Đề thi cuối kì 2 Tin học 11 năm 2025-2026 THPT Xuyên Mộc (TP.HCM) có đáp án
31 câu hỏi
PHẦNI–Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn.Mỗicâu họcsinhchỉchọn1phương án.
Là việc tìm kiếm, sắp xếp và kết xuất dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng theo điều kiện.
Là việc thay đổi cấu trúc của các trường trong bảng.
Là quá trình nhập dữ liệu mới vào bảng.
Là việc tạo ra các liên kết giữa các bảng trong CSDL.
Hai bảng phải được tạo cùng một thời điểm.
Hai bảng phải có ít nhất một trường chung có cùng kiểu dữ liệu.
Hai bảng phải có tên gọi gần giống nhau.
Hai bảng phải có cùng số lượng bản ghi.
Khi sử dụng công cụ Query Design để thiết kế truy vấn, thao tác nào sau đây được dùng để thực hiện việc chọn nguồn dữ liệu?
Sử dụng lệnh Save để lưu lại danh sách các trường dữ liệu hiện có.
Sử dụng lệnh Print Preview để xem trước các bảng dữ liệu có trong máy.
Sử dụng lệnh Format để thay đổi kiểu hiển thị của các bản ghi dữ liệu.
Sử dụng hộp thoại Add Tables để chọn các bảng hoặc truy vấn cần thiết.
BạnđangthiếtkếQueryđểtìmcáccuốnsáchcủatácgiả"TôHoài".Tạidòng"Criteria"của cột "Tác giả", cách nhập nào sau đây là đúng quy định củaAccess đối với dữ liệu kiểu văn bản?
[Tô Hoài]
"Tô Hoài"
Tô Hoài
= Tô Hoài
Thànhphần nàotrên biểumẫu thườngdùng đểhiển thịtiêu đềtĩnh (khôngthay đổi)?
Check Box.
Combo Box.
Text Box.
Label.
Để tiết kiệm bộ nhớ lưu trữ.
Vì không dùng để tính toán và có thể chứa các ký số bắt đầu bằng 0.
Vì số thẻ căn cước có độ dài không cố định.
Để hệ thống tự động tăng giá trị.
ĐểliênkếtbảngTAC_GIAvàbảngSACH,tathựchiệnthaotácnàotrongcửasổRelationships?
Kéo thả khóa chính MaTG từ bảng TAC_GIA sang trường MaTG ở bảng SACH.
Nhấp chuột phải vào bảng SACH chọn Link.
Kéo bảng SACH đè lên bảng TAC_GIA.
Viết câu lệnh SQL LINK TAC_GIA TO SACH.
Number, Short Text, Short Text, Currency.
Short Text, Number, Number, Currency.
AutoNumber, Long Text, Currency, Short Text.
Short Text, Short Text, Currency, Number.
Currency.
Number.
Date/Time.
Short Text.
Liên kết 1 - nhiều (1-n).
Liên kết nhiều - nhiều (n-n).
Liên kết vòng.
Liên kết 1 - 1.
GET [Họ tên HS] FROM HOC_SINH
SELECT ALL HOC_SINH
FIND [Họ tên HS] IN HOC_SINH
SELECT [Họ tên HS] FROM HOC_SINH
Input Mask.
Validation Rule.
Default Value.
Format.
Một dấu * và một dấu #.
Hai ký hiệu vô cực ở hai đầu.
Số 1 và ký hiệu vô cực
Hai số 1 ở hai đầu đường kẻ.
In ấn các biểu mẫu nhập liệu cho bảng.
Thiết kế cấu trúc các trường và kiểu dữ liệu.
Thiết lập mối liên kết giữa các bảng.
Nhập các bản ghi dữ liệu vào bảng.
Không có sự khác biệt về chức năng giữa hai chế độ này.
Design View dùng để thiết kế cấu trúc, Form View dùng để làm việc với dữ liệu.
Form View cho phép thay đổi font chữ, Design View thì không.
Design View dùng để nhập liệu, Form View dùng để in ấn.
Tự động sắp xếp học sinh theo thứ tự tên trong bảng.
Giúp tăng tốc độ mở bảng khi dữ liệu quá lớn.
Ngăn chặn việc nhập một học sinh vào một lớp không tồn tại.
Tự động xóa bảng LOP khi bảng HOC_SINH thay đổi.
TrongCSDL,mộthàngcủabảngđượcgọilàgì?
Bản ghi (Record).
Kiểu dữ liệu (Data Type).
Thuộc tính (Attribute).
Trường (Field).
Bạn thiết kếCSDLquản lý thư viện. Bảng SACHcó trường NamXuatBan. Kiểu dữliệu và ràng buộc nào là tối ưu?
Number, giá trị phải lớn hơn 0.
Short Text, độ dài tối đa 4.
Date/Time, định dạng "yyyy".
Cả A và C đều có thể áp dụng tùy theo mục đích thống kê.
Trongmôhìnhdữliệuquan hệ,'khóangoài'(foreignkey)đóngvaitrò gì?
Là trường dữ liệu bắt buộc phải nhập số nguyên.
Dùng để thay thế hoàn toàn cho khóa chính của bảng hiện tại.
Dùng để liên kết dữ liệu giữa hai bảng thông qua việc tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.
Dùng để mã hóa dữ liệu giúp tăng cường bảo mật thông tin.
Trongcâu lệnhSQLcơ bản,mệnhđề'WHERE'đượcsửdụng nhằmmụcđích gì?
Thiết lập các điều kiện để lọc ra những bản ghi thỏa mãn yêu cầu.
Sắp xếp thứ tự hiển thị của các bản ghi từ thấp đến cao.
Chỉ định tên các bảng chứa dữ liệu cần truy xuất.
Xác định danh sách các cột sẽ xuất hiện trong kết quả.
Khóangoài(Foreign Key) dùngđểlàm gì?
Dùng để thiết lập liên kết giữa các bảng.
Dùng để thay thế khóa chính khi khóa chính bị mất.
Dùng để mã hóa dữ liệu của bảng.
Dùng để xóa các bản ghi trùng lặp.
Chỉ bao gồm các biểu mẫu (Forms) đã được thiết kế sẵn.
Chỉ bao gồm các báo cáo (Reports) đã được kết xuất dữ liệu.
Bao gồm các bảng (Tables) hoặc các truy vấn (Queries) khác.
Chỉ bao gồm các bảng (Tables) có trong cơ sở dữ liệu.
Nhập cả hai điều kiện trên cùng một dòng Criteria của hai trường tương ứng.
Nhập điều kiện <10 ở dòng Or và điều kiện >5000000 ở dòng Criteria.
Nhập điều kiện <10 ở dòng Criteria và điều kiện >5000000 ở dòng Or.
Cả phương án B và C đều cho ra kết quả đúng theo yêu cầu bài toán
Biểu mẫu(Form)trongCSDLcó vaitrò chủyếu là:
Thực hiện các phép tính toán phức tạp giữa các bảng.
Dùng để in ấn dữ liệu ra giấy.
Tạo giao diện thuận tiện để nhập, sửa đổi và hiển thị dữ liệu.
Lưu trữ dữ liệu lâu dài thay cho bảng.
Khi tạo biểu mẫu nhập liệu cho bảng có khóa ngoại, điều khiển nào giúp người dùng chọn giá trị từ danh sách có sẵn thay vì nhập tay?
Label.
Command Button.
Combo Box (Hộp kết hợp).
Image Control.
GiảsửbạncầntạomộttruyvấnđểtìmcácquyểnsáchcóDonGiatừ50000đến100000.Tại dòng Criteria của cột DonGia, bạn nhập điều kiện nào?
>= 50000 OR <= 100000
BETWEEN 50000 AND 100000
IN (50000, 100000)
> 50000 AND < 100000
Khi thực hiện lọc dữ liệu trong một truy vấn với điều kiện kết hợp bằng từ khóaAND giữa hai trường, kết quả trả về sẽ bao gồm các bản ghi nào?
Các bản ghi chỉ cần thỏa mãn một trong hai điều kiện đã thiết lập.
Các bản ghi đồng thời thỏa mãn cả hai điều kiện đã thiết lập.
Tất cả các bản ghi có trong bảng dữ liệu nguồn mà không cần điều kiện.
Các bản ghi không thỏa mãn bất kỳ điều kiện nào trong hai điều kiện đó.
Để bảng có thể chứa nhiều dữ liệu hơn.
Để phân biệt duy nhất mỗi bản ghi trong bảng.
Để bảo mật nội dung của bảng dữ liệu.
Để tự động sắp xếp dữ liệu theo thứ tự bảng chữ cái.
PHẦNII – Câu trắcnghiệmĐÚNG/SAI:Trongtừng câu, tại mỗi ýA,B, C, Dhọcsinh chọn một tronghaiphươngánĐÚNGhoặcSAIbằngcáchTÔvào1trong2ôtươngứngởphiếutrảlờitrảlời trắc nghiệm
Trường MaMuon có thể nhận giá trị trùng nhau nếu các bản ghi đó cùng ngày mượn.
Trường MaSach dùng để liên kết với bảng SACH.
Một bảng bắt buộc phải có ít nhất hai khóa chính.
Khóa chính giúp đảm bảo tính toàn vẹn và định danh duy nhất cho mỗi lượt mượn sách.
A | B | C | D |
S | Đ | S | Đ |
Truy vấn dữ liệu là quá trình xóa bỏ vĩnh viễn các bản ghi không cần thiết trong các bảng nguồn.
Một trong những mục đích chính của truy vấn là lọc ra các bản ghi thỏa mãn những điều kiện nhất định.
Truy vấn dữ liệu có thể thực hiện các phép tính toán như tính tổng, trung bình cộng từ dữ liệu của các trường.
Kết quả của một truy vấn luôn được lưu trữ thành một bảng dữ liệu vật lý độc lập và không thay đổi khi dữ liệu nguồn thay đổi.
A | B | C | D |
S | Đ | Đ | S |
Bạn cóthểthiết lậpliên kết ngaycảkhihai bảng khôngcó trường chung.
LiênkếtgiúpđảmbảorằngkhôngthểnhậpmãtácgiảvàobảngSACHnếumãđóchưatồntại trong bảng TAC_GIA (nếu bật Enforce Referential Integrity).
Thao tác thiết lập liên kết được thực hiện bằng cách kéo thả trường chung từ bảng này sangbảng kia.
Sau khi đã thiết lập liên kết, bạn không thể thay đổi kiểu dữ liệu của các trường tham gia liên kết đó trừ khi xóa liên kết.
A | B | C | D |
S | Đ | Đ | Đ |








