Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Cầu Giấy (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Cầu Giấy (Hà Nội) năm 2023-2024 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 845 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I. TRẮC NGHIỆM

Điều kiện để giá trị của phân thức \[\frac{{x + 5}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\] xác định là:

\[x \ne - 5\].

\[x \ne 2\].

\[x \ne 2\] và \(x \ne - 3\).

\[x \ne - 3\].

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Điều kiện: \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ne 0\\x + 3 \ne 0\end{array} \right.\)

Do đó \(x \ne 2\) và \(x \ne  - 3.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\) tại \(x = 101\) bằng: 

\(10\,\,000\).

\(1\,\,001\).

\(1\,\,000\,\,000\).

\(300\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \({x^3} - 3{x^2} + 3x - 1\)\( = {\left( {x - 1} \right)^3}\)\( = {\left( {101 - 1} \right)^3} = {100^3} = 1\,\,000\,\,000.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả rút gọn biểu thức \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\) là:

\( - 16{y^3}\).

\( - 4{y^3}\).

\(16{y^3}\).

\( - 12{y^3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)

\( = \left[ {{x^3} - {{\left( {2y} \right)}^3}} \right] - \left[ {{x^3} + {{\left( {2y} \right)}^3}} \right]\)

\( = {x^3} - 8{y^3} - {x^3} - 8{y^3}\)

\( =  - 16{y^3}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các khẳng định sau:

1. Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau.

2. Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

3. Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật.

4. Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình chữ nhật.

Số các khẳng định đúng là:

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khẳng định đúng là:

3. Trong hình chữ nhật, giao của hai đường chéo cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật.

5. Tự luận
• 1 điểm

II. TỰ LUẬN

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) \(2{x^2}y - 4xy + 2y\) 

b) \({x^2} - 9 + 4{y^2} - 4xy\)

c) \({x^2} - 9x + 20\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(2{x^2}y - 4xy + 2y\)

\( = 2y\left( {{x^2} - 2x + 1} \right)\)

\( = 2y{\left( {x - 1} \right)^2}\).

b) \({x^2} - 9 + 4{y^2} - 4xy\)

\( = \left( {{x^2} - 4xy + 4{y^2}} \right) - 9\)

\( = {\left( {x - 2y} \right)^2} - {3^2}\)

\( = \left( {x - 2y + 3} \right)\left( {x - 2y - 3} \right)\).

c) \({x^2} - 9x + 20\)

\( = {x^2} - 4x - 5x + 20\)

\( = x\left( {x - 4} \right) - 5\left( {x - 4} \right)\)

\( = \left( {x - 4} \right)\left( {x - 5} \right)\).

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm \(x\), biết:

a) \(4x\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3 - x} \right) = 0\)         

b) \({x^3} - x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 14\) 

c) \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) = 8\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) \(4x\left( {x - 3} \right) + 6\left( {3 - x} \right) = 0\)

\(\left( {x - 3} \right)\left( {4x - 6} \right) = 0\)

b) \({x^3} - x\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right) = 14\)

\({x^3} - x\left( {{x^2} - 1} \right) = 14\)

Trường hợp 1:

\(x - 3 = 0\)

\(x = 3\).

Vậy \(x \in \left\{ {3;\frac{3}{2}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(4x - 6 = 0\)

\(4x = 6\)

  \(x = \frac{3}{2}\).

\({x^3} - {x^3} + x = 14\)

\(x = 14\)

Vậy \(x = 14\).

   

c) \({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) = 8\)

\({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) - 8 = 0\)

\({\left( {{x^2} - x} \right)^2} + 2\left( {{x^2} - x} \right) + 1 - 9 = 0\)

\({\left[ {\left( {{x^2} - x} \right) + 1} \right]^2} - {3^2} = 0\)

\(\left( {{x^2} - x + 1 + 3} \right)\left( {{x^2} - x + 1 - 3} \right) = 0\)

\(\left( {{x^2} - x + 4} \right)\left( {{x^2} - x - 2} \right) = 0\)

\(\left[ {{{\left( {x - \frac{1}{2}} \right)}^2} + \frac{{15}}{4}} \right].\left( {{x^2} + x - 2x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \({x^2} + x - 2x - 2 = 0\) (Vì \({\left( {x - \frac{1}{2}} \right)^2} + \frac{{15}}{4} > 0\))

\(x\left( {x + 1} \right) - 2\left( {x + 1} \right) = 0\)

\(\left( {x + 1} \right)\left( {x - 2} \right) = 0\)

Suy ra \(x + 1 = 0\) hoặc \(x - 2 = 0\)

Do đó \(x =  - 1\) hoặc \(x = 2.\)

Vậy \(x \in \left\{ { - 1;2} \right\}\).

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức \(A = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}\) và \(B = \frac{{x + 2}}{{x + 1}} + \frac{3}{{x + 3}} - \frac{{6x + 8}}{{{x^2} + 4x + 3}}\) với \(x \ne  - 1;x \ne  - 3\).

a) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).

b) Chứng minh rằng \(B = \frac{{x + 1}}{{x + 3}}\).

c) Đặt \(P = A.B\), tìm tất cả các giá trị nguyên âm của \(x\) để \(P\) nhận giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta có: \[A = \frac{{2.4 + 3}}{{4 + 1}} = \frac{{11}}{5}\].

Vậy \[A = \frac{{11}}{5}\] khi \(x = 4\).

b) Với điều kiện \(x \ne  - 1;x \ne  - 3\), biểu thức \(B\) được biến đổi như sau:

\(B = \frac{{x + 2}}{{x + 1}} + \frac{3}{{x + 3}} - \frac{{6x + 8}}{{{x^2} + 4x + 3}}\)

\(B = \frac{{x + 2}}{{x + 1}} + \frac{3}{{x + 3}} - \frac{{6x + 8}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\[B = \frac{{\left( {x + 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{3\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{6x + 8}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{{x^2} + 5x + 6 + 3x + 3 - 6x - 8}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{{x^2} + 2x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}}\]

\[B = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{x + 1}}{{x + 3}}\].

c) \(P = A.B = \frac{{2x + 3}}{{x + 1}}.\frac{{x + 1}}{{x + 3}} = \frac{{2x + 3}}{{x + 3}} = \frac{{2x + 3}}{{x + 3}} = 2 - \frac{3}{{x + 3}}.\)

Để \(P\) nhận giá trị nguyên khi \(\frac{3}{{x + 3}} \in \mathbb{Z}\) tức là \(x + 3 \in \)Ư\(\left( 3 \right) = \left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\)

Ta có bảng sau:

\(x + 3\)

\(1\)

\( - 1\)

\(3\)

\( - 3\)

\(x\)

\( - 2\)

\( - 4\)

\(0\)

\( - 6\)

Kết hợp ĐK

Thỏa mãn

Thỏa mãn

Loại

Thỏa mãn

 Vậy \(x \in \left\{ { - 2; - 4; - 6} \right\}\).

8. Tự luận
• 1 điểm
1) Một chiếc xuồng máy qua sông từ vị trí \[B\] hướng tới vị trí \[A.\] Tuy nhiên do nước chảy nên khi qua tới bờ, thuyền tới vị trí \[C\] cách \[A\] một khoảng là \(22\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Trong suốt quá trình qua sông, vận tốc chuyển động của xuồng là \(v = 2\,{\rm{m/s}}\). Biết độ dài quãng đường xuồng đi được cho bởi hàm số \(s = vt\), với \(t\) là thời gian. Tính khoảng cách AB giữa hai bờ sông biết rằng để đi từ B tới C thì xuồng mất khoảng thời gian là \(61\) giây.

Một chiếc xuồng máy qua sông từ vị trí B hướng tới vị trí A. Tuy nhiên do nước chảy nên khi qua tới bờ, thuyền tới vị trí C cách A một khoảng là 22m (ảnh 1)

2) Cho hình vuông \(ABCD\) lấy \(M\) trên đường chéo \(AC\left( {AM > MC} \right)\). Kẻ \(MI\) vuông góc với \(AD\left( {I \in AD} \right)\). Gọi \(P,N\) lần lượt là điểm đối xứng của \(M\) và \(A\) qua \(I\).

a) Tứ giác \(AMNP\) là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh \(BM = PD\).

c) Gọi \(Q\) là giao điểm của \(BM\) và \(PD\). Chứng minh ba điểm \(C,\,\,Q,\,\,N\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1) Ta có: \(BC = 2.61 = 122\,({\rm{m}})\)

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,\) ta có

\(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {122^2} - {22^2} = \left( {122 + 22} \right)\left( {122 - 22} \right) = 144 \cdot 100 = 14\,\,400\)

Do đó \(AB = \sqrt {14400}  = 120\,({\rm{m}})\).

2)

Một chiếc xuồng máy qua sông từ vị trí B hướng tới vị trí A. Tuy nhiên do nước chảy nên khi qua tới bờ, thuyền tới vị trí C cách A một khoảng là 22m (ảnh 2)

a) Theo giả thiết, \(P,N\) lần lượt là điểm đối xứng của \(M\) và \(A\) qua \(I\) nên \(I\) là trung điểm của \(AN,\,MP\)

Suy ra tứ giác \(AMNP\) là hình bình hành (dhnb).

Do \(MP \bot AN\) nên \(AMNP\) là hình thoi.

Xét tam giác \(AIM\) có \(\widehat {AIM} = 90^\circ \), \(\widehat {IAM} = 45^\circ \) (do \(ABCD\) là hình vuông)

Nên \(\Delta AIM\) vuông cân tại \(I\) nên \(AI = IM\). Do đó \(AN = MP\).

Hình thoi \(AMNP\) có \(AN = MP\) nên \(AMNP\) là hình vuông.

b) Xét \(\Delta APD\) và \(\Delta AMD\), ta có:

\(AD\) là cạnh chung;

\(\widehat {PAD} = \widehat {MAD}\,\,\,\left( {\widehat {PAD} = \widehat {PAN} = 45^\circ  = \widehat {MAN} = \widehat {MAD}} \right);\)

\(AP = AM\) (do \(AMNP\) là hình vuông).

Vậy \(\Delta APD = \Delta AMD\) (c.g.c)

Suy ra \(PD = MD\) (3)

Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ADM\), ta có:

\(AM\) là cạnh chung;

\(\widehat {BAM} = \widehat {DAM}\,\,\,\left( {\widehat {BAM} = \widehat {BAC} = 45^\circ  = \widehat {DAC} = \widehat {DAM}} \right);\)

\(AB = AD\) (do \(ABCD\) là hình vuông).

Vậy \(\Delta ABM = \Delta ADM\) (c.g.c).

Suy ra \(BM = MD\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(BM = PD.\)

c)

Một chiếc xuồng máy qua sông từ vị trí B hướng tới vị trí A. Tuy nhiên do nước chảy nên khi qua tới bờ, thuyền tới vị trí C cách A một khoảng là 22m (ảnh 3)

Xét tứ giác \(APQM\), ta có: \(\widehat {MQP} = 360 - \widehat {MAP} - \widehat {APQ} - \widehat {AMQ}\)

Mà \(\widehat {APQ} = \widehat {AMD} = \widehat {AMB}\)

Nên \(\widehat {MQP} = 360^\circ  - 90^\circ  - \left( {\widehat {AMB} + \widehat {AMQ}} \right) = 360^\circ  - 90^\circ  - 180^\circ  = 90^\circ \).

Ta có \(I\) là giao 2 đường chéo hình vuông \(AMNP\), \(O\) là giao điểm của 2 đường chéo hình vuông \(ABCD\).

Ta có: \(IQ = \frac{1}{2}PM = \frac{1}{2}AN\) nên \(\widehat {AQN} = 90^\circ ,\,\,OQ = \frac{1}{2}BD = \frac{1}{2}AC.\)   

Do đó \(\widehat {AQC} = 90^\circ \).

Vậy \(\widehat {AQN} + \widehat {AQC} = 90^\circ  + 90^\circ  = 180^\circ \) nên \(C,Q,N\) thẳng hàng.

9. Tự luận
• 1 điểm

a) Cho các số thực dương \(x,y\) thỏa mãn \(x < y\) và \(3{x^2} + 2{y^2} = 5xy\). Tính giá trị của biểu thức \(S = \frac{{y + 2x}}{{y - 2x}}\).

b) Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn điều kiện \(2{x^2} + xy + 3{y^2} = 41\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức \(M = 7{x^2} - 13xy + {y^2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Từ \(3{x^2} + 2{y^2} = 5xy\) ta có

\[3{x^2} + 2{y^2} - 5xy = 0\]

\[3{x^2} - 3xy + 2{y^2} - 2xy = 0\]

\[3x\left( {x - y} \right) + 2y\left( {y - x} \right) = 0\]

\[\left( {x - y} \right)\left( {3x - 2y} \right) = 0\]

Suy ra \(3x = 2y\) (vì \(x < y\) nên \(x - y \ne 0)\)

Hay \(y = 1,5x\)

Ta có \(S = \frac{{y + 2x}}{{y - 2x}} = \frac{{1,5x + 2x}}{{1,5x - 2x}} = \frac{{3,5x}}{{ - 0,5x}} =  - 7.\)

Vậy \(S =  - 7.\)

b) Ta có \(\frac{M}{{41}} = \frac{{7{x^2} - 13xy + {y^2}}}{{2{x^2} + xy + 3{y^2}}}\).

Nếu \(y = 0\) thì \({x^2} = \frac{{41}}{2}\). Do đó \(M = \frac{{287}}{2}\).

Nếu \(y \ne 0\) thì \(P = \frac{M}{{41}} = \frac{{7{t^2} - 13t + 1}}{{2{t^2} + t + 3}}\) với \(t = \frac{x}{y}\).

Ta được \(\left( {2P - 7} \right){t^2} + \left( {P + 13} \right)t + 3P - 1 = 0\)

Suy ra \({\left[ {t + \frac{{P + 13}}{{2.\left( {2P - 7} \right)}}} \right]^2} = \frac{{{{\left( {P + 13} \right)}^2} - 4\left( {2P - 7} \right)\left( {3P - 1} \right)}}{{4.{{\left( {2P - 7} \right)}^2}}}\).

Phương trình trên có nghiệm nên \({\left( {P + 13} \right)^2} - 4\left( {2P - 7} \right)\left( {3P - 1} \right) \ge 0\)

Suy ra \(\left( {P + 1} \right)\left( {141 - 23P} \right) \ge 0\)

Do đó \( - 1 \le P \le \frac{{141}}{{23}}\)

Nên \( - 41 \le M \le \frac{{5781}}{{23}}\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(M\) là \(\frac{{5781}}{{23}}\) khi \(x = \frac{{ - 20}}{{\sqrt {23} }},\,\,y = \frac{{11}}{{\sqrt {23} }}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây