Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Võ Trường Toản (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Võ Trường Toản (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 832 lượt thi
19 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

(Chọn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất trong các câu sau và ghi vào giấy làm bài)

Biểu thức nào dưới đây là đơn thức?

\[3x--2.\]

\[\frac{{2x}}{y}.\]

\[\frac{1}{2}xy.\]

\[{x^3} + 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hãy chọn đẳng thức đúng trong các đẳng thức sau:

\[{\left( {x--1} \right)^2} = {x^2}--x + 1.\]

\[{\left( {x--2} \right)^2} = {x^2} + 4x + 4.\]

\[{\left( {x--3} \right)^2} = {x^2}--6x + 6.\]

\[{\left( {x--4} \right)^2} = {x^2}--8x + 16.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số?

\[\frac{{\sqrt {{x^2} + 2} }}{{x + 1}}.\]

\[\;\sqrt {x + y} .\]

\[\frac{{3xy}}{{{x^2} + {y^2}}}.\]

\[\;\frac{{x - y}}{{\sqrt a }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn phân thức \(\frac{{4{x^3}y}}{{2x{y^4}}}\) ta được kết quả

\(\frac{{{x^3}}}{{2y}}\).

\[\frac{{2{x^2}}}{{{y^3}}}.\]

\[2{x^2}{y^3}.\]

\[\frac{{2{x^2}}}{y}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân tích biểu thức \[{x^2}-36\] thành nhân tử là

\[\left( {x-6} \right)\left( {x + 6} \right).\]

\[\left( {x-3} \right)\left( {x + 3} \right).\]

\[{\left( {x-6} \right)^2}.\]

\[\left( {x-36} \right)\left( {x + 36} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đưa biểu thức \[{x^3} + 6{x^2} + 12x + 8\] về dạng lập phương của một tổng hoặc một hiệu

\[{\left( {x--8} \right)^3}.\]

\[{\left( {x + 1} \right)^3}.\]

\[{\left( {x--3} \right)^3}.\]

\[{\left( {x + 2} \right)^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mặt đáy của hình chóp tam giác đều là hình gì?

Tam giác vuông cân.

Tam giác đều.

Tam giác vuông.

Tam giác cân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn câu trả lời đúng: Trong một tứ giác có

Tổng bốn góc bằng \[180^\circ .\]

Tổng bốn góc bằng \[90^\circ .\]

Tổng bốn góc bằng \[270^\circ .\]

Tổng bốn góc bằng \[360^\circ .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai đường chéo của hình thoi có tính chất nào sau đây?

Vuông góc với nhau.

Song song với nhau.

Bằng nhau.

Bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính chất nào không phải là tính chất của hình bình hành?

Các cạnh đối bằng nhau.

Các góc đối bằng nhau.

Hai đường chéo bằng nhau.

Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.

Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Hình bình hành có một góc vuông là hình vuông.

Tứ giác có bốn góc vuông là hình vuông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn sự thay đổi lượng nước mưa qua 12 tháng trong một năm?

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

13. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

a) Tìm điều kiện xác định của phân thức: \(\frac{{5 - 2x}}{{x - 3}}.\) 

b) Khai triển hằng đẳng thức: \[{\left( {2x-3} \right)^2}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Điều kiện xác định \[x-3 \ne 0\] hay \[x \ne 3.\]

b) \[{\left( {2x-3} \right)^2} = {\left( {2x} \right)^2}-2 \cdot 2x \cdot 3 + {3^2} = {\left( {2x - 3} \right)^2}.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính:

a) \[2x\left( {4-3x} \right).\] 

b) \[\frac{x}{{x - 2}} + \frac{3}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{{x^2} - 4}}.\]

Xem đáp án
Hướng dẫn giải

a) \[2x\left( {4-3x} \right)\]

\[ = 8x-6{x^2}.\]

b) \[\frac{x}{{x - 2}} + \frac{3}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{{x^2} - 4}}\]

\[\frac{x}{{x - 2}} + \frac{3}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x + 2} \right)}}{{x - 2}} + \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{x + 2}} + \frac{{6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} + 2x + 3x - 6 + 6 - 7x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{{x^2} - 2x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]

\[ = \frac{{x\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{x}{{x + 2}}.\]
15. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \[2{x^2}y-4xy.\]  

b) \[{x^2} + 6x - {y^2} + 9.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[2{x^2}y-4xy\]

\[ = 2xy \cdot x-2xy \cdot 2\]

\[ = 2xy\left( {x-2} \right)\]

b) \[{x^2} + 6x - {y^2} + 9\]

\[ = \left( {{x^2}\; + \,6x + 9} \right) - {y^2}\]

\[ = {\left( {x + 3} \right)^2} - {y^2}\]

\[ = \left( {x + 3 - y} \right)\left( {x + 3 + y} \right)\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ dưới đây cho biết sở thích thể thao của các bạn học sinh lớp 8A. (Mỗi bạn chỉ chọn một môn thể thao).

a) Hãy chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ sang dạng bảng thống kê về số học sinh yêu thích các môn thể thao.  b) Tìm dữ liệu định lượng trong bảng dữ liệu trên. Dữ liệu định lượng đó là rời rạc hay liên tục? (ảnh 1)

a) Hãy chuyển đổi dữ liệu từ biểu đồ sang dạng bảng thống kê về số học sinh yêu thích các môn thể thao.

b) Tìm dữ liệu định lượng trong bảng dữ liệu trên. Dữ liệu định lượng đó là rời rạc hay liên tục?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Bảng thống kê về số học sinh yêu thích các môn thể thao:

Môn thể thao

Bóng chuyền

Cầu lông

Bóng đá

Bơi lội

Số học sinh

10

15

20

5

b) Dữ liệu định lượng: Số học sinh;

Số học sinh là dữ liệu rời rạc.

17. Tự luận
• 1 điểm

Chóp inox đặt trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) có dạng hình chóp tam giác đều mô tả bởi hình vẽ sau (với \[SI = 90{\rm{ cm}}\,,\,\,DE = 60{\rm{ cm}}\,,\,\,FI = 52{\rm{ cm}}).\] Tính diện tích xung quanh của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam).

Chóp inox đặt trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) có dạng hình chóp tam giác đều mô tả bởi hình vẽ sau (với SI = 90cm,DE = 60cm, FI = 52cm. Tính diện tích xung quanh của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam). (ảnh 1)

Chóp inox đặt trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) có dạng hình chóp tam giác đều mô tả bởi hình vẽ sau (với SI = 90cm,DE = 60cm, FI = 52cm. Tính diện tích xung quanh của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam). (ảnh 2)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Diện tích xung quanh của chóp inox trên đỉnh núi Fansipan (Việt Nam) là:

\({S_{xq}} = 3 \cdot \frac{1}{2} \cdot 90 \cdot 60 = 8\,\,100\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right).\)
18. Tự luận
• 1 điểm

Một cầu trượt có đường lên BA dài \[5\,\,{\rm{m}}{\rm{,}}\] độ cao AC là 4 m, độ dài DB là 9 m, HD là \[2\,\,{\rm{m}}\] (như hình minh họa). Tính độ dài đường trượt tổng cộng từ \[A\] đến \[H.\] (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Một cầu trượt có đường lên BA dài 5m, độ cao AC là 4 m, độ dài DB là 9 m, HD là 2m (như hình minh họa). Tính độ dài đường trượt tổng cộng từ A đến H (ảnh 1)
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(C,\) ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2}\) nên \(B{C^2} = A{B^2} - A{C^2} = {5^2} - {4^2} = 9.\)

Suy ra \(BC = 3\,\,{\rm{cm}}\) nên \(CD = 9 - BC = 9 - 3 = 6\,\,({\rm{cm)}}{\rm{.}}\)

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta ACD\) vuông tại \(C,\) ta có:

\(A{D^2} = A{C^2} + C{D^2} = {4^2} + {6^2} = 52\) nên \(AD = \sqrt {52}  \approx 7,2\,\,(cm).\)

 Độ dài đường trượt tổng cộng từ \[A\] đến \[H\] là: \(AD + DH \approx 7,2 + 2 = 9,2\,\,(cm).\)

Vậy độ dài đường trượt tổng cộng từ \[A\] đến \[H\] khoảng \(9,2\,\,cm.\)

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại A , M là trung điểm \[BC.\] Từ \[M\] kẻ \[ME \bot \;AB\,\,\left( {E \in AB} \right),\] \[MF\; \bot \;AC\,\,\;\left( {F \in AC} \right).\]

a) Chứng minh tứ giác \[AEMF\] là hình chữ nhật.

b) Trên tia đối của tia MF lấy điểm K sao cho \[MF = MK\]. Chứng minh tứ giác \[MKEA\] là hình bình hành.

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A , M là trung điểm BC. Từ M kẻ ME vuông góc AB, (E vuông góc AB), MF vuông góc AC, (F thuộc AC).  a) Chứng minh tứ giác AEMF là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \[AEMF\] có: \(\widehat {EAF} = 90^\circ \) (do \[\Delta ABC\] vuông tại A nên \(\widehat {BAC} = 90^\circ \));

\[\widehat {AEM} = 90^\circ \] (do \[ME \bot \;AB\,\,\left( {E \in AB} \right)\,)\]

\[\widehat {AFM} = 90^\circ \] (do \[MF\; \bot \;AC\,\,\;\left( {F \in AC} \right)\,).\]

Do đó tứ giác \[AEMF\] là hình chữ nhật.

b) Tứ giác \[AEMF\] là hình chữ nhật nên \(AE = MF,\,\,AE\,{\rm{//}}\,MF\) hay \[AE = MF,\,\,AE\,{\rm{//}}\,MK.\]

Vì \[AE = MF\] mà \[MF = MK\] nên \[AE = MK.\]

Xét tứ giác \[AMFC\] có \[AE\,{\rm{//}}\,MK\,;\,\,AE = MK.\]

Do đó tứ giác MKEA là hình bình hành.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây