Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1295 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất có thể tồn tại ở những thể nào?

Thể rắn.

Thể lỏng.

Thể khí.

Thể rắn, thể lỏng hoặc thể khí.

Xem đáp án

Các chất có thể tồn tại ở thể rắn, thể lỏng hoặc thể rắn. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật

phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

phụ thuộc thể tích của vật.

phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

không phụ thuộc thể tích và nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích. Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là

-254 °C.

273 °C.

-45 °C.

100 °C.

Xem đáp án

Nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là:

\[t(^\circ C) = t(K) - 273 = 19 - 273 = - 254^\circ C.\] Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ấm nhôm khối lượng 500 g đựng 2 lít nước ở 20 °C. Biết nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4200 J/kg.K và 920 J/kg.K Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để đun sôi lượng nước trên ở áp suất tiêu chuẩn là

708,8 kJ

36,8 kJ.

672 kJ.

635,2 kJ.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần cung cấp:

\[Q = {Q_{nuoc}} + {Q_{am}} = ({m_1}{c_1} + {m_2}{c_2})\Delta t = (0,5.920 + 2.4200).(100 - 20) = 708,8\,kJ\]. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

nhiệt độ nóng chảy riêng của chất rắn

nhiệt lượng cần cung cấp cho vật để làm vật nóng chảy

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn.

là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

Xem đáp án

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần để làm cho một đơn vị khối lượng chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không làm thay đổi nhiệt độ.

Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0 °C vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20 °C. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4,2 J/g.K; khối lượng riêng của nước: D = 1 g/cm3. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 334 kJ/kg. Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng

0 °C.

5 °C.

7 °C.

10 °C.

Xem đáp án

Gọi t là nhiệt độ cuối cùng khi cân bằng nhiệt.

Nhiệt nóng chảy của cục nước đá: \[{Q_1} = {m_1}\lambda = 0,03.334000 = 10020\,J.\]

Nhiệt lượng thu vào của cục nước đá đến khi cân bằng nhiệt:

\[{Q_2} = {m_1}c\Delta T = 0,03.4200.(t - 0) = 126t\]

Nhiệt lượng toả ra của nước trong cốc khi cân bằng nhiệt:

\[{Q_{toa}} = {m_2}c\Delta {T_2} = 0,2.4200.(20 - t) = 840(20 - t)\]

Phương trình cân bằng nhiệt:

\[{Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow {Q_1} + {Q_2} = {Q_{thu}} \Rightarrow 10020 + 126t = 840(20 - t) \Rightarrow t \approx 7^\circ C\]. Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào sau đây đúng?

Một lượng nước bất kì cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.

Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn.

Mỗi kilogam nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.106 J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

Mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.

Xem đáp án

Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg có nghĩa là mỗi kilogam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ nào nước đá chuyển thành nước.

-20oC.

0oC.

100oC.

20oC.

Xem đáp án

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được

Các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

Các nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

Các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

Các phân tử và nguyên tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía.

Xem đáp án

Trong thí nghiệm Brown (do nhà bác học Brown, người Anh thực hiện năm 1827) người ta quan sát được các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

nhiệt độ được giữ không đổi.

áp suất được giữ không đổi.

thể tích được giữ không đổi.

áp suất và thể tích được giữ không đổi.

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khí tăng lên

2,5 lần.

2 lần.

1,5 lần.

4 lần.

Xem đáp án

Thể tích và áp suất tỉ lệ nghịch với nhau, thể tích giảm 2,5 lần thì áp suất tăng 2,5 lần. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?

Đồ thị nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng áp?   A. Hình A.  B. Hình B.  C. Hình C.  D. Hình D. (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Chọn B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ 273 °C thể tích của một lượng khí xác định là 10 lít. Tính thể tích của lượng khí đó ở 546 °C khi áp suất khí không đổi

12,5 lít.

15,0 lít.

28,3 lít.

30,0 lít.

Xem đáp án

\[\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{10}}{{273 + 273}} = \frac{{{V_2}}}{{546 + 273}} \Rightarrow {V_2} = 15\] lít. Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng liên hệ giữa

Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí.

Khối lượng, thể tích và nhiệt độ của khí.

Áp suất, nhiệt độ và số mol của khí.

Khối lượng áp suất và số mol của khí.

Xem đáp án

Phương trình trạng thái của khí lý tưởng liên hệ giữa: Áp suất, thể tích và nhiệt độ của khí. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quá trình đẳng áp, người ta thực hiện công là \(4,5 \cdot {10^4}\;{\rm{J}}\) làm một lượng khí có thể tích thay đổi từ \(2,6\;{{\rm{m}}^3}\) đến \(1,1\;{{\rm{m}}^3}.\) Áp suất trong quá trình này là bao nhiêu?

\(1,2 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}.\)

\(2,{4.10^4}\;{\rm{Pa}}.\)

\(3,{0.10^4}\;{\rm{Pa}}.\)

\(4,1 \cdot {10^4}\;{\rm{Pa}}.\)

Xem đáp án

\[p = \frac{A}{{{V_2} - {V_1}}} = \frac{{4,{{5.10}^4}}}{{2,6 - 1,1}} = {3.10^4}Pa\]. Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí trong xi lanh của một động cơ nhiệt có áp suất là 0,8.105 Pa và nhiệt độ 50°C. Sau khi bị nén, thể tích của khí giảm đi 5 lần còn áp suất tăng lên tới 7.105 Pa. Tính nhiệt độ của khí ở cuối quá trình

T = 565,25 K.

T = 472,25 K.

T = 372,25 K.

T = 672,25 K

Xem đáp án

\[\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{0,{{8.10}^5}.{V_1}}}{{50 + 273}} = \frac{{{{7.10}^5}.\frac{{{V_1}}}{5}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 565,25K\]. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai? Sở dĩ chất khí gây áp suất lên thành bình là vì

Các phân tử khí trong thành bình chuyển động hoàn toàn có trật tự.

Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.

Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.

Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.

Xem đáp án

Chất khí gây áp suất lên thành bình là vì:

- Khi va chạm tới thành bình các phân tử khí bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình.

- Mỗi phân tử khí tác dụng lên thành bình một lực rất nhỏ, nhưng vô số phân tử khí cùng tác dụng lên thành bình sẽ gây ra một lực tác dụng đáng kể.

- Lực do chất khí va chạm với thành bình tạo ra áp suất chất khí lên thành bình.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng ở \({25^^\circ }{\rm{C}}\) có giá trị là

\(5,2 \cdot {10^{ - 22}}\;{\rm{J}}.\)

\(6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)

\(6,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)

\(3,2 \cdot {10^{23}}\;{\rm{J}}.\)

Xem đáp án

Áp dụng công thức \({W_{\rm{d}}} = \frac{3}{2}kT.\)

Thay các giá trị \(k = 1,38 \cdot {10^{ - 23}}\;{\rm{J}}/{\rm{K}},T = 298\;{\rm{K}}\), ta được: \({W_{\rm{d}}} = 6,2 \cdot {10^{ - 21}}\;{\rm{J}}.\)

Chọn B

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết các phát biểu sau đúng hay sai?

a) Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm.

b) Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.

c) Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm.

d) Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng.

Xem đáp án

a) Sai.

Nội năng của vật tăng mặc dù nhiệt độ của vật đang nóng chảy không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng Q để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.

b) Đúng.

Nội năng của nước đá đang tan tăng mặc dù nhiệt độ của nước đá đang tan không đổi, nhưng chúng luôn nhận được thêm nhiệt lượng Q từ môi trường bên ngoài để nóng chảy hoàn toàn, nên do đó nhiệt lượng tăng làm nội năng tăng.

c) Đúng.

Nội năng của hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi giảm vì nó truyền nhiệt lượng ra môi trường bên ngoài nên nhiệt lượng giảm dẫn đến nội năng giảm.

d) Đúng.

Khi vật trượt trên mặt phẳng nghiêng thì có sự thực hiện công lên vật, do đó vật nhận công, suy ra nội năng tăng.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.

20. Tự luận
1 điểm

Một lượng nước và một lượng rượu có thể tích bằng nhau được cung cấp các nhiệt lượng tương ứng là Q1 và Q2. Biết khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 và của rượu là 800 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K và của rượu là 2500 J/kg.K. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:

a) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là 2500 J.

b) Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là 4200 J.

c) Có thể dùng công thức Q = mc(T1 - T2) để tính nhiệt lượng cung cấp cho nước và rượu.

d) Để độ tăng nhiệt độ của nước và rượu bằng nhau thì Q1 = 2,1Q2.

Xem đáp án

a) Sai.

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg nước lên 1 K là:

\[{Q_1} = {m_1}{c_1}\Delta T = 1.4200.1 = 4200\,J\]

b) Sai.

Nhiệt lượng để làm tăng nhiệt độ của 1 kg rượu lên 1 K là:

\[{Q_2} = {m_2}{c_2}\Delta T = 1.2500.1 = 2500\,J\]

c) Đúng

d) Đúng

Độ tăng nhiệt độ của rượu và nước bằng nhau thì:

\[\frac{{{Q_1}}}{{{m_1}{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{m_2}{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{D_1}V{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{D_2}V{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{{D_1}{c_1}}} = \frac{{{Q_2}}}{{{D_2}{c_2}}} \Rightarrow \frac{{{Q_1}}}{{1000.4200}} = \frac{{{Q_2}}}{{800.2500}} \Rightarrow {Q_1} = 2,1{Q_2}\]

21. Tự luận
1 điểm

Các phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Hình dạng và thể tích của một lượng khí là hình dạng và thể tích của bình chứa nó.

b) Chất khí có tính bành trướng vì chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa nó.

c) Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.

d) Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.

Xem đáp án

a, b) Đúng. Vì các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, lực tương tác giữa chúng rất yếu nên chất khí có tính bành trướng, chiếm đầy không gian chứa nó, do đó nó có hình dạng và thể tích của bình chứa.

c) Sai. Vì áp suất tăng tức là va chạm giữa phân tử chất khí với thành bình chứa tăng lên, nguyên nhân có thể do nhiệt độ tăng, hoặc cũng có thể do thể tích khí giảm đi nên số lượng va chạm tăng lên. Ý c chưa đầy đủ.

d) Sai. Vì để so sánh khối lượng riêng của các chất cần xác định được khối lượng và thể tích của chất.

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

22. Tự luận
1 điểm

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ thị áp suất theo thể tích được biểu diễn như hình vẽ. Biết V1 = 6 lít, p2 = 3p1 = 3 atm.

Một khối khí khi đặt ở điều kiện tiêu chuẩn (trạng thái A). Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi đến trạng thái B. Đồ (ảnh 1)

Các phát biểu sau đây đúng hay sai:

a) Thể tích khí ở trạng thái B là V2 = 3 lít.

b) Khi thể tích lượng khí là 4 lít thì áp suất của nó là 1,5 atm.

c) Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B áp suất giảm dần.

d) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt là một cung hyperbol AB.

Xem đáp án

a) Sai.

Thể tích ở trạng thái B là V2 = 2 lít vì áp suất tăng 3 lần thì thể tích giảm 3 lần.

b) Đúng

Khi thể tích lượng khí là 4 lít: \[{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{6.1}}{4} = 1,5\,atm\]

c) Sai

Trong quá trình biến đổi của lượng khí từ trạng thái A sang B thì thể tích giảm, áp suất tăng.

d) Đúng

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.

23. Tự luận
1 điểm

Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông đi lên. Tính độ biến thiên nội năng của chất khí.

Xem đáp án

Người truyền nhiệt lượng cho chất khí → chất khí nhận nhiệt lượng Q > 0.

Độ biến thiên nội năng của chất khí là DU = A + Q = -70 + 100 = 30 J.

Đáp án: 30 J.

24. Tự luận
1 điểm

Tính lượng nhiệt cần thiết để chuyển hóa 1,00 kg nước đá ở –10 °C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100 °C (ở điều kiện áp suất bình thường). Cho nhiệt dung riêng của nước đá 2100 J/kg.K; nhiệt nóng chảy nước đá là 3,36.105 J/kg; nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,25.106 J/kg.

Xem đáp án

Nhiệt lượng cần thiết để chuyển nước đá từ –10 °C đến 0 °C:

Q1 = (mcDt)đá = 1.2100.[0 - (-10)] = 21000 (J).

Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy nước đá ở 0 °C thành nước ở 0 °C:

\({{\rm{Q}}_2} = \lambda {\rm{m}} = 1 \cdot 3,36 \cdot {10^5} = 336000(\;{\rm{J}})\)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước từ 0 °C đến 100 °C

\({Q_3} = mc\Delta t = 1 \cdot 4200.(100 - 0) = 420000(\;{\rm{J}})\)

Nhiệt lượng cần thiết để chuyển 1 kg nước ở 100 °C thành hơi nước ở 100 °C:

\({Q_4} = Lm = 2,25 \cdot {10^6} \cdot 1 = 2250000(\;{\rm{J}})\)

Vậy tổng nhiệt lượng cần thiết \(Q = {Q_1} + {Q_2} + {Q_3} + {Q_4} = 3,{03.10^{12}}\;{\rm{J}}\).

Đáp án: 3,03.1012 J.

25. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng đá có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Biết trước khi bơm, trong bóng có không khí ở áp suất 105 Pa và nhiệt độ không đổi trong thời gian bơm. Áp suất không khí trong quả bóng sau 20 lần bơm bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khối lượng 1 lít nước nặng m = 1000 g.

→ Số mol trong 1 lít nước là: \({\rm{n}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}} = \frac{{1000}}{{18}} = 55,55\)mol.

Đáp án: 55,55 mol.

26. Tự luận
1 điểm

Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C, trong khi nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C. Xem áp suất không khí trong nhà và ngoài sân là như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Theo định luật Boyle thì: \({\rm{pV}} = {{\rm{p}}_0}\left( {\;{\rm{V}} + {\rm{n}}{{\rm{V}}_0}} \right) \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{{10}^5} \cdot (2,5 + 20 \cdot 0,125)}}{{2,5}} = 2 \cdot {10^5}\;{\rm{Pa}}\).

Đáp án: 2.105 Pa.

27. Tự luận
1 điểm

Bình có dung tích 2 lít chứa 10 g khí ở áp suất 680 mmHg. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử.

Xem đáp án

\({\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \)

N là số phân tử khí trung bình, xét \({\rm{N}} = 1\)

\( \Rightarrow {\rm{pV}} = \frac{1}{3}{\rm{m}}{{\rm{v}}^{\rm{2}}} \Rightarrow {{\rm{v}}_{{\rm{rms}}}} = \sqrt {\frac{{3{\rm{pV}}}}{{\rm{m}}}} = \sqrt {\frac{{3 \cdot \frac{{680}}{{760}} \cdot 1,013 \cdot {{10}^5} \cdot 2 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{10 \cdot {{10}^{ - 3}}}}} = 233(\;{\rm{m}}/{\rm{s}})\).

Đáp án: 233 m/s.

28. Tự luận
1 điểm

Vào những ngày trời nắng nóng, nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C, trong khi nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C. Xem áp suất không khí trong nhà và ngoài sân là như nhau. Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân bao nhiêu lần?

Xem đáp án

Nhiệt độ không khí trong nhà là 27 °C (T1 = 300 K).

Nhiệt độ không khí ngoài sân là 42 °C (T2 = 315 K).

Theo định luật Charles:

Khối lượng riêng của không khí trong nhà lớn hơn khối lượng riêng của không khí ngoài sân khoảng 1,05 lần.

Đáp án: 1,05 lần.