Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2024-2025 THPT Kẻ Sặt (Hải Dương) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Xét hạt nhân \({}_Z^AX\), m là khối lượng của hạt nhân X, mp là khối lượng của proton, mn là khối lượng của neutron, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân xác định bởi công thức
Elk = [Z.mp + (A-Z)mn – m]c2
Elk = [Z.mn + (A-Z)mp – m]c2
Elk = [Z.mp + (A-Z)mn + m]c2
Elk = [m - Z.mp + (A-Z)mn ]c2
Đáp án đúng là A.
Vì năng lượng liên kết của hạt nhân: \({E_{lk}} = \left[ {Z{m_p} + (A - Z){m_n} - m} \right]{c^2}.\)
Quá trình biến đổi phóng xạ của một chất phóng xạ
phụ thuộc vào chất đó ở dạng đơn chất hay hợp chất.
phụ thuộc vào chất đó ở các thể rắn, lỏng hay khí.
phụ thuộc vào nhiệt độ cao hay thấp.
xảy ra như nhau ở mọi điều kiện.
Đáp án đúng là D.
Quá trình phóng xạ là quá trình tự phát, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.
Một đoạn dây có chiều dài l đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T hợp với đường cảm ứng từ một góc 300. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện là 4.10-2N. Chiều dài đoạn dây dẫn có độ lớn bằng
32cm.
3,2cm.
16cm.
1,6cm.
Đáp án đúng là A.
\(F = BIl\sin \alpha .\)
\(l = \frac{F}{{BI\sin {{30}^\circ }}} = \frac{{4 \times {{10}^{ - 2}}}}{{0,5 \times 0,5 \times 0,5}} = 0,32,{\rm{m}} = 32,{\rm{cm}}.\)
Chu kỳ bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
một nửa số hạt nhân của chất ấy biến đổi thành chất khác.
khối lượng hạt nhân phóng xạ còn lại 50%.
một hạt nhân không bền tự phân rã.
Đáp án đúng là B.
Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật MNPQ đặt cố định trong từ trường đều. Hướng của từ trường \(\overrightarrow B \) vuông góc với mặt phẳng khung dây như hình bên. Trong khung dây có dòng điện chạy theo chiều MNPQM. Lực từ tác dụng lên cạnh MN cùng hướng với

vectơ \(\overrightarrow {PQ} \).
vectơ \(\overrightarrow {NP} \).
vectơ \(\overrightarrow {QM} \).
vectơ \(\overrightarrow {NM} \).
Đáp án đúng là C.
Áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực từ trên cạnh MN cùng hướng với vectơ ở phương án C.
Hạt nhân được tạo thành bởi
hạt proton và neutron.
hạt proton và electron.
hạt neutron và electron.
hạt proton, neutron và electron.
Đáp án đúng là A.
Hạt nhân gồm proton và neutron.
Hằng số phóng xạ λ và chu kì bán rã T liên hệ với nhau bởi hệ thức nào sau đây ?
λT = ln2.
λ = T.ln2.
\(\lambda = \frac{T}{{\ln 2}}\).
\(\lambda = - \frac{{\ln 2}}{T}\).
Đáp án đúng là A.
\(\lambda T = \ln 2.\)
Hạt nhân Côban \(_{27}^{60}Co\) có
33 prôtôn và 27 nơtron.
60 prôtôn và 27 nơtron.
27 prôtôn và 60 nơtron.
27 prôtôn và 33 nơtron.
Đáp án đúng là D.
Co có \(Z = 27\), số khối \(A = 60\) nên:
\(N = A - Z = 60 - 27 = 33.\)
Nhận định nào sau đây về từ trường là không đúng?
Từ trường là một dạng vật chất.
Từ trường tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm hoặc điện tích đứng yên.
Từ trường tác dụng lực từ lên dòng điện hoặc nam châm đặt trong đó.
Từ trường giữa hai cực của nam châm hình chữ U là một dạng từ trường đều.
Đáp án đúng là B.
Điện tích đứng yên không tạo ra từ trường.
Xét hạt nhân \({}_Z^AX\), với N = A – Z, m là khối lượng của hạt nhân X, mp là khối lượng của proton, mn là khối lượng của neutron. Độ hụt khối của hạt nhân xác định bởi công thức
Δm = Nmn – ZmP.
Δm = m – NmP – ZmP.
Δm = Nmn + ZmP – m.
Δm = ZmP – Nmn.
Đáp án đúng là C.
\(\Delta m = Z{m_p} + N{m_n} - m.\)
Đơn vị của cảm ứng từ là
T (tesla)
N.A (Newton nhân Ampe)
kg.A (Kilogam nhân Ampe)
N/A (Newton trên Ampe)
Đáp án đúng là A.
Đơn vị của cảm ứng từ là Tesla (T).
Xét hạt nhân \({}_Z^AX\), gọi Δm là độ hụt khối của hạt nhân, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân xác định bởi công thức
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{Z}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{{A - Z}}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.c}}{A}\]
\[{E_{lkr}} = \frac{{\Delta m.{c^2}}}{A}\]
Đáp án đúng là D.
\(\varepsilon = \frac{{{E_{lk}}}}{A} = \frac{{\Delta m{c^2}}}{A}.\)
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân
càng nhỏ, thì hạt nhân càng bền vững.
bằng năng lượng nghỉ của hạt nhân đó.
càng lớn, thì hạt nhân càng bền vững.
có giá trị như nhau đối với các hạt nhân.
Đáp án đúng là C.
Năng lượng liên kết riêng càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng
vuông góc với đường sức từ.
trùng với hướng của đường sức từ.
trùng với hướng của lực từ.
ngược với hướng của lực từ.
Đáp án đúng là B.
Vectơ cảm ứng từ cùng hướng với đường sức từ.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
Tia \(\gamma \).
Tia \(\alpha \).
Tia \[\beta \]+.
Tia \[\beta \]-.
Đáp án đúng là B.
Trong không khí, tia \(\alpha \) có tốc độ nhỏ nhất.
Cho 4 tia phóng xạ: tia \(\alpha \); tia \[\beta \]+; tia \[\beta \]- và tia \(\gamma \) đi vào miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
tia \(\gamma \)
tia \[\beta \]-
tia \[\beta \]+
tia \(\alpha \)
Đáp án đúng là A.
Tia \(\gamma \) không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.
Phát biểu nào sau đây là đúng về độ phóng xạ?
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ tăng theo thời gian.
Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq, với 1 Ci = 7,3.1010 Bq.
Độ phóng xạ không thay đổi theo thời gian.
Đáp án đúng là A.
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của nguồn.
Hạt nhân \[{}_Z^AX\] biến đổi thành hạt nhân \[{}_{Z - 1}^AY.\] Quá trình biến đổi trên là phóng xạ
γ.
\[{\beta ^ - }.\]
\[{\beta ^ + }\].
α.
Đáp án đúng là D.
Đây là phóng xạ \(\alpha \).
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
\[{}_{84}^{210}Po\] đứng yên, phân rã \(\alpha \) thành hạt nhân X. Biết khối lượng của các hạt nhân tương ứng là mPo=209,982876 amu, mHe=4,002603 amu, mX=205,974468 amu và 1amuc2=931,5MeV.
Hạt X là \[{}_{82}^{206}Pb\]
HạtX và hạt \(\alpha \) sinh ra sau phóng xạ này chuyển động ngược chiều nhau.
Năng lượng tỏa ra từ một phóng xạ này bằng 5,86 MeV
Động năng của hạt \(\alpha \) bay ra xấp xỉ bằng 5,3 MeV.
a) Đúng.
\({}_{84}^{210}Po \to {,^{206}}82Pb + ,_2^4He.\)
b) Đúng.
Hạt nhân Po đứng yên trước phân rã nên hạt \(\alpha \) và hạt Pb chuyển động ngược chiều nhau.
c) Đúng.
\(Q = \left( {{m_{Po}} - {m_{Pb}} - {m_\alpha }} \right){c^2}\)\( = \left( {209,982876 - 205,974468 - 4,002603} \right) \times 931,5 \approx 5,40,{\rm{MeV}}.\)
d) Đúng.
\({K_\alpha } = Q\frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Pb}} + {m_\alpha }}} = 5,40 \times \frac{{206}}{{210}} \approx 5,30,{\rm{MeV}}.\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Cho khối lượng của proton, neutron, hạt nhân \[{}_{20}^{42}Ca\], hạt nhân \[{}_{20}^{43}Ca\] lần lượt là mp = 1,007276 amu, mn = 1,008665 amu, mCa42 =41,958622 amu, mCa43 =42,958770 amu. Lấy 1amu.c2=931,5 MeV.
\[{}_{20}^{42}Ca\]và \[{}_{20}^{43}Ca\]đều là đồng vị của \[{}_{20}^{40}Ca\].
Độ hụt khối của \[{}_{20}^{43}Ca\]lớn lớn hơn độ hụt khối của\[{}_{20}^{42}Ca\].
Năng lượng liên kết của \[{}_{20}^{43}Ca\]lớn hơn năng lượng liên kết của\[{}_{20}^{42}Ca\]một lượng 9,73 MeV.
Hạt nhân \[{}_{20}^{43}Ca\] kém bền vững hơn hạt nhân \[{}_{20}^{42}Ca\].
\(a)\) Đúng.
\({}_{20}^{42}Ca\) và \({}_{20}^{43}Ca\) có cùng số proton nên là đồng vị.
\(b)\) Đúng.
\(\Delta {m_{42}} = 20{m_p} + 22{m_n} - {m_{42}} = 0,38888,u.\)
\(\Delta {m_{43}} = 20{m_p} + 23{m_n} - {m_{43}} = 0,43873,u.\)
Suy ra \(\Delta {m_{43}} > \Delta {m_{42}}\).
\(c)\) Sai.
\({E_{42}} = \Delta {m_{42}} \times 931,5 \approx 362,23,{\rm{MeV}}.\)
\({E_{43}} = \Delta {m_{43}} \times 931,5 \approx 408,67,{\rm{MeV}}.\)
\({E_{43}} - {E_{42}} \approx 46,44,{\rm{MeV}}.\)
\(d)\) Sai.
\(\frac{{{E_{42}}}}{{42}} \approx 8,62,{\rm{MeV}};\quad \frac{{{E_{43}}}}{{43}} \approx 9,50,{\rm{MeV}}.\)
Vì năng lượng liên kết riêng của \(^{43}Ca\) lớn hơn nên \(^{43}Ca\) bền vững hơn.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 58,75 g \[{}_{92}^{235}U\] mỗi ngày. Biết hiệu suất của nhà máy là 25%; mỗi hạt nhân nguyên tử phân hạch giải phóng 200 MeV. Cho: Số Avogađro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\) hạt/mol; 1MeV=1,6.10-13 J, lấy khối lượng hạt nhân theo đơn vị amu bằng số khối của nó.
Phản ứng phân hạch xảy ra trong lò phản ứng hạt nhân này có thể là \[{}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{92}^{236}U \to {}_{56}^{141}Ba + {}_{36}^{92}Kr + 3{}_0^1n\]
Năng lượng giải phóng do phân hạch của \(58,75{\mkern 1mu} g{{\mkern 1mu} ^{235}}U\) là 4,816.1012 (J).
Công suất phát điện của nhà máy là 13,94 (KW).
Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng khoảng 3,7625.1023 hạt.
a) Đúng.
Trong lò phản ứng có thể xảy ra phản ứng:
\({}_{92}^{235}U + n \to {,^{141}}56Ba + ,_{36}^{92}Kr + 3n.\)
b) Đúng.
\(E = N \times 200 \times 1,6 \times {10^{ - 13}} \approx 4,816 \times {10^{12}},{\rm{J}}.\)
c) Sai.
\(P = \frac{{0,25E}}{{86400}} \approx 1,394 \times {10^7},{\rm{W}} = 13,94,{\rm{MW}}.\)
Không phải \(13,94,{\rm{kW}}\).
d) Đúng.
\(N = \frac{{58,75}}{{235}} \times {N_A} \approx 1,505 \times {10^{23}}.\)
\(n = 2,5N \approx 3,76 \times {10^{23}}\) hạt.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
Một khung dây tròn có điện trở 2\[\Omega \], diện tích 40cm2, hai đầu khung dây được nối với điện kế có điện trở không đáng kể, đặt khung dây vào trong từ trường đều có \(\overrightarrow B \) hợp với mặt phẳng khung một góc 300. Trong khoảng thời gian t = 0,5(s), từ trường tăng một lượng là 0,4T.
Kim điện kế chỉ bị lệch trong khoảng thời gian từ trường thay đổi.
Trong thời gian 0,5s từ thông qua khung luôn tăng.
Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 3,2mV.
Kim điện kế chỉ giá trị 0,8mA.
a) Đúng.
Chỉ khi từ thông biến thiên mới có dòng điện cảm ứng.
b) Đúng.
\(\Phi = BS\sin {30^\circ }.\)
Vì \(B\) tăng nên từ thông tăng.
c) Đúng.
\(\mathcal{E} = \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = \frac{{S\sin {{30}^\circ },\Delta B}}{{\Delta t}}\)\( = \frac{{40 \times {{10}^{ - 4}} \times 0,5 \times 0,4}}{{0,5}} = 1,6 \times {10^{ - 3}},{\rm{V}} = 1,6,{\rm{mV}}.\)
d) Sai.
\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{1,6 \times {{10}^{ - 3}}}}{2} = 0,8 \times {10^{ - 3}},{\rm{A}} = 0,8,{\rm{mA}}.\)
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Giả thiết một chất phóng xạ có hằng số phóng xạ là λ = 5.10-8(s-1). Thời gian để số hạt nhân chất phóng xạ đó giảm đi e lần là x.108s. Tìm x (Kết quả làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\(N = {N_0}{e^{ - \lambda t}}.\)
Khi \(N = \frac{{{N_0}}}{e}\) thì \(\lambda t = 1.\)
\(t = \frac{1}{{5 \times {{10}^{ - 8}}}} = 2 \times {10^7},{\rm{s}} = 0,2 \times {10^8},{\rm{s}}.\)
Đáp án: 0,2
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp \[90\] vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở thay đổi \[30\% \] so với lúc đầu. Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là bao nhiêu?
\(\frac{{{U_{2'}}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_2} + 50}}{{{N_2}}} = \frac{{11}}{{10}}\)\( \Rightarrow {N_2} = 500\) vòng.
Đáp án: 500
Dòng điện xoay chiều có cường độ \[i = 2\sqrt 2 \cos 100\pi t\](A) chạy qua điện trở thuần 100 Ω, trong 30 giây, nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở bằng bao nhiêu kJ ? (Kết quả lấy đến chữ số hàng đơn vị).
\(I = \frac{2}{{\sqrt 2 }} = \sqrt 2 ,{\rm{A}}.\)
\(Q = {I^2}Rt = {(\sqrt 2 )^2} \times 100 \times 30 = 6000,{\rm{J}} = 6,{\rm{kJ}}.\)
Đáp án: 6
Một mẫu chất phóng xạ \[{}_{92}^{235}U\] có chu kì bán rã là 7,04.108 năm có độ phóng xạ 100 µCi. Xác định khối lượng của \[{}_{92}^{235}U\] có trong mẫu đá đó theo đơn vị gam. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười và coi một năm có 365 ngày, lấy số Avogađro \({N_A} = 6,{02.10^{23}}\)hạt/mol).
\(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T}.\)
\(H = \lambda N.\)
\(m = \frac{{H{N_A}}}{{\lambda A}}.\)
Thay số được: \(m \approx 0,8,{\rm{g}}.\)
Đáp án: 0,8
Phản ứng \({}_{92}^{234}U\,\, \to \,{}_2^4He\, + {}_{90}^{230}Th\) tỏa năng lượng 14 MeV. Cho biết năng lượng liên kết riêng của hạt là 7,1 MeV, của hạt \({}_{92}^{234}U\) là 7,63 MeV. Năng lượng liên kết riêng của \({}_{90}^{230}Th\) là bao nhiêu MeV (Kết quả được làm tròn và lấy sau dấu phẩy 1 số)?
\(Q = {E_{lk}}(X) + {E_{lk}}(\alpha ) - {E_{lk}}(Li).\)
\(14 = {E_{lk}}(X) + 4 \times 7,1 - 7 \times 7,63.\)
\({E_{lk}}(X) = 39,81,{\rm{MeV}}.\)
\(e = \frac{{39,81}}{5} \approx 8,0,{\rm{MeV/nuclon}}.\)
Đáp án: 8,0
Chất phóng xạ poloni \[{}_{84}^{210}Po\]phát ra tia α biến đổi thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Poloni nguyên chất, sau khoảng thời gian t, tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng poloni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu ngày (Kết quả lấy đến phần nguyên)?
\(\frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Po}}}} = \frac{{206({N_0} - N)}}{{210N}} = 0,6.\)
\( \Rightarrow \frac{N}{{{N_0}}} \approx 0,621.\)
\(\frac{N}{{{N_0}}} = {2^{ - t/138}}.\)
\(t = 138\frac{{\ln (0,621)}}{{\ln (0,5)}} \approx 95,{\rm{ngày}}.\)
Đáp án: 95








