Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 04
Đề thi

Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 04

A
Admin
ToánLớp 576 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số thập phân “Ba trăm bốn mươi hai phẩy tám trăm năm mươi ba” được viết là:

342,853

342,0853

3042,853

3042,0853

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số thập phân “Ba trăm bốn mươi hai phẩy tám trăm năm mươi ba” được viết là 342,853

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích sân trường em khoảng:

3,5 km2

3,5 ha

350 m2

3,5 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Diện tích sân trường em khoảng 350 m2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính nào có kết quả có chữ số 3 ở hàng phần mười là: 

45,63 : 10

45,63 : 0,1

45,63 : 0,01

45,63 : 0,001

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. 45,63 : 10 = 4,563, ta thấy chữ số 3 ở hàng phần nghìn

B. 45,63 : 0,1 = 456,3, ta thấy chữ số 3 ở hàng phần mười

C. 45,63 : 0,01 = 4 563, ta thấy chữ số 3 ở hàng đơn vị

D. 45,63 : 0,001 = 45 630, , ta thấy chữ số 3 ở hàng chục

Trong các phép tính dưới đây, kết quả của phép tính có chữ số 3 ở hàng phần mười là 45,63 : 0,1

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan nặng 40 kg, Hương nặng 42,5 kg, Bình nặng 50 kg, và Nam nặng 48 kg. Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là: 

45,125 kg

45,625 kg

46,125 kg

46,625 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là:

(40 + 42,5 + 50 + 48) : 4 = 45,125 (kg)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan nặng 40 kg, Hương nặng 42,5 kg, Bình nặng 50 kg, và Nam nặng 48 kg. Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là: 

45,125 kg

45,625 kg

46,125 kg

46,625 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trung bình mỗi bạn nặng số ki-lô-gam là:

(40 + 42,5 + 50 + 48) : 4 = 45,125 (kg)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số thập phân 807,45, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 là: 

200 lần

2 000 lần

400 lần

4 000 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong số thập phân 807,45 giá trị của chữ số 8 là 800

Trong số thập phân 807,45 giá trị của chữ số 4 là blobid23-1732507409.png

Trong số thập phân 807,45 giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 là:

800 : blobid23-1732507409.png = 2 000 (lần)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng thu mua 920 kg xoài và cam tươi để làm mứt. Số xoài tươi nhiều hơn số cam tươi là 400 kg. Biết rằng cứ 3,2 kg xoài tươi thì thu được 1 kg mứt xoài. Vậy số mứt xoài mà cửa hàng đó thu được sau khi làm mứt là:

260,52 kg

268,85 kg

206,25 kg

243,68 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khối lượng xoài tươi trong cửa hàng là:

(920 + 400) : 2 = 660 (kg)

Khối lượng mứt xoài mà cửa hàng đó thu được sau khi làm mứt là:

660 : 3,2 = 206,25 (kg)

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 45,7 + 18,4

Xem đáp án

45,7 + 18,4

blobid24-1732507464.png

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 74,3 - 25,6

Xem đáp án

74,3 – 25,6

blobid25-1732507499.png

10. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 32,5 x 1,2

Xem đáp án

32,5 × 1,2

blobid26-1732507524.png

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính: 74,3 : 2

Xem đáp án

74,3 : 2

blobid27-1732507531.png

12. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

45 ha 8 500 m2 = ……. ha

Xem đáp án

45 ha 8 500 m2 = 45,85 ha

Giải thích

45 ha 8 500 m2 = 45blobid28-1732507560.png = 45,85 ha

13. Tự luận
1 điểm

>, < , =

68,24 + 39,07 …… 147,8 × 0,6

Xem đáp án

68,24 + 39,07 > 147,8 × 0,6

Giải thích

68,24 + 39,07 = 107,31

147,8 × 0,6 = 88,68

Vì 107,31 > 88,68

nên 68,24 + 39,07 > 147,8 × 0,6

14. Tự luận
1 điểm

>, < , =

113,56 : 6,8 …… 92,864 – 76,164

Xem đáp án

113,56 : 6,8 = 92,864 – 76,164

Giải thích

113,56 : 6,8 = 16,7

92,864 – 76,164 = 16,7

Vì 16,7 = 16,7

nên 113,56 : 6,8 = 92,864 – 76,164

15. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

4 km2 3 200 ha = ……. ha

Xem đáp án

4 km2 3 200 ha = 3 600 ha

Giải thích

4 km2 3 200 ha = 400 + 3 200 = 3 600 ha

16. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống:

30% của 70 kg = ……. kg

Xem đáp án

30% của 70 kg = 21 kg

Giải thích

30% của 70 kg = 70 × 30% = 21 kg

17. Tự luận
1 điểm

Điền số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống: 

25% của 800 yến = ……. yến

Xem đáp án

25% của 800 yến = 200 yến

Giải thích

25% của 800 yến = 800 × 25% = 200 yến

18. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 

blobid32-1732507852.png+ ….. = blobid33-1732507852.png

Xem đáp án

blobid29-1732507831.png+ blobid30-1732507831.png = blobid31-1732507831.png

Giải thích

blobid31-1732507831.pngblobid29-1732507831.png = blobid30-1732507831.png

19. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

blobid34-1732507948.png + ….. = blobid35-1732507948.png

 

Xem đáp án

blobid36-1732507961.png + blobid37-1732507961.png = blobid38-1732507961.png

Giải thích

blobid38-1732507961.pngblobid36-1732507961.png = blobid39-1732507961.pngblobid36-1732507961.png = blobid37-1732507961.png

20. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

blobid43-1732507988.png – ….. = blobid44-1732507988.png

Xem đáp án

blobid40-1732507969.pngblobid41-1732507969.png = blobid42-1732507969.png

Giải thích

blobid40-1732507969.pngblobid42-1732507969.png = blobid41-1732507969.png

21. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

blobid45-1732508013.png – ….. = blobid46-1732508013.png

Xem đáp án

blobid47-1732508019.pngblobid48-1732508019.png = blobid49-1732508019.png

Giải thích

blobid47-1732508019.pngblobid49-1732508019.png = blobid48-1732508019.png

22. Tự luận
1 điểm

Một công ty có 40 nhân viên, trong đó số nhân viên làm việc tại bộ phận kỹ thuật chiếm 60% tổng số nhân viên của công ty. Còn lại là các nhân viên làm việc tại các bộ phận khác. Tính số nhân viên làm việc tại các bộ phận khác trong công ty?

Xem đáp án

Số nhân viên làm việc tại bộ phận kỹ thuật là:

40 × 60% = 24 (nhân viên)

Số nhân viên làm việc tại các bộ phận khác là:

40 – 24 = 16 (nhân viên)

Đáp số: 16 nhân viên

23. Tự luận
1 điểm

Ông Minh gửi tiết kiệm ngân hàng 30 000 000 đồng, lãi suất 8% với kỳ hạn một năm. Hỏi số tiền lãi và tiền gốc ông Minh nhận được sau một năm là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số tiền lãi ông Minh nhận được sau một năm là:

30 000 000 × 8% = 2 400 000 (đồng)

Số tiền lãi và tiền gốc ông Minh nhận được sau một năm là:

30 000 000 + 2 400 000 = 32 400 000 (đồng)

Đáp số: 32 400 000 đồng