Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Tương Bình Hiệp (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án
Đề thi

Đề thi Cuối kì 1 Toán 8 trường THCS Tương Bình Hiệp (Hồ Chí Minh) năm 2025-2026 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 831 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)  Chọn đáp án đúng nhất.

Đơn thức \[6{x^4}{y^3}\] đồng dạng với đơn thức nào sau đây?

\[6{x^4}{y^3}z\].

\[4{x^5}y\].

\[2{x^4}{y^3}\].

\[3{x^4}{y^4}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng đẳng thức “Bình phương của một hiệu” là

\[{A^2} - {B^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\].

\[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB - {B^2}.\]

\[{A^2} - {B^2} = \left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right).\]

\[{\left( {A - B} \right)^2} = {A^2} - 2AB + {B^2}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

Tứ giác lồi là tứ giác mà hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về một phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.

Tổng các góc của một tứ giác bằng \[180^\circ .\]

Tổng các góc của một tứ giác bằng \[360^\circ .\]

Tứ giác \[ABCD\] là hình gồm các đoạn thẳng \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}DC,{\rm{ }}DA,\] trong đó không có hai đoạn thẳng nào nằm trên cùng một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng đẳng thức “Hiệu hai bình phương” là

\[\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} - {B^2}.\]

\[\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} + 2AB + {B^2}.\]

\[\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} - 2AB + {B^2}.\]

\[\left( {A - B} \right)\left( {A + B} \right) = {A^2} + {B^2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đường trung bình của tam giác là đường nối trung điểm ba cạnh của hình tam giác.

Đường trung bình của tam giác là đoạn nối trung điểm hai cạnh của tam giác.

Trong một tam giác chỉ có duy nhất một đường trung bình.

Đường trung bình của tam giác là đường nối từ một đỉnh đến trung điểm cạnh đối diện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng đẳng thức “Hiệu hai lập phương” là

\[{A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right).\]

\[{A^3} - {B^3} = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} - AB + {B^2}} \right).\]

\[{A^3} - {B^3} = \left( {A - B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\]

\[{A^3} - {B^3} = \left( {A + B} \right)\left( {{A^2} + AB + {B^2}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để thu thập dữ liệu về xếp hạng FIFA của bóng đá nữ Việt Nam trong thời gian gần đây, người ta thu thập thông tin bằng cách nào là hiệu quả nhất:

Quan sát.

Làm thí nghiệm.

. Sử dụng internet.

Lập phiếu hỏi

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hằng đẳng thức “Lập phương của một hiệu” là

\[{\left( {A + B} \right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2}\].

\[{\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} + 3{A^2}B + 3A{B^2} + {B^3}\].

\[{\left( {A + B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\].

\[{\left( {A - B} \right)^3} = {A^3} - 3{A^2}B + 3A{B^2} - {B^3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn so sánh một cách trực quan từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu cùng loại, người ta dùng:

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dữ liệu sau: Chiều cao (tính theo cm) của một số bạn học sinh lớp 8C:

150,4 ;    151,6 ;         156,9 ;…

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Đây là dữ liệu không là số.

Đây là dữ liệu biểu thị thứ bậc.

Đây là dữ liệu loại số liệu rời rạc.

Đây là dữ liệu loại số liệu liên tục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] có  \(MN{\rm{ // }}BC\)\[\left. {\left( {M \in AB\,;N \in AC} \right.} \right).\] Theo định lí Thalès ta có:

Cho tam giác ABC có MN song song BC. (M thuộc AB;N thuộc AC). Theo định lí Thalès ta có: (ảnh 1)

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{AN}}{{NC}}\).

\(\frac{{AC}}{{AN}} = \frac{{AM}}{{AB}}\).

\(\frac{{AM}}{{AN}} = \frac{{AC}}{{AB}}\).

\(\frac{{AM}}{{MB}} = \frac{{NC}}{{AC}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi muốn biểu diễn tuổi thọ trung bình của người Việt Nam qua \[30\] năm, ta nên lựa chọn biểu đồ nào?

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ hình quạt tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

13. Tự luận
• 1 điểm

Phần 2: Tự luận

a) Xác định hệ số và bậc của đơn thức \(\frac{{ - 3}}{4}{x^2}{y^3}z\).

b) Thực hiện phép tính: \(\left( {{x^2} - 2yz + {z^2}} \right) - \left( {3yz - {z^2} + 5{x^2}} \right)\).

Xem đáp án
a: \(\frac{{ - 3}}{4}{x^2}{y^3}z\)

Hệ số là \(\frac{{ - 3}}{4}\)

Bậc là 6

b: \(\left( {{x^2} - 2yz + {z^2}} \right) - \left( {3yz - {z^2} + 5{x^2}} \right)\)

\[ = {x^2} - 2yz + {z^2} - 3yz + {z^2} - 5{x^2}\]

\[ =  - 4{x^2} - 5yz + 2{z^2}\]

14. Tự luận
• 1 điểm

a) Khai triển \({\left( {x - 2y} \right)^3}\).       

b) Tìm x biết: \(5x\left( {x - 2} \right) - \left( {2 - x} \right) = 0\).
Xem đáp án

a) \({\left( {x - 2y} \right)^3}\)

\( = {x^3} - 3.{x^2}.2y + 3.x.{(2y)^2} - {(2y)^3}\)

\( = {x^3} - 6{x^2}y + 12x{y^2} - 8{y^3}\)

b) \(5x\left( {x - 2} \right) - \left( {2 - x} \right) = 0\)

\(5x\left( {x - 2} \right) + \left( {x - 2} \right) = 0\)

\(\left( {x - 2} \right)\left( {5x + 1} \right) = 0\)

\[x--2 = 0\] hoặc \[5x + 1 = 0\]

\(x = 2\) hoặc \(x = \frac{{ - 1}}{5}\).

15. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Biết \[DE = 4{\rm{ cm}}.\]

a) Chứng minh \[E\] là trung điểm \[BC.\]

b) Tính \[AC.\]

Cho hình vẽ. Biết DE = 4 cm.  a) Chứng minh E là trung điểm BC. b) Tính AC (ảnh 1)
Xem đáp án
Cho hình vẽ. Biết DE = 4 cm.  a) Chứng minh E là trung điểm BC. b) Tính AC (ảnh 2)
a)

Vì \(\widehat {BDE} = \widehat {BAC}\) mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Tam giác \(ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AB\) (vì \(BD = AD\,)\); \(DE\,{\rm{//}}\,AC.\)

Suy ra \[E\] là trung điểm \[BC.\]
b)

Tam giác \(ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AB\) và \[E\] là trung điểm \[BC.\]

Suy ra \[DE\] là đường trung bình của tam giác \[ABC.\]

Do đó \(DE = \frac{1}{2}AC\) hay \(AC = 2DE = 2 \cdot 4 = 8\,\,({\rm{cm}}).\)
16. Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 (đơn vị: nghìn tấn).

Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 (đơn vị: nghìn tấn).a) Lập bảng thống kê sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020. (ảnh 1)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021)

a) Lập bảng thống kê sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020.

b) Năm nào sản lượng thủy sản nước ta cao nhất? Năm nào sản lượng thủy sản nước ta thấp nhất?

Xem đáp án

a)

Ta có bảng thống kê sản lượng thủy sản nước ta qua các năm 2010; 2014; 2016; 2018; 2020 như sau:

Năm

2010

2014

2016

2018

2020

Sản lượng

(nghìn tấn)

\[5\,\,204,5\]

\[6\,\,420,5\]

\[6\,\,924,4\]

\[7\,\,885,9\]

\[8\,\,635,7\]

b)

Dựa vào thống kê, ta có:

Năm 2020 sản lượng thủy sản nước ta cao nhất (\[8\,\,635,7\] nghìn tấn).

Năm 2010 sản lượng thủy sản nước ta thấp nhất (\[5\,\,204,5\] nghìn tấn).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A,\] lấy \[M\] và \[D\] lần lượt là trung điểm của \[BC\] và \[AB.\] Trên tia đối của tia \[DM\] lấy điểm \[E\] sao cho \[D\] là trung điểm của \[ME.\]

a) Tứ giác \[AEBM\] là hình gì? Vì sao?

b) Chứng minh \[EM{\rm{ // }}AC.\]

Xem đáp án
Cho tam giác ABC vuông tại A, lấy M và D lần lượt là trung điểm của BC và AB. Trên tia đối của tia DM lấy điểm E sao cho D là trung điểm của ME.  a) Tứ giác AEBM là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)
a)

Xét tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[AM\] là đường trung tuyến nên \(AM = \frac{1}{2}BC.\)

Mà \(BM = \frac{1}{2}BC\) (\[M\] là trung điểm của \[BC\]) nên \[AM = BM.\]

Xét tứ giác \[AEBM\] có:

\[DA = DB\] (vì \[D\] là trung điểm \[AB\])

\[DM = DE\] (vì \[D\] là trung điểm \[ME\])

Do đó \[AEBM\] là hình bình hành.

Hình bình hành \[AEBM\] có \[AM = BM.\]

Do đó \[AEBM\] là hình thoi.
b)

Vì \[AEBM\] là hình thoi nên \(EM \bot AB\)

Mà \(AC \bot AB\) (tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\])

Do đó \[EM{\rm{ // }}AC.\]
18. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức \(A = n\left( {3n - 1} \right) - 3n\left( {n - 2} \right) + 10\). Chứng minh rằng \[A\] chia hết cho 5 với mọi \(n \in \mathbb{R}.\)

Xem đáp án

\(A = n\left( {3n - 1} \right) - 3n\left( {n - 2} \right) + 10\)

\(A = 3{n^2} - n - 3{n^2} + 6n + 10\)

\(A = 5n + 10\)

Vì \(5n\)⁝ 5 và 10 ⁝ 5 nên \(\left( {5n + 10} \right)\,\, \vdots \,\,5\) với mọi \(n \in \mathbb{R}.\)

Vậy \[A\,\, \vdots \,\,5\] với mọi \(n \in \mathbb{R}.\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây