Đề thi Cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Đề 3

A
Admin
Vật lýLớp 12127 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đơn vị của từ thông trong hệ SI là: 

Tesla (T).

Ampe (A).

Weber (Wb).

Vôn (V).

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Weber (Wb) là đơn vị đo từ thông \(\Phi .\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều đạt giá trị cực đại khi góc hợp bởi dây dẫn và cảm ứng từ bằng:

0o

45o

90o

180o

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

\(F = BIL\sin \alpha ,\) cực đại khi sinα=1⇒α=90°.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nào sau đây của hạt nhân mang điện tích dương? 

Proton.

Neutron.

Electron.

Nucleon.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Proton mang điện dương, electron mang điện âm, neutron không mang điện.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ truyền được trong chân không là nhờ: 

Sự tồn tại của môi trường đàn hồi.

Sự biến thiên tương hỗ giữa điện trường và từ trường.

Bản chất là sóng dọc.

Có bước sóng cực dài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Điện trường biến thiên sinh từ trường và ngược lại, tạo thành sóng lan truyền.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(10{\rm{ A}}\) đặt vuông góc trong từ trường đều có cảm ứng từ \(B = 0,05{\rm{ T}}.\) Lực từ tác dụng lên dây là: 

\(1,0{\rm{ N}}\)

\(0,1{\rm{ N}}\)

\(0,01{\rm{ N}}\)

\(0,5{\rm{ N}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(F = BIL = 0,05 \cdot 10 \cdot 0,2 = 0,1{\rm{ N}}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân \(_{84}^{210}{\rm{Po}}\) có bao nhiêu proton? 

210

126

84

294

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Chỉ số dưới \(Z = 84\) là số proton.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã T. Sau thời gian t = 2T, số hạt nhân đã bị phân rã chiếm:

\(25\% \) số hạt ban đầu.

\(50\% \) số hạt ban đầu.

\(75\% \) số hạt ban đầu.

\(100\% \) số hạt ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Còn lại \(N = {N_0}/4 = 25\% ,\) suy ra đã phân rã \(100\%  - 25\%  = 75\% .\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo định luật Faraday, suất điện động cảm ứng có độ lớn tỉ lệ thuận với: 

Tốc độ biến thiên từ thông.

Độ lớn của từ thông.

Điện trở của khung dây.

Diện tích khung dây.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

\(|e| = |\Delta \Phi /\Delta t|,\) tỉ lệ thuận với tốc độ biến thiên.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của điện trường xoáy là có các đường sức: 

Xuất phát từ điện tích dương.

Kết thúc ở điện tích âm.

Là các đường cong khép kín.

Không bao giờ cắt nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Điện trường xoáy có đường sức khép kín, không có điểm đầu và điểm cuối.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình truyền sóng điện từ, vectơ cường độ điện trường \(\vec E\) và vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) luôn dao động: 

Cùng phương và cùng pha.

Vuông phương và cùng pha.

Vuông phương và ngược pha.

Cùng phương và vuông pha.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(\vec E \bot \vec B\) và cùng vuông góc phương truyền \(\vec v,\) đồng thời dao động cùng pha.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng điện từ truyền trong chân không có tần số \(f = 20{\rm{ MHz}}.\) Bước sóng của sóng này là: 

\(1,5{\rm{ m}}\)

\(15{\rm{ m}}\)

\(6{\rm{ m}}\)

\(60{\rm{ m}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

\(\lambda  = \frac{c}{f} = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{20 \cdot {{10}^6}}} = 15{\rm{ m}}.\)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi dòng điện xoay chiều chạy qua điện trở thuần, tác dụng đặc trưng nhất là: 

Tác dụng từ.

Tác dụng nhiệt.

Tác dụng hóa học.

Tác dụng quang điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Tác dụng nhiệt (Joule-Lenz) là tác dụng cơ bản để định nghĩa giá trị hiệu dụng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ dòng điện \(i = 5\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ A}}\) có giá trị hiệu dụng là: 

\(5{\rm{ A}}\)

\(5\sqrt 2 {\rm{ A}}\)

\(10{\rm{ A}}\)

\(100\pi {\rm{ A}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

\(I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 5{\rm{ A}}.\)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động xoay chiều \(e = 100\cos (100\pi t + \pi /3){\rm{ V}}\) có pha ban đầu là: 

\(100\pi {\rm{ rad}}\)

\(\pi /3{\rm{ rad}}\)

\(100{\rm{ V}}\)

\(\pi /6{\rm{ rad}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Pha ban đầu \(\varphi \) nằm sau biểu thức \(\omega t.\)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân được tính bằng: 

Năng lượng liên kết chia cho số proton.

Năng lượng liên kết chia cho số neutron.

Năng lượng liên kết chia cho số nucleon (số khối \(A\)).

Độ hụt khối nhân với bình phương tốc độ ánh sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

\({W_{lkr}} = \frac{{{W_{lk}}}}{A}\) đặc trưng cho độ bền hạt nhân.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn dây dẫn mang dòng điện \(4{\rm{ A}}\) đặt trong từ trường đều \(0,2{\rm{ T}}.\) Lực từ tác dụng là \(0,4{\rm{ N}}.\) Biết dây dài \(1{\rm{ m}},\) góc hợp bởi dây và vectơ cảm ứng từ là: 

30o

45o

60o

90o

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

sinα=FBIL=0,40,2⋅4⋅1=0,5⇒α=30°.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng:

Số khối A.

Số neutron.

Số proton.

Năng lượng liên kết riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Đồng vị cùng số hiệu nguyên tử \(Z\) (số proton) nhưng khác số khối A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Suất điện động hiệu dụng \(E\) và suất điện động cực đại \({E_0}\) liên hệ với nhau qua hệ thức: 

\(E = {E_0}\sqrt 2 \)

\(E = {E_0}/\sqrt 2 \)

\(E = 2{E_0}\)

\(E = {E_0}/2\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Giá trị hiệu dụng bằng cực đại chia cho \(\sqrt 2 .\)

19. Đúng sai
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.

Khi nói về vật lí hạt nhân:

a

Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng khi tổng khối lượng nghỉ trước phản ứng lớn hơn sau phản ứng.

ĐúngSai
b

Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.

ĐúngSai
c

Trong phân rã beta trừ (\({\beta ^ - }\)), số khối A của hạt nhân không thay đổi.

ĐúngSai
d

Lực hạt nhân là lực tĩnh điện giữa các proton.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đúng; b-Đúng; c-Đúng; d-Sai (Lực hạt nhân là lực tương tác mạnh, không phải lực tĩnh điện).

20. Đúng sai
1 điểm

Một đoạn dây dài \(0,4{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(5{\rm{ A}}\) đặt trong từ trường đều có \(B = 0,2{\rm{ T}}.\) 

a

Nếu dây vuông góc với cảm ứng từ, lực từ là \(0,4{\rm{ N}}.\)

ĐúngSai
b

Nếu dây song song với cảm ứng từ, lực từ là cực đại.

ĐúngSai
c

Nếu tăng cảm ứng từ lên gấp đôi, lực từ sẽ tăng lên gấp đôi.

ĐúngSai
d

Lực từ đổi chiều khi đồng thời đổi chiều dòng điện và chiều từ trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đúng (\(0,2 \cdot 5 \cdot 0,4 = 0,4\)); b-Sai (Song song \(F = 0\)); c-Đúng; d-Sai (Đổi chiều 2 lần thì hướng lực không đổi).

21. Đúng sai
1 điểm

Về điện từ trường và dòng điện:

a

Từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra một điện trường xoáy.

ĐúngSai
b

Sóng điện từ là sóng dọc và truyền được trong chân không.

ĐúngSai
c

Ampe kế nhiệt đo giá trị hiệu dụng của dòng điện xoay chiều.

ĐúngSai
d

Trong sóng điện từ, vectơ \(\vec E\) và \(\vec B\) vuông phương nhưng luôn cùng pha.

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đúng; b-Sai (Sóng điện từ là sóng ngang); c-Đúng; d-Đúng.

22. Đúng sai
1 điểm

Một khung dây phẳng quay đều quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung với tốc độ \(50{\rm{ v\`o ng/gi\^a y}}\) trong một từ trường đều vuông góc với trục quay.

a

Tần số góc của suất điện động cảm ứng là \(100\pi {\rm{ rad/s}}.\)

ĐúngSai
b

Suất điện động trong khung trễ pha \(\pi /2\) so với từ thông qua khung.

ĐúngSai
c

Nếu từ thông cực đại qua một vòng dây là \(0,02{\rm{ Wb}}\) thì suất điện động cực đại của vòng dây đó là \(2\pi {\rm{ V}}.\)

ĐúngSai
d

Chu kì của suất điện động cảm ứng là \(0,02{\rm{ s}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a-Đúng (\(\omega  = 2\pi f = 100\pi \)); b-Đúng (Suất điện động trễ pha hơn từ thông góc \(\pi /2\)); c-Đúng (\({E_0} = {\Phi _0}\omega  = 0,02 \cdot 100\pi  = 2\pi \)); d-Đúng (\(T = 1/f = 0,02{\rm{ s}}\)).

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Một dây dẫn dài \(0,2{\rm{ m}}\) mang dòng điện \(10{\rm{ A}}\) vuông góc với \(B = 0,1{\rm{ T}}.\) Lực từ bằng bao nhiêu Niutơn?

Xem đáp án

Đáp số 0,2.

\(F = 0,1 \cdot 10 \cdot 0,2 = 0,2{\rm{ N}}.\)

24. Tự luận
1 điểm

Cường độ hiệu dụng của dòng điện \(i = 4\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ A}}\) bằng bao nhiêu Ampe?

Xem đáp án

Đáp số 4.

\(I = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 4{\rm{ A}}.\)

25. Tự luận
1 điểm

Suất điện động cực đại của \(e = 110\sqrt 2 \cos (100\pi t){\rm{ V}}\) bằng bao nhiêu Vôn?

Xem đáp án

Đáp số 155,56 (hoặc \(110\sqrt 2 \)).

\({E_0} = 110\sqrt 2  \approx 155,56{\rm{ V}}.\)

26. Tự luận
1 điểm

Sóng điện từ có bước sóng \(10{\rm{ m}}\) truyền trong chân không có tần số bao nhiêu MHz?

Xem đáp án

Đáp số 30.

\(f = \frac{c}{\lambda } = \frac{{3 \cdot {{10}^8}}}{{10}} = 3 \cdot {10^7}{\rm{ Hz}} = 30{\rm{ MHz}}.\)

27. Tự luận
1 điểm

Hạt nhân \(_{92}^{235}U\) có bao nhiêu neutron?

Xem đáp án

Đáp số 143.

\(N = 235 - 92 = 143.\)

28. Tự luận
1 điểm

Một lượng chất phóng xạ sau 2 chu kì bán rã thì số hạt nhân còn lại chiếm bao nhiêu phần trăm so với ban đầu?

Xem đáp án

Đáp số 25.

Còn lại \({(1/2)^2} \cdot 100\%  = 25\% .\)