Đề thi cuối kì 1 Toán lớp 5 Cánh Diều có đáp án - Đề 07
22 câu hỏi
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:
Số thập phân “Mười bảy phẩy không trăm linh sáu” được viết là:
17,006
17,6
17,06
17,60
Đáp án đúng là: A
Số thập phân “Mười bảy phẩy không trăm linh sáu” được viết là: 17,006
Thương của phép chia 25 : 73 dưới dạng phân số là:
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là: C
Thương của phép chia 25 : 73 dưới dạng phân số là: ![]()
Số thập phân lớn nhất trong các số sau là:
39,54
56,08
14,5
40,7
Đáp án đúng là: B
So sánh: 14,5 < 39,54 < 40,7 < 56,08
Vậy số thập phân lớn nhất là: 56,08
Cho số thập phân 47,689. Khi chuyển dấu phẩy sang bên phải hai chữ số thì chữ số 7 có giá trị là:
70
0,07
0,7
700
Đáp án đúng là: D
Chuyển dấu phẩy của số 47,689 sang bên phải hai chữ số ta được số 4768,9
Khi đó: Chữ số 7 có giá trị là: 700
Vi mua 5 cái bút hết 100 000 đồng. Na mua 7 cái bút như thế hết số tiền là:
120 000 đồng
140 000 đồng
160 000 đồng
180 000 đồng
Đáp án đúng là: B
Giá tiền của 1 cái bút là:
100 000 : 5 = 20 000 (đồng)
Giá tiền của 7 cái bút là:
20 000 × 7 = 140 000 (đồng)
Đáp số: 140 000 đồng
Hai số có tổng bằng 100. Biết số bé bằng
số lớn. Hỏi hai số có hiệu bằng bao nhiêu?
75
25
30
50
Đáp số đúng là: D
Ta có sơ đồ:
![]()
![]()
![]()
Số bé:
Số lớn:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
100 : 4 = 25
Số bé là:
25 × 1 = 25
Số lớn là:
25 × 3 = 75
Hiệu của hai số là:
75 – 25 = 50
Đáp số: 50
II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp (1 điểm)
Cho các số thập phân: 34,51; 26,75; 10; 45,021; 16,31
Số 45,021 đọc là ……………………………………
Số 45,021 đọc là Bốn mươi lăm phẩy không trăm hai mươi mốt
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Cho các số thập phân: 34,51; 26,75; 10; 45,021; 16,31
Làm tròn số 26,75 đến hàng đơn vị được ….……………………
Vì 7 > 5 nên ta làm tròn lên
Vậy: Làm tròn số 26,75 đến hàng đơn vị được 27
Điền vào chỗ chấm cho thích hợp
Cho các số thập phân: 34,51; 26,75; 10; 45,021; 16,31
Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn là:
……………………………………………
So sánh: 10 < 16,31 < 26,75 < 34,51 < 45,021
Sắp xếp số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn là: 10; 16,31; 26,75; 34,51; 45,021
Đặt tính rồi tính
234,05 + 21,67

Đặt tính rồi tính
26 – 19,24

Đặt tính rồi tính
26,34 × 1,5

Đặt tính rồi tính
7,74 : 3,6

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm 31,5% ………. 0,41
31,5% < 0,41
Giải thích:
31,5% = ![]()
0,41 = ![]()
Vì: 
Nên: 31,5% < 0,41
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm30% ………. ![]()
30% > ![]()
Giải thích:
30% = ![]()

Vì: 
Nên: 30% > ![]()
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm54% ………. ![]()
54% = ![]()
Giải thích:
54% = ![]()

Vì: 
Nên: 54% = ![]()
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm
64% ………. ![]()
64% < ![]()
Giải thích:
64% = 

Vì: 
Nên: 64% < ![]()
Tính bằng cách thuận tiện
0,8 × 2,15 × 125
= …………………………………….
= …………………………………….
= …………………………………….
0,8 × 2,15 × 125
= (0,8 × 125) × 2,15
= 100 × 2,15
= 215
Tính bằng cách thuận tiện
52,34 × 26,05 + 26,05 × 47,66
= …………………………………….
= …………………………………….
= …………………………………….
52,34 × 26,05 + 26,05 × 47,66
= 26,05 × (52,34 + 47,66)
= 26,05 × 100
= 2 605
Số?16 ha 497 000 m2 = …………………. m2
16 ha 497 000 m2 = 160 000 m2 + 497 000 m2 = 657 000 m2
Số?0,15 km2 34 ha = …………………. ha
0,15 km2 34 ha = 15 ha + 34 ha = 49 ha
Lớp 5A có 50 học sinh. Số học sinh nam bằng
số học sinh nữ. Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nam?
Theo đề bài ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
50 : 5 = 10 (học sinh)
Lớp 5A có số học sinh nam là:
10 × 3 = 30 (học sinh)
Đáp số: 30 học sinh








