Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề 4
Đề thi

Đề thi Cuối kì 2 Tiếng Anh 6 Global Success có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 628 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

I. Listen to Khang and Dr Adams talking about robots. Fill in the blank with NO MORE THAN THREE WORDS.

Names of robots

What they can do

Home robots

Do (1) -----------

Doctor robots

(2) ----------- sick people

(3) --------------

Buid house

Teachẻ robots

(4) ------------- in a classroom or online

1. Tự luận
• 1 điểm
Do (1) -----------
Xem đáp án

housework

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

housework (n): việc nhà

Home robots: do (1) housework

(Robot gia đình: làm việc nhà)

Thông tin: Dr Adams: Sure. Robots can do quite a lot today. Home robots can do housework. Doctor robots can look after sick people. And...

(Tiến sĩ Adams: Chắc chắn. Ngày nay robot có thể làm được khá nhiều việc. Robot gia đình có thể làm việc nhà. Robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh. Và...)

Đáp án: housework

2. Tự luận
• 1 điểm
(2) ----------- sick people
Xem đáp án

look after

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

look after (phr.v): chăm sóc

Doctor robots: (2) look after sick people

(Robot bác sĩ: chăm sóc người bệnh)

Thông tin: Dr Adams: Sure. Robots can do quite a lot today. Home robots can do housework. Doctor robots can look after sick people. And...

(Tiến sĩ Adams: Chắc chắn. Ngày nay robot có thể làm được khá nhiều việc. Robot gia đình có thể làm việc nhà. Robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh. Và...)

Đáp án: look after

3. Tự luận
• 1 điểm
(3) --------------
Xem đáp án

Worker robots

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Worker robots (np): người máy công nhân

(3) Worker robots: build house

(Người máy công nhân: xây nhà)

Thông tin: Dr Adams: Yes. Worker robots can even build very high buildings.

(Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot công nhân thậm chí có thể xây dựng các tòa nhà rất cao.)

Đáp án: Worker robots

4. Tự luận
• 1 điểm
(4) ------------- in a classroom or online
Xem đáp án

teach many subjects

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

teach many subjects (vp): dạy nhiều môn học

Teacher robots: (4) teach many subjects in a classroom or online

(Người máy giáo viên: dạy nhiều môn học trong lớp học hoặc trực tuyến)

Thông tin: Dr Adams: Yes. Teacher robots can teach many subjects in a classroom or online.

(Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot giáo viên có thể dạy nhiều môn học trong một lớp học hoặc trực tuyến.)

Đáp án: teach many subjects

Đoạn văn

Listen again and decide whether the statements are True or False?

5. Tự luận
• 1 điểm

Robots can’t do quite a lot today.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Robots can’t do quite a lot today.

(Ngày nay, robot không thể làm được nhiều việc.)

Thông tin: Dr Adams: Sure. Robots can do quite a lot today. Home robots can do housework. Doctor robots can look after sick people. And...

(Tiến sĩ Adams: Chắc chắn. Ngày nay robot có thể làm được khá nhiều việc. Robot gia đình có thể làm việc nhà. Robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh. Và...)

Đáp án F

6. Tự luận
• 1 điểm

Robots can only build small houses.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Robots can only build small houses.

(Robot chỉ có thể xây dựng những ngôi nhà nhỏ.)

Thông tin: Dr Adams: Yes. Worker robots can even build very high buildings.

(Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot công nhân thậm chí có thể xây dựng các tòa nhà rất cao.)

Đáp án F

7. Tự luận
• 1 điểm

Robots can speak to people.

Xem đáp án

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Robots can speak to people.

(Robot có thể nói chuyện với con người.)

Thông tin: Khang: Can they understand what we say?

(Khang: Chúng có thể hiểu những gì chúng ta nói không?)

Dr Adams: Yes, they do. They can even speak to us.

(Có. Chúng thậm chí có thể nói chuyện với chúng ta.)

Đáp án T

8. Tự luận
• 1 điểm
There are robots working as teachers in classes.              
Xem đáp án

T

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

There are robots working as teachers in classes.

(Có những robot làm giáo viên trong các lớp học.)

Thông tin: Dr Adams: Yes. Teacher robots can teach many subjects in a classroom or online.

(Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot giáo viên có thể dạy nhiều môn học trong một lớp học hoặc trực tuyến.)

Đáp án T

9. Tự luận
• 1 điểm

Robots can’t understand what we say.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Robots can’t understand what we say.

(Robot không thể hiểu những gì chúng ta nói.)

Thông tin: Khang: Can they understand what we say?

(Chúng có thể hiểu những gì chúng ta nói không?)

Dr Adams: Yes, they do. They can even speak to us.

(Có. Chúng thậm chí có thể nói chuyện với chúng ta.)

Đáp án F

10. Tự luận
• 1 điểm

Robots can do everything like humans.

Xem đáp án

F

Kiến thức: Nghe hiểu

Giải thích:

Robots can do everything like humans.

(Robot có thể làm mọi thứ như con người.)

Thông tin: Khang: Robots can do everything like humans?

(Robot có thể làm mọi thứ như con người?)

Dr Adams: No, not everything. They can't understand our feelings or play football.

(Không, không phải tất cả. Chúng không thể hiểu cảm giác của chúng ta hoặc chơi bóng.)

Đáp án F

Bài nghe:

Khang: Dr Adams, please tell me something about robots.

Dr Adams: Sure. Robots can do quite a lot today. Home robots can do housework. Doctor robots can look after sick people. And...

Khang: Can robots build houses?

Dr Adams: Yes. Worker robots can even build very high buildings.

Khang: Can they teach?

Dr Adams: Yes. Teacher robots can teach many subjects in a classroom or online.

Khang: Can they understand what we say?

Dr Adams: Yes, they do. They can even speak to us.

Khang: Robots can do everything like humans?

Dr Adams: No, not everything. They can't understand our feelings or play football.

Tạm dịch:

Khang: Tiến sĩ Adams, vui lòng cho tôi biết vài điều về robot.

Tiến sĩ Adams: Chắc chắn. Ngày nay robot có thể làm được khá nhiều việc. Robot gia đình có thể làm việc nhà. Robot bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh. Và...

Khang: Robot có thể xây nhà không?

Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot công nhân thậm chí có thể xây dựng các tòa nhà rất cao.

Khang: Chúng có thể dạy học không?

Tiến sĩ Adams: Vâng. Robot giáo viên có thể dạy nhiều môn học trong một lớp học hoặc trực tuyến.

Khang: Chúng có thể hiểu những gì chúng ta nói không?

Tiến sĩ Adams: Có. Chúng thậm chí có thể nói chuyện với chúng ta.

Khang: Robot có thể làm mọi thứ như con người?

Tiến sĩ Adams: Không, không phải tất cả. Chúng không thể hiểu cảm giác của chúng ta hoặc chơi bóng.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

mountain

around

shoulder

cloudy

Xem đáp án

C

Kiến thức: Cách phát âm “ou”

Giải thích:

A. mountain /ˈmaʊntən/

B. around /əˈraʊnd/

C. shoulder /ˈʃəʊldə(r)/

D. cloudy /ˈklaʊdi/

Phần gạch chân phương án C được phát âm là /əʊ/, còn lại phát âm là /aʊ/.

Đáp án C

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

these

thunder

together

therefore

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cách phát âm “th”

Giải thích:

A. these /ðiːz/

B. thunder /ˈθʌndə(r)/

C. together /təˈɡeðə(r)/

D. therefore /ˈðeəfɔː(r)/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /θ/, còn lại phát âm là /ð/.

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Circle the word whose underlined part is pronounced differently from the others’.

medical

decide

tennis

pencil

Xem đáp án

B

Kiến thức: Cách phát âm “e”

Giải thích:

A. medical /ˈmedɪkl/

B. decide /dɪˈsaɪd/

C. tennis /ˈtenɪs/

D. pencil /ˈpensl/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /ɪ/, còn lại phát âm là /e/.

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.

include

become

action

believe

Xem đáp án

C

Kiến thức: Trọng âm từ có 2  âm tiết

Giải thích:

A. include /ɪnˈkluːd/

B. become /bɪˈkʌm/

C. action /ˈækʃn/

D. believe /bɪˈliːv/

Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

III. Circle the word whose stress pattern is pronounced differently from the others’.

homework

future

modern

maintain

Xem đáp án

D

Kiến thức: Trọng âm từ có 2  âm tiết

Giải thích:

A. homework /ˈhəʊmwɜːk/

B. future /ˈfjuːtʃə(r)/

C. modern /ˈmɒdn/

D. maintain /meɪnˈteɪn/

Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 1.

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This is the ______ robot in the show. Our scientists spent more than 2 years building it. 

smart

smarter

most smart

smartest

Xem đáp án

D

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + (N)

This is the smartest robot in the show. Our scientists spent more than 2 years building it.

(Đây là robot thông minh nhất trong chương trình. Các nhà khoa học của chúng tôi đã dành hơn 2 năm để phát triển nó.)

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If the home robots _____ out of battery, they ______ charge themselves with solar energy.

run – will

runs - should

go - run

go - will

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

cụm: run out of + something: hết cái gì

If the home robots run out of battery, they will charge themselves with solar energy. 

(Nếu robot gia đình hết pin, chúng sẽ tự sạc bằng năng lượng mặt trời.)

Đáp án A

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
_____ can we do to make our school greener? – We can put a recycling bin in each classroom. 

How often

What

Where

Why

Xem đáp án

B

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

A. How often: Thường xuyên như thế nào (hỏi về mức độ thường xuyên)

B. What: Cái gì (hỏi về vật)

C. Where: Ở đâu (hỏi địa điểm)

D. Why: Tại sao (hỏi lí do)

What can we do to make our school greener? – We can put a recycling bin in each classroom.

(Chúng ta có thể làm gì để trường học của chúng ta xanh hơn? - Chúng ta có thể đặt một thùng rác tái chế trong mỗi lớp học.)

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Does your neighborhood have _____ art gallery? 

a

the

an

x

Xem đáp án

C

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

danh từ “gallery” là danh từ đếm được đang ở dạng số ít => cần dùng mạo từ

Đây là lần đầu tiên nhắc đến danh từ đó => dùng mạo từ không xác định “a” hoặc “an”

“art” có nguyên âm “a” ở đầu => dùng mạo từ “an”

Does your neighborhood have an art gallery?

(Khu phố của bạn có phòng trưng bày nghệ thuật không?)

Đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We have lots of plastic bottles at home _____ we don’t know what to do with them. 

and

due to

but

so

Xem đáp án

C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A. and + S + V: và … (dùng để thêm ý)

B. due to + N: vì … (chỉ nguyên nhân)

C. but + S + V: nhưng … (chỉ sự đối lập)

D. so + S + V: vì vậy … (chỉ kết quả)

We have lots of plastic bottles at home but we don’t know what to do with them.

(Chúng tôi có rất nhiều chai nhựa ở nhà nhưng chúng tôi không biết phải làm gì với chúng.)

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Our future house will be in ______ mountains. There will be many trees and flowers. 

a

the

an

x

Xem đáp án

B

Kiến thức: Mạo từ

Giải thích:

Cụm “in the mountains”: ở trên những ngọn núi.

Our future house will be in the mountains. There will be many trees and flowers.

(Ngôi nhà tương lai của chúng ta sẽ ở trên núi. Sẽ có nhiều cây và hoa.)

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am still not sure where to go for my holiday. I ______ to Vung Tau city. 

need go

am going

will go

might go

Xem đáp án

D

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

A. need go: cần đi

B. am going: sẽ đi (thì hiện tại tiếp diễn diễn tả hành động chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai, có lịch trình)

C. will go: sẽ đi (thì tương lai đơn diễn tả hành động sẽ xảy ra trong tương lai)

D. might go: sẽ đi (diễn tả hành động có thể xảy ra trong tương lai nhưng không chắc chắn chúng có xảy ra hay không)

I am still not sure where to go for my holiday. I might go to Vung Tau city.

(Tôi vẫn không chắc sẽ đi đâu cho kỳ nghỉ của mình. Tôi có thể đến thành phố Vũng Tàu.)

Đáp án D

Đoạn văn

V. Each of the following sentences has one mistake. Find and correct it.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We will help the environment if we all used the reusable shopping bag.

will help

if

used

reusable

Xem đáp án

 C

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Sửa: used => use

We will help the environment if we all use the reusable shopping bag.

(Chúng ta sẽ giúp ích cho môi trường nếu tất cả chúng ta đều sử dụng túi mua sắm có thể tái sử dụng.)

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If we waste so much paper, we will save a lot of trees.

If

waste

will save

a

Xem đáp án

B

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Sửa: waste => don’t waste

If we don’t waste so much paper, we will save a lot of trees.

(Nếu chúng ta không lãng phí nhiều giấy như vậy, chúng ta sẽ cứu được rất nhiều cây xanh.)

Đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bringing your lunch box! You can save lots of money and avoid using plastic bags.

Bringing

box

can save

using

Xem đáp án

A

Kiến thức: Câu mệnh lệnh

Giải thích:

Cấu trúc câu mệnh lệnh dạng khẳng định: V_infinitive + …!: Hãy làm gì …!

Sửa: Bringing => Bring

Bring your lunch box! You can save lots of money and avoid using plastic bags.

(Hãy mang theo hộp cơm trưa của cậu! Cậu có thể tiết kiệm được nhiều tiền và tránh sử dụng túi nhựa.)

Đáp án A

Đoạn văn

VI. Put the words in the blanks into the correct forms.

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Be quiet! You __________ (make) so much noise!

(1)
are making
Xem đáp án

are making

Kiến thức: Thì hiện tại tiếp diễn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “Be quiet!” – Hãy yên lặng đi! – câu mệnh lệnh => chia thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/ is/ are + V_ing

Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

Be quiet! You are making so much noise!

(Hãy yên lặng đi! Cậu đang làm ồn quá đấy!)

Đáp án: are making

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Yesterday, our class _____ (go) to the art gallery.

(1)
went
Xem đáp án

went

Kiến thức: Thì quá khứ đơn

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “Yesterday!” – Ngày hôm qua => chia thì quá khứ đơn

Thì quá khứ đơn: S + V_ed/ cột 2

Diễn tả 1 hành động đã xảy ra hoàn tất trong quá khứ

Yesterday, our class went to the art gallery.

(Hôm qua, lớp chúng tôi đã đi đến phòng triển lãm nghệ thuật.)

Đáp án: went

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

We have our plan for summer holiday. We __________ (join) the 3Rs club to help the environment.

(1)
are going to join
Xem đáp án

are going to join

Kiến thức: Thì tương lai có dự định

Giải thích:

Dấu hiệu nhận biết: “We have our plan for summer holiday.” – Chúng tôi có kế hoạch cho kì nghỉ hè => chia thì tương lai có dự định

Thì tương lai có dự định: S + be going to + V_infinitive

Diễn tả 1 hành động sẽ chắc chắn xảy ra trong tương lai (đã có kế hoạch dự định từ trước)

We have our plan for summer holiday. We are going to join the 3Rs club to help the environment.

(Chúng tôi có kế hoạch cho kỳ nghỉ hè. Chúng tôi sẽ tham gia câu lạc bộ 3Rs để giúp môi trường.)

Đáp án: are going to join

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

What is the ________ (long) river in Viet Nam?

(1)
longest
Xem đáp án

longest

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn: S + be + the + adj_est + (N)

What is the longest river in Viet Nam?

(Con sông nào dài nhất ở Việt Nam?)

Đáp án: longest

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

If we ________ (protect) the forests, we __________ (help) our planet.

(1)
protect
(2)
will help
Xem đáp án

protect – will help

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

If we protect the forests, we will help our planet.

(Nếu chúng ta bảo vệ rừng, chúng ta sẽ giúp được hành tinh của chúng ta.)

Đáp án: protect – will help

Đoạn văn

VII. Read the summary of an article choose the best answer A, B or C.

Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?

First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life. There will be “smart homes” with high-tech appliances. People will use a phone app connected to home equipment and give orders. More houses of the future will be smaller because of the “living alone” trend. Smaller space makes one room become multifunctional: kitchen, dining, sleeping, and working. People also love the idea of motorhomes which helps them to change their locations. Imagine living in different cities every month, that’s fantastic! Another idea of future houses states that every individual house and building will become a power plant with renewable energy sources. There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage about? 

Future houses

Changes in technology

High-tech appliances in houses

Xem đáp án

 A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Đoạn văn nói về điều gì?

A. Những ngôi nhà trong tương lai

B. Những thay đổi trong công nghệ

C. Những thiết bị công nghệ cao trong ngôi nhà

Thông tin: Have you ever wondered about changes of the future houses? We have gathered together some predictions regarding future houses: what will they be like? How will they be organised?

(Bạn đã bao giờ tưởng tượng về những thay đổi của nhà trong tương lai? Chúng tôi đã tập hợp lại một số dự đoán về nhà trong tương lai: Chúng sẽ trông như thế nào? Chúng được sắp xếp ra sao?)

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What will be an effective tool to create better living conditions? 

multifunctional rooms

smart device

technology

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Cái nào sẽ là một công cụ hữu ích để tạo ra một điều kiện sống tốt hơn?

A. những căn phòng đa chức năng

B. thiết bị thông minh

C. công nghệ

Thông tin: First of all, technology will be an effective tool to help improve our quality of life.

(Đầu tiên, công nghệ sẽ là một công cụ hữu ích nhằm giúp cải thiện chất lượng cuộc sống.)

Đáp án C

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the passage, what can people do with a phone app? 

to connect with other people

to connect with home equipment

to give orders in their homes

Xem đáp án

C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Theo đoạn văn, mọi người có thể làm gì với ứng dụng điện thoại?

A. kết nối với những người khác

B. kết nối với thiết bị gia đình

C. đưa ra yêu cầu trong nhà của họ

Thông tin: People will use a phone app connected to home equipment and give orders.

(Con người sẽ dùng một ứng dụng điện thoại kết nối với đồ gia dụng và đưa ra yêu cầu.)

Đáp án C

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What can we understand the word “multifunctional” in the passage?

having many appliances.

having several different functions.

having only one function.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Chúng ta có thể hiểu từ “multifunctional” trong đoạn văn là gì?

multifunctional (adj): đa chức năng

A. having many appliances: có nhiều đồ dùng

B. having several different functions: có một số chức năng khác nhau

C. having only one function: chỉ có một chức năng

=> multifunctional = having several different functions: đa chức năng

Thông tin: Smaller space makes one room become multifunctional: kitchen, dining, sleeping, and working.

(Không gian nhỏ hơn khiến một phòng trở nên đa chức năng: bếp, ăn, ngủ và làm việc.)

Đáp án B

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is NOT mentioned in the passage? 

motorhomes help future people to travel around.

People in the future no longer care about the environment.

In the future, every house or building might use different sources of renewable energy.

Xem đáp án

B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

Điều gì KHÔNG được đề cập trong đoạn văn?

A. Những ngôi nhà lưu động giúp con người ở trong tương lai đi du lịch khắp nơi.

B. Con người trong tương lai không còn quan tâm đến môi trường.

C. Trong tương lai, mỗi ngôi nhà hoặc tòa nhà có thể sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo khác nhau.

Thông tin: There will be different alternative energy sources to use in houses because people care more about the environment.

(Sẽ có nhiều nguồn năng lượng sạch thay thế để dùng trong nhà vì con người đã quan tâm nhiều hơn về môi trường.)

Đáp án B

Tạm dịch bài đọc:

Bạn đã bao giờ tưởng tượng về những thay đổi của nhà trong tương lai? Chúng tôi đã tập hợp lại một số dự đoán về nhà trong tương lai: Chúng sẽ trông như thế nào? Chúng được sắp xếp ra sao?

Đầu tiên, công nghệ sẽ là một công cụ hữu ích nhằm giúp cải thiện chất lượng cuộc sống. Sẽ có những “ngôi nhà thông minh” với đồ dùng công nghệ cao. Con người sẽ dùng một ứng dụng điện thoại kết nối với đồ gia dụng và đưa ra yêu cầu. Nhiều ngôi nhà trong tương lai sẽ nhỏ hơn vì xu hướng “sống một mình”. Không gian nhỏ hơn khiến một căn phòng trở nên đa năng: nấu nướng, ăn uống, ngủ nghỉ và làm việc. Con người cũng thích ý tưởng nhà di động, điều khiến họ thay đổi địa điểm. Tưởng tượng cuộc sống ở các thành phố khác nhau mỗi tháng, thật tuyệt! Ý tưởng khác về nhà tương lai chỉ ra rằng mỗi một căn nhà hay tòa nhà sẽ trở thành một “tòa năng lượng” dùng những nguồn năng lượng tái tạo. Sẽ có nhiều nguồn năng lượng sạch thay thế để dùng trong nhà vì con người đã quan tâm nhiều hơn về môi trường.

Đoạn văn

VIII. Combine two sentences to make a complete sentence using suitable possessive pronouns.

36. Tự luận
• 1 điểm

My robots is smaller than your robots.

=> My robots __________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Giải thích:

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ” để tránh lặp lại danh từ

=> dùng “yours” thay cho “your robot”.

My robots is smaller than your robots.

(Robot của tôi nhỏ hơn robot của bạn.)

Đáp án: is smaller than yours.

37. Tự luận
• 1 điểm

Your sister is younger than her sister.

=> Your _______________________________.
Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Giải thích:

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ” để tránh lặp lại danh từ

=> dùng “hers” thay cho “her sister”

Your sister is younger than her sister.

(Em gái của bạn nhỏ hơn em gái của cô ấy.)

Đáp án: sister is younger than hers.

38. Tự luận
• 1 điểm

Their vacation is longer than my vacation.

=> Their _______________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Đại từ sở hữu

Giải thích:

Đại từ sở hữu dùng để thay thế cho “tính từ sở hữu + danh từ” để tránh lặp lại danh từ

=> dùng “mine” thay cho “my vacation”

Their vacation is longer than my vacation.

(Kỳ nghỉ của họ dài hơn kỳ nghỉ của tôi.)

Đáp án: vacation is longer than mine.

Đoạn văn

IX. Rewrite these sentences without changing their meanings.

39. Tự luận
• 1 điểm

Recycle your notebooks, you will save more trees.

=> If _________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Câu điều kiện loại 1

Giải thích:

Câu điều kiện loại 1: If + S + V_(s/es), S + will/ can/ may + V_infinitive

Diễn tả 1 điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

Recycle your notebooks, you will save more trees.

(Tái chế vở của bạn, bạn sẽ cứu được nhiều cây hơn.)

Đáp án: Ifyou recycle your notebooks, you will save more trees.

(Nếu bạn tái chế vở của mình, bạn sẽ cứu được nhiều cây hơn.)

40. Tự luận
• 1 điểm

I liked Tom and Jerry very much. I watched it many times. (so)

=>  ___________________________________.

Xem đáp án

Kiến thức: Cấu trúc câu cơ bản

Giải thích:

so + S + V: vì vậy … (chỉ kết quả)

I liked Tom and Jerry very much. I watched it many times.

(Tôi rất thích Tom và Jerry. Tôi đã xem nó nhiều lần.)

Đáp án: I liked Tom and Jerry very much so I watched it many times.

(Tôi rất thích Tom và Jerry vì vậy tôi đã xem nó nhiều lần.)

Đoạn văn

IV. Choose the best option to complete the sentences by circle the letter A, B, C or D.