Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 Kết nối tri thức cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 2
21 câu hỏi
A. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?
Chọn D
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton (cùng Z), khác số neutron (khác N).
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường
cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó.
cùng hướng với lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
có độ lớn tỉ lệ nghịch với độ lớn của lực từ tác dụng lên phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
có độ lớn tỉ lệ với cường độ của phần tử dòng điện đặt tại điểm đó.
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường cùng hướng với hướng của từ trường tại điểm đó. Chọn A.
Chọn B.
Một khung dây dẫn quay đều quanh trục A trong một từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung với tốc độ góc w = 150 vòng/phút. Từ thông cực đại qua khung dây là 10 Wb. Suất điện động cực đại trong khung dây bằng
. Chọn A.
Đồ thị nào dưới đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa năng lượng liên kết riêng (Elkr) với số nucleon (A)?




Chọn D
Năng lượng liên kết riêng tỉ lệ nghịch với số khối.
Chọn phát biểu đúng khi nói về từ trường xoáy?
Có các đường sức là đường cong không kín.
Có các đường sức là đường thẳng vuông góc với điện trường.
Nơi nào có điện trường biến thiên nơi đó xuất hiện từ trường xoáy.
Nơi nào có điện trường không thay đổi, nơi đó xuất hiện từ trường xoáy.
Tại một nơi có điện trường biến thiên theo thời gian thì tại nơi đó xuất hiện một từ trường xoáy. Đường sức của từ trường luôn khép kín. Chọn C.
Xét lần lượt hai phản ứng sau:
- Phản ứng 1: Khối lượng của sử dụng trong phản ứng 1 là 50 g.
- Phản ứng 2: Khối lượng tạo thành từ phản ứng 2 là 50 g.
Biết số Avogadro là NA ≈ 6,022.1023 mol-1.
Nhận định nào sau đây đúng?
Phản ứng 1 thuộc loại phản ứng nhiệt hạch, năng lượng toả ra khi phản ứng hết 50 g là 2,56.1025 MeV.
Phản ứng 2 thuộc loại phản ứng phân hạch, năng lượng toả ra khi thu được 50 g là 3,36.1025 MeV.
Xét về năng lượng toả ra của một phản ứng thì phản ứng nhiệt hạch có giá trị lớn hơn phản ứng phân hạch.
Tổng năng lượng toả ra ở phản ứng 2 lớn gấp 1,3125 lần tổng năng lượng toả ra ở phản ứng 1.
Chọn D
Năng lượng toả ra khi sử dụng hết :
Năng lượng toả ra khi thu được :
Vậy năng lượng toả ra ở phản ứng nhiệt hạch lớn hơn phản ứng phân hạch nói trên 1,3125 lần trong các trường hợp đang xét.
Một đoạn dây dẫn dài 5 cm đặt trong từ trường đều, vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Dòng điện có cường độ 0,75 A qua dây dẫn thì lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là 3.10-3 N. Cảm ứng từ của từ trường có giá trị
0,8 T.
0,08 T.
0,16 T.
0,016 T.
Chọn B.
Một mẫu chất phóng xạ X phân rã theo thời gian và phát ra các hạt a. Số lượng các hạt a này được ghi nhận bởi một máy thu (ống Geiger-Muller) và được biểu diễn theo thời gian t như đồ thị ở

Hằng số phóng xạ của chất phóng xạ là
0,081 s-1.
0,173 s-1.
0,231 s-1.
0,058 s-1.
Chọn A
Điện áp ở hai đầu một đoạn mạch có biểu thức là (t tính bằng s). Giá trị của u ở thời điểm là
-220 V .
220 V .
Ta có:
Tại
Chọn C.
Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 2400 vòng dây, cuộn thứ cấp gồm 800 vòng dây. Nối hai đầu cuộn sơ cấp với điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 210 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp khi biến áp hoạt động không tải là
0 V.
105 V.
630 V.
70 V.
Chọn D
Sóng điện từ và sóng cơ học không có cùng tính chất nào sau đây?
Mang theo năng lượng.
Chỉ truyền được trong các môi trường vật chất có tính đàn hồi.
Có tính phản xạ, khúc xạ, giao thoa.
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc môi trường.
Sóng điện từ truyền được trong chân không. Chọn B
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.
Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.
Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.
Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.
a) Sai; Hạt nhân mang điện tích dương.
b) Đúng;
c) Sai; Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron.
d) Sai; hạt nhân mang điện tích dương, electron ở lớp vỏ nguyên tử mang điện tích âm nên nguyên tử trung hoà về điện.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân (Hình 3.1). Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện cuờng độ 0,34 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy . Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.
Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn dây và có chiều hướng lên.
Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.
Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.
a) Đúng. Số chỉ của cân giảm, chứng tỏ đã có một lực tác dụng vào cân theo chiều hướng lên.
b) Sai. Do lực tác dụng vào cân hướng lên nên theo định luật thứ ba của Newton, lực tác dụng lên đoạn dây hướng xuống.
c) Sai. Theo quy tắc bàn tay trái, chiều dòng điện trong dây dẫn hướng từ phải sang trái.
d) Đúng. Vì dòng điện vuông góc với từ trường nên, theo công thức (3.1), độ lớn cảm ứng từ giữa các cực nam châm là
Thay số: ;
ta được:
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Một điện áp xoay chiều được đặt vào hai đầu của một điện trở có giá trị 100 W. Nhiệt lượng mà điện trở toả ra trong 5 phút là 3 600 J. Điện áp cực đại có giá trị là bao nhiêu (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp số: ___
Từ biểu thức tính nhiệt lượng mà điện trở toả ra, suy ra được cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là:
Cường độ dòng điện cực đại là: A.
Điện áp cực đại là:
Đáp số: 49 V.
Hãy tính công suất phát điện của nhà máy (làm tròn đến hàng thập phân thứ nhất).
Đáp số: _____
Năng lượng giải phóng do phân hạch của :
Công suất điện của nhà máy:
Đáp số: 13,9 MW.
Giả thiết sau mỗi phân hạch trung bình có 2,5 neutron được giải phóng thì sau một ngày số neutron thu được trong lò phản ứng là x.1023 hạt? Tìm x (làm tròn đến hàng thập phân thứ 2).
Đáp số: _____
Số neutron giải phóng do
hạt
Số neutron bị hấp thụ để phân hạch hết:
hạt
Số neutron thu được trong lò phản ứng: hạt.
Đáp số: x = 2,26
Một đoạn dây dài L đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T hợp với đường cảm ứng từ một góc 30°. Dòng điện qua dây có cường độ 0,5 A, thì lực từ tác dụng lên đoạn dây là 4.10-2 N. Tính chiều dài đoạn dây dẫn (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp số: ___
Chiều dài đoạn dây dẫn là:
Đáp số: 32 cm.
B. TỰ LUẬN
Tính năng lượng liên kết của , biết khối lượng của hạt nhân , proton và neutron lần lượt là và
Độ hụt khối của là:
Năng lượng liên kết của là:
Trong vật lí hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt a, b bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ và (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại 2 phòng khác nhau. Nếu khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1 g thì trong vòng 1 ngày đêm đầu tiên, máy nào đếm được nhiều tín hiệu hơn? Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của và lần lượt là 138,40 ngày và 8,02 ngày; số Avogadro NA ≈ 6,022.1023 mol-1.
Số lượng hạt nhân phân rã là:
hạt
Số lượng hạt nhân I phân rã là:
hạt
Vậy máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa đếm được nhiều tín hiệu hơn.
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như Hình 12.10. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 45 cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56 mT, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 32°. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,5 s, hãy xác định độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên.

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra trong quá trình hít vào là:








