Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Duy Tân (Quảng Ngãi) có đáp án
27 câu hỏi
PHẦNI.TRẮCNGHIỆMKHÁCHQUAN(9,5ĐIỂM)
1. Câutrắcnghiệmnhiềuphươngánlựachọn(4,5điểm): Họcsinhtrảlờitừcâu1đếncâu18,mỗicâu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi của các chất gọi là
sự nóng chảy.
sự hóa hơi.
sự kết tinh.
sự ngưng tụ.
Đáp án đúng là B
Trường hợp nào sau đây nội năng của vật bị biến đổi không do truyền nhiệt?
Chậu nước để ngoài nắng một lúc nóng lên.
Gió mùa đông bắc tràn về làm cho không khí lạnh đi.
Khi trời lạnh, ta xoa hai bàn tay vào nhau cho ấm lên.
Cho cơm nóng vào bát thì bưng bát cũng thấy nóng.
Đáp án đúng là C
Nhiệt độ cơ thể người ở trạng thái bình thường vào khoảng \(37^\circ C\). Trong thang đo Kelvin có giá trị bằng bao nhiêu ?
273 K
283 K
300 K
310 K
Đáp án đúng là D
Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
J/kg.K.
J.
K.
J.kg/K.
Đáp án đúng là A
Sắp xếp các nội dung sau theo theo trình tự các bước tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước theo công thức \({c_n} = \frac{{P.t}}{{{m_n}.(T - {T_0})}}\)
(1) Dùng cân đo khối lượng của nhiệt lượng kế.
(2) Đổ nước vào nhiệt lượng kế.
(3) Cân khối lượng của nhiệt lượng kế và nước.
(4) Mắc nhiệt lượng kế vào nguồn điện, bật công tắc để cho dòng điện chạy vào nhiệt lượng kế, dùng que khuấy khuấy nhẹ nhàng, liên tục để nước trong nhiệt lượng kế nóng đều
(5) Đo nhiệt độ ban đầu T0 của nhiệt lượng kế và nước
\((1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (5)\)
\((1) \to (2) \to (3) \to (5) \to (4)\)
\((2) \to (3) \to (1) \to (4) \to (5)\)
\((5) \to (2) \to (3) \to (1) \to (4)\)
Đáp án đúng là B
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105J/kg. Chọn đáp án đầy đủ nhất?
Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.
Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng1,8.105J khi hoá lỏng hoàn toàn.
Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105J khi nóng chảy hoàn toàn.
Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án đúng là D
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 10 kg nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg
3,34.105 J
334 kJ
3,34.106 MJ
3,34 MJ
Đáp án đúng là D
Chọn phát biểu đúng. Nhiệt hóa hơi riêng là
nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn.
nhiệt lượng cần thiết để một chất hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn
nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đáp án đúng là D
Thả một miếng đồng khối lượng 600 g có nhiệt dung riêng 400 J/kg.K ở nhiệt độ 1200 C vào 500 g nước có nhiệt dung riêng 4,2 kJ/(kg.K) ở nhiệt độ 200C. Nhiệt độ khi cân bằng là
1200C.
700C.
38,0650C.
30,260C.
Đáp án đúng là D
Khi nói về khí lí tưởng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Là khí mà thể tích các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà khối lượng các phân tử khí có thể bỏ qua.
Là khí mà các phân tử chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Khi va chạm với thành bình tạo nên áp suất.
Đáp án đúng là B
Theo thuyết động học phân tử chất khí thì các phân tử khí
nằm sát thành bình chứa khí.
có mật độ dày đặc hơn khi càng xa thành bình chứa khí.
va chạm vào thành bình gây ra áp suất lên thành bình chứa khí.
có kích thước như nhau với mọi chất khí.
Đáp án đúng là C
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Khối lượng.
Áp suất.
Nhiệt độ tuyệt đối.
Thể tích.
Đáp án đúng làA
Đẩy pittông của một xilanh đủ chậm để nén khí sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 3 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xilanh
giảm 3 lần.
tăng lên 3 lần.
tăng thêm \(\sqrt 3 \) lần.
không thay đổi.
Đáp án đúng là B
Đâu là biểu thức đúng của định luật Charles ?
p.V = hằng số
V.T = hằng số
V/T = hằng số
P/V = hằng số
Đáp án đúng là C
Đường biểu diễn nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng áp?

Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Đáp án đúng là D
Một lượng khí lí tưởng có khối lượng m, số mol n, khối lượng mol M, áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T. Phương trình Clapeyron viết cho lượng khí này là
pV = nRT.
pV = mRT.
pV = \(\frac{n}{M}RT\).
pV = MRT.
Đáp án đúng là A
Một chất khí chứa trong một bình dung tích 3 lít có áp suất 200 kPa và nhiệt độ 16 oC có khối lượng 11 g. Cho hằng số khí R= 8,31 J/mol.K . Khối lượng mol của khí ấy bằng ( làm tròn đến hàng đơn vị):
32g/mol.
44 g/mol.
2 g/mol.
28g / mol.
Đáp án đúng là B
Với hằng số Boltzman là k, thì hệ thức liên hệ giữa động năng trung bình của phân tử Eđ và nhiệt độ tuyệt đối T là
\({E_d} = \frac{2}{3}kT\)
\({E_d} = \frac{1}{2}kT\).
\({E_d} = \frac{3}{2}kT\).
\({E_d} = 2kT\).
Đáp án đúng là C
2. Câutrắcnghiệmđúngsai(4điểm): Họcsinhtrảlờitừcâu1đếncâu3.Trongmỗiý a),b),c),d)ởmỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
xích lại gần nhau hơn.
có tốc độ trung bình lớn hơn.
nở ra lớn hơn.
liên kết lại với nhau.
a)S
b)Đ
c)S
d)S
Một xilanh nằm ngang, giam một lượng khí lí tưởng bởi một pittông ở cách đáy một đoạn là 20 cm. Diện tích tiết diện của xilanh là 3cm2. Coi nhiệt độ khí trong xilanh là không đổi.

Để áp suất khí trong xilanh giảm 2 lần thì thể tích khí trong xilanh tăng 4 lần.
Thể tích của lượng khí trong xilanh khi chưa di chuyển pittong là 40 cm3 .
Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 4 lần thì thể tích khí trong xilanh là 10 cm3.
Để áp suất khí trong xilanh giảm 4 lần thì phải đẩy pittong theo chiều giảm thể tích khí trong xi lanh một đoạn 15 cm.
a)S
b)S
c)S
d)S
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây. Cho V1= 5 lít P1 = 2atm; T1= 300 K ; V2= 8 lít .

Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Áp suất khối khí ở trạng thái (2) là 2 atm.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.
Giá trị nhiệt độ T2 là 207 K.
a)S
b)Đ
c)S
d)S
Một khối khí lí tưởng thực hiện các quá trình biến đổi trạng thái (1) -> (2) -> (3) được mô tả trong hình bên. Biết p2 = 2p1; V3 = 2V1. Mỗi ý sau đây là đúng hay sai?

(2) -> (3) là quá trình đẳng áp.
Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) gấp 3 lần nhiệt độ khí ở trạng thái (1): T3 = 3T1.
(1) -> (2) là quá trình đẳng nhiệt.
Thể tích khí ở trạng thái (2) là: \({V_2} = \frac{1}{3}{V_1}\)
a)Đ
b)S
c)Đ
d)S
3. Câutrắcnghiệmtrảlờingắn.(1,0điểm)Họcsinhtrảlờitừcâu1đếncâu4
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1000 J. Khí nở ra thực hiện công 400 J đẩy pit – tông đi lên. Độ biến thiên nội năng của khí bằng bao nhiêu Jun ?
Đáp án: 600
Một lượng khí có thể tích 4 m3 ở 70C. Nung nóng đẳng áp lượng khí trên đến nhiệt độ 270C, thể tích lượng khí sau nung nóng là bao nhiêu m3 ? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
Đáp án: 4,29
Khí được giãn đẳng nhiệt từ thể tích 5 lít đến 10 lít, áp suất khí giảm đi 0,5 atm. Áp suất ban đầu của khí có giá trị là bao nhiêu atm?
Đáp án: 1
Trong một động cơ điêzen, khối khí có nhiệt độ ban đầu là 27 0C được nén để thể tích giảm bằng \(\frac{1}{{16}}\) thể tích ban đầu và áp suất tăng đến giá trị bằng 48 lần áp suất ban đầu. Nhiệt độ khối khí sau k h i nén có giá trị là bao nhiêu độ C?
Đáp án: 627
PHẦNII.TỰ LUẬN(0,5 điểm)
Một phòng có kích thước 8m x 5m x 4m. Ban đầu không khí trong phòng ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 00C và áp suất là 1,013.105 Pa). Tăng nhiệt độ của không khí lên tới 100C và áp suất là 1,040.105 Pa. Thể tích của lượng khí lúc này đã thoát ra khỏi phòng là bao nhiêu m3? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân).
-Thể tích khí lúc đầu: V1= 8m x 5m x 4m = 160 m3
-Thể tích khí lúc sau: Áp dụng PTTT KLT: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
\( \to {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_2}}}{{{p_2}{T_1}}} = \frac{{1,{{013.10}^5}.160.283}}{{1,{{040.10}^5}.273}} = 161,55{m^3}\)
-Thể tích khí thoát ra khỏi phòng: ΔV = V2 −V1 = 1,55 m3








