Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Vật lí 12 năm 2025-2026 THPT Lê Hồng Phong (Đắk Lắk) có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1268 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu <1> đến câu <15>. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nhiệt dung riêng của một chất cho ta biết

nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên.

nhiệt lượng cần cung cấp để chất đó nóng lên thêm 10C.

nhiệt lượng cần cung cấp để 1kg chất đó nóng lên thêm 10C.

nhiệt lượng cần cung cấp để 1g chất đó nóng lên thêm 10C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất tăng thêm 1°C (hay 1 K).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thang nhiệt độ Kenvin, nhiệt độ của nước đá đang tan là 273 K. Hỏi nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu K?

173K

100K

0K

373K

Xem đáp án

Đáp án đúng là D.

Nước sôi ở 100°C nên nhiệt độ theo thang Kelvin là T=100+273=373 K.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội năng của một vật là

nhiệt lượng vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng động năng và thế năng của vật.

tổng nhiệt lượng và cơ năng mà vật nhận được trong quá trình truyền nhiệt và thực hiện công

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Nội năng là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các thông số nào sau đây xác định trạng thái của một khối lượng khí xác định?

Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.

Thể tích, khối lượng, nhiệt độ.

Áp suất, thể tích, trọng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Trạng thái của một lượng khí xác định được xác định bởi áp suất p, thể tích Vvà nhiệt độ T.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?

p V T = c o n s t

pVT=MRm

pVT=mMR.

pVT=M.R.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Phương trình Clapeyron. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng là pVT= hằng số.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với bình xịt khử trùng, khi ta ấn nút, van mở, hiện tượng nào sẽ xảy ra với khí trong bình?

Thể tích khí giảm. Áp suất khí tăng.

Thể tích khí tăng. Áp suất khí tăng.

Thể tích khí tăng. Áp suất khí giảm.

Thể tích khí giảm. Áp suất khí giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi van mở, khí thoát ra ngoài nên thể tích khí tăng, áp suất khí giảm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi-lơ?

p V = hằng số.

pV = hằng số.

V p = hằng số.

p1V2 = p2V1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Định luật Bôi-lơ: pV=hằng số.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí trong hệ tọa độ V – T như hình vẽ bên. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này trong hệ tọa độ p - T?

(d).

(c).

(a).

(b).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Từ đồ thị V-Tta có quá trình đẳng áp, nên trong hệ tọa độ p-Tđồ thị là đường nằm ngang.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó áp suất được giữ không đổi gọi là quá trình

đẳng tích.

đẳng áp.

đẳng nhiệt.

đoạn nhiệt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Áp suất không đổi là quá trình đẳng áp.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong xilanh của một động cơ, có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 37 oC và áp suất 1,0 atm. Sau khi bị nén thể tích của khí giảm đi 4 lần và áp suất tăng lên tới 6,0 atm. Nhiệt độ của khí ở cuối quá trình nén bằng:

192K

192oC.

465 oC

738 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Áp dụng phương trình trạng thái p1V1T1=p2V2T2,

với T1=37+273=310 K, V2=V14, p2=6p1, suy ra T2=T1p2V2p1V1=310⋅64=465 K,

đổi sang độ C: t2=465-273=192∘C.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

Không có hình dạng cố định.

Có lực tương tác phân tử lớn

Chuyển động hỗn loạn không ngừng.

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Phân tử chất rắn có lực tương tác phân tử lớn.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối lượng khí xác định, có thể tích 5lít ở nhiệt độ 27 oC. Nung nóng đẳng áp khối khí này tới 87 oC thì thể tích của nó bằng

6 lít.

16 lít.

8 lít.

12 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Quá trình đẳng áp: V1T1=V2T2, với T1=27+273=300 K,

T2=87+273=360 K, suy ra V2=5⋅360300=6 lít.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

Mỗi kilogam đồng tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

Khối đồng sẽ tỏa ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là nhiệt lượng cần để 1 kg đồng nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động năng trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức:

Eđ-=12kT.

Eđ-=2kT.

Eđ-=23kT.

Eđ-=32kT.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B.

Động năng trung bình của phân tử: W‾đ=32kT.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:

Khối lượng riêng của khí tăng lên.

Áp suất khí tăng lên.

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.

Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C.

Khi khí giãn nở đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích giảm.

16. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm Dạng câu hỏi đúng - sai. Thí sinh trả lời từ câu < 1 > đến câu < 4 >. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Quả bóng thời tiết hay còn gọi là bóng thám không, là một công cụ quan trọng trong việc thu thập dữ liệu khí tượng phục vụ dự báo thời tiết.

a

Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí, nhờ đó có thể bay lên các tầng không khí khác nhau để thu thập thông tin về nhiệt độ, độ ẩm, áp suất, tốc độ gió…

ĐúngSai
b

Bóng thám không thường chỉ bay tới độ cao khoảng 30km đến 40km là bị vỡ do áp suất trong bóng lớn hơn áp suất không khí bên ngoài, chênh lệch này vượt giới hạn của bóng.

ĐúngSai
c

Một quả bóng thời tiết được thả vào không gian, khí trong nó có thể tích 12,5 m3 và áp suất ban đầu bằng 105 000 Pa và nhiệt độ là 30 °C. Quả bóng thời tiết sẽ bị nổ ở áp suất 27640 Pa, thể tích tăng tới 25,4 m3 và tại đó, nhiệt độ của khí gần bằng -460C

ĐúngSai
d

Người ta muốn chế tạo một bóng thám không có thể tăng bán kính lên tới 15 m, khi bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,3.105 Pa và nhiệt độ 200 K. Bóng được bơm ở áp suất 1,02.105 Pa và nhiệt độ 300 K. Khi vừa bơm xong bán kính của bóng sấp sĩ là 11,42m

ĐúngSai
Xem đáp án

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng p1V1T1=p2V2T2, với p1=105000 Pa, V1=12,5m3, T1=303 K, p2=27640 Pa, V2=25,4 m3, suy ra T2=p2V2T1p1V1≈162 K=-111∘C, do đó ý (c) sai. Ý (d): V2V1=T2/p2T1/p1=2,2667, suy ra r1≈11,42 m.

Đáp án: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Một mẫu khí lý tưởng neon (Ne) được chứa trong một bình kín ở nhiệt độ là 27°C.

a

Động năng tịnh tiến trung bình của các nguyên tử Ne ở 27 °C là 6,21.10-21J.

ĐúngSai
b

Nhiệt độ của mẫu này tăng lên đến 243°C. Thì độ tăng động năng tịnh tiến trung bình là 1,05. 10-20 J

ĐúngSai
c

Áp suất gây ra bởi các nguyên tử Ne trong xilanh ở 243 °C cao hơn áp suất ở 27 °C.

ĐúngSai
d

Khi nhiệt độ của chất khí lí tưởng tăng lên 4 lần thì tốc độ căn quân phương của phân tử khí tăng lên 4 lần.

ĐúngSai
Xem đáp án

Động năng tịnh tiến trung bình: Wđ=32kT. Ở 27∘C=300 K, Wđ=6,21×10-21 J.

Khi tăng từ 300 Klên 516 K, ΔWđ=32k(516-300)≈4,47×10-21 J, nên ý (b) sai. Ở thể tích không đổi, p∼T, nên ý (c) đúng. Vận tốc căn quân phương vc=3kTm, nếu nhiệt độ tăng 4 lần thì vc chỉ tăng 2 lần, nên ý (d) sai.

Đáp án: a Đúng, b Sai, c Đúng, d Sai.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng -sai khi nói về sự sôi?

a

Nước sôi ở nhiệt độ 100oC. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.

ĐúngSai
b

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.

ĐúngSai
c

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.

ĐúngSai
d

Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Nước sôi ở nhiệt độ xác định; trong suốt thời gian sôi nhiệt độ không đổi; sự sôi xảy ra cả trong lòng chất lỏng và trên mặt thoáng.

Đáp án: a Đúng, b Đúng, c Sai, d Đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4 cho trên đồ thị.

Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình 1-2-3-4 cho trên đồ thị.  Biết p1= 1atm, T1 = 300K, T2 = 600K, T3 = 1200K. (ảnh 1)

Biết p1= 1atm, T1 = 300K, T2 = 600K, T3 = 1200K.

a

Thể tích chất khí ở trạng thái 1 là V1 = 26,4 lít

ĐúngSai
b

Áp suất và thể tích chất khí ở trạng thái 2 là p2 = 1 atm, V2 = 52,8 lít

ĐúngSai
c

Áp suất của chất khí ở trạng thái 3 là p3 = 2atm

ĐúngSai
d

Thể tích và nhiệt độ của chất khí ở trạng thái 4 là V4 = 49,2 lít, T4 = 600K

ĐúngSai
Xem đáp án

Với 1 mol khí lí tưởng, V1=RT1p1.

Lấy R=0,082 L.atm.mol-1.K-1, T1=300 K, p1=1 atm, suy ra V1=24,6 L, nên ý (a) sai.

Từ dữ kiện đồ thị, ý (b) sai, ý (c) đúng, ý (d) sai.

Đáp án: a Sai, b Sai, c Đúng, d Sai.

20. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu < 1 > đến câu < 6 >.

Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích V1 sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (2) có thể tích V2 = 1,6 lít thì thể tích của khối khí đó ở trạng thái (1) bằng bao nhiêu lít? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười )

Một khối khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích V1 sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ p – T như hình bên. Nếu khối khí ở trạng thái (2) có thể tích V2 = 1,6 lít th (ảnh 1)

Xem đáp án

hình vẽ của câu này không hiển thị, nên không đủ dữ kiện để tính V1.

21. Tự luận
• 1 điểm

Khi thở ra, dung tích của phổi là 2,200 lít và áp suất của không khí trong phổi là 101,85.103 Pa. Cho biết khi hít vào, áp suất này trở thành 101,02.103 Pa. Dung tích của phổi khi hít vào là bao nhiêu lít? Coi nhiệt độ khí là không đổi. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm ).

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt: p1V1=p2V2, với p1=101,85×103 Pa, V1=2,200 L,

p2=101,02×103 Pa, suy ra V2=p1V1p2=101,85×2,200101,02≈2,22 L.

Đáp án: 2,22

22. Tự luận
• 1 điểm

Có 20g khí Heli chứa trong xilanh đậy kín bởi 1 pittong biến đổi chậm từ (1) đến (2) theo đồ thị như hình vẽ. Cho V1 = 30 lít, p1 = 5 atm, V2 = 10 lít, p2 = 15 atm. Tìm nhiệt độ cao nhất mà khí đạt được trong quá trình biến đổi trên, theo đơn vị K?

(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

Xem đáp án

Khối lượng He: m=20 g, M=4 g/mol, nên số mol n=204=5 mol.

Đường quá trình đi qua (V1|=30 L p1=5 atm)và (V2|=10 L p2=15 atm),

có phương trình p=20-0,5V.

Nhiệt độ T=pVnR, nên pV=V(20-0,5V)=20V-0,5V2đạt cực đại khi V=20 L,

khi đó p=10 atm. Suy ra Tmax=10×205×0,082≈488 K.

Đáp án: 488

23. Tự luận
• 1 điểm

Người ta thả một miếng nhôm khối lượng 400g và 500g nước. Miếng nhôm nguội đi từ 1200C xuống 300C. Hỏi nước nhận một lượng nhiệt bằng bao nhiêu kJ? Cho cnước = 4200J/kg.K; cAl = 880 J/kg.K. Kết quả làm tròn đễn chữ số hàng phần mười

Xem đáp án

Nhiệt lượng nhôm tỏa ra: Q=mcΔt=0,4×880×(120-30)=31680 J=31,68 kJ. Làm tròn: 31,7 kJ.

Đáp án: 31,7

24. Tự luận
• 1 điểm

Một bình đựng 4 g khí hêli (MHe = 4g/mol) có thể tích 12 lít và nhiệt độ ở 50 °C. Áp suất khí trong bình là \(x{.10^5}\left( {N/{m^2}} \right)\). Giá trị của x bằng bao nhiêu?(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười )

Xem đáp án

Số mol khí: n=44=1 mol. Áp dụng p=nRTV, với T=50+273=323 K,

V=12 L=0,012 m3, suy ra p=1×8,31×3230,012≈2,24×105 Pa, nên x≈2,2.

Đáp án: 2,2

25. Tự luận
• 1 điểm

Một bình kín có thể tích 0,10 m3 chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25 °C và áp suất 6,0.105 Pa. Biết khối lượng của phân tử khí hydrogen là m = 0,33.10-26 kg.

Một trong các giá trị trung bình đặc trưng cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử \(\sqrt {\overline {{v^2}} } \). Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X.103 m/s. Tìm X (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)

Xem đáp án

Vận tốc căn quân phương: vc=3kTm, với k=1,38×10-23 J/K,

T=25+273=298 K, m=0,33×10-26 kg, suy ra vc≈1934 m/s=1,93×103 m/s.

Đáp án: 1,93