Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 09
22 câu hỏi
Số 3,17 được viết dưới dạng hỗn số là:
![]()
![]()

![]()
Đáp án đúng là: B
Số 3,17 được viết dưới dạng hỗn số là ![]()
Trong các số thập phân dưới đây, số nào có giá trị của chữ số 7 là 0,07?
3,478
19,307
57,69
7,1678
Đáp án đúng là: A
Số 3,478 chữ số 7 có giá trị là: 0,07
Số 19,307 chữ số 7 có giá trị là: 0,007
Số 57,69 chữ số 7 có giá trị là: 7
Số 7,1678 chữ số 7 có giá trị là: 7
Vậy số 3,478 có giá trị của chứ số 7 là: 0,07
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
60,56 – 27,19
21,8 × 2,6
15,4 × 2,8
35,16 + 26,19
Đáp án đúng là: D
60,56 – 27,19 = 33,37
21,8 × 2,6 = 56,68
15,4 × 2,8 = 43,12
35,16 + 26,19 = 61,35
So sánh kết quả của các phép tính: 33,37 < 43,12 < 56,68 < 61,35
Vậy phép tính có kết quả lớn nhất là: 35,16 + 26,19
Lớp 5A có tất cả 50 bạn học sinh, trong đó có 27 bạn nữ. Hỏi số bạn nam chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh cả lớp?
54%
46%
42%
58%
Đáp án đúng là: B
Số bạn nam của lớp 5A là:
50 – 27 = 23 (học sinh)
Số bạn nam chiếm số phần trăm học sinh cả lớp là:
(23 : 50) × 100 = 46%
Đáp số: 46%
Nam và Hùng có 45 viên bi. Số bi của Hùng bằng
số bi của Nam. Vậy Nam có số bi là:
20 viên bi
15 viên bi
25 viên bi
30 viên bi
Đáp án đúng là: C
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Nam có số bi là:
(45 : 9) × 5 = 25 (viên bi)
Đáp số: 25 viên bi
Người ta xếp đều 50 quả táo vào 5 thùng. Vậy 12 thùng như thế đựng được bao nhiêu quả táo?
100 quả táo
110 quả táo
130 quả táo
120 quả táo
Đáp án đúng là: D
1 thùng đựng được số quả táo là:
50 : 5 = 10 (quả)
12 thùng đựng được số quả táo là:
10 × 12 = 120 (quả táo)
Đáp số: 120 quả táo
II. PHẦN TỰ LUẬN
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm54% ……… ![]()
54% > ![]()
Giải thích:
54% = 

Vì: 0,54 > 0,5
Nên: 54% > ![]()
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
63% ……… ![]()
63% < ![]()
Giải thích:
63% = ![]()

Vì: 
Nên: 63% < ![]()
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
25% ……… ![]()
25% = ![]()
Giải thích:

Vì: 
Nên: 25% = ![]()
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
27% ……… ![]()
27% > ![]()
Giải thích:
27% =
= 0,27
= 0,2
Vì: 0,27 > 0,2
Nên: 27% > ![]()
Đặt tính rồi tính21,45 + 15,74

Đặt tính rồi tính36,49 - 19,02

Đặt tính rồi tính3,05 x 2,6

Đặt tính rồi tính8,9 : 2,5

Số?1,256 ha = ……………m2
1,256 ha = 12 560 m2
Số?0,5714 km2 = ………………. m2
0,5714 km2 = 571 400 m2
Số?3,59 km2 = ………… ha
3,59 km2 = 359 ha
Số?154 000 m2 = ……………. ha
154 000 m2 = 15,4 ha
Trong vườn nhà bà Mai có 140 cây xoài và khế. Số cây khế bằng
số cây xoài. Hỏi trong vườn nhà bà Mai có bao nhiêu cây khế?
Tóm tắt:
Theo bài ra ta có:

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
5 + 2 = 7 (phần)
Trong vườn nhà bà Mai có số cây khế là:
(140 : 7) × 2 = 40 (cây)
Đáp số: 40 cây
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200, chiều dài sân bóng hình chữ nhật là 6 cm, chiều rộng là 4 cm. Vậy diện tích sân bóng ngoài thực tế là: ………………..
Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài sân bóng hình chữ nhật là 6 cm, chiều rộng là 4 cm. Vậy diện tích sân bóng ngoài thực tế là: 96 m2
Giải thích:
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 200 tức là 1 cm trên bản đồ sẽ bằng 200 cm ngoài thực tế.
Vậy chiều dài sân bóng hình chữ nhật là:
6 × 200 = 1 200 (cm) = 12 m
Vậy chiều rộng sân bóng hình chữ nhật thực tế là:
4 × 200 = 800 (cm) = 8 m
Diện tích sân bóng ngoài thực tế là:
12 × 8 = 96 (m2)
Vậy diện tích sân bóng ngoài thực tế là 96 m2.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm9% của 360 tạ = …………. kg
9% của 360 tạ = 3 240 kg
Giải thích:
1 tạ = 100 kg
360 tạ = 36 000 kg
9% của 36 000 kg = 36 000 ×
= 3 240 kg
Điền số thích hợp vào chỗ chấm23% của 150 ha = …………… m2
23% của 150 ha = 345 000 m2
Giải thích:
1 ha = 10 000 m2
150 ha = 1 500 000 m2
23% của 1 500 000 m2 = 1 500 000 ×
= 345 000 m2
Vậy 23% của 150 ha = 345 000 m2








