Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 10
19 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Làm tròn số thập phân 25,614 đến hàng phần mười được:
25,61
25,6
25,7
26
Đáp án đúng là: B
Khi làm tròn đến hàng phần mười ta sẽ xét chữ số hàng phần trăm. Nếu chữ số hàng phần trăm nhỏ hơn 5 thì ta sẽ làm tròn xuống. Còn lại làm tròn lên.
Số 25,614 có chữ số hàng phần trăm là 1 < 5 nên ta sẽ làm tròn xuống
Số 25,614 làm tròn đến hàng phần mười được 25,6
Hỗn số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là

![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: D
Quan sát hình ta thấy người ta đã tô màu hết 1 hình tròn và
hình tròn bên cạnh
Ta có hỗn số là: ![]()
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:
24,51 + 9,01
62,15 – 45,55
89,9 : 5,8
193,05 : 3,9
Đáp án đúng là: C
24,51 + 9,01 = 33,52
62,15 – 45,55 = 16,6
89,9 : 5,8 = 15,5
193,05 : 3,9 = 49,5
Ta so sánh kết quả các phép tính: 15,5 < 16,6 < 33,52 < 49,5
Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: 89,9 : 5,8
Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
0,0504 km2 = ……?…. ha
5,04
50,04
0,504
504
Đáp án đúng là: A
Giải thích: 1 km2 = 100 ha
0,0504 km2 = 5,04 ha
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 600, một mảnh vườn hình vuông có chu vi là 8 cm. Diện tích mảnh vườn hình vuông đó ngoài thực tế là:
40 m2
144 m2
4 m2
14,4 m2
Đáp án đúng là: B
Trên bản đồ cạnh của mảnh vườn hình vuông là:
8 : 4 = 2 (cm)
Cạnh của mảnh vườn hình vuông đó trên thực tế là:
2 × 600 = 1 200 (cm)
Đổi: 1 200 cm = 12 m
Diện tích hình vuông ngoài thực tế là:
12 × 12 = 144 (m2)
Đáp số: 144 m2
Năm nay con kém mẹ 30 tuổi. Tuổi con bằng
tuổi mẹ. Vậy số tuổi của con năm nay là:
40 tuổi
20 tuổi
50 tuổi
10 tuổi
Đáp án đúng là: D
Tóm tắt:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Số tuổi của con năm nay là:
(30 : 3) × 1 = 10 (tuổi)
Đáp số: 10 tuổi
Đặt tính rồi tính20,56 + 25,16

Đặt tính rồi tính35,06 - 21,9

Đặt tính rồi tính
2,56 × 1,5

Đặt tính rồi tính74,88 : 3,2

Cho các số: 25,45; 13,9; 14,07; 6,9; 40,2Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé
Sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé: 40,2; 25,45; 14,07; 13,9; 6,9.
So sánh hai số tự nhiên
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng 1 hàng (tính từ trái sang phải) cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Ta so sánh các chữ số đã cho: 40,2 > 25,45 > 14,07 > 13,9 > 6,9
Vậy sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé ta được: 40,2; 25,45; 14,07; 13,9; 6,9
Cho các số: 25,45; 13,9; 14,07; 6,9; 40,2Chữ số 4 có giá trị là 0,4 trong số: …………….
Chữ số 4 có giá trị là 0,4 trong số: 25,45
Trong các số đã cho có 3 số có chứa chứ số 4 là: 40,2 và 25,45, 14,07
40,2 chữ số 4 đứng ở hàng chục nên chữ số 4 có giá trị là: 40
25,45 chữ số 4 đứng ở phần mười nên chữ số 4 có giá trị là: 0,4
14,07 chữ số 4 đứng ở hàng đơn vị nên chữ số 4 có giá trị là: 4
Vậy chữ số 4 có giá trị là 0,4 trong số 25,45
Cho các số: 25,45; 13,9; 14,07; 6,9; 40,2Số lớn nhất là: …………. Số bé nhất là: …………..
Số lớn nhất là: 40,2. Số bé nhất là: 6,9.
Số?15% của 540 kg = …………. yến
15% của 540 kg = 8,1 yến
Giải thích:
1 kg = 0,1 yến
15% của 540 kg = 15% của 54 yến
= 54 × ![]()
= 8,1 yến
Số?12% của 255 km2 = …………… ha
12% của 255 km2 = 3 060 ha
Giải thích:
1 km2 = 100 ha
12% của 255 km2 = 12% của 25 500 ha
= 25 500 × ![]()
= 3 060 ha
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài mảnh đất là 3 cm, chiều rộng mảnh đất là 2 cm. Vậy diện tích thực tế của bản đồ là: ……………….
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 400, chiều dài mảnh đất là 3 cm, chiều rộng mảnh đất là 2 cm. Vậy diện tích thực tế của bản đồ là: 96 m2
Giải thích:
Chiều dài mảnh đất thực tế là: 3 × 400 = 1 200 (cm)
Chiều rộng mảnh đất thực tế là: 2 × 400 = 800 (cm)
Diện tích thực tế của mảnh đất là: 1 200 × 800 = 960 000 (cm2) = 96 (m2)
Tính giá trị của biểu thức

= ……………………………………….
= ……………………………………….
= ……………………………………….
= ………………………………………

= 
= 
= ![]()
Tính giá trị của biểu thức

= ……………………………………….
= ……………………………………….
= ……………………………………….
= ………………………………………
|
= = = |
Mai có ít hơn Đào 27 000 đồng. Biết số tiền của Đào gấp 3 lần số tiền của Mai. Hỏi Đào có bao nhiêu tiền?
Tóm tắt:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Đào có số tiền là:
(27 000 : 2) × 3 = 40 500 (đồng)
Đáp số: 40 500 đồng











