Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Ngô Gia Tự (Đắk Lắk) có đáp án
28 câu hỏi
PHẦN I. (4,5 điểm) Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Hệ thức đúng của áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử là
\({\rm{p}} = {\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
\({\rm{p}} = \frac{2}{3}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\({\rm{p}} = \frac{3}{2}{\rm{\mu m}}\overline {{{\rm{v}}^2}} \).
Đáp án đúng là A.
Theo mô hình động học phân tử, áp suất của chất khí được xác định bởi hệ thức \(p = \frac{1}{3}nm\overline {{v^2}} \)
Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử rất nhỏ.
Các phân tử sắp xếp một cách có trật tự.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Đáp án đúng là B.
Chất khí không có các phân tử sắp xếp có trật tự.
Cho biết hằng số khí lí tưởng R = 8,31 J/(mol.K), số Avogadro NA = 6,02.1023 . Giá trị của động năng của phân tử khí lí tưởng ở nhiệt độ 308 K gần bằng
7,25.10-22 J
4,76.10-21 J
4,76.10-22 J
6,38.10-21 J
Đáp án đúng là D.
Động năng trung bình của một phân tử khí lí tưởng là \(\bar Wd = \frac{3}{2}kT\), với \(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
Ta có \(k = \frac{{8,31}}{{6,02 \times {{10}^{23}}}} \approx 1,38 \times {10^{ - 23}},{\rm{J/K}}\), nên \(\bar Wd = \frac{3}{2} \times 1,38 \times {10^{ - 23}} \times 308 \approx 6,38 \times {10^{ - 21}},{\rm{J}}\). Chọn D.
Công thức chuyển đổi từ thang đo Celsius sang Kelvin là gì?
T(K)= t(°C)/ 1.8
T(K)= t(°C)+ 273
T(K)= t(°C)+ 32
T(K)= t(°C) 1.8 + 32
Đáp án đúng là B.
Công thức đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang Kelvin là \(T = t + 273\).
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
\[pV\,\]= hằng số.
\[\frac{V}{p}\,\]= hằng số.
\[{p_1}{V_{2\,}}\, = \,{p_2}{V_1}\].
\[\frac{p}{V}\,\]= hằng số.
Đáp án đúng là D.
Định luật Boyle có dạng pV = hằng số.
Trong thang độ C, nhiệt độ không tuyệt đối là
1000C
00C
-320C
-2730C
Đáp án đúng là D.
Không độ tuyệt đối là \( - {273^\circ }{\rm{C}}\).
Hệ thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa các thông số trạng thái khí lí tưởng trong quá trình đẳng áp?
V1T1 = V2T2.
p1V1 = p2V2.
\(\frac{{{{\rm{P}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\) = \(\frac{{{{\rm{P}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\).
\(\frac{{{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{T}}_1}}}\) = \(\frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{T}}_2}}}\).
Đáp án đúng là C.
Quá trình đẳng áp có hệ thức \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?
Jun trên độ (J/ độ).
Jun (J) .
Jun trên kilôgam độ (J/kg. độ)
Jun trên kilôgam (J/ kg).
Đáp án đúng là D.
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là J/kg.
Một khối khí có thể tích 30 lít, ở áp suất 105Pa. Nén khối khí với nhiệt độ không đổi sao cho áp suất tăng đến 3.105Pa thì thể tích của khối khí đó là?
12 lít
14 lít
15 lít
10 lít
Đáp án đúng là D.
Áp dụng định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\). Suy ra \({V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{{10}^5} \times 30}}{{3 \times {{10}^5}}} = 10,{\rm{lít}}\). Chọn D.
Vật chất ở thể khí
thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.
có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.
rất khó nén.
không có thể tích và hình dạng xác định.
Đáp án đúng là D.
Chất khí không có thể tích và hình dạng xác định.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU = A + Q phải thỏa mãn
Q > 0 và A < 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A > 0.
Đáp án đúng là A.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\).
Khí nhận nhiệt nên \(Q > 0\), khí sinh công nên \(A < 0\). Chọn A.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ = 3,4.105 J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàng toàn 100 g nước đá ở 0 oC bằng
34.107 J.
0,34.103 J.
340.105 J.
34.103 J.
Đáp án đúng là D.
Nhiệt lượng làm nóng chảy hoàn toàn nước đá là \(Q = \lambda m = 3,4 \times {10^5} \times 0,1 = 3,4 \times {10^4},{\rm{J}}\). Chọn D.
Một lượng khí helium ở nhiệt độ 300 K có động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử là Wđ. Nếu nhiệt độ tăng lên đến 600 K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử sẽ là
\(\frac{1}{2}\) Wđ.
2Wđ.
Wđ.
4Wđ.
Đáp án đúng là B.
Vì \(\bar Wd \sim T\), khi nhiệt độ tăng từ \(300,{\rm{K}}\) lên \(600,{\rm{K}}\) thì \(\bar Wd' = 2{\bar W_d}\). Chọn B.
Phương trình nào sau đây là phương clapeyron?
pV = nRT.
\(\frac{{pV}}{T} = M.R\).
pV = kRT
\(\frac{{pV}}{T} = m.R\).
Đáp án đúng là A.
Phương trình Clapeyron là \(pV = nRT\).
Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp khi một lượng chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi là gì?
Q = m / L
Q = L / m
Q = m . C
Q = L . m
Đáp án đúng là D.
Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn chất lỏng ở nhiệt độ không đổi là \(Q = Lm\). Chọn D.
Động năng trung bình của mỗi phân tử khí được xác định bằng hệ thức:
.
.
.
.
Đáp án đúng là B.
Động năng trung bình của mỗi phân tử khí là \({\bar W_d} = \frac{3}{2}kT\).
Nhiệt độ của một lượng khí tăng từ 250 K đến 500 K và áp suất không đổi thì thể tích của khí
tăng lên gấp đôi.
tăng lên gấp bốn.
không đổi.
giảm đi một nửa.
Đáp án đúng là A.
Quá trình đẳng áp có \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\). Do \({T_2} = 2{T_1}\) nên \({V_2} = 2{V_1}\), tức thể tích tăng gấp đôi. Chọn A.
Công thức nào không mô tả đúng phương trình trạng thái khí lí tưởng?
.
= nR.
= hằng số.
= hằng số.
Đáp án đúng là B.
Từ phương trình trạng thái \(pV = nRT\) suy ra \(\frac{{pV}}{T} = nR = {\rm{hằng \, số}}\), nên biểu thức không mô tả đúng theo yêu cầu của đề là B.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một khối khí lý tưởng được biến đổi qua các giai đoạn như đồ thị trong hình bên.

Nếu thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (1) là 6 lít thì thể tích của lượng khí trên ở trạng thái (3) là 8 lít.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt đô tuyệt đối.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng tích.
Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng áp.
a) Đúng. Trên đồ thị, quá trình (1) → (2) là đẳng tích, quá trình (2) → (3) là đẳng áp. Theo định luật Charles: \(\frac{V}{T} = {\rm{hang so}}\), suy ra \({V_3} = {V_1}\frac{{{T_3}}}{{{T_2}}} = 6 \times \frac{4}{3} = 8,{\rm{lít}}\).
b) Sai. Trong quá trình đẳng áp, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: \(\frac{V}{T} = {\rm{hằng \, số}}\).
c) Đúng. Quá trình (1) → (2) có thể tích không đổi nên là quá trình đẳng tích.
d) Đúng. Quá trình (2) → (3) có áp suất không đổi nên là quá trình đẳng áp.
Một chiếc xe tải vượt qua sa mạc Sahara. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ là 3,0°C. Thể tích khí chứa trong mỗi lốp xe là 1,50 m³ và áp suất trong các lốp xe là 3,42. 105 Pa. Coi khí trong lốp xe có nhiệt độ như ngoài trời, không thoát ra ngoài và thể tích lốp không thay đổi. Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến 42°C.
Từ sáng sớm cho đến giữa trưa, độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử không khí là 9,5.10-21 J.
Qúa trình biến đổi trạng thái khí trong lốp xe là quá trình đẳng nhiệt.
Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động liên tục và va chạm với thành lốp xe gây ra áp suất lên thành lốp.
Khi đến giữa trưa, áp suất trong lốp là 3,917.105 Pa.
a) Sai. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là \(\bar Wd = \frac{3}{2}kT\).
Độ tăng động năng là \(\Delta \bar Wd = \frac{3}{2}k({T_2} - {T_1}) = \frac{3}{2} \times 1,38 \times {10^{ - 23}} \times (315 - 276) \approx 8,07 \times {10^{ - 22}},{\rm{J}}\).
Giá trị này không bằng \(9,5 \times {10^{ - 21}},{\rm{J}}\).
b) Sai. Thể tích lốp xe không đổi nên đây là quá trình đẳng tích, không phải đẳng nhiệt.
c) Đúng. Áp suất của khí trong lốp xe là do các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm với thành lốp.
d) Đúng. Quá trình đẳng tích có \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\). Với \({T_1} = 3 + 273 = 276,{\rm{K}}\) và \({T_2} = 42 + 273 = 315,{\rm{K}}\),
Suy ra \({p_2} = {p_1}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 3,42 \times {10^5} \times \frac{{315}}{{276}} \approx 3,90 \times {10^5},{\rm{Pa}} \approx 3,9 \times {10^5},{\rm{Pa}}\). Vì vậy phát biểu (d) là đúng.
Kết luận: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Đúng.
Dưới áp suất 105Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì :
Thể tích của lượng khí sau khi áp suất tăng lên 25% so với ban đầu là 6 lít
Giữa áp suất và thể tích của lượng khí có mối liên hệ là \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\)
Áp suất của lượng khí ở trạng thái sau có giá trị là 25.103 Pa
Thể tích ban đầu của lượng khí là 10000 cm3
a) Sai. Theo định luật Boyle: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\). Với \({p_2} = 1,25{p_1}\), suy ra \({V_2} = \frac{{{V_1}}}{{1,25}} = \frac{{10}}{{1,25}} = 8,{\rm{lít}}\), không phải 6 lít.
b) Đúng. Giữa áp suất và thể tích có quan hệ pV = hằng số.
c) Sai. Áp suất sau là \({p_2} = 1,25 \times {10^5},{\rm{Pa}}\), không phải \(25 \times {10^3},{\rm{Pa}}\).
d) Đúng. \(10,{\rm{lít}} = 10000,{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).
Một pit-tông có khối lượng 0,5 kg và có thể di chuyển không ma sát trong xi-lanh. Khi bật đèn cồn, khối khí nhận được một nhiệt lượng là 10 J và thực hiện công đẩy pit-tông di chuyển lên trên một đoạn là 20 cm. Cho rằng khối khí sau khi nhận nhiệt lượng thì không trao đổi với môi trường bên ngoài. Lấy \(g = 10m/{s^2}\).

Nhiệt lượng \(Q > 0\) vì khối khí nhận nhiệt lượng.
Nội năng của khối khí không thay đổi trong quá trình trên.
Độ biến thiên nội năng của khối khí có độ lớn bằng 9 J.
Nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận được.
a) Đúng. Khí nhận nhiệt nên \(Q > 0\).
b) Sai. Khí thực hiện công nên nội năng thay đổi.
c) Đúng. Công khí thực hiện là \(A = - mgh = - 0,5 \times 10 \times 0,2 = - 1,{\rm{J}}\).
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q = - 1 + 10 = 9,{\rm{J}}\).
d) Đúng. Theo nguyên lí I nhiệt động lực học: \(\Delta U = A + Q\).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm \[6\,K,\] còn thể tích tăng thêm \[3\,\% \] so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu \[{\rm{^\circ K?}}\]
Áp dụng định luật Charles trong quá trình đẳng áp: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Vì thể tích tăng thêm 3% so với ban đầu nên \({V_2} = 1,03{V_1}\). Nhiệt độ tăng thêm \(6,{\rm{K}}\) nên \({T_2} = {T_1} + 6\).
Thay vào phương trình: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{1,03{V_1}}}{{{T_1} + 6}}\). Rút gọn \({V_1}\): \(\frac{1}{{{T_1}}} = \frac{{1,03}}{{{T_1} + 6}}\).
Suy ra \({T_1} + 6 = 1,03{T_1}\), nên \(6 = 0,03{T_1}\).
Do đó \({T_1} = \frac{6}{{0,03}} = 200,{\rm{K}}\).
Đáp án: 200
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí dưới áp suất 1,5atm và nhiệt độ 47°C. Pit tông nén xuống làm cho thế tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2 dm3 và áp suất tăng lên 21atm. Tính nhiệt độ của hỗn hợp khí nén theo °C?
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Với \({p_1} = 1,5,{\rm{atm}}\), \({V_1} = 2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\), \({T_1} = 47 + 273 = 320,{\rm{K}}\), \({p_2} = 21,{\rm{atm}}\), \({V_2} = 0,2,{\rm{d}}{{\rm{m}}^3}\),
Suy ra \({T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{21 \times 0,2 \times 320}}{{1,5 \times 2}} = 448,{\rm{K}}\). Đổi sang độ C: \({t_2} = 448 - 273 = {175^\circ }{\rm{C}}\).
Đáp án: 175
Động năng trung bình của phân tử khí Nitrogen ở nhiệt độ 25°C có giá trị là bao nhiêu ×10⁻²¹ J? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân).
Động năng trung bình của phân tử khí Nitrogen ở \({25^\circ }{\rm{C}}\) là \(\bar Wd = \frac{3}{2}kT\), với \(T = 25 + 273 = 298,{\rm{K}}\) và \(k = 1,38 \times {10^{ - 23}},{\rm{J/K}}\). Suy ra \(\bar Wd = \frac{3}{2} \times 1,38 \times {10^{ - 23}} \times 298 \approx 6,17 \times {10^{ - 21}},{\rm{J}}\).
Đáp án: 6,17
Một chất khí mà các phân tử có vận tốc trung bình là 1758 m/s ở \[0^\circ C.\] Vận tốc trung bình của các phân tử khí này ở nhiệt độ \[1000^\circ C\] là bao nhiêu \({\rm{m/s?}}\)( làm tròn đến hàng đơn vị)
Vận tốc trung bình của phân tử khí tỉ lệ với căn bậc hai của nhiệt độ tuyệt đối: \(\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}}} \).
Với \({v_1} = 1758,{\rm{m/s}}\), \({T_1} = 300,{\rm{K}}\) và \({T_2} = 1200,{\rm{K}}\), suy ra \({v_2} = 1758\sqrt {\frac{{1200}}{{300}}} = 1758 \times 2 = 3516,{\rm{m/s}}\).
Đáp án: 3516
Nén 9 lít khí ở nhiệt độ 27 0C để cho thể tích của nó chỉ là 1,5 lít, vì nén nhanh khí bị nóng lên đến 47 0C. Hỏi áp suất của khí tăng lên bao nhiêu lần?
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Với \({V_1} = 9,{\rm{lít}}\), \({T_1} = 27 + 273 = 300,{\rm{K}}\), \({V_2} = 1,5,{\rm{lít}}\), \({T_2} = 47 + 273 = 320,{\rm{K}}\),
Suy ra \(\frac{{{p_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{{V_1}{T_2}}}{{{V_2}{T_1}}} = \frac{{9 \times 320}}{{1,5 \times 300}} = 6,4\).
Đáp án: 6,4
Trong một khu hội chợ người ta bơm một quả bóng có thể tích 200 lít ở nhiệt độ 270C trên mặt đất. Sau đó bóng được thả bay lên độ cao mà ở đó áp suất khí quyển chỉ còn 0,8 lần áp suất khí quyển ở mặt đất và có nhiệt độ 170C. Hỏi thể tích của quả bóng bay ở độ cao đó là bao nhiêu lít?, bỏ qua áp suất phụ gây ra bởi vỏ bóng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\).
Với \({V_1} = 200,{\rm{lít}}\), \({T_1} = 27 + 273 = 300,{\rm{K}}\), \({p_2} = 0,8{p_1}\), \({T_2} = 17 + 273 = 290,{\rm{K}}\),
Suy ra \({V_2} = {V_1}\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}\frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 200 \times \frac{1}{{0,8}} \times \frac{{290}}{{300}} \approx 241,7,{\rm{lít}}\).
Làm tròn đến hàng đơn vị: 242 lít.
Đáp án: 242








