Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 1
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực Bộ Quốc phòng phần Vật lí (có đáp án) - Đề số 1

A
Admin
Bộ Quốc phòngĐánh giá năng lực79 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi sau từ câu 115 - 117:

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các động cơ đốt trong, nguồn lạnh là

bình ngưng hơi.

hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong buồng đốt.

không khí bên ngoài.

hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy trong xi lanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Trong động cơ đốt trong:

+ Nguồn nóng là hỗn hợp nhiên liệu được đốt cháy trong xilanh.

+ Bộ phận phát động là xilanh và pit-tông, trong đó các khí do nhiên liệu bị đốt cháy sinh ra dãn nở, thực hiện công.

+ Nguồn lạnh là không khí bên ngoài.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm ba của nước là điểm mà tại đó điều kiện nhiệt độ và áp suất cho phép nước có thể tồn tại ở ba trạng thái rắn (nước đá), lỏng (nước) và khí (hơi nước). Điểm ba của nước có áp suất 611,73Pa và nhiệt độ 0,01oC. Hình dưới đây là giảm đồ mô tả điểm ba của nước theo áp suất và nhiệt độ. Hãy cho biết trong các phát biểu sau về sự thay đổi trạng thái của nước tại điểm ba của nước, phát biểu nào không chính xác?

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.

Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.

Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.

Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể rắn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Dựa vào đồ thị trên ta có:

Giữ nguyên áp suất, nếu tăng nhiệt độ hệ chuyển thành thể hơi.

Giữ nguyên áp suất, nếu giảm nhiệt độ, hệ chuyển thành thể rắn.

Giữ nguyên nhiệt độ, tăng áp suất, hệ chuyển thành thể lỏng.

Giữ nguyên nhiệt độ, giảm áp suất, hệ chuyển thành thể hơi.

Vậy đáp án sai là D.

3. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Một học sinh đang đi thì xe bị hết hơi nên đỡ mượn bơm để bơm xe. Sau 10 lần bơm thì diện tích tiếp xúc của lốp xe và mặt đất là S1 = 30cm2. Hỏi sau bao nhiêu lần bơm nữa thì diện tích tiếp xúc là S2 = 20cm2. Biết rằng trọng lực của xe cân bằng với áp lực của không khí trong vỏ xe, thể tích mỗi lần bơm là như nhau và nhiệt độ trong quá trình bơm là không đổi.

Đáp án: __

(1)

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là "5"

Gọi P là trọng lượng của xe, V 0 là thể tích mỗi lần bơm, V thể tích săm xe

Ta có trong lần bơm đầu tiên n 1 = 1 0 lần P = p 1 S 1

Trong lần bơm sau n 2 lần P = p 2 S 2 ⇒ p 1 p 2 = S 2 S 1 ( 1 )

Ta có { ( n 1 V 0 ) . p 0 = p 1 V ( n 2 V 0 ) . p 0 = p 2 V

Từ (1) và (2) ta có n 1 n 2 = S 2 S 1 ⇒ n 2 = S 1 S 2 . n 1 = 3 0 2 0 . 1 0 = 1 5 (lần)

Vậy số lần phải bơm thêm là Δ n = 1 5 − 1 0 = 5 (lần)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại Hà Nội, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm t, tại điểm M trên phương truyền, vectơ cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vectơ cường độ điện trường có

độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

độ lớn bằng không.

độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.

độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cường độ điện trường và cảm ứng từ luôn dao động cùng pha nên khi cảm ứng từ cực đại thì cường độ điện trường có độ lớn cực đại.

Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của  E →  như hình vẽ:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn hình chữ nhật không bị biến dạng được đặt trong một từ trường đều ở vị trí (1) mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ. Sau đó, cho khung dây quay 90o đến vị trí (2) vuông góc với các đường sức từ. Khi quay từ vị trí (1) đến vị trí (2):

không có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ADCB.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo chiều ABCD.

có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây lúc đầu theo chiều ABCD sau đó đổi chiều ngược lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta có: Φ = NBS.cosα với α là góc giữa  B → và pháp tuyến  n →

⇒ khi quay khung dây thì α thay đổi

⇒ Φ thay đổi ⇒ có dòng điện cảm ứng.

Ở vị trí (1): α = 90o ⇒ Φ = 0 ⇒ sau khi quay khung 90o thì α = 0o

⇒ Φ tăng  B c u → ngược chiều với  B → .

Áp dụng quy tắc nắm tay phải theo chiều của  B c u →  thì ta có chiều của dòng điện cảm ứng là ADCB.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bình cầu kín cách nhiệt, thể tích 100l, có 5g khí H2 và 12g khí O2. Người ta đốt cháy hỗn hợp khí trong bình. Biết khi có một mol hơi nước được tạo thành trong phản ứng thì có một lượng nhiệt 2,4.105J tỏa ra. Nhiệt độ ban đầu của hỗn hợp khí là 20C, nhiệt dung riêng đẳng tích của hiđrô là 14,3 (kJ/kg.K), của hơi nước là 2,1 (kJ/kg.K). Sau phản ứng hơi nước không bị ngưng tụ. Tính áp suất trong bình sau phản ứng.

5,4.105 (N/m2)

5,4.105 (atm)

5,4.106 (N/m2)

5,4.107 (atm)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

- Số mol ban đầu của H 2 là: n 1 = 5 2 ; số mol ban đầu của O 2 là: n 2 = 1 2 3 2 = 3 8

- Phương trình phản ứng: O 2 + 2 H 2 → 2 H 2 O

Như vậy, cứ 1   m o l O 2 kết hợp với 2   m o l H 2 tạo thành 2   m o l H 2 O

Suy ra: 3 8 mol O 2 kết hợp với 6 8 mol H 2 tạo thành 6 8   m o l H 2 O

Vì n 1 = 5 2 > 6 8 nên O 2 tham gia phản ứng hết và còn dư H 2 .

- Số mol H 2 còn dư là: n 3 = 5 2 − 6 8 = 7 4

- Số mol H 2 O được tạo thành là: n 4 = 6 8 = 3 4

Gọi T (và t ) là nhiệt độ của hỗn hợp sau phản ứng. Ta có:

+ Áp suất riêng phần của khí H 2 còn dư sau phản ứng là: p 1 = n 3 R T V

+ Áp suất riêng phần của hơi nước tạo thành sau phản ứng là: p 2 = n 4 R T V

+ Áp suất của hỗn hợp khí trong bình sau phản ứng là:

p = p 1 + p 2 = ( n 3 + n 4 ) R T V = ( 7 4 + 3 4 ) R T V = 5 R T 2 V (1)

- Gọi Q là nhiệt lượng tỏa ra sau khi đốt cháy khí trong bình (tạo thành 3 4 m o l     H 2 O ):

Q = 2 , 4 . 1 0 5 n 4 = 2 , 4 . 1 0 5 . 3 4 = 1 , 8 . 1 0 5 J

- Gọi m 1 , m 2 là khối lượng của H 2 và hơi nước sau khi phản ứng, ta có:

m 1 = 7 4 . 2 = 3 , 5 g ;     m 2 = 3 4 . 1 8 = 1 3 , 5 g

- Nhiệt lượng do khí H 2 và hơi nước thu vào sau phản ứng:

Q ' = Q 1 + Q 2 = ( c 1 m 1 + c 2 m 2 ) ( t − t 0 ) (2)

⇒ Q ' = ( 1 4 , 3 . 3 , 5 + 2 , 1 . 1 3 , 5 ) ( t − 2 0 ) = 7 8 , 4 ( t − 2 0 ) = 7 8 , 4 t − 1 5 6 8 J

- Phương trình cân bằng nhiệt : Q′ = Q

⇔ 7 8 , 4 t − 1 5 6 8 = 1 , 8 . 1 0 5 ⇒ t = 2 3 1 6 ° C hay T   = 2 5 8 9 K

- Thay T = 2 5 8 9   K ; R = 8 , 3 1 (   J / m o l . K ) ; V = 1 0 0 . 1 0 − 3 = 0 , 1   m 3 vào (1) ta được:

p = 5 . 8 , 3 1 . 2 5 8 9 2 . 0 , 1 = 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

Vậy: Áp suất trong bình sau phản ứng là 5 , 4 . 1 0 5 ( N / m 2 )

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ cho thấy một nam châm treo gần một cuộn dây điện từ. Sau khi dây điện từ được kết nối với nguồn điện, nam châm sẽ quay sang một vị trí mới với cực nam hướng về phía điện từ. Trong hình trên, những mũi tên nào chỉ chiều dòng điện trong cuộn dây và chiều của từ trường do dòng điện này gây ra?

1 và 2.

2 và 3.

1 và 4.

3 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ta thấy đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam

Từ đó ta có chiều của các đường sức từ là đường số 3

Áp dụng quy tắc bàn tay phải thì chiều của dòng điện là đường số 2.

Vậy đáp án đúng là 2 – 3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động cảm ứng do một máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức e = 2 2 0 c o s ( 1 0 0 π t + π 4 ) V . Giá trị cực đại của suất điện động do máy phát này tạo ra là

220 V.

1 1 0 2 V .

110 V .

2 2 0 2 V .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Suất điện động cảm ứng do máy phát điện xoay chiều một pha tạo ra có biểu thức:

e = 2 2 0 c o s ( 1 0 0 π t + π / 4 ) V .

Giá trị cực đại của suất điện động này là 220V.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn hạt proton có động năng 5,5MeV vào hạt nhân đang đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân. Giả sử phản ứng không kèm theo bức xạ γ, hai hạt α có cùng động năng và bay theo hai hướng tạo với nhau góc 160o. Coi khối lượng của mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là

14,6MeV.

10,2MeV.

17,3MeV.

20,4MeV.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

- Vì hai hạt αα bay ra có cùng động năng, nên động lượng của chúng cũng bằng nhau.

- Theo định luật bảo toàn động lượng, ta có:

P p → = P α 1 → + P α 2 → ⇔ ( P p → ) 2 = ( P α 1 → + P α 2 → ) 2

⇔ ( P p ) 2 = ( P α ) 2 + ( P α ) 2 + 2 P α P α c o s 1 6 0 °

⇔ 2 m p K p = 2 . 2 m α K α + 2 . 2 m α K α . c o s 1 6 0 °

⇔ K α = m p K p 2 m α ( 1 + c o s 1 6 0 ° )

- Thay số ta có  K α = 1 . 5 , 5 2 . 4 . ( 1 + c o s 1 6 0 ° ) = 1 1 , 4 M e V

- Năng lượng tỏa ra từ phản ứng là Δ E = 2 K α − K p = 2 . 1 1 , 4 − 5 , 5 = 1 7 , 3 M e V .

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chu kì bán rã của một chất phóng xạ người ta dùng máy đếm xung bắt đầu đếm từ thời điểm t 0 = 0 . Đến thời điểm t 1 = 1 2 giờ, máy đếm được Δ N 1 hạt bị phân rã. Đến thời điểm t 2 = 3 t 1 = 3 6 giờ, máy đếm được Δ N 2 hạt đã bị phân rã. Biết Δ N 1 Δ N 2 = 4 7 , tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ trên?

24h.

12h.

30h.

18h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi N0 là số hạt nguyên tử của chất phóng xạ ở thời điểm ban đầu

Số hạt đã bị phân rã ở thời điểm t1, t2 lần lượt là: { Δ N 1 = N 0 ( 1 − 2 − t 1 T ) Δ N 2 = N 2 ( 1 − 2 − t 2 T )

Lập tỉ số ta được: Δ N 1 Δ N 2 = N 0 ( 1 − 2 − t 1 T ) N 0 ( 1 − 2 − t 2 T ) = 1 − 2 − t 1 T 1 − 2 − t 2 T = 4 7 ⇒ 2 − t 1 T = 1 2 ⇒ t 1 = T = 1 2 h

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron chuyển động với tốc độ ban đầu v0 = 1,6.106(m) bay vào vùng điện trường đều theo phương song song với hai bản và ở ngay giữa hai bản như hình vẽ. Biết chiều dài mỗi bản là 3 cm và khoảng cách giữa hai bản là 1(cm). Giữa hai bản có điện trường hướng từ trên xuống, điện trường bên ngoài hai bản bằng 0. Xét trường hợp electron di chuyển đến vị trí mép ngoài của tấm bản phía trên, tính độ lớn cường độ điện trường giữa hai bản.

116,78(V/m).

16,78(V/m).

161,78(V/m).

118,78(V/m).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ với gốc toạ độ được đặt tại vị trí ban đầu của electron ngay khi bay vào vùng điện trường của hai bản kim loại

+ Theo phương Ox: Electron chuyển động thẳng đều với vận tốc v0

Ta có lực điện tác dụng lên electron được xác định bằng: F = qE

Theo phương Oy: Electron chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc ban đầu với gia tốc:  a = | q e | E m e

Ta có phương trình chuyển động của electron theo các phương:

{ x = v 0 t     ( 1 ) y = 1 2 a t 2 = 1 2 | q e | E m e t 2     ( 2 ) với  { x = 0 , 0 3 m y = 0 , 5 . 1 0 − 2 m thay vào (1):  0 , 0 3 = 1 , 6 . 1 0 6 t ⇒ t = 1 , 8 7 5 . 1 0 − 8 s

Thay t = 1,875.10−8s vào (2) ta có: 0 , 5 . 1 0 − 2 = 1 2 | − 1 , 6 . 1 0 − 1 9 | E 9 , 1 . 1 0 − 3 1 ( 1 , 8 7 5 . 1 0 − 8 ) 2 ( 2 ) ⇔ E ≈ 1 6 1 , 7 8 ( V / m )

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nhỏ những giọt nước đều đặn xuống một điểm O trên mặt nước phẳng lặng với tốc độ 80 giọt trong một phút, khi đó trên mặt nước xuất hiện những gợn sóng hình tròn tâm O cách đều nhau. Khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 13,5cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:

v = 6cm/s.

v = 45cm/s.

v = 350cm/s.

v = 60cm/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tần số sóng là:  f = 8 0 6 0 = 4 3 H z .

Vì khoảng cách giữa 4 gợn sóng liên tiếp là 3 bước sóng do đó ta có:

3 λ = 1 3 , 5 ⇒ λ = 4 , 5   c m ⇒ v = f λ = 4 3 . 4 , 5 = 6   c m / s

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Máy đo địa chấn được sử dụng để phát hiện và đo đạc những rung động địa chấn được tạo ra bởi sự dịch chuyển của lớp vỏ Trái Đất. Tần số của những cơn địa chấn thường nằm trong khoảng 30Hz − 40Hz. Năng lượng từ các cơn địa chấn có khả năng kích thích con lắc lò xo bên trong máy đo làm đầu bút di chuyển để vẽ lên giấy như hình:

Cho các nhận xét sau:

1. Dao động của con lắc trong máy là dao động duy trì.

2. Đầu bút di chuyển và vẽ được lên giấy là do các cơn địa chấn tạo ra dao động duy trì.

3. Tần số dao động của những con lắc lò xo trong máy địa chấn vào khoảng 30Hz − 40Hz.

4. Để máy địa chấn ghi nhận được kết quả tốt nhất thì tần số riêng của con lắc lò xo phải có giá trị thật nhỏ so với con số 30Hz − 40Hz.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Dao động trong con lắc lò xo trong máy địa chấn là dao động cưỡng bức ⇒1 sai

Đầu bút di chuyển và vẽ lên tờ giấy là do các dao động cưỡng bức từ các cơn địa chấn tác dụng lên lò xo ⇒2 sai

Vì con lắc lò xo trong máy địa chấn dao động cưỡng bức nên tần số dao động bằng với tần số của ngoại lực cưỡng bức. Do đó tần số vào khoảng 30Hz – 40Hz ⇒3 đúng

Để kết quả ghi tốt nhất, cần thiết kết tần số riêng của lò xo có giá trị nhỏ so với tần số 30Hz – 40Hz của địa chấn. Vì tần số riêng của lò xo gần với tần số của địa chấn thì sẽ gây ra cộng hưởng, khí đó máy sẽ đo kết quả không chính xác hoặc bị hỏng ⇒ 4 đúng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng tàu chạy sau đây cho biết hành trình đoàn tàu SE7 chạy từ ga Hà Nội đến Huế, bỏ quả thời gian đỗ tại các ga. Tính tốc độ trung bình của tàu khi chạy từ Hà Nội vào đến Huế.

53,54km/h

49,68km/h

54,99km/h

50,93km/h

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thời gian tàu chạy từ Hà Nội vào đến Huế là:  t = 1 9 h 5 1 − 6 h 0 0 = 1 3 h 5 1 = 1 3 , 8 5 h

Tốc độ trung bình của tàu là:  v = s t = 6 8 8 1 3 , 8 5 = 4 9 , 6 8   k m / h

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Xếp hạng cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn.

K > L > M > N.

L = M > K = N.

L > M > K > N.

N > K > L = M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Từ mạch điện ta có: N nt [K//(M nt L)]

Với mạch nối tiếp ta có: I = I1 = I2 = ...

Với mạch song song ta có: I = I1 + I2 + ...

Từ đó ta có:

N nằm trong nhánh chính, có dòng điện lớn nhất.

Dòng điện sau đó chia thành hai nhánh, với K nhận được dòng điện gấp đôi L và M.

Nhánh M nt L có điện trở gấp đôi nhánh K.

L và M nối tiếp có cùng dòng điện.

Vậy thứ tự đúng là N > K > L = M.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Bóng đèn K cháy. Câu nào sau đây là đúng?

Chỉ có bóng đèn N tắt.

Bóng đèn N sáng hơn.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu K bị cháy, mạch sẽ trở thành mạch nối tiếp với ba điện trở N, M và L nối tiếp, làm giảm dòng điện chạy qua bóng đèn N.

Vậy nên Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn bóng đèn giống hệt nhau K, L, M và N được mắc vào mạch điện như hình:

Bóng đèn M cháy. Câu nào sau đây là đúng?

Chỉ có bóng đèn M tắt.

Bóng đèn N tắt nhưng ít nhất một bóng đèn khác vẫn sáng.

Độ sáng của bóng đèn N vẫn giữ nguyên.

Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nếu M bị cháy, mạch sẽ trở thành mạch nối tiếp với hai điện trở N và K mắc nối tiếp.

⇒ N và K sẽ vẫn sáng nhưng yếu hơn, do cường độ đã giảm đi.

Mặt khác đèn L nối tiếp với nên M nên cũng tắt.

Vậy đáp án chính xác là: Bóng đèn N mờ hơn nhưng không tắt

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5T đến 0,2T trong thời gian 0,1s. Tính suất điện động cảm ứng suất hiện trong một vòng dây và trong khung dây.

Trong 1 vòng dây là 6.10−2V; trong khung dây là 60V.

Trong 1 vòng dây là 6.10−4V; trong khung dây 40V.

Trong 1 vòng dây là 6.10−3V; trong khung dây là 60V.

Trong 1 vòng dây 0,6V; trong khung dây 40V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong một vòng dây:  U = | e C | = | Δ B | S Δ t = 6 . 1 0 − 2 V

Trong khung dây:  | E C | = N | e C | = 6 0 V

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điện tích độc lập có điện tích +q và −2q cách nhau 2cm. Nếu F là độ lớn của lực tác dụng lên điện tích −2Q thì độ lớn và hướng của lực tác dụng lên điện tích +q là bao nhiêu?

F 2 và hướng về phía điện tích −2q.

2F và hướng ra xa phía điện tích −2q.

F và hướng về phía điện tích −2q.

F và hướng ra xa phía điện tích −2q.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo định luật 3 Newton thì lực tác dụng lên +q sẽ là F và hướng về phía điện tích −2q.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tia tử ngoại không có tác dụng

làm đen kính ảnh, ion hóa không khí, gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất.

làm phát quang một số chất, gây ra một số phản ứng quang hóa,....

sinh học.

chiếu sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tia tử ngoại (UV) không thích hợp để chiếu sáng vì một số lý do:

Mắt thường không nhìn thấy: Tia UV nằm ngoài phổ ánh sáng khả kiến nên mắt thường không thể cảm nhận được.

Gây hại cho mắt: Tiếp xúc trực tiếp với tia UV trong thời gian dài có thể gây tổn thương mắt như đục thủy tinh thể, viêm giác mạc.

Không hiệu quả: Tia UV không đủ cường độ và phổ ánh sáng để tạo ra ánh sáng đủ mạnh và ấm áp để chiếu sáng các không gian.

Các tác dụng khác của tia UV:

Làm đen kính ảnh: Tia UV có khả năng làm bạc hóa các hợp chất bạc trong phim ảnh, tạo ra hình ảnh.

Ion hóa không khí: Tia UV có năng lượng đủ để ion hóa các phân tử khí trong không khí.

Gây ra hiện tượng quang điện: Khi chiếu tia UV vào một số chất, các electron sẽ bị bật ra khỏi bề mặt, tạo thành dòng điện quang điện.

Làm phát quang một số chất: Nhiều chất khi hấp thụ tia UV sẽ phát ra ánh sáng có bước sóng dài hơn, tạo ra hiện tượng phát quang.

Gây ra một số phản ứng quang hóa: Tia UV có thể kích hoạt nhiều phản ứng hóa học, ví dụ như quá trình tổng hợp vitamin D trong da người.

Tác dụng sinh học: Tia UV có nhiều tác dụng sinh học, cả có lợi và có hại. Ví dụ, tia UV giúp tổng hợp vitamin D nhưng cũng có thể gây ung thư da.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Vân giao thoa được tạo bởi ánh sáng laze đỏ, hai khe hẹp và màn chắn. Biết màn chắn cách hai khe hẹp một khoảng 3,5m. Ánh sáng laze có bước sóng 640nm. Hệ vân giao thoa được biểu diễn như hình vẽ. Khoảng cách giữa hai khe bằng:

1,2.10−4m

1,6.10−4m

3,1.10−5m

3,3.10−9m

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Từ hình vẽ ta thấy:  4 i = 7 2 m m ⇒ i = 7 2 4 = 1 8 m m

Mặt khác:  i = λ D a

Khoảng cách giữa hai khe là:  a = D λ i = 3 , 5 . 6 4 0 . 1 0 − 9 1 8 . 1 0 − 3 = 1 , 2 . 1 0 − 4 m

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tia phóng xạ chỉ gồm một trong các loại tia α, β hoặc γ từ nguồn truyền vào vùng chân không có từ trường đều, vecto  B → vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Vùng chân không được ngăn bởi một lá nhôm dày khoảng 1mm. Quỹ đạo của phóng xạ này như hình vẽ. Hãy xác định loại tia phóng xạ và chiều của véc tơ cảm ứng từ B

Tia β+ và vecto hướng từ trong ra

Tia γ và vecto hướng từ ngoài vào

Tia β và vecto hướng từ trong ra

Tia α và vecto hướng từ trong ra

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Quỹ đạo tròn nên có lực hướng tâm. Lực hướng tâm đó chính là lực loenxo. Dùng quy tắc bàn tay trái xác định được B hướng từ trong ra ngoài.

Và tia đó là β+

Nếu là β thì hướng sẽ là từ ngoài vào.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhạc sĩ gảy đàn guitar tạo sóng dọc trong không khí xung quanh. Hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của các phân tử khí theo khoảng cách từ đàn guitar.

Cho vận tốc truyền âm trong không khí là v = 340m/s. Xác định tần số sóng âm phát ra từ đàn.

680Hz.

430Hz.

510Hz.

700Hz .

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ta có bước sóng được xác định là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng phương truyền sóng dao động cùng pha, được thể hiện bằng mật độ phân tử khí.

Từ hình ảnh ta thấy:  λ = 0 , 5 m

Khi đó, tần số âm là:  f = v f = 3 4 0 0 , 5 = 6 8 0 H z

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo chiều dài của một dãy phòng học, do không có thước để đo trực tiếp, nên một học sinh đã làm như sau: Lấy một cuộn dây chỉ mảnh, không giãn, căng và đo lấy một đoạn bằng chiều dài của dãy phòng, sau đó gấp đoạn chỉ đó làm 81 phần bằng nhau. Dùng một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng chiều dài của một phần vừa gấp, kích thích cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ thì thấy con lắc thực hiện được 10 dao động toàn phần trong 18 giây. Lấy g = 9,8 m/s2. Dãy phòng học mà bạn học sinh đo được có chiều dài gần nhất với kết quả nào sau đây?

45m

60m

75cm

80cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Gọi chiều dài là con lắc đơn là  l  ta có chu kì của con lắc là:  T = 2 π l g

Mặt khác:  T = t n ⇒ T = 1 8 1 0 = 2 π l g ⇒ l = g T 2 4 π 2 = 9 , 8 1 . 1 , 8 2 4 π 2 = 0 , 8 ( m )

Chiều dài của dãy phòng là:  L = 8 1 l = 8 1 . 0 , 8 = 6 4 , 8 ( m )

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin lý tưởng, một ampe kế lý tưởng, một công tắc và ba điện trở được kết nối như hình minh họa. Với công tắc mở như trong sơ đồ, ampe kế chỉ 2A.

Với công tắc mở, hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 15Ω sẽ là bao nhiêu?

30V.

40V.

60V.

70V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là:  U = I R = 1 5 . 2 = 3 0 V