Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
25 câu hỏi
PHẦN I – Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu học sinh chỉ chọn 1 phương án.
Một máy phát sóng điện từ đang phát sóng theo phương thẳng đứng hướng lên. Biết tại điểm M trên phương truyền vào thời điểm t, véctơ cảm ứng từ \(\overrightarrow {{\rm{\;B}}} \) đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó, véctơ cường độ điện trường \({\rm{\vec E}}\) có
độ lớn bằng không.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây
Đáp án đúng là C.
Sóng truyền thẳng đứng lên, \(\vec B\) hướng Nam nên theo quy tắc bàn tay phải, \(\vec E\) hướng Đông.
Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ \({\rm{\vec F}}\) tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều \({\rm{\vec B}}\) ?

Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án đúng là B
Chọn hình biểu diễn đúng theo quy tắc bàn tay trái.
Cho các phát biểu sau khi nói về hiện tượng phóng xạ.
1. Chu kì bán rã là thời gian để một phần ba số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
2. Mối quan hệ giữa chu kì bán rã và hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}\).
3. Hiện tượng phóng xạ có bản chất tự phát và ngẫu nhiên.
4. Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ, có giá trị bằng số hạt nhân phân rã trong một giây.
5. Tia phóng xạ là tia không nhìn thấy được, nhưng có các tính chất như: ion hoá, gây ra các hiệu ứng quang điện, phát xạ thứ cấp, làm đen kính ảnh, xuyên thấu lớp vật chất mỏng, phá huỷ tế bào, kích thích một số phản ứng hoá học,...
Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là C.
Đúng là các phát biểu 2, 3, 4, 5.
Phát biểu 1 sai vì chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân phân rã.
Cho các tia phóng xạ: \[\alpha ,{\beta ^ - },{\beta ^ + },\gamma \]. Tia nào có bản chất giống với bản chất của tia X?
Tia \[\alpha \].
Tia\({\beta ^ - }\).
Tia \(\gamma \).
Tia \({\beta ^ + }\)
Đáp án đúng là D.
Tia \(\gamma \) có cùng bản chất với tia X, đều là sóng điện từ.
Tính chất cơ bản của từ trường là gây ra
lực đàn hồi tác dụng lên các vật đặt trong nó làm các vật này biến dạng.
lực từ tác dụng lên một nam châm, một dòng điện hay một hạt mang điện chuyển động đặt trong nó.
lực điện tác dụng lên các điện tích đứng yên đặt trong nó.
lực hấp dẫn tác dụng lên các vật đặt trong nó.
Đáp án đúng là B.
Tính chất cơ bản của từ trường là tác dụng lực từ lên nam châm, dòng điện hoặc điện tích chuyển động.
Một hạt nhân có kí hiệu là \({}_{26}^{56}Fe\). Số neutron trong hạt nhân này là:
82.
56.
26.
30.
Đáp án đúng là D.
\(N = A - Z = 56 - 26 = 30.\)
Hình bên là sơ đồ một máy phát điện gồm khung dây dẫn phẳng có diện tích S gồm N vòng dây quay đều với tốc độ góc \({\rm{\omega }}\) quanh trục cố định vuông góc với cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) của từ trường đều. Trong máy phát điện này

phần cảm là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là rôto.
phần ứng là nơi sinh ra từ trường và là rôto.
phần ứng là nơi sinh ra suất điện động cảm ứng và là stato.
phần cảm là nơi sinh ra từ trường và là stato.
Đáp án đúng là D.
Phần cảm tạo ra từ trường và là stato.
Đồng vị là những hạt nhân có:
Cùng số neutron, khác số proton.
Cùng số hiệu nguyên tử \(Z\), khác số khối \(A\).
Cùng số khối \(A\), khác số hiệu nguyên tử \(Z\).
Cùng số nucleon, cùng số neutron.
Đáp án đúng là B.
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số hiệu nguyên tử \(Z\) nhưng khác số khối \(A\).
Hạt nhân của nguyên tử được cấu tạo từ các hạt nào?
Chỉ các hạt neutron.
Proton và neutron.
Proton và electron.
Neutron và electron.
Đáp án đúng là B.
Hạt nhân gồm proton và neutron.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho:
Toàn bộ các nucleon trong hạt nhân.
Một nucleon.
Một proton.
Một neutron.
Đáp án đúng là B.
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nuclon.
Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó:
Proton biến thành neutron bên trong hạt nhân.
Hai hạt nhân nhẹ kết hợp thành hạt nhân nặng.
Hạt nhân phát ra tia alpha.
Một hạt nhân rất nặng vỡ thành hai hạt nhân trung bình sau khi hấp thụ neutron chậm.
Đáp án đúng là D.
Phân hạch là sự vỡ của hạt nhân nặng sau khi hấp thụ neutron chậm.
Biển báo nào dưới đây cảnh báo khu vực có chất phóng xạ?

hình 3.
hình 1.
hình 4.
hình 2.
Đáp án đúng là D.
Biển báo chất phóng xạ là hình 2.
Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về
chiều của từ trường.
năng lượng của từ trường.
mặt sinh công của từ trường.
mặt tác dụng lực của từ trường.
Đáp án đúng là D.
Cảm ứng từ đặc trưng cho tác dụng lực của từ trường.
Đơn vị của từ thông là
Ampe (A)
Weber (Wb)
Tesla (T)
Volt (V)
Đáp án đúng là B.
Đơn vị từ thông là Weber (Wb).
Chiếu 3 chùm tia thu được từ quá trình phóng xạ hạt nhân lần lượt qua tấm giấy, nhôm và chì như hình vẽ. Các tia 1, tia 2, tia 3 theo thứ tự lần lượt là:

tia \(\alpha \), tia \(\beta \), tia \(\gamma \).
tia \(\beta \), tia\(\alpha \), tia \(\gamma \).
tia \(\gamma \), tia \(\alpha \), tia \(\beta \).
tia \(\beta \), tia\(\gamma \), tia \(\alpha \).
Đáp án đúng là A.
Theo khả năng đâm xuyên: Tia 1 là \(\alpha \), tia 2 là \(\beta \), tia 3 là \(\gamma \).
Một hạt nhân có 8 proton và 9 neutron. Kí hiệu của hạt nhân này là:
\(_9^8O\).
\(_8^{17}O\).
\(_8^9O\).
\(_{17}^8O\).
Đáp án đúng là A.
\(A = 8 + 9 = 17.\)
Kí hiệu hạt nhân: \(_8^{17}{\rm{O}}.\)
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là
Tesla (T).
Ampe (A).
Weber (Wb).
Vôn (V).
Đáp án đúng là A.
Đơn vị SI của cảm ứng từ là Tesla (T).
Hệ thức E = mc2 thể hiện mối liên hệ giữa đại lượng nào sau đây?
Điện tích và điện trường.
Lực và gia tốc.
Khối lượng và năng lượng.
Nhiệt độ và nội năng.
Đáp án đúng là C.
\(E = m{c^2}\) biểu thị mối liên hệ giữa khối lượng và năng lượng.
Tại một nhà máy chiếu xạ thực phẩm, người ta sử dụng nguồn đồng vị phóng xạ Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) để phát ra bức xạ tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc, giúp bảo quản trái cây, nông sản xuất khẩu. Nguồn Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) có chu kì bán rã là 5,3 năm. Khi sử dụng Nguồn Cobalt (\({}_{27}^{60}Co\)) để chiếu xạ, đó là quá trình phóng xạ \({\beta ^ - }\), đồng thời phát ra tia gamma (\(\gamma \)) đi kèm.
Hằng số phóng xạ của \({}_{27}^{60}Co\) là \(0,13078{s^{ - 1}}\).
Để tăng tốc độ chiếu xạ, nhà máy cần đặt nguồn phóng xạ trong môi trường áp suất cao và nhiệt độ rất cao.
Tia gamma là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn cỡ nhỏ hơn \({10^{ - 11}}m.\)
Nếu thời gian chiếu xạ ban đầu là 14 phút, khi độ phóng xạ giảm đi 30% thì thời gian chiếu lúc này phải tăng thêm 6 phút để đảm bảo liều lượng.
a) Đúng.
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{0,693}}{{5,3}} \approx 0,131\) năm
b) Sai.
Tốc độ phóng xạ không phụ thuộc nhiệt độ và áp suất.
c) Đúng.
Tia \(\gamma \) là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn, nhỏ hơn \({10^{ - 11}}{\rm{m}}\).
d) Sai.
Độ phóng xạ giảm 30% thì: \(A' = 0,7A.\)
Thời gian chiếu mới: \(t' = \frac{{14}}{{0,7}} = 20,{\rm{phút}}.\)
Phải tăng thêm \(6,{\rm{phút}}\), nên nếu đề khẳng định khác thì sai.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Xét các phát biểu về cấu tạo nguyên tử, kí hiệu hạt nhân và thí nghiệm tán xạ hạt alpha:
Theo mô hình đơn giản của nguyên tử, hạt nhân nằm ở trung tâm bao gồm các proton và neutron, còn các electron chuyển động xung quanh tạo thành lớp vỏ.
Kí hiệu hạt nhân \({}_{13}^{27}Al\)cho biết hạt nhân này có số proton là 13 và số nucleon là 27.
Một đồng vị của nguyên tố Carbon có 6 proton và 7 neutron sẽ được biểu diễn bằng kí hiệu hạt nhân là \({}_6^7C\).
Từ kết quả thí nghiệm tán xạ hạt alpha (hầu hết các hạt đi thẳng, một số ít bị lệch hướng mạnh), ta có thể rút ra kết luận rằng kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
a) Đúng.
Hạt nhân gồm proton và neutron, electron chuyển động xung quanh.
b) Đúng.
Kí hiệu \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) có \(Z = 13\), \(A = 27\).
c) Đúng.
Carbon có \(6\) proton và \(7\) neutron là: \(_6^{13}{\rm{C}}.\)
d) Đúng.
Thí nghiệm tán xạ hạt \(\alpha \) chứng tỏ kích thước hạt nhân rất nhỏ so với nguyên tử.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Cho một ống dây có dòng điện chạy qua và một nam châm thử nằm cân bằng, định hướng như hình vẽ. Biết A và B là các cực của một nguồn điện không đổi.

Tương tác giữa dòng điện và nam châm thử là tương tác từ.
Tại điểm đặt nam châm thử véc tơ cảm ứng từ \({\rm{\vec B}}\) có chiều từ phải qua trái.
Giả sử trong lòng ống dây, đặt đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua trùng với trục ống dây, thì lực của từ trường do dòng điện trong ống dây tạo ra tác dụng lên đoạn dây dẫn có phương song song với trục ống dây.
B là cực dương của nguồn điện.
a) Đúng.
Dòng điện và nam châm tương tác từ.
b) Đúng.
Theo chiều kim nam châm trong hình, \(\vec B\) hướng từ phải sang trái.
c) Sai.
Đoạn dây đặt song song với đường sức từ nên: \(F = BIl\sin {0^\circ } = 0.\)
d) Đúng.
Theo quy tắc nắm tay phải, B là cực dương.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Mô hình máy phát điện xoay chiều bao gồm nam châm cố định để tạo ra một từ trường đều có cảm ứng từ B, khung dây dẫn ABCD có diện tích S gồm N vòng được cho quay đều với tốc độ góc \({\rm{\omega }}\) trong từ trường, các vành khuyên K, L và chổi quét E, F dùng để nối máy với mạch ngoài. Mặc vào hai đầu E và F một đoạn mạch gồm điện trở R nối tiếp với Ampe kế nhiệt có điện trở không đáng kể. Ba hình vẽ dưới đây mô tả vị trí của khung ở ba thời điểm khác nhau.

Liên hệ giữa tốc độ góc với chu kỳ T là: .2π = T.
Các vành khuyên, chổi quét có tác dụng đưa dòng điện từ bên ngoài vào khung dây.
Khi khung dây ở vị trí như Hình 2, ampe kế chỉ cường độ dòng điện cực đại.
Khi khung dây quay đến vị trí như Hình 3 thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn bằng NBS.
a) Sai.
\(\omega = \frac{{2\pi }}{T}.\)
b) Sai.
Vành khuyên và chổi quét đưa dòng điện từ khung dây ra mạch ngoài.
c) Sai.
Ở vị trí Hình 2, từ thông cực đại nên suất điện động và cường độ dòng điện bằng \(0\).
d) Đúng.
\({\mathcal{E}_{\max }} = \omega NBS.\)
Đáp án: a) Sai; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III – Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong một báo cáo khoa học về "Hòa bình và Công nghệ hạt nhân", các ứng dụng sau đây đã được liệt kê:
(1) Sử dụng năng lượng phân hạch để sản xuất điện năng trong các nhà máy điện hạt nhân.
(2) Dùng tia gamma để tiêu diệt vi khuẩn, nấm mốc giúp kéo dài thời gian bảo quản thực phẩm.
(3) Sử dụng đồng vị phóng xạ làm "nguyên tử đánh dấu" để theo dõi quá trình hấp thụ phân bón của cây trồng.
(4) Ứng dụng trong các thiết bị báo cháy (sử dụng nguồn phóng xạ ion hóa không khí).
Trong các ứng dụng được liệt kê trên, có bao nhiêu ứng dụng thuộc về lĩnh vực Nông nghiệp?
Ứng dụng thuộc lĩnh vực nông nghiệp là:
- (2) Chiếu xạ bảo quản nông sản.
- (3) Đồng vị phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu.
Đáp án: 2
Máy khử rung tim cấy được (ICD ) là một thiết bị y tế được cấy vào dưới da bệnh nhân (thường dưới đòn bên trái) với mục đích tái lập lại nhịp tim cơ bản bình thường, cứu bệnh nhân khỏi đột tử do các rối loạn nhịp nhanh nguy hiểm. Một bệnh nhân có máy khử rung tim cấy ghép ICD đang làm việc gần một thiết bị tạo ra từ trường có cường độ B = 100µT. Thiết bị ICD có hai vòng dây diện tích mỗi vòng S = 2cm2 được đặt vuông góc với từ trường. Khi bệnh nhân di chuyển ra khỏi vùng có từ trường trong thời gian t = 2s, từ trường giảm đều từ 100µT về 0. Độ lớn suất điện động cảm ứng trong vòng dây của ICD khi từ trường giảm đều trong khoảng thời gian 2s là bao nhiêu microVon?

\(N = 2.\)
\(S = 2,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} = 2 \times {10^{ - 4}},{{\rm{m}}^2}.\)
\(\Delta B = 100,\mu {\rm{T}} = {10^{ - 4}},{\rm{T}}.\)
\(\Delta t = 2,{\rm{s}}.\)
\(\mathcal{E} = \frac{{NS\Delta B}}{{\Delta t}} = \frac{{2 \times 2 \times {{10}^{ - 4}} \times {{10}^{ - 4}}}}{2} = 2 \times {10^{ - 8}},{\rm{V}} = 0,02,\mu {\rm{V}}.\)
Đáp án: 0,02
Để chụp ảnh PET bên trong cơ thể, người ta tiêm dược chất phóng xạ FDG vào người bệnh. FDG chứa đồng vị \({}_9^{18}F\) phóng xạ \(\beta\)+ có chu kỳ bán rã khoảng 110 phút. FDG sẽ phân rã ngay sau khi được sản xuất và tiêm vào cơ thể. Có hai bệnh nhân cùng được tiêm một lượng dược chất FDG (lấy từ cùng một lô sản xuất). Tại thời điểm bác sĩ tiến hành kiểm tra để chuẩn bị chụp PET, người ta thấy rằng lượng \({}_9^{18}F\) trong cơ thể bệnh nhân thứ nhất còn lại 40% so với lúc mới sản xuất, trong khi ở bệnh nhân thứ hai chỉ còn lại 10% (so với cùng thời điểm sản xuất đó). Hỏi hai bệnh nhân này đã được tiêm cách nhau bao nhiêu phút?
\(\frac{{{N_1}}}{{{N_0}}} = 0,4,\qquad \frac{{{N_2}}}{{{N_0}}} = 0,1.\)
\(\Delta t = \frac{{\ln \left( {\frac{{0,4}}{{0,1}}} \right)}}{\lambda } = \frac{{\ln 4}}{{\ln 2/110}} = 220,{\rm{phút}}.\)
Đáp án: 220








