Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Tam Hiệp (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Tam Hiệp (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 861 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TRẮC NGHIỆM

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức đại số nào không phải đơn thức?

2.

\[5x + 9.\]

\[{x^3}y.\]

\[x.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển hằng đẳng thức  \({\left( {x + 1} \right)^2}\) ta được :

\({x^2} + 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x + 1.\)

\({x^2} + x + 1.\)

\({x^2} + 2x + 2.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\) ta được:

\({x^2} + 4x + 4.\)

\({x^2} - 4.\)

\({x^2} + 4.\)

\(x - 16.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \[{x^3} - 3{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}\] viết được dưới dạng nào sau đây?

\[{\left( {x + y} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - y} \right)^2}.\]

\[{\left( {x - y} \right)^3}.\]

\[{\left( {x + y} \right)^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả của phép tính \(\left( {x - 5} \right)\left( {{x^2} + 5x + {5^2}} \right)\) là

\[{x^3} - {\left( {{5^2}} \right)^3}.\]

\[{x^3} - 125.\]

\[{\left( {x - 5} \right)^3}.\]

\[{x^3} + {5^3}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xí nghiệp bình xét thi đua cho mỗi thành viên cuối năm theo \[4\] mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt. Sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo \[4\] mức:  Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là: \[30\% ;{\rm{ }}40\% ;{\rm{ }}25\% ;{\rm{ }}5\% \]. Hãy lựa chọn biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên:

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ hình quạt tròn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tứ giác \[ABCD\] là hình bình hành nếu

\(AB\,{\rm{//}}\,CD.\)

\[AB = CD.\]

\[AD\,{\rm{//}}\,BC.\]

\[AB\,{\rm{//}}\,CD;\,\,AD\,{\rm{//}}\,BC.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là: D
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Biết \(AB\,{\rm{//}}\,DE,\) áp dụng định lí Thalès ta có hệ thức đúng là:

Cho hình vẽ. Biết AB song song DE, áp dụng định lí Thalès ta có hệ thức đúng là: (ảnh 1)

\[\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{CE}}.\]

\[\frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{BC}}{{CD}}.\]

\[\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{{CE}}{{BC}}.\]

\[\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{CD}}.\]

Xem đáp án
Đáp án đúng là: A
9. Tự luận
• 1 điểm

B. TỰ LUẬN

Thu gọn đa thức sau:

a) \(3{x^2}y\left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2}\left( {{x^2}y - {y^2}} \right);\)    

b) \(3x\left( {x - 2} \right) - 5x\left( {1 - x} \right) - 8\left( {{x^2} - 3} \right).\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(3{x^2}y\left( {2{x^2} - y} \right) - 4{x^2}\left( {{x^2}y - {y^2}} \right)\)

\( = 6{x^4}y - 3{x^2}{y^2} - 4{x^4}y + 4{x^2}{y^2}\)

\( = 2{x^4}y + {x^2}{y^2}.\)

b) \(3x\left( {x - 2} \right) - 5x\left( {1 - x} \right) - 8\left( {{x^2} - 3} \right)\)

\( = 3{x^2} - 6x - 5x + 5{x^2} - 8{x^2} + 24\)

\( =  - 11x + 24.\)

10. Tự luận
• 1 điểm

a) Tìm \(x,\) biết: \({\left( {5x - 1} \right)^2} - \left( {5x - 4} \right)\left( {5x + 4} \right) = 7.\) 

b) Tính giá trị của biểu thức \(C = {\left( {x + y - 7} \right)^2} - 2\left( {x + y - 7} \right)\left( {y - 6} \right) + {\left( {y - 6} \right)^2}\) tại  \(x = 101.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \({\left( {5x - 1} \right)^2} - \left( {5x - 4} \right)\left( {5x + 4} \right) = 7\)

     \(25{x^2} - 10x + 1 - \left( {25{x^2} - 16} \right) = 7\)

     \(25{x^2} - 10x + 1 - 25{x^2} + 16 = 7\)

     \( - 10x =  - 10\)

           \(x = 1\)

Vậy \(x = 1\).

b) \(C = {\left( {x + y - 7} \right)^2} - 2\left( {x + y - 7} \right)\left( {y - 6} \right) + {\left( {y - 6} \right)^2}\)

\( = {\left[ {\left( {x + y - 7} \right) - \left( {y - 6} \right)} \right]^2}\)

\( = {\left( {x - 1} \right)^2}.\)

Thay \(x = 101\) vào biểu thức \(C\) đã thu gọn, ta có: \(C = {\left( {101 - 1} \right)^2} = {100^2} = 10\,\,000.\)

Vậy với \(x = 101\) thì \(C = 10\,\,000.\)

11. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(3{x^3} - 6x;\)

b) \({x^2}\left( {x - 1} \right) + 25\left( {1 - x} \right);\)

c) \(5{x^2} - 10xy + 5{y^2} - 20{z^2};\)    

d) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(3{x^3} - 6x\)

\( = 3x\left( {{x^2} - 2} \right).\)

c) \(5{x^2} - 10xy + 5{y^2} - 20{z^2}\)

\( = 5\left( {{x^2} - 2xy + {y^2} - 4{z^2}} \right)\)

\( = 5\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} - {{\left( {2z} \right)}^2}} \right]\)

\( = 5\left( {x - y - 2z} \right)\left( {x - y + 2z} \right).\)

b) \({x^2}\left( {x - 1} \right) + 25\left( {1 - x} \right)\)

\( = {x^2}\left( {x - 1} \right) - 25\left( {x - 1} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} - 25} \right)\)

\( = \left( {x - 1} \right)\left( {x - 5} \right)\left( {x + 5} \right).\)

d) \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)

\( = {\left( {x - 1} \right)^3}.\)

12. Tự luận
• 1 điểm

Ông An muốn làm một tấm phủ che hồ bơi, ông cần tính độ rộng của hồ bơi (độ dài \[AB)\] nhưng ông chỉ đo được độ dài của một phần hồ bơi (đoạn \[EF)\] là \[4,5\] m. Biết \[E,{\rm{ }}F\] lần lượt là trung điểm của \[AC,{\rm{ }}BC.\] Em hãy tính độ rộng của hồ bơi (độ dài đoạn \[AB)\] giúp ông An.

Ông An muốn làm một tấm phủ che hồ bơi, ông cần tính độ rộng của hồ bơi (độ dài AB) nhưng ông chỉ đo được độ dài của một phần hồ bơi đoạn EF là 4,5 m. Biết E,F lần lượt là trung điểm của AC,BC (ảnh 1)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(E\) là trung điểm của \[AB;\] \[F\]là trung điểm của \[AC.\]

Suy ra \[EF\] là đường trung bình của tam giác \[ABC\]

Nên \[EF = \frac{1}{2}BC,\] do đó \[BC = 2EF = 2 \cdot 4,5 = 9{\rm{\;}}\left( {\rm{m}} \right).\]

Vậy độ rộng của hồ bơi là 9 m.

13. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\,\,\left( {AB < AC} \right),\) có trung tuyến \(AM.\) Kẻ \(MN \bot AB\) và \(MP \bot AC\) \(\left( {N \in AB;\,\,P \in AC} \right).\)

a) Tứ giác \(ANMP\) là hình gì? Vì sao?

b) Kẻ đường cao \(AH\) của \(\Delta ABC\) và \(MK\,{\rm{//}}\,AH\,\,\left( {K \in AC} \right).\) Chứng minh \(BK \bot HN.\)

Xem đáp án
Hướng dẫn giải
Cho vuông góc ABC vuông tại A, (AB < AC) có trung tuyến AM Kẻ MN vuông góc AB và MP vuông góc AC (N thuộc AB; P thuộc AC).  a) Tứ giác ANMP là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {NAP} = 90^\circ .\)

Vì \(MN \bot AB\) nên \(\widehat {MNA} = 90^\circ .\)

Vì \(MP \bot AC\) nên \(\widehat {MPA} = 90^\circ .\)

Xét tứ giác \(ANMP\) có:

\(\widehat {NAP} = \widehat {MNA} = \widehat {MPA} = 90^\circ .\)

Do đó tứ giác \[AMNB\] là hình chữ nhật.

b) Gọi \(I\) là giao điểm của \[BK\] và \[HN.\]

Vì \(MK\,{\rm{//}}\,AH\) và \(AH \bot BC\) nên \(MK \bot BC.\)

Xét \(\Delta KBC\) có \(KM\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyên nên \(\Delta KBC\) cân tại \(K.\) Suy ra \(\widehat {KBC} = \widehat {KCB},\) hay \[\widehat {IBH} = \widehat {ACB}.\]

Xét \(\Delta ABC\) có \(MN\,{\rm{//}}\,AC\) (cùng vuông góc với \(AB)\) và \(M\) là trung điểm của \(BC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Do đó \(N\) là trung điểm của \(AB,\) nên \(NA = NB = \frac{1}{2}AB.\)

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại \(H\) có đường trung tuyến \(HN\) nên \(NH = \frac{1}{2}AB.\)

Suy ra \(NA = NB = NH = \frac{1}{2}AB.\) Do đó \(\Delta NBH\) cân tại \(N,\) nên \[\widehat {NHB} = \widehat {NBH},\] hay \[\widehat {IHB} = \widehat {ABC}.\]

Xét \(\Delta IBH\) có \(\widehat {BIH} + \widehat {IBH} + \widehat {IHB} = 180^\circ \) (tổng ba góc của tam giác)

Suy ra \(\widehat {BIH} = 180^\circ  - \left( {\widehat {IBH} + \widehat {IHB}} \right) = 180^\circ  - \left( {\widehat {ACB} + \widehat {ABC}} \right)\)

Mặt khác, \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên \(\widehat {ACB} + \widehat {ABC} = 90^\circ \) (hai góc nhọn của tam giác vuông bằng \(90^\circ ).\)

Do đó \(\widehat {BIH} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ACB} + \widehat {ABC}} \right) = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ .\)

Vậy \(BK \bot HN.\)

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm cặp số tự nhiên \(\left( {x;\,\,y} \right)\) sao cho \({x^2} + 55 = 4{y^2}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \({x^2} + 55 = 4{y^2}\)

\(4{y^2} - {x^2} = 55\)
\(\left( {2y - x} \right)\left( {2y + x} \right) = 55\)

Nhận xét: \(x + 2y \ge 2y - x > 0\) nên ta có:

Trường hợp 1: \(\left\{ \begin{array}{l}2y + x = 55\\2y - x = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 27\\y = 14\end{array} \right.\)

Trường hợp 2: \(\left\{ \begin{array}{l}2y + x = 11\\2y - x = 5\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 4\\x = 3\end{array} \right.\)

Vậy \(\left( {x;y} \right)\) có thể là \(\left( {27;14} \right)\) và \(\left( {3;4} \right).\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây