểm. Khi nói về địa điểm/ nơi chốn, ta dùng trạng từ quan hệ “where” thay vì đại từ quan hệ “which”. Đại từ quan hệ “which” chỉ dùng thay thế “where” khi có giới từ đi kèm như “in which”.
Sửa: which => where/ in which
Dịch: Tôi sẽ quay lại nơi mẹ tôi sinh ra vào tháng sau.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
“If I were you, I would apologize immediately,” he said.
He said that if he had been me, he would have apologized immediately.
He said that if he had been me, he would apologize immediately.
He said that if he were me, he would have apologized immediately.
He said that if he were me, he would apologize immediately.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: “Nếu tôi là bạn, tôi sẽ xin lỗi ngay lập tức,” anh ấy nói.
Câu này thuộc câu điều kiện loại II: If + S + V (quá khứ đơn), S + would/could/might + V (nguyên thể), diễn tả một giả định không có thật ở hiện tại. Khi chuyển sang câu tường thuật gián tiếp, mệnh đề if không thay đổi thì, vẫn là câu điều kiện loại II, nhưng thay đổi chủ ngữ: I => he, you => me => Đáp án D đúng.
A sai vì đây là câu điều kiện loại III, trong khi ở đây đang cần câu điều kiện loại II.
B sai vì vế trước có “had been” là thì quá khứ hoàn thành (thuộc câu điều kiện loại III).
C sai vì vế sau có “would have apologized” thuộc câu điều kiện loại III.
Chọn D.
COVID-19 occurred last year. Our investment plan was cancelled.
If COVID-19 doesn’t occur, our investment plan will not be cancelled.
Without COVID-19, our investment plan would have been cancelled.
Had it not been for COVID-19, our investment plan would not have been cancelled.
Our investment plan was not cancelled due to COVID-19.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: COVID-19 đã xảy ra vào năm ngoái. Kế hoạch đầu tư của chúng tôi đã bị hủy bỏ.
=> Câu gốc diễn tả một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (COVID-19 occurred last year) và kết quả cũng đã xảy ra (our investment plan was cancelled). Vì vậy, khi viết lại câu với điều kiện, ta cần sử dụng câu điều kiện loại 3 (diễn tả điều kiện không có thật trong quá khứ).
Cấu trúc câu điều kiện loại 3:
“If + S + had + Vp2, S + would have + Vp2” hoặc “Had + S + Vp2, S + would have + Vp2” (dạng đảo ngữ).
A. “Nếu COVID-19 không xảy ra, kế hoạch đầu tư của chúng tôi sẽ không bị hủy.” Đây là câu điều kiện loại 1 (If + S + V(s/es), S + will + V), dùng để nói về tương lai trong khi ở đây đang cần câu điều kiện loại 3 dùng để nói về sự việc đã xảy ra trong quá khứ => A sai.
B. “Nếu không có COVID-19, kế hoạch đầu tư của chúng tôi đã bị hủy bỏ.” Câu này ngụ ý rằng COVID-19 là lý do giúp kế hoạch đầu tư không bị hủy, nhưng thực tế COVID-19 chính là nguyên nhân khiến kế hoạch bị hủy, do đó câu B không diễn đạt đúng ý câu gốc => B sai.
C. “Nếu không vì COVID-19, kế hoạch đầu tư của chúng tôi đã không bị hủy.” Câu này sử dụng câu điều kiện loại 3 (dạng đảo ngữ): Had it not been for + N/V-ing, S + would have + Vp2 và câu cũng diễn đạt đúng ý câu gốc => C đúng.
D. “Kế hoạch đầu tư của chúng tôi đã không bị hủy do COVID-19.” sai vì câu gốc nói rằng kế hoạch đã bị hủy vì COVID-19, nhưng đáp án này lại nói kế hoạch không bị hủy => D sai.
Chọn C.
The number of people who died of COVID-19 far exceeded their expectations.
Anumber of people died from COVID-19 were completely out of their expectation.
The death toll of COVID-19 is not so many as the mortality rate was estimated.
Contrary to expectation, the mortality rate caused by the infection with COVID-19 was much higher.
They expected that not so much people infected with COVID-19 died.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: “Số người chết vì dịch COVID-19 vượt xa những suy đoán của họ.”
A. “Một số người chết vì COVID-19 hoàn toàn vượt ngoài suy đoán của họ.” Câu này chỉ nói về một số người chết, trong khi câu gốc nhấn mạnh rằng tất cả số người tử vong.
=> Sai về nghĩa.
Phân biệt “a number of” và “the number of”:
- A number of: có nghĩa là “một vài, một số, nhiều”, được sử dụng với danh từ đếm được số nhiều.
- The number of: có nghĩa là “số lượng”, được sử dụng khi diễn tả số lượng tương đối nhiều.
B. “Số người chết vì dịch COVID-19 không nhiều như tỷ lệ tử vong được ước tính.” Câu này trái ngược với câu gốc vì nó nói rằng số người chết ít hơn ước tính, trong khi câu gốc nói rằng số người chết vượt xa dự đoán.
=> Sai về nghĩa.
C. “Trái với dự đoán, tỷ lệ tử vong do nhiễm Covid-19 cao hơn rất nhiều.” Câu này nói đến số người chết thực tế cao hơn rất nhiều so với dự đoán => diễn đạt đúng ý của câu gốc
=> Đáp án đúng.
D. “Họ dự đoán rằng sẽ không có quá nhiều người nhiễm Covid-19 tử vong.” Câu này chỉ nói rằng họ kỳ vọng số người chết sẽ không cao, nhưng lại không đề cập đến việc số người chết thực tế vượt xa dự đoán như trong câu gốc.
=> Sai về nghĩa.
Chọn C.
Be careful! Keep the flowers in the shade so that they do not wither.
Keep the flowers in the shade quickly so that they can wither.
If you kept the flowers in the shade, they would not wither.
The flowersmust be kept in the shade so that they are not withered.
The flowers will wither quickly if they are kept in the shade.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: “Hãy cẩn thận! Hãy để hoa trong bóng râm để chúng không bị héo.”
A. “Nhanh chóng để hoa trong bóng râm để chúng có thể héo.” Câu này hoàn toàn ngược nghĩa so với câu gốc. Để hoa trong bóng râm là để ngăn chúng héo, chứ không phải để chúng có thể héo => A sai.
B. “Nếu bạn để hoa trong bóng râm, chúng sẽ không bị héo.” Câu này dùng cấu trúc câu điều kiện loại 2 (If you kept... they would not...), nhưng câu điều kiện loại 2 diễn tả một tình huống không có thật hoặc khó xảy ra ở hiện tại, trong khi câu gốc là một lời khuyên thực tế, ám chỉ một hành động có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai gần => B sai.
C. “Hoa phải được để trong bóng râm để chúng không bị héo.” Câu này diễn đạt đúng ý câu gốc. Có thể thấy các ý tương đồng như: “The flowers must be kept” (dạng bị động) = “Keep the flowers” (dạng chủ động); “they are not withered” (dạng bị động) = “they do not wither” (dạng chủ động) => C đúng.
D. “Hoa sẽ nhanh chóng héo nếu chúng được để trong bóng râm.” Câu này ngược nghĩa hoàn toàn với câu gốc. Việc để hoa trong bóng râm là để tránh việc hoa bị héo, không phải để làm cho chúng héo nhanh hơn => D sai.
Chọn C.
The researchers are conclusively confident that their findings will revolutionize the field.
The researchers have some doubts about whether their findings will change the field.
The researchers are absolutely certain that their findings will significantly impact the field.
The researchers are somewhat uncertain about the implications of their findings for the field.
The researchers are likely to be mistaken about their findings’ effect on the field.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Các nhà nghiên cứu hoàn toàn tự tin rằng những phát hiện của họ sẽ cách mạng hóa lĩnh vực này.
A. “Các nhà nghiên cứu có một số nghi ngờ về việc liệu phát hiện của họ có thay đổi được lĩnh vực này hay không.”
Câu này trái ngược hoàn toàn với ý nghĩa của câu gốc. Câu gốc diễn tả sự chắc chắn tuyệt đối của các nhà nghiên cứu, trong khi đáp án này lại nói rằng họ vẫn còn một số nghi ngờ => A sai.
B. “Các nhà nghiên cứu hoàn toàn chắc chắn rằng phát hiện của họ sẽ tác động đáng kể đến lĩnh vực này.”
Câu này diễn đạt chính xác ý nghĩa của câu gốc. Có thể thấy các cụm từ tương đồng như: “absolutely certain” (hoàn toàn chắc chắn) = “conclusively confident” (hoàn toàn tự tin) hay “significantly impact” (tác động đáng kể) = “revolutionize” (cách mạng hóa) => B đúng.
C. “Các nhà nghiên cứu có phần không chắc chắn về ý nghĩa của những phát hiện của họ đối với lĩnh vực này.”
Câu này cũng thể hiện sự không chắc chắn (“somewhat uncertain” – có phần không chắc chắn), trái ngược với ý nghĩa của câu gốc => C sai.
D. “Các nhà nghiên cứu có khả năng nhầm lẫn về tác động của những phát hiện của họ đối với lĩnh vực này.”
Câu này cho rằng các nhà nghiên cứu có thể nhầm lẫn về ảnh hưởng của kết quả nghiên cứu, tức là họ không hoàn toàn tự tin. Trong khi đó, câu gốc nhấn mạnh rằng họ hoàn toàn tự tin về ảnh hưởng của nghiên cứu => D sai.
Chọn B.
Trong số 35 học sinh của lớp 10H có 20 học sinh thích môn Toán, 16 học sinh thích môn Tiếng Anh và 12 học sinh thích cả hai môn này. Số học sinh của lớp 10H không thích cả hai môn Toán và Tiếng Anh là:
.
.
.
.
Gọi
lần lượt là tập hợp các học sinh thích môn Toán và Tiếng Anh;
là tập hợp học sinh lớp 10H. Ta có biểu đồ Venn như sau:

Theo giả thiết:
.
Số học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh là:
.
Trong số 35 học sinh lớp 10H có 24 học sinh thích ít nhất một trong hai môn Toán và Tiếng Anh, còn lại số học sinh không thích cả hai môn này là:
(học sinh). Chọn D.
Cho
,
là các số thực dương tùy ý, đặt
,
. Chọn mệnh đề đúng.
.
.
.
.
Do
,
là các số thực dương nên ta có:

![]()
![]()
. Chọn D.
Cho
là các số thực khác 0. Để giới hạn
thì:
.
.
.
.
Ta có 



.
Mà
nên
. Chọn A.
Cho
,
. Khi đó giá trị của
bằng:
.
.
.
.
Ta có 
![]()
![]()
;
.
Vậy
. Chọn B.
Cho hàm số
có đạo hàm
với mọi
. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là :
.
.
.
.
Ta có
.
Bảng xét dấu đạo hàm:
|
|
| |
Suy ra hàm số
đạt cực tiểu tại
. Chọn C.
Đồ thị hàm số
có số đường tiệm cận là:
4.
2.
0.
1.
Tập xác định của hàm số là
.
Do
nên đường thẳng
là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Từ tập xác định của hàm số, ta suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang và tiệm cận xiên.
Vậy đồ thị hàm số có một đường tiệm cận. Chọn D.
Cho hàm số
, trong đó
là tham số thực.
Với
, giá trị lớn nhất của hàm số
trên đoạn
là:
.
.
.
.
Với
thì
xác định với mọi
.
Ta có
. Trên khoảng
,
.
Có
. Vậy
. Chọn D.
Cho hàm số
, trong đó
là tham số thực.
Hàm số
nghịch biến trên khoảng
khi và chỉ khi
.
.
.
.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
khi và chỉ khi
.
Hàm số
liên tục trên
.
Ta có
và
. Từ đó ta được:
. Chọn B.
Cho hàm số
, trong đó
là tham số thực.
Đồ thị hàm số
cắt trục
tại ba điểm phân biệt có hoành độ lập thành một cấp số cộng thì
, khi đó:
là số lẻ.
là số nguyên tố
là số nguyên âm.
là hợp số.
Giả sử đồ thị hàm số đã cho cắt
tại ba điểm có hoành độ
theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, suy ra
và
là nghiệm của phương trình:
. Nên ta có: ![]()
thay vào
ta có được
.
Với ![]()
.
Ta thấy đồ thị hàm số đã cho cắt
tại ba điểm lập thành cấp số cộng.
Vậy
là số nguyên tố. Chọn B.
Cho cấp số cộng
xác định bởi
, trong đó
là tổng bốn số hạng đầu của cấp số cộng.
Số hạng đầu của cấp số cộng
là:
.
.
.
.
Giả sử
là số hạng đầu và
là công sai của cấp số cộng
, ta có:
.
Vậy cấp số cộng
có số hạng đầu
, công sai
. Chọn A.
Cho cấp số cộng
xác định bởi
, trong đó
là tổng bốn số hạng đầu của cấp số cộng.
Ta có
bằng:
.
.
.
.
Theo Câu 70, cấp số cộng
có số hạng đầu
và công sai
nên có số hạng tổng quát là
.
Khi đó,
. Chọn C.
Một bãi đậu xe ban đêm có diện tích đậu xe là
(không tính lối đi cho xe ra vào). Cho biết xe du lịch cần diện tích
/chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng, xe tải cần diện tích
chiếc và phải trả phí 50 nghìn đồng.
Nếu
là số xe du lịch và
là số xe tải mà chủ bãi xe cho đậu một đêm thì tổng diện tích đậu xe cần dùng là:
.
.
.
.
Vì xe du lịch cần diện tích
/chiếc và xe tải cần diện tích
chiếc nên diện tích cần dùng để đậu
chiếc xe du lịch và
chiếc xe tải là:
(
). Chọn B.
Một bãi đậu xe ban đêm có diện tích đậu xe là
(không tính lối đi cho xe ra vào). Cho biết xe du lịch cần diện tích
/chiếc và phải trả phí 40 nghìn đồng, xe tải cần diện tích
chiếc và phải trả phí 50 nghìn đồng.
Biết rằng nhân viên quản lí không thể phục vụ quá 40 xe một đêm. Khi đó, số lượng xe du lịch mà chủ bãi xe có thể cho đăng kí đậu xe để có doanh thu cao nhất là:
.
.
.
.
Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình: 
Miền không gạch chéo bao gồm cả các cạnh trong hình là phần giao của các miền nghiệm và cũng là phần biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình trên.

Số tiền chủ bãi xe thu được là
đạt giá trị lớn nhất bằng
nghìn đồng tại
. Vậy để có doanh thu cao nhất, chủ bãi xe có thể cho đăng kí 25 chiếc xe du lịch và 15 chiếc xe tải. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Khi
, phương trình đã cho có nghiệm
. Khi đó, a là:
số nguyên tố.
hợp số.
số chẵn.
số chia hết cho 4.
Với
, ta có phương trình
.
Vậy
là một số nguyên tố. Chọn A.
Cho phương trình
, với m là tham số thực.
Tập hợp tất cả các giá trị của tham số thực m để phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng
là:
.
.
.
.
Ta có
.
Xét hàm số
trên
, có
.
Suy ra hàm số
đồng biến trên ℝ, do đó
.
Vậy phương trình
có nghiệm khi và chỉ khi 2 < m < 4. Chọn C.
Cho tam giác
có
.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
bằng
.
.
.
.
Ta có
.
Diện tích tam giác
là:
.
Mặt khác
. Chọn A.
Cho tam giác
có
.
Giá trị của biểu thức
là:
.
.
.
.
Công thức định lý sin:
.
Suy ra
.
Khi đó
. Chọn B.
Trong mặt phẳng toạ độ
, cho tam giác
có
.
Phương trình đường cao của tam giác
kẻ từ đỉnh
là:
.
.
.
.
Ta có
. Đường cao kẻ từ đỉnh
của tam giác
nhận vectơ
làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là
. Chọn C.
Trong mặt phẳng toạ độ
, cho tam giác
có
.
Đường trung tuyến kẻ từ
của tam giác
có phương trình là:
.
.
.
.
Gọi
là trung điểm của
. Suy ra
.
Đường trung tuyến kẻ từ
là
.
Phương trình đường trung tuyến này là
. Chọn B.
Cho hình chóp đều
có cạnh đáy bằng
và cạnh bên bằng
.
Thể tích khối chóp
bằng
.
.
.
.
Gọi
. Vì
là hình chóp đều nên ta có
.
Ta có
; ![]()
Thể tích khối chóp
là:
Chọn A.
Cho hình chóp đều
có cạnh đáy bằng
và cạnh bên bằng
.
Côsin góc giữa hai mặt phẳng
và
bằng
.
.
.
.
Gọi
là trung điểm của
, kẻ
.
Ta có Suy ra Lại có Từ (1) và (2) suy ra góc giữa hai mặt phẳng |
|
Xét
vuông tại
, đường cao
ta có: ![]()
![]()

.
Xét
vuông tại
, ta có: ![]()
![]()

. Chọn D.
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi
là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”,
là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”.
Xác suất của biến cố
là:
.
.
.
.
Ta có
là biến cố: “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ” nên
(chọn bi đỏ trong hộp thứ nhất). Chọn C.
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộp thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi
là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”,
là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ”.
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là:
.
.
.
.
Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên
.
Gọi
: “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó
.
Ta có
.
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là:
. Chọn A.
Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình
, trong đó
được tính bằng giây, quãng đường
được tính bằng mét.
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ
giây đến thời gian mà vận tốc đạt
là:
.
.
.
.
Vận tốc đạt
(nhận).
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ
giây đến
giây là:
. Chọn B.
Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình
, trong đó
được tính bằng giây, quãng đường
được tính bằng mét.
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ
giây đến thời gian mà gia tốc bằng
là:
.
.
.
.
Gia tốc
. Gia tốc
(giây).
Quãng đường vật đi được từ
giây đến
giây là:
.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Mặt cầu
có tâm
thuộc đường thẳng
và cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất có bán kính
.
Tọa độ của tâm
là:
.
.
.
.
Ta có
. Vì
.
Mặt cầu
cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất nên mặt phẳng
đi qua tâm
của mặt cầu
, tức là
nên tọa độ điểm
thỏa mãn phương trình mặt phẳng
. Thay tọa độ điểm
vào mặt phẳng
ta có:
. Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ
, cho đường thẳng
và mặt phẳng
. Mặt cầu
có tâm
thuộc đường thẳng
và cắt mặt phẳng
theo giao tuyến là đường tròn lớn nhất có bán kính
.
Mặt cầu
có phương trình là:
.
.
.
.
Vì
theo giao tuyến là đường tròn lớn có bán kính
nên ta có bán kính mặt cầu
là
.
Vậy mặt cầu
có phương trình là:
. Chọn D.










