Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 01
17 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn và chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số thập phân “Ba trăm bốn mươi hai phẩy không trăm linh tám” được viết là:
342,08
342,008
3420,08
342,8
Đáp án đúng là: B
Số thập phân “Ba trăm bốn mươi hai phẩy không trăm linh tám” được viết là 342,008
Chữ số 6 trong số thập phân 789,056 có giá trị là:
![]()
![]()
![]()

Đáp án đúng là: C
Chữ số 6 trong số thập phân 789,056 có giá trị là ![]()
Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:
47 892 – 13 456
1 567 × 29
18 234 + 15 678
40 512 : 3
Đáp án đúng là: B
A. 47 892 – 13 456 = 34 436
B. 1 567 × 29 = 45 443
C. 18 234 + 15 678 = 33 912
D. 40 512 : 3 = 13 504
Vì 45 443 > 34 436 > 33 912 > 13 504 nên phép tính có kết quả lớn nhất là 1 567 × 29
Thương của 8,456 : 0,2 là:
4,228
42,28
84,56
845,6
Đáp án đúng là: B
8,456 : 0,2 = 42,28
Một lớp học có 18 học sinh nữ và số học sinh nam chiếm 40% số học sinh cả lớp. Số học sinh nam là:
12 học sinh
24 học sinh
30 học sinh
36 học sinh
Đáp án đúng là: A
Số phần trăm số học sinh nữ trong lớp là:
100% – 40% = 60%
Tổng số học sinh trong lớp là:
18 : 60% = 30 (học sinh)
Số học sinh nam trong lớp là:
30 – 18 = 12 (học sinh)
Trong số thập phân 482,741, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:
0,1 lần
10 lần
200 lần
2 000 lần
Đáp án đúng là: D
Trong số thập phân 482,741, giá trị của chữ số 8 là 80
Trong số thập phân 482,741, giá trị của chữ số 4 là ![]()
Vậy trong số thập phân 482,741, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:
80 :
= 2 000 (lần)
II. Phần tự luận. Đặt tính rồi tính: 76,85 + 29,462
76,85 + 29,462

Đặt tính rồi tính:507,94 – 84,576
507,94 – 84,576

Đặt tính rồi tính: 27,38 x 4,8
27,38 × 4,8

Đặt tính rồi tính: 136,94 : 6,68
136,94 : 6,68

Điền số thích hợp vào chỗ trống.Một nhóm khảo sát xem bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000 của hai con sông. Trong thực tế, con sông thứ nhất dài 3,6 km, con sông thứ hai dài hơn con sông thứ nhất 2,8 km. Vậy độ dài của con sông thứ hai trên bản đồ là ……………… cm.
Một nhóm khảo sát xem bản đồ tỉ lệ 1 : 20 000 của hai con sông. Trong thực tế, con sông thứ nhất dài 3,6 km, con sông thứ hai dài hơn con sông thứ nhất 2,8 km. Vậy độ dài của con sông thứ hai trên bản đồ là 32 cm.
Giải thích
Độ dài của con sông thứ hai là:
3,6 + 2,8 = 6,4 (km)
Đổi 6,4 km = 640 000 cm
Độ dài của con sông thứ hai trên bản đồ là:
640 000 : 20 000 = 32 (cm)
Số?
50 ha 120 000 m2 = ……… m2
50 ha 120 000 m2 = 620 000 m2
Giải thích
50 ha 120 000 m2
= 50 × 10 000 m2 + 120 000 m2
= 620 000 m2
Số?
30 km2 450 ha = ……… ha
30 km2 450 ha = 3 450 ha
Giải thích
30 km2 450 ha
= 30 × 100 ha + 450 ha = 3 450 ha
Tính bằng cách thuận tiện:
0,05 × 0,82 × 2
= …………………………….
= …………………………….
= …………………………….
0,05 × 0,82 × 2
= (0,05 × 2) × 0,82
= 0,1 × 0,82
= 0,082
Tính bằng cách thuận tiện:
12,02 × 25 + 75 × 12,02
= …………………………….
= …………………………….
= …………………………….
12,02 × 25 + 75 × 12,02
= 12,02 × (25 + 75)
= 12,02 × 100
= 1 202
Lan có một hộp bút chì gồm bút chì xanh và bút chì đỏ. Số bút chì đỏ ít hơn số bút chì xanh là 16 chiếc và bằng
số bút chì xanh. Hỏi hộp bút chì của Lan có tất cả bao nhiêu chiếc?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
![]()
![]()
Bút chì đỏ:
Bút chì xanh:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 3 = 4 (phần)
Giá trị một phần là:
16 : 4 = 4
Số bút chì đỏ là:
4 × 3 = 12 (chiếc)
Số bút chì xanh là:
12 + 16 = 28 (chiếc)
Hộp bút chì của Lan có tất cả số chiếc bút chì là:
12 + 28 = 40 (chiếc)
Đáp số: 40 chiếc
Một mảnh vườn có diện tích 200 m2, người ta dành 25% diện tích vườn để xây nhà. Hỏi diện tích phần đất còn lại để trồng cây bằng bao nhiêu mét vuông?
Diện tích vườn để xây nhà là:
200 × 25% = 50 (m2)
Diện tích phần đất trồng cây là:
200 – 50 = 150 (m2)
Đáp số: 150 m2








