Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Bắc Từ Liêm (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 phòng GD&ĐT Bắc Từ Liêm (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 839 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm

Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

\[ - 7\].

\(3x - 7\).

\[2{x^2}y\].

\[5xy{z^2}\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đơn thức \(2{x^2}y\,.\,\left( { - 3x{y^2}} \right)\) là:

\[3\].

\[4\].

\[5\].

\[6\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(2{x^2}y.\left( { - 3x{y^2}} \right) =  - 6{x^3}{y^3}\)

Vậy bậc của đa thức trên là \(3 + 3 = 6\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức \({x^2} - 4\) viết dưới dạng tích là:

\[x\left( {x - 4} \right)\].

\[\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\].

\[\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)\].

\[\left( {{x^2} - 2} \right)\left( {{x^2} + 2} \right)\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có: \({x^2} - 4 = {x^2} - {2^2} = \left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right).\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khai triển \[{\left( {x + 3} \right)^3}\] ta được:

\[{x^3} + 9{x^2} + 27x + 27\].

\[{x^3} + 9{x^2} - 27x - 27\].

\[{x^3} - 9{x^2} - 27x - 27\] .

\[{x^3} - 9{x^2} + 27x - 27\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: \[{\left( {x + 3} \right)^3} = {x^3} + 3.{x^2}.3 + 3.x{.3^2} + {3^3} = {x^3} + 9{x^2} + 27x + 27.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một xí nghiệp bình xét thi đua cho mỗi thành viên cuối tháng theo \(4\) mức Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt. Sau khi bình xét, tỉ lệ xếp loại thi đua theo \(4\) mức: Tốt, Khá, Trung bình, Chưa đạt lần lượt là: \(35\% ;\,20\% ;\,30\% ;\,15\% \). Biểu đồ thích hợp để biểu diễn dữ liệu trên là:

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \(35\%  + 20\%  + 30\%  + 15\%  = 100\% \)

Để biểu thị tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể, ta thường sử dụng biểu đồ quạt tròn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dữ liệu có số liệu rời rạc là

Cân nặng của các thành viên trong một gia đình.

Chiều cao của học sinh lớp \(8A\).

Số học sinh trong lớp học.

Nhiệt độ trong một ngày.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Dữ liệu rời rạc là dữ liệu chỉ nhận hữu hạn giá trị hoặc biểu thị số đếm. Ví dụ: cỡ giày, số học sinh, số ngày công, số vật nuôi, ...

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AB\), \(N\) là trung điểm của \(AC\) và \(MN = 3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh \(BC\) là:

\[6{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[1,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[4,5{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Cho tam giác ABC có M là trung điểm của AB, N là trung điểm của AC và MN = 3cm. Độ dài cạnh BC là: (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) có \(M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\) \(AC\) nên \(MN\) là đường trung bình của tam giác.

Suy ra: \(MN = \frac{1}{2}BC\)

Hay \(BC = 2MN = 2.3 = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(CE\) là đường phân giác của \(\widehat {ACB}.\) Biết \(AC = 6{\rm{\;cm}}{\rm{,}}\) \(BE = 4{\rm{\;cm}}{\rm{,}}\) \(AE = 3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn \(CB\) bằng:

\[3{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[8{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[\frac{5}{4}{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

\[9{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Cho tam giác ABC có CE là đường phân giác của góc ACB. Biết AC = 6cm, BE = 4cm}, AE = 3cm. Độ dài đoạn CB bằng: (ảnh 1)

Ta có: \(CE\) là đường phân giác của \(\widehat {ACB}\)

Suy ra: \(\frac{{CA}}{{CB}} = \frac{{EA}}{{EB}}\)

Suy ra: \(CB = \frac{{CA.EB}}{{EA}} = \frac{{6.4}}{3} = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)
9. Tự luận
• 1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Phân tích các đa thức thành nhân tử

a) \[2{x^2} - 4xy.\]

b) \[{x^2} + 2x + 1.\] 

c) \[{x^2} - {y^2} - 6x + 9.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \[2{x^2} - 4xy = 2x\left( {x - 2y} \right)\].

b) \[{x^2} + 2x + 1 = {(x + 1)^2}\].

c) \[{x^2} - {y^2} - 6x + 9 = ({x^2} - 6x + 9) - {y^2} = {(x - 3)^2} - {y^2} = (x - 3 - y)(x - 3 + y)\].

10. Tự luận
• 1 điểm

1) Tìm \[x\], biết:

a) \[x\left( {2 - x} \right) + \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right) = 0.\]    

b) \[{x^2} - 2x + 1 = 2x - 2.\]

2) Tính giá trị biểu thức: \[C = {\left( {x + y} \right)^2} - 2\left( {x + y} \right)\left( {y - 1} \right) + {\left( {y - 1} \right)^2}\] tại \[x = 99\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1)

a) \[x(2 - x) + (x - 3)(x + 3) = 0\]

\[2x - {x^2} + {x^2} - 9 = 0\]

\[2x - 9 = 0\]

\[2x = 9\]

\[x = \frac{9}{2}\]

Vậy \[x = \frac{9}{2}\].

b) \[{x^2} - 2x + 1 = 2x - 2\]

\[{(x - 1)^2} = 2(x - 1)\]

\[{(x - 1)^2} - 2(x - 1) = 0\]

\[(x - 1)(x - 3) = 0\]

Suy ra \[x - 1 = 0\] hoặc \[x - 3 = 0\]

Do đó \[x = 1\] hoặc \[x = 3.\]

Vậy \[x \in \left\{ {1;\,\,3} \right\}.\]

2) Ta có: \[C = {(x + y)^2} - 2(x + y)(y - 1) + {(y - 1)^2}\]\[ = {(x + y - y + 1)^2}\]\[ = {(x + 1)^2}\]

Thay \[x = 99\] vào biểu thức ta được: \[C = {\left( {99 + 1} \right)^2} = {100^2} = 10\,\,000.\]

Vậy \[C = 10\,\,000\] tại \[x = 99\].

11. Tự luận
• 1 điểm

1) Để đo khoảng cách giữa hai vị trí \(B\) và \(N\) ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí \(A,\;M,\;C\) cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm \(A,\;M,\;C\) thẳng hàng; ba điểm \(B,\;N,\;A\) thẳng hàng và \(BC\,{\rm{//}}\,MN\) (như hình vẽ). Sau đó bạn Minh đo được \(CM = 60\,{\rm{m}}\), \(AM = 50\,{\rm{m}}\), \(AN = 55\,{\rm{m}}\). Hỏi khoảng cách giữa hai vị trí \(B\) và \(N\) là bao nhiêu mét?

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 1)

2) Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB < AC\), đường cao \(AH\;\left( {H \in BC} \right).\) \(HM \bot AB\;\left( {M \in AB} \right),\) \(HN \bot AC\;\left( {N \in AC} \right).\)

a) Chứng minh \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b) Gọi \(I\) là trung điểm của \(HC\), trên tia đối của tia \(IA\) lấy điểm \(K\) sao cho \(I\) là trung điểm của \(AK\). Chứng minh \(KH\,{\rm{//}}\,AC\) và \(MN = CK\).

c) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(MN,\) gọi \(D\) là giao điểm của \[CO\] và \(AK\). Chứng minh \(AK = 3AD\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) Ta có hình vẽ

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\) có: \(MN\,{\rm{//}}\,BC\) (giả thiết) suy ra \(\frac{{AM}}{{CM}} = \frac{{AN}}{{BN}}\) (định lý Thalès)

Mà \(AM = 50\;{\rm{m}}\), \(CM = 60\,{\rm{m}}\), \(AN = 55\,{\rm{m}}\) (giả thiết) nên \(\frac{{50}}{{60}} = \frac{{55}}{{BN}}\)

Suy ra \(BN = \frac{{55\,.\;60}}{{50}} = 66\).

Vậy \(BN\) dài \(66\;{\rm{m}}\).

2)

Để đo khoảng cách giữa hai vị trí B và N ở hai bên bờ sông, bạn Minh chọn ba vị trí A, M,C cùng nằm ở một bên bờ sông sao cho ba điểm A,M,C thẳng hàng; ba điểm B;N;A thẳng hàng và BC song song MN (như hình vẽ) (ảnh 3)

a) Ta có: \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\)  suy ra \(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MAN} = 90^\circ \)

Và \(HM \bot AB\;\left( {M \in AB} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HMA} = 90^\circ \)

\(HN \bot AC\;\left( {N \in AC} \right)\) (giả thiết) suy ra \(\widehat {HNA} = 90^\circ \)

Xét tứ giác \(AMHN\) có: \(\widehat {MAN} = \widehat {HMA} = \widehat {HNA} = 90^\circ \)

Vậy tứ giác \(AMHN\) là hình chữ nhật.

b) Xét tứ giác \(AHKC\) có hai đường chéo là \(AK\) và \(HC\), có:

\(I\) là trung điểm của \(HC\) (giả thiết)

\(I\) là trung điểm của \(AK\) (giả thiết)

Và \(HC\) cắt \(AK\) tại \(I\)

Suy ra tứ giác \(AHKC\) là hình bình hành (theo dấu hiệu nhận biết)

Suy ra \(KH\;{\rm{//}}\;AC\), và \(AH = CK\).

Từ  chứng minh a) có: \(AMHN\) là hình chữ nhật  nên \(AH = MN\)

Vậy \(MN = CK\).

c) Hình chữ nhật \(AMHN\) có \(O\) là giao điểm của \(AH\) và \(MN\).

Suy ra \(O\) là trung điểm của \(AH\).

Xét \(\Delta HAC\) có: \(CO,\;AI\) là hai đường trung tuyến cắt nhau tại \(D\)

Suy ra \(AD = \frac{2}{3}AI\)

Theo giả thiết \(I\) là trung điểm của \(AK\) nên \(AI = \frac{1}{2}AK\)

Do đó \(AD = \frac{2}{3} \cdot \frac{1}{2}AK = \frac{1}{3}AK\) hay \(AK = 3AD\).

12. Tự luận
• 1 điểm

1) Ông An gửi tiết kiệm 100 triệu đồng, biết lãi suất ngân hàng cho bởi bảng sau:

 

Lãi suất theo năm

Năm đầu tiên

5%/năm

Năm thứ hai

6%/năm

Dựa vào bảng trên, hãy tính sau khi kết thúc năm thứ hai ông An nhận được bao nhiêu tiền (cả vốn lẫn lãi). Biết rằng sau khi hết năm thứ nhất, ông không rút lãi và tiếp tục gửi cho năm thứ hai.

2) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \[B = 2014 - 2{x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) Số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được sau năm đầu tiên là: \[100 + 100.5\%  = 105\] (triệu đồng).

Vậy số tiền cả gốc lẫn lãi ông An nhận được sau năm thứ hai là: \[105 + 105.6\%  = 111,3\] (triệu đồng).

2) Ta có: \[B = 2014 - 2{x^2} - {y^2} + 2xy - 8x + 2y\]

\[ = \frac{{ - 1}}{2}\left( {4{x^2} + 2{y^2} - 4xy + 16x - 4y - 4028} \right)\]

\[ = \frac{{ - 1}}{2}\left[ {4{x^2} - 2.2x\left( {y - 4} \right) + {{\left( {y - 4} \right)}^2} - {{\left( {y - 4} \right)}^2} + 2{y^2} - 4y - 4028} \right]\]

\[ = \frac{{ - 1}}{2}\left[ {{{\left( {2x - y + 4} \right)}^2} + {y^2} + 4y - 4044} \right]\]

\[ = \frac{{ - 1}}{2}\left[ {{{\left( {2x - y + 4} \right)}^2} + {{\left( {y + 2} \right)}^2} - 4048} \right]\]

Với mọi \[x,y\] ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - y + 4} \right)^2} \ge 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} \ge 0\end{array} \right.\]

Suy ra \[{\left( {2x - y + 4} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} \ge 0\]

Nên \[{\left( {2x - y + 4} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} - 4048 \ge  - 4048\]

Do đó \[\frac{{ - 1}}{2}\left[ {{{\left( {2x - y + 4} \right)}^2} + {{\left( {y + 2} \right)}^2} - 4048} \right] \le 2024\] hay \[B \le 2024\]

Dấu “=” xảy ra khi:  \[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x - y + 4} \right)^2} = 0\\{\left( {y + 2} \right)^2} = 0\end{array} \right.\] tức là \[\left\{ \begin{array}{l}x =  - 3\\y =  - 2\end{array} \right..\]

Vậy giá trị lớn nhất của \[B\] là 2024 tại \[x =  - 3\],\[y =  - 2\].

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây