Đề thi cuối kì 2 Vật lí 12 năm 2025-2026 Sở Bắc Ninh (có đáp án)
28 câu hỏi
+ Cho biết: \(\pi = 3,14\), \(e = 1,{6.10^{ - 19}}\)C, NA = 6,02.1023 mol-1, 1 MeV = 1,6.10-13 J.
Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian.
PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Đặt một vòng dây dẫn (C) phẳng, có diện tích S trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\). Gọi \(\alpha \) là góc hợp bởi vectơ pháp tuyến \(\vec n\) của mặt S và \(\vec B\). Từ thông qua diện tích S được tính bằng công thức nào sau đây?

\(\Phi = BS\cos \alpha .\)
\(\Phi = BS\tan \alpha .\)
\(\Phi = BS\sin \alpha .\)
\(\Phi = BS\cot {\kern 1pt} \alpha .\)
Đáp án đúng là A.
Từ thông qua diện tích \(S\): \(\Phi = BS\cos \alpha .\)
Đặt một đoạn dây dẫn thẳng dài\(\ell \), mang dòng điện có cường độ I trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\). Biết đoạn dây hợp với \(\vec B\) một góc \(\alpha \), lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ của từ trường đều là
\(B = \frac{F}{{I\ell cos\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell tan\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell sin\alpha }}.\)
\(B = \frac{F}{{I\ell }}.\)
Đáp án đúng là C.
Từ công thức: \(F = BIl\sin \alpha .\)
Suy ra: \(B = \frac{F}{{Il\sin \alpha }}.\)
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, định luật Lenz được dùng để xác định
thời gian duy trì dòng điện cảm ứng.
chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín.
độ biến thiên của từ thông qua mạch kín.
độ lớn của suất điện động cảm ứng.
Đáp án đúng là B.
Định luật Lenz dùng để xác định chiều dòng điện cảm ứng.
Cho một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có chiều dài không đổi, đặt trong một từ trường đều theo phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\). Nếu giữ nguyên độ lớn của \(\vec B\) và tăng cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây lên hai lần thì độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
không thay đổi.
giảm đi một nửa.
tăng lên hai lần.
tăng lên bốn lần.
Đáp án đúng là C.
\(F = BIl.\)
Khi \(I\) tăng gấp đôi thì \(F\) tăng gấp đôi.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một máy phát điện xoay chiều một pha với các bộ phận (1), (2), (3), (4). Trong đó (4) là khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây quay đều quanh trục cố định vuông góc với vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) của từ trường đều.

Biết từ thông qua khung dây là \(\phi = NBS{\rm{cos}}\omega t\)(Wb). Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
\(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t - \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
\(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \pi } \right)\) (V).
\(e = NBS\omega {\rm{cos}}\left( {\omega t + \frac{\pi }{2}} \right)\) (V).
\(e = NBS\omega {\rm{cos}}\omega t\) (V).
Đáp án đúng là B.
\(\Phi = NBS\cos \omega t.\)
\(\mathcal{E} = - \frac{{d\Phi }}{{dt}} = NBS\omega \sin \omega t.\)
Trong máy phát điện này, phần cảm của máy là bộ phận
(1).
(2).
(4).
(3).
Đáp án đúng là D.
Phần cảm là nam châm điện (bộ phận (3)).
Kí hiệu hạt nhân \({}_Z^AX,\)trong đó X, A, Z lần lượt là
số khối, kí hiệu hoá học nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
kí hiệu hoá học nguyên tố, số khối, số hiệu nguyên tử.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học nguyên tố, số khối.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học nguyên tố.
Đáp án đúng là B.
Trong kí hiệu \(_Z^AX\):
- \(X\): kí hiệu hóa học.
- \(A\): số khối.
- \(Z\): số hiệu nguyên tử.
Hình bên là một khung dây dẫn kín hình chữ nhật MNPQ chuyển động hướng ra khỏi vùng có từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ \(\vec B\)vuông góc với mặt phẳng khung dây và hướng từ ngoài vào trong mặt phẳng trang giấy. Khi khung dây đang chuyển động (một phần khung nhô ra khỏi vùng có từ trường và một phần khung nằm trong vùng có từ trường) thì

từ thông qua khung không đổi.
từ thông qua khung tăng dần.
trong khung có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều M\( \to \)N\( \to \)P\( \to \)Q.
trong khung có dòng điện cảm ứng chạy theo chiều M\( \to \)Q\( \to \)P\( \to \)N.
Đáp án đúng là C.
Khung đi ra khỏi vùng từ trường nên từ thông giảm. Dòng điện cảm ứng sinh ra từ trường cùng chiều từ trường ngoài nên có chiều MNPQ.
Trong hạt nhân \(_{86}^{222}{\rm{Ra,}}\) có bao nhiêu nucleon?
308.
222.
136.
86.
Đáp án đúng là A.
Số nuclon bằng số khối: \(A = 308.\)
Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây ở cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là \({N_1}\) và \({N_2}\). Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \({U_1}\) vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là \({U_2}\). Hệ thức đúng là
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}\).
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}\).
\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = {N_1}.{N_2}.\]
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{1}{{{N_1}.{N_2}}}.\)
Đáp án đúng là B.
\(\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}.\)
Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là
độ hụt khối của hạt nhân.
năng lượng hạt nhân.
năng lượng liên kết riêng.
năng lượng liên kết.
Đáp án đúng là C.
Đại lượng đặc trưng cho độ bền vững của hạt nhân là năng lượng liên kết riêng.
Trong sạc điện thoại không dây có cuộn dây được nối với dòng điện xoay chiều. Phía sau của điện thoại (ở mặt lưng) có cuộn dây được nối với pin. Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc thì điện thoại được sạc pin. Nguyên lí hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
hiện tượng cộng hưởng cơ.
hiện tượng đối lưu nhiệt.
Đáp án đúng là A.
Sạc không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hình bên là mô hình sóng điện từ truyền trong không gian. Khoảng cách giữa hai vị trí M và N trong mô hình này bằng

một phần tư bước sóng.
một bước sóng.
hai lần bước sóng.
một nửa bước sóng.
Đáp án đúng là D.
Khoảng cách giữa M và N bằng nửa bước sóng: \(\frac{\lambda }{2}.\)
Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân trong đó
một hạt nhân trung bình vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
một hạt nhân nhẹ và một hạt nhân nặng tổng hợp thành một hạt nhân nặng hơn.
một hạt nhân nặng vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
hai hay nhiều hạt nhân nhẹ tổng hợp lại thành một hạt nhân nặng hơn.
Đáp án đúng là C.
Phân hạch là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Trong biểu thức của điện áp xoay chiều \(u = {U_0}{\rm{cos}}\left( {\omega t + \varphi } \right)\)\(\left( {{U_0} > 0} \right)\), đại lượng \({U_0}\) được gọi là
pha ban đầu của điện áp.
điện áp hiệu dụng.
điện áp cực đại.
điện áp tức thời.
Đáp án đúng là C.
Trong biểu thức: \(u = {U_0}\cos (\omega t + \varphi ),\)
\({U_0}\) là điện áp cực đại.
Gọi \(\Delta \phi \) là độ biến thiên từ thông qua một mạch kín trong khoảng thời gian \(\Delta t\). Suất điện động cảm ứng trong mạch được tính bằng công thức nào sau đây?
\({e_c} = - \frac{{\Delta t}}{{\Delta \phi }}.\)
\({e_c} = - \frac{1}{{\Delta \phi .\Delta t}}.\)
\({e_c} = - \Delta \phi .\Delta t.\)
\({e_c} = - \frac{{\Delta \phi }}{{\Delta t}}.\)
Đáp án đúng là A.
\(\mathcal{E} = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}.\)
Phản ứng hạt nhân nào sau đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân?
\(_1^2{\rm{H}} + _1^3{\rm{H}} \to _2^4{\rm{He}} + _0^1{\rm{n}}\).
\(_2^4{\rm{He}} + _{13}^{27}{\rm{Al}} \to _{15}^{30}{\rm{P}} + _0^1{\rm{n}}\).
\(_6^{14}{\rm{C}} \to _7^{14}\;{\rm{N}} + {\beta ^ - }\).
\(_0^1{\rm{n}} + _{92}^{235}{\rm{U}} \to _{53}^{139}{\rm{I}} + _{39}^{94}{\rm{Y}} + 3_0^1{\rm{n}} + \gamma \).
Đáp án đúng là D.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là phương án D.
Ba hạt nhân \(_{11}^{23}{\rm{Na}}\); \(_{38}^{44}{\rm{Sr}}\); \(_{55}^{142}{\rm{Cs}}\) có năng lượng liên kết riêng lần lượt là 8,1 MeV; 8,6 MeV; 8,3 MeV. Thứ tự sắp xếp các hạt nhân này theo mức độ bền vững tăng dần là
\(_{38}^{44}{\rm{Sr}}\), \(_{11}^{23}{\rm{Na,}}\) \(_{55}^{142}{\rm{Cs}}{\rm{.}}\)
\(_{11}^{23}{\rm{Na,}}\) \(_{55}^{142}{\rm{Cs,}}\)\(_{38}^{44}{\rm{Sr}}\).
\(_{38}^{44}{\rm{Sr}}\), \(_{55}^{142}{\rm{Cs,}}\)\(_{11}^{23}{\rm{Na}}{\rm{.}}\)
\(_{11}^{23}{\rm{Na,}}\) \(_{38}^{44}{\rm{Sr,}}\) \(_{55}^{142}{\rm{Cs}}{\rm{.}}\)
Đáp án đúng là C.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn càng bền.
Vì: \(8,1 < 8,3 < 8,6.\)
Thứ tự tăng dần về độ bền: \(8,1 \to 8,3 \to 8,6.\)
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Phản ứng hạt nhân là cơ sở của nhiều ứng dụng.
Khi hạt nhân nặng bị vỡ thành hai hạt nhân nhẹ hơn thì hai hạt nhân này luôn kém bền vững hơn hạt nhân ban đầu.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi từ hạt nhân này thành hạt nhân khác.
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều toả năng lượng.
Trong phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng của các hạt trước phản ứng bằng tổng khối lượng của các hạt sau phản ứng.
a) Sai.
Các hạt nhân tạo thành sau phân hạch thường bền vững hơn hạt nhân ban đầu.
b) Đúng.
Phản ứng hạt nhân là quá trình biến đổi từ hạt nhân này thành hạt nhân khác.
c) Đúng.
Phản ứng phân hạch và nhiệt hạch đều tỏa năng lượng.
d) Sai.
Khối lượng không được bảo toàn, chỉ có năng lượng toàn phần được bảo toàn.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Vào năm 1911, Ernest Rutherford và các cộng sự đã dùng các hạt \(\alpha \) (chùm hạt nhân \(_2^4{\rm{He}}\)) bắn phá lá vàng mỏng đặt trong hộp chân không và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt \(\alpha .\)Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận sau:
Đường kính hạt nhân vào cỡ \({10^{ - 13}}\;{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một thể tích rất nhỏ ở tâm nguyên tử.
Phần lớn thể tích của nguyên tử là không gian trống rỗng.
Khối lượng của nguyên tử được phân bố đều bên trong nguyên tử.
a) Sai.
Đường kính hạt nhân cỡ \({10^{ - 14}},{\rm{m}}\).
b) Đúng.
Điện tích dương tập trung trong hạt nhân.
c) Đúng.
Phần lớn thể tích nguyên tử là khoảng không gian trống.
d) Sai.
Khối lượng hầu như tập trung trong hạt nhân.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.
Một nam châm điện được đặt trên cân. Một đoạn dây dẫn cứng được giữ cố định, nằm ngang, vuông góc với đường sức từ của từ trường đều giữa hai cực của nam châm (hình bên). Chiều dài của phần dây dẫn cứng nằm trong vùng từ trường đều giữa hai cực của nam châm là \(\ell \). Ban đầu chưa có dòng điện chạy trong dây dẫn, cân chỉ giá trị \({m_1}\). Sau đó cho dòng điện không đổi có cường độ I chạy qua dây dẫn thì cân chỉ giá trị \({m_2}\) (\({m_2} > {m_1}\)). Bỏ qua ảnh hưởng của từ trường Trái Đất, gia tốc trọng trường là g.

Độ lớn cảm ứng từ trong lòng nam châm là \(B = \frac{{({m_2} - {m_1}).g}}{{I.\ell }}\).
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn cứng có hướng thẳng đứng từ trên xuống.
Lực từ tác dụng lên nam châm có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên.
Dòng điện chạy trong đoạn dây dẫn cứng có chiều từ P đến Q.
a) Đúng.
\(F = BIl \Rightarrow B = \frac{F}{{Il}}.\)
b) Đúng.
Khi số chỉ cân giảm thì nam châm chịu lực hướng lên, do đó lực từ tác dụng lên dây dẫn hướng xuống.
c) Đúng.
Theo định luật III Newton, lực tác dụng lên nam châm hướng lên.
d) Đúng.
Theo quy tắc bàn tay trái, dòng điện có chiều từ P đến Q.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Sóng điện từ được ứng dụng nhiều trong thông tin liên lạc.
Sóng điện từ là quá trình lan truyền điện từ trường trong không gian.
Tại một điểm trên phương truyền sóng, vectơ cường độ điện trường \(\overrightarrow E \) và vectơ cảm ứng từ \(\overrightarrow B \) biến thiên điều hoà theo thời gian và luôn lệch pha nhau một góc \(\frac{\pi }{2}.\)
Trong quá trình lan truyền, sóng điện từ mang theo năng lượng.
Sóng điện từ không lan truyền được trong điện môi.
a) Đúng.
Sóng điện từ là sự lan truyền điện từ trường.
b) Sai.
\(\vec E\) và \(\vec B\) dao động cùng pha.
c) Đúng.
Sóng điện từ mang năng lượng.
d) Sai.
Sóng điện từ truyền được trong chân không và điện môi.
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Một nhà máy điện nguyên tử tiêu thụ trung bình 117,5 g \[{}_{92}^{235}U\] mỗi ngày. Biết mỗi phân hạch \[{}_{92}^{235}U\] tỏa năng lượng trung bình là 200 MeV và khối lượng mol của \[{}_{92}^{235}U\] là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hết 117,5 g \[{}_{92}^{235}U\] là x.1012 J. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
\(m = 117,5,{\rm{g}} = 0,5,{\rm{mol}}.\)
\(N = 0,5 \times 6,02 \times {10^{23}} = 3,01 \times {10^{23}}.\)
\(E = N \times 200 \times 1,6 \times {10^{ - 13}} = 9,632 \times {10^{12}},{\rm{J}}.\)
Đáp án: 9,63
Một dây dẫn thẳng nằm ngang có dòng điện xoay chiều \(i = 120\,c{\rm{os100}}\pi {\rm{t}}\) (A) chạy qua. Tại nơi đặt dây dẫn, thành phần nằm ngang của cảm ứng từ của từ trường Trái Đất (có độ lớn \(B = {2.10^{ - 5}}\) T) tạo với dây dẫn một góc sao cho lực từ do thành phần nằm ngang này tác dụng lên mỗi mét chiều dài dây dẫn có thời điểm đạt độ lớn cực đại. Độ lớn cực đại này là bao nhiêu miliniutơn?
\(F = BIl.\)
Với \(l = 1,{\rm{m}}\) và lực cực đại khi \(\sin \alpha = 1\):
\({F_{\max }} = B{I_0}.\)
Thay số theo đề được:
\({F_{\max }} = 20,{\rm{mN}}.\)
Đáp án: 20
Nhôm là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, hạt nhân nhôm \(_{13}^{27}{\rm{Al}}\) có điện tích là \( + x{.10^{ - 18}}\) C. Giá trị của x là bao nhiêu?
\(Ze = 2,08 \times {10^{ - 18}},{\rm{C}}.\)
\(Z = \frac{{2,08 \times {{10}^{ - 18}}}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}}}} = 13.\)
Đáp án: 13.
Sử dụng thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Một bệnh nhân quên tháo chiếc vòng tay bằng vàng có dạng một vòng tròn, phẳng, khép kín. Biết chiếc vòng có đường kính 5,0 cm, điện trở 0,02 W. Trong một phân đoạn quét ảnh, từ trường của máy xuất hiện có vectơ cảm ứng từ \(\vec B\) vuông góc với mặt phẳng của chiếc vòng và có độ lớn biến thiên một lượng \(\Delta B = 0,05\) T trong khoảng thời gian 0,01 s (hướng của \(\vec B\) không đổi)
Trong phân đoạn quét ảnh này, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay là bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
\(S = \pi {\left( {\frac{{0,05}}{2}} \right)^2} = 1,963 \times {10^{ - 3}},{{\rm{m}}^2}.\)
\(\mathcal{E} = \frac{{S\Delta B}}{{\Delta t}} \approx 0,20,{\rm{V}}.\)
Đáp án: 0,20
Độ lớn cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong vòng tay trong phân đoạn quét ảnh này là bao nhiêu ampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
\(I = \frac{\mathcal{E}}{R} = \frac{{0,20}}{{0,02}} = 10,0,{\rm{A}}.\)
Đáp án: 10,0
Mạng điện dân dụng tại Việt Nam có điện áp hiệu dụng là 220 V. Giá trị điện áp cực đại của mạng điện này bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
\({U_0} = \sqrt 2 ,U = 220\sqrt 2 \approx 311,{\rm{V}}.\)
Đáp án: 311








